Nghiên cứu tính chất điện, nhiệt động sắt và hợp kim ở áp suất cao - Nguyễn Thị Hồng
Nghiên cứu tính chất điện, nhiệt động của sắt, hợp kim dưới áp suất cực cao. Khám phá hành vi vật liệu trong điều kiện khắc nghiệt, mở ứng dụng mới.
Đại học Khoa học Tự nhiên
Vật lí lí thuyết và vật lí toán
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
138
Thời gian đọc
21 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Nghiên cứu tính chất điện và nhiệt động của Fe
Nghiên cứu về sắt (Fe) và các hợp kim của nó ở áp suất cao đóng vai trò quan trọng trong vật lý vật liệu. Tính chất điện và nhiệt động của sắt ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất của nhiều ứng dụng công nghiệp. Các yếu tố như nhiệt độ, áp suất và cấu trúc tinh thể đóng góp vào sự thay đổi của các tính chất này.
1.1. Tính chất nhiệt động của sắt
Tính chất nhiệt động của sắt được xác định thông qua hệ số Grüneisen và nhiệt độ nóng chảy. Việc nghiên cứu sâu về nhiệt độ Debye cũng rất quan trọng để hiểu các hiện tượng xảy ra dưới áp suất cao.
1.2. Tính chất dẫn điện của sắt
Sắt có khả năng dẫn điện tốt. Sự biến đổi trong tính chất dẫn điện diễn ra khi áp suất tăng lên. Phân tích các mẫu thử nghiệm cho thấy mối liên hệ giữa cấu trúc tinh thể và khả năng dẫn điện.
II. Tính chất nhiệt động và dẫn điện ở áp suất cao
Áp suất cao tạo ra những thay đổi đáng kể trong tính chất của sắt và hợp kim của nó. Nghiên cứu trong điều kiện này giúp dự đoán được hành vi của vật liệu trong các môi trường khắc nghiệt. Các thí nghiệm sử dụng ô mạng đế kim cương (DAC) đã cung cấp nhiều dữ liệu quý giá.
2.1. Ảnh hưởng của áp suất đến tính chất nhiệt động
Dưới áp suất cao, hệ số Grüneisen có xu hướng tăng, cho thấy sự biến đổi trong cấu trúc mạng tinh thể của sắt. Điều này ảnh hưởng đến năng lượng tự do và tính chất nhiệt động của vật liệu.
2.2. Ảnh hưởng của áp suất đến tính chất dẫn điện
Sự thay đổi áp suất có thể làm thay đổi đường đi của electron trong sắt. Điều này dẫn đến sự tăng hoặc giảm khả năng dẫn điện, phụ thuộc vào tần số và nhiệt độ của mẫu thử.
III. Nghiên cứu hợp kim sắt và tính chất của chúng
Hợp kim sắt có thể có các tính chất khác nhau so với sắt nguyên chất. Nghiên cứu tính chất nhiệt động và dẫn điện của các hợp kim như B2-FeSi và B2-FeNi giúp hiểu rõ hơn về ứng dụng của chúng trong công nghệ hiện đại.
3.1. Tính chất nhiệt động của hợp kim sắt
Hợp kim sắt cho thấy sự biến đổi rõ rệt trong tính chất nhiệt động khi chịu áp suất cao. Các yếu tố như tỉ lệ thành phần hợp kim ảnh hưởng đến các đặc tính này.
3.2. Tính chất dẫn điện của hợp kim sắt
Khả năng dẫn điện của hợp kim sắt phụ thuộc vào cấu trúc tinh thể và thành phần. Hợp kim B2-FeSi và B2-FeNi cho thấy tính chất dẫn điện ổn định hơn dưới áp suất cao.
IV. Phương pháp nghiên cứu trong luận án
Phương pháp nghiên cứu kết hợp lý thuyết và thực nghiệm để phân tích tính chất điện và nhiệt động của sắt và hợp kim. Mô hình Debye cùng với các phương pháp hiện đại giúp thu được dữ liệu chính xác.
4.1. Mô hình Debye trong nghiên cứu
Mô hình Debye là một công cụ quan trọng để tính toán tính chất nhiệt động. Nó giúp dự đoán cách mà năng lượng nhiệt được phân phối trong các mạng tinh thể.
4.2. Thực nghiệm và phân tích số liệu
Các thí nghiệm sử dụng DAC cho phép nghiên cứu ở các điều kiện áp suất cực cao. Dữ liệu thu được từ thí nghiệm được phân tích bằng phần mềm chuyên dụng để rút ra kết luận.
V. Kết quả và thảo luận nghiên cứu
Kết quả cho thấy tính chất điện và nhiệt động của sắt và hợp kim biến đổi mạnh mẽ dưới áp suất cao. Những hiểu biết từ nghiên cứu này có thể ứng dụng trong nhiều lĩnh vực kỹ thuật và khoa học vật liệu.
5.1. Đánh giá tính chất điện
Kết quả phân tích chỉ ra rằng tính chất dẫn điện có thể cải thiện khi áp suất tăng. Những thay đổi này cần được xem xét trong thiết kế vật liệu mới.
5.2. Đánh giá tính chất nhiệt động
Các kết quả về tính chất nhiệt động cung cấp thông tin quý báu cho các nghiên cứu tiếp theo. Đặc biệt là trong việc phát triển các hợp kim có hiệu suất cao.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (138 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NGUYỄN THỊ HỒNG NGHIÊN CỨU CÁC TÍNH CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ NHIỆT ĐỘNG CỦA SẮT VÀ CÁC HỢP KIM Ở ÁP SUẤT CAO LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÍ HỌC Hà Nội – 2022 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NGUYỄN THỊ HỒNG NGHIÊN CỨU CÁC TÍNH CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ NHIỆT ĐỘNG CỦA SẮT VÀ CÁC HỢP KIM Ở ÁP SUẤT CAO Chuyên ngành: Vật lí lí thuyết và vật lí toán Mã số : 9440130.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÍ HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. Hồ Khắc Hiếu GS. Nguyễn Xuân Hãn Hà Nội - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án “Nghiên cứu các tính chất điện và nhiệt động của sắt và các hợp kim ở áp suất cao” là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của tập thể cán bộ hướng dẫn. Các kết quả trong luận án không trùng lặp với các luận văn, luận án và các công trình nghiên cứu nào khác.
Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Tác giả luận án Nguyễn Thị Hồng i LỜI CẢM ƠN Luận án được hoàn thành ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được nhiều sự giúp đỡ, động viên của thầy cô, gia đình và bè bạn. Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lời biết ơn sâu sắc nhất tới PGS. Hồ Khắc Hiếu và GS. Nguyễn Xuân Hãn - các thầy giáo đã giúp đỡ tôi rất nhiều về mặt tài liệu và dành cho tôi sự hướng dẫn tận tình trong suốt thời gian tôi tìm hiểu, nghiên cứu và thực hiện luận án; Tôi xin trân trọng cảm ơn tới Ban giám hiệu trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN và các phòng chức năng chuyên môn, Thầy cô trong ban chủ nhiệm khoa.
Xin cảm ơn các thầy, cô giáo Bộ môn Vật lí lí thuyết - những người đã trực tiếp giảng dạy, đã giúp đỡ, cung cấp cho tôi những kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi học tập và hoàn thành luận án. Xin gửi lời cảm ơn đến, Ban giám hiệu, các thầy cô giáo Bộ môn Vật lí và các đồng nghiệp Khoa Khoa học Tự nhiên - Trường Đại học Hồng Đức đã giúp đỡ và tạo những điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành luận án; Cuối cùng tôi xin gửi lời tri ân thành kính nhất đến gia đình, bạn bè thân thiết đã luôn động viên, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn và tạo mọi điều kiện để tôi chuyên tâm nghiên cứu. xin gửi tặng thành quả hôm nay cho tất cả những người mà tôi yêu quý nhất. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Tác giả luận án Nguyễn Thị Hồng ii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN.
ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.v DANH MỤC BẢNG BIỂU. vi DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ. vii MỞ ĐẦU.
Lý do chọn đề tài. Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án.
Những đóng góp mới của luận án. Bố cục của luận án .4 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÍNH CHẤT NHIỆT ĐỘNG, DẪN ĐIỆN CỦA SẮT VÀ HỢP KIM VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Tính chất nhiệt động và dẫn điện của sắt và hợp kim. Các tính chất Vật lí cơ bản của sắt và hợp kim sắt.
Tính chất nhiệt động của sắt và hợp kim sắt. Tính chất dẫn điện của sắt và hợp kim sắt. Phương pháp nghiên cứu tính chất nhiệt động và dẫn điện của sắt và hợp kim. Lý thuyết chung của mô hình Debye.
Mô hình Debye tương quan phi điều hòa. Kết hợp mô hình Debye với định luật nóng chảy Lindemann để nghiên cứu tính chất nhiệt động của sắt và hợp kim. Kết hợp mô hình Debye với quy tắc Matthiessen và định luật Bloch– Grüneisen để nghiên cứu tính chất dẫn điện của sắt và hợp kim .27 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 .36 iii CHƯƠNG 2: TÍNH CHẤT NHIỆT ĐỘNG VÀ DẪN ĐIỆN CỦA SẮT Ở ÁP SUẤT CAO. Các tính chất nhiệt động của sắt.
Hệ số Grüneisen. Các cumulant phổ EXAFS. Tần số và nhiệt độ Debye. Nhiệt độ nóng chảy.
Tính chất dẫn điện của sắt. Tính số và thảo luận kết quả. Tính chất nhiệt động. Tính chất dẫn điện của sắt dưới áp suất .61 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 .64 CHƯƠNG 3: TÍNH CHẤT NHIỆT ĐỘNG VÀ DẪN ĐIỆN CỦA HỢP KIM SẮT Ở ÁP SUẤT CAO.
Tính chất nhiệt động của hợp kim sắt ở áp suất cao. Nhiễu loạn nhiệt của hợp kim sắt ở áp suất P = 0. Tính chất nhiệt động của hợp kim sắt ở áp suất cao. Tính chất dẫn điện của hợp kim sắt ở áp suất cao.
Tính số và thảo luận kết quả. Tính chất nhiệt động của các hợp kim sắt. Tính chất dẫn điện của các hợp kim B2-FeSi và B2-FeNi .93 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .98 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN .100 TÀI LIỆU THAM KHẢO .112 iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt DAC Diamond Anvil Cell Ô mạng đế kim cương XRD X-ray diffraction Phép đo nhiễu xạ tia X BCC Body-centered cubic Lập phương tâm khối FCC Face-centered cubic Lập phương tâm diện HCP Hexagonal close packed Lục giác xếp chặt Laser Heated Diamond ô mạng đế kim cương đốt nóng bằng LH-DAC Anvil Cell laser Resistance Heated Diamond ô mạng đế kim cương đốt nóng bằng RH-DAC Anvil Cell điện trở CMB Core–mantle boundary Ranh giới lõi ngoài - lớp phủ First-principles molecular động lực học phân tử dựa trên các FPMD dynamics nguyên lý đầu tiên DWF Debye-Waller factor Hệ số Debye-Waller Độ dịch chuyển bình phương trung MSD Mean square displacement bình Extended X - ray Cấu trúc tinh tế phổ hấp thụ tia X mở EXAFS absorption fine structure rộng Mean square relative Độ dịch chuyển tương đối bình MSRD displacement phương trung bình Anharmonic correlated Mô hình Debye tương quan phi điều ACDM Debye model hoà EOS Equations of state Phương trình trạng thái Khoảng lân cận gần nhất giữa hai hạt NND Nearest-neighbor distance trong tinh thể ICB Inner core boundary Ranh giới lõi trong của Trái Đất v DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang Bảng 2.1: Các tham số thế Morse [88], môđun khối đẳng nhiệt K 0 và đạo 50 hàm bậc nhất theo áp suất của môđun khối đẳng nhiệt K 0' [31] của sắt.1: Các tham số thế Morse của kim loại sắt và hợp kim B2-FeAl [118]. Hằng số lực hiệu dụng keff , tần số Debye D và nhiệt độ Debye 80 D của B2-Fe-40 at.%Al được xác định từ ACDM.3: Tham số thế Morse của các kim loại Fe, Cr và hợp kim Fe-Cr.
Hằng số lực hiệu dụng, tần số Debye và nhiệt độ Debye của các kim loại Fe và Cr. 85 vi DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ Trang Hình 1.1: Giản đồ pha của Fe [4] 7 Hình 1.2: Các loại cấu trúc BCC, FCC, HCP và các nguyên tử lân cận 8 gần nhất. Nguyên tử hấp thụ (A), nguyên tử tán xạ (B) và các quả cầu 23 phối vị đầu tiên của chúng Hình 1. Mối liên hệ giữa điện trở suất rút gọn T ( D ) và nhiệt độ 35 rút gọn T / D của một số kim loại [36].
Sự phụ thuộc áp suất của hệ số Grüneisen của kim loại sắt. Sự phụ thuộc áp suất của nhiệt độ và tần số Debye của sắt HCP. 52 Dữ liệu thực nghiệm của Anderson và cộng sự [6] (các hình thoi và hình tròn) cũng được chúng tôi đưa vào để so sánh. Mạng tinh thể kim loại cấu trúc lập phương tâm khối 54 Hình 2.4: Sự phụ thuộc nhiệt độ của hệ số Debye–Waler phổ EXAFS của 56 α-Fe.
Kết quả thực nghiệm và mô phỏng động học phân tử [113] cũng được chúng tôi đưa vào để so sánh.5: Sự phụ thuộc áp suất của hệ số Debye–Waler phổ EXAFS của 57 sắt. Nhiệt độ nóng chảy Tm của ε-Fe đến áp suất 350 GPa. Đường 58 cong nóng chảy của chúng tôi (đường liền nét dưới) cùng với dải bất định được so sánh với các các kết quả nghiên cứu trước đây. Trong đó, giá trị thực nghiệm được đo bởi Nguyen và Holmes [82] (hình sao 5 cánh), Ahrens cộng sự [4] (hình tròn), và Brown và McQueen [22] (dấu *); các thí nghiệm XRD nén tĩnh bởi Komabayashi và Fei [64] (tam giác hướng sang trái), Ma cộng sự [73] (hình vuông đặc), Shen cộng sự [96] (kim cương đặc), và Boehler [17] (lục giác đặc), Boehler cộng sự [18] (đường vii nét đứt dưới); Các phép đo XRD của Anzellini và cộng sự (đường liền nét trên) [7]; phép đo phổ synchrotron Mössbauer của Jackson và cộng sự [59] (tam giác hướng lên trên); Các phép đo XAS của Aquilanti và cộng sự [8] (tam giác hướng sang bên phải) ; tính toán ab initio của Bouchet và cộng sự [20] (đường nét đứt trên).7: Sự phụ thuộc áp suất của điện trở suất của sắt ở pha ε.
Dữ liệu 62 thực nghiệm [42] (hình tròn) được chúng tôi biểu diễn để so sánh.8: Điện trở suất của sắt ở áp suất 212 GPa. Kết quả của nhóm 63 chúng tôi được so sánh với ước tính trước đó của Ohta và cộng sự [86] (đường cong đứt nét) cùng với dải bất định màu lục nhạt. Hợp kim thay thế FeX cấu trúc B2. Các nguyên tử Fe và X trong hợp kim FeX.
Hằng số mạng phụ thuộc nhiệt độ của B2-Fe-40 at. Tính 80 toán của chúng tôi được biểu diễn cùng với phép đo HT-XRD (các hình thoi đặc) [122]. Sự phụ thuộc nhiệt độ của cumulant bậc hai của B2-Fe-40 81 at. Các giá trị thực nghiệm của C2 Å 2 của ba lớp vỏ đầu tiên của hợp kim FeAl được chúng tôi biểu diễn để so sánh [21].
Sự phụ thuộc nhiệt độ của MSRD song song và vuông góc của 82 FeAl. Sự phụ thuộc nồng độ Cr của nhiệt độ Debye chuẩn hóa của 86 hợp kim FeCr. Các phép đo thực nghiệm [34, 62] tính toán ab initio [120] và đường cong Kopp-Neumann cũng được chúng tôi biểu diễn để so sánh. Sự phụ thuộc nhiệt độ của MSD của hợp kim FeCr với các nồng 87 độ Cr khác nhau viii Hình 3.
Sự phụ thuộc nồng độ Cr của MSD của hợp kim Fe-Cr. Các 88 phép đo thực nghiệm từ cường độ tích hợp tia X được hiển thị để so sánh [62]. Sự phụ thuộc nồng độ Cr của MSD chuẩn hóa của hợp kim 89 FeCr. Số liệu thực nghiệm từ phép đo cường độ tia X cũng được đưa vào để so sánh [62] Hình 3.
Tần số Debye (đường liền nét) và nhiệt độ Debye (đường nét 91 đứt) của hợp kim Fe-18wt%Si dưới ảnh hưởng của áp suất. Hệ số Debye-Waller của hợp kim Fe-18wt%Si dưới ảnh hưởng 91 của áp suất Hình 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu tính chất điện, nhiệt động Fe & hợp kim áp suất cao" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu tính chất điện, nhiệt động của sắt, hợp kim dưới áp suất cực cao. Khám phá hành vi vật liệu trong điều kiện khắc nghiệt, mở ứng dụng mới.
Luận án "Nghiên cứu tính chất điện, nhiệt động Fe & hợp kim áp suất cao" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học Tự nhiên. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Nghiên cứu tính chất điện, nhiệt động Fe & hợp kim áp suất cao" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu tính chất điện, nhiệt động Fe & hợp kim áp suất cao" thuộc chuyên ngành Vật lí lí thuyết và vật lí toán. Danh mục: Vật Lý Chất Rắn.
Luận án "Nghiên cứu tính chất điện, nhiệt động Fe & hợp kim áp suất cao" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu tính chất điện, nhiệt động Fe & hợp kim áp suất cao" có 138 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu tính chất điện, nhiệt động Fe & hợp kim áp suất cao" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.