Luận án TS Vật lý: Chế tạo, từ tính vật liệu nano Mn-(Bi, Ga)/Fe-Co
Luận án tiến sĩ vật lý chất rắn. Chế tạo, nghiên cứu tính chất từ của vật liệu tổ hợp nano MnBiGaFeCo không đất hiếm, mở ra tiềm năng ứng dụng mới.
Vật lý chất rắn
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
169
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan vật liệu từ tính không đất hiếm và tổ hợp nano
Nghiên cứu này tập trung vào vật liệu từ tính không đất hiếm. Đặc biệt là vật liệu tổ hợp nano. Mục tiêu là phát triển nam châm vĩnh cửu hiệu suất cao. Đồng thời giảm sự phụ thuộc vào nguyên tố đất hiếm khan hiếm. Các đặc tính cơ bản của vật liệu từ cứng, từ mềm và vật liệu tổ hợp nano được xem xét.
1.1. Vật liệu từ cứng không đất hiếm Mn Bi Ga
Hợp kim Mn-Bi và Mn-Ga là các ứng cử viên sáng giá. Chúng thể hiện tính chất từ cứng đáng chú ý. Cấu trúc tinh thể phù hợp cho nam châm vĩnh cửu. Việc nghiên cứu các hợp phần này rất quan trọng. Điều này giúp hiểu rõ hơn về tính chất từ vốn có của chúng. Tìm kiếm vật liệu thay thế cho nam châm đất hiếm là ưu tiên hàng đầu.
1.2. Vật liệu từ mềm Fe Co Đặc điểm và ứng dụng
Hợp kim Fe-Co nổi tiếng với tính chất từ mềm vượt trội. Chúng có cường độ từ hóa bão hòa cao. Độ từ thẩm lớn. Fe-Co thường được sử dụng làm pha từ mềm trong vật liệu tổ hợp nano. Điều này giúp cải thiện mômen từ tổng thể. Đồng thời duy trì lực kháng từ mong muốn. Sự kết hợp Fe-Co với pha từ cứng tạo ra hiệu ứng ghép nối trao đổi.
1.3. Vật liệu từ cứng tổ hợp nano Nguyên lý hoạt động
Vật liệu từ cứng tổ hợp nano kết hợp pha từ cứng và từ mềm. Hai pha này được ghép nối trao đổi từ tính. Điều này dẫn đến sự cải thiện đồng thời lực kháng từ và cường độ từ hóa. Cấu trúc nano đóng vai trò then chốt. Kích thước hạt nano ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả ghép nối. Việc kiểm soát vi cấu trúc là rất quan trọng.
II. Kỹ thuật chế tạo vật liệu tổ hợp nano Mn Bi Fe Co
Việc chế tạo vật liệu tổ hợp nano đòi hỏi các kỹ thuật tinh vi. Các phương pháp khác nhau được áp dụng để kiểm soát cấu trúc và tính chất từ. Mục tiêu là đạt được kích thước hạt nano tối ưu. Điều này giúp tối đa hóa hiệu ứng ghép nối trao đổi. Nghiên cứu sử dụng cả phương pháp vật lý và hóa học để tổng hợp vật liệu.
2.1. Phương pháp nghiền cơ năng lượng cao
Nghiền cơ năng lượng cao là kỹ thuật chính. Nó tạo ra các hạt nano từ vật liệu khối. Quá trình này giúp đồng nhất hóa vật liệu. Đồng thời giảm kích thước hạt. Thời gian nghiền và môi trường nghiền ảnh hưởng lớn. Chúng quyết định cấu trúc pha và tính chất từ. Kỹ thuật này được sử dụng để chế tạo cả pha Mn-Bi và Fe-Co.
2.2. Phương pháp phun băng nguội nhanh và xử lý nhiệt
Phương pháp phun băng nguội nhanh tạo ra hợp kim với cấu trúc vô định hình hoặc tinh thể mịn. Cấu trúc này lý tưởng cho việc chế tạo vật liệu nano. Sau đó, quá trình xử lý nhiệt được thực hiện. Xử lý nhiệt giúp kết tinh vật liệu. Đồng thời tối ưu hóa các pha từ tính. Chế độ xử lý nhiệt ảnh hưởng trực tiếp đến lực kháng từ và cường độ từ hóa.
2.3. Các phương pháp tổng hợp hóa học
Bên cạnh các phương pháp vật lý, kỹ thuật hóa học cũng được sử dụng. Phương pháp Polyol và đồng kết tủa là ví dụ. Chúng giúp tổng hợp các hạt nano với độ tinh khiết cao. Kích thước hạt có thể được kiểm soát chính xác. Điều này đặc biệt quan trọng cho pha Fe-Co từ mềm. Các phương pháp này mở ra nhiều khả năng mới.
III. Phát triển vật liệu từ cứng Mn Bi không đất hiếm
Nghiên cứu tập trung vào việc cải thiện tính chất từ của pha Mn-Bi. Đây là pha từ cứng chính. Mục tiêu là đạt được lực kháng từ cao. Đồng thời duy trì cường độ từ hóa đáng kể. Các yếu tố chế tạo được tối ưu hóa để khai thác tối đa tiềm năng của hợp kim Mn-Bi không đất hiếm.
3.1. Tối ưu hóa cấu trúc tinh thể Mn Bi
Cấu trúc tinh thể Mn-Bi ảnh hưởng lớn đến tính chất từ. Đặc biệt là pha MnBi nhiệt độ thấp (LTP). Pha này có dị hướng từ tinh thể cao. Việc kiểm soát sự hình thành pha là thiết yếu. Xử lý nhiệt giúp chuyển pha hiệu quả. Quá trình này ảnh hưởng đến cả cường độ từ hóa và lực kháng từ.
3.2. Ảnh hưởng của hợp phần và thời gian nghiền
Thành phần hóa học của hợp kim Mn-Bi được điều chỉnh. Tỷ lệ Bi và Mn ảnh hưởng trực tiếp đến pha hình thành. Thời gian nghiền cơ năng lượng cao cũng là yếu tố quan trọng. Nghiền quá lâu có thể làm giảm tính chất từ. Nghiền tối ưu giúp tạo ra hạt nano mong muốn.
3.3. Cải thiện cường độ từ hóa và lực kháng từ
Nghiên cứu tìm kiếm các điều kiện chế tạo. Điều kiện này giúp tăng cường độ từ hóa. Đồng thời nâng cao lực kháng từ của Mn-Bi. Kỹ thuật ghép nối với pha từ mềm là một hướng đi. Điều này tạo ra nam châm vĩnh cửu mạnh hơn. Sự kiểm soát chặt chẽ quá trình chế tạo là cần thiết.
IV. Tối ưu hóa tính chất từ vật liệu Fe Co mềm nano
Pha từ mềm Fe-Co đóng vai trò quan trọng trong vật liệu tổ hợp nano. Nó góp phần vào cường độ từ hóa tổng thể. Việc tối ưu hóa tính chất từ của Fe-Co là cần thiết. Điều này đảm bảo hiệu quả ghép nối trao đổi. Các phương pháp chế tạo khác nhau được thử nghiệm để đạt được các đặc tính mong muốn.
4.1. Ảnh hưởng của môi trường và thời gian nghiền
Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của môi trường nghiền. Môi trường khí trơ hoặc chân không được sử dụng. Điều này ngăn chặn quá trình oxy hóa. Thời gian nghiền ảnh hưởng đến kích thước hạt nano. Nó cũng tác động đến sự phân bố hạt. Sự kiểm soát chặt chẽ quá trình nghiền là rất quan trọng.
4.2. Điều chế hạt nano Fe Co bằng phương pháp Polyol
Phương pháp Polyol cung cấp khả năng điều chế hạt nano Fe-Co. Hạt nano có kích thước đồng đều và độ tinh khiết cao. Kỹ thuật này cho phép kiểm soát tốt hơn các thông số. Ví dụ như hình dạng và kích thước hạt. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến mômen từ của pha từ mềm.
4.3. Kiểm soát nồng độ pH và thành phần hợp kim
Trong phương pháp hóa học, nồng độ pH là yếu tố quan trọng. Nó ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng. Đồng thời quyết định kích thước hạt kết tủa. Thành phần hợp kim Fe-Co cũng được điều chỉnh. Điều này nhằm đạt được cường độ từ hóa bão hòa tối đa. Sự tối ưu hóa này góp phần vào hiệu suất của nam châm vĩnh cửu.
V. Đặc tính từ vật liệu tổ hợp nano Mn Bi Fe Co
Việc đánh giá đặc tính từ là bước cuối cùng. Nó xác định hiệu quả của vật liệu tổ hợp nano Mn-Bi/Fe-Co. Các phép đo từ tính cung cấp thông tin chi tiết. Từ đó hiểu rõ về tiềm năng ứng dụng của vật liệu. Cấu trúc và tính chất từ được phân tích kỹ lưỡng bằng nhiều kỹ thuật khác nhau.
5.1. Phân tích cấu trúc pha và vi cấu trúc
Kỹ thuật nhiễu xạ tia X được sử dụng. Nó xác định các pha tinh thể có mặt. Kính hiển vi điện tử (SEM, TEM) khảo sát vi cấu trúc. Vi cấu trúc bao gồm kích thước hạt và sự phân bố của chúng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu ứng ghép nối trao đổi. Sự hiểu biết về cấu trúc là nền tảng.
5.2. Đánh giá cường độ từ hóa và lực kháng từ
Từ kế mẫu rung (VSM) đo các đường cong từ trễ. Dữ liệu này cung cấp cường độ từ hóa bão hòa. Nó cũng cung cấp lực kháng từ (coercivity). Đây là các thông số then chốt cho nam châm vĩnh cửu. Sự cân bằng giữa hai thông số này là mục tiêu chính của vật liệu tổ hợp nano.
5.3. Xác định nhiệt độ Curie và mômen từ
Nhiệt độ Curie là ngưỡng quan trọng. Nó đánh dấu sự mất đi tính chất từ vĩnh cửu. Nghiên cứu xác định nhiệt độ Curie của vật liệu. Mômen từ được tính toán. Điều này giúp đánh giá hiệu suất của vật liệu. Các phép đo này khẳng định tiềm năng của vật liệu không đất hiếm.
VI. Tiềm năng ứng dụng nam châm vĩnh cửu không đất hiếm
Vật liệu tổ hợp nano Mn-Bi/Fe-Co mở ra triển vọng lớn. Chúng là giải pháp thay thế nam châm đất hiếm. Tiềm năng ứng dụng rộng rãi. Từ công nghiệp đến các thiết bị điện tử. Hướng nghiên cứu này đóng góp vào sự phát triển bền vững và giảm thiểu chi phí.
6.1. Hướng phát triển vật liệu nam châm thế hệ mới
Vật liệu không đất hiếm là hướng đi chiến lược. Nó giải quyết vấn đề về nguồn cung và giá thành. Nam châm vĩnh cửu từ Mn-Bi/Fe-Co có thể cạnh tranh. Chúng cần đạt được hiệu suất tương đương. Tiếp tục nghiên cứu sâu hơn là cần thiết để tối ưu hóa tính chất từ.
6.2. Ứng dụng trong công nghệ xanh và bền vững
Phát triển nam châm vĩnh cửu không đất hiếm góp phần vào công nghệ xanh. Chúng giảm tác động môi trường từ khai thác đất hiếm. Ứng dụng trong xe điện, tuabin gió, và thiết bị điện tử. Đây là bước tiến quan trọng hướng tới phát triển bền vững và hiệu quả năng lượng.
6.3. Thay thế vật liệu đất hiếm hiệu quả
Nghiên cứu khẳng định khả năng thay thế vật liệu đất hiếm. Đặc biệt là trong các ứng dụng không yêu cầu hiệu suất cực cao. Vật liệu Mn-Bi/Fe-Co cung cấp giải pháp kinh tế. Đồng thời duy trì hiệu suất chấp nhận được. Tương lai của nam châm không đất hiếm rất hứa hẹn cho nhiều ngành công nghiệp.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (169 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI NGUYỄN MẪU LÂM CHẾ TẠO VÀ NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT TỪ CỦA VẬT LIỆU TỔ HỢP NANO KHÔNG CHỨA ĐẤT HIẾM Mn-(Bi, Ga)/Fe-Co LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÝ CHẤT RẮN Hà Nội – 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI NGUYỄN MẪU LÂM CHẾ TẠO VÀ NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT TỪ CỦA VẬT LIỆU TỔ HỢP NANO KHÔNG CHỨA ĐẤT HIẾM Mn-(Bi, Ga)/Fe-Co Chuyên ngành: Vật lý chất rắn Mã số: 9.04 LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÝ CHẤT RẮN NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Trần Minh Thi 2. Nguyễn Huy Dân Hà Nội – 2020 i LỜI CẢM ƠN Trƣớc hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn chân thành, sâu sắc nhất tới PGS. Trần Minh Thi và GS.
Nguyễn Huy Dân. Những ngƣời Thầy đã cho tôi những định hƣớng khoa học và phong cách sống. Đã tận tình giúp đỡ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2 là cơ quan mà tôi đang công tác và Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội là cơ sở đào tạo đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận án.
Tôi gửi lời cảm ơn đến các Thầy, Cô, các Đồng nghiệp trong Khoa Vật lý Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội và Viện Khoa học vật liệu - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Xin đƣợc cảm ơn sự cộng tác và giúp đỡ đầy hiệu quả của TS. Phạm Thị Thanh, TS. Nguyễn Thị Hải Yến, TS.
Dƣơng Đình Thắng, TS. Nguyễn Thị Mai và NCS Nguyễn Văn Dƣơng, NCS Nguyễn Hoàng Hà, NCS Vũ Mạnh Quang, NCS Đinh Chí Linh. Tôi muốn gửi thành quả này của mình đến vợ và các con những ngƣời luôn đồng hành và cổ vũ tôi ở mọi hoàn cảnh. Tôi xin gửi lòng biết ơn đến Bố, Mẹ, các anh, chị, em trong gia đình đã luôn động viên và hỗ trợ tôi trong cuộc sống và quá trình học tập.
Chính sự tin yêu và mong đợi của gia đình đã tạo thêm động lực cho tôi thực hiện thành công luận án này. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các Thầy, Cô, Đồng nghiệp và bạn bè đã cổ vũ, động viên tôi vƣợt qua những khó khăn trong quá trình thực hiện luận án. Tác giả luận án Nguyễn Mẫu Lâm ii LỜI CAM ĐOAN Các số liệu và các kết quả công bố trong luận án, đƣợc trích dẫn lại từ các bài báo đã và sắp đƣợc xuất bản của tôi và nhóm nghiên cứu. Các số liệu, kết quả này là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin xin chịu trách nhiệm về nội dung luận án và những kết quả công bố trong luận án. Tác giả luận án Nguyễn Mẫu Lâm iii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. i LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.
iii DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ. TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU TỪ CỨNG KHÔNG CHỨA ĐẤT HIẾM Mn-(Bi, Ga), VẬT LIỆU TỪ MỀM Fe-Co VÀ VẬT LIỆU TỪ CỨNG TỔ HỢP. Lịch sử phát triển, ứng dụng, tính chất từ và phân loại vật liệu từ cứng.
Lịch sử phát triển và ứng dụng của vật liệu từ cứng. Tính chất từ và phân loại vật liệu từ cứng. Tính chất từ. Phân loại vật liệu từ cứng.
Hệ vật liệu từ cứng không chứa đất hiếm nền Mn-(Bi, Ga). Hệ vật liệu Mn-Bi. Cấu trúc tinh thể. Tính chất từ.
Hệ vật liệu Mn-Ga. Cấu trúc tinh thể. Tính chất từ. Hệ vật liệu từ mềm Fe-Co.
Cấu trúc tinh thể. Tính chất từ. Hệ vật liệu từ cứng tổ hợp nano. Tính chất từ của vật liệu từ cứng tổ hợp nano.
Vi cấu trúc. Biểu hiện từ. Một số mô hình lý thuyết khác về vật liệu tổ hợp. Phƣơng pháp chế tạo vật liệu từ cứng.
Phƣơng pháp vật lý. Phƣơng pháp hóa học. Nghiên cứu và phát triển vật liệu từ cứng ở Việt Nam .36 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. CÁC KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM.
Phƣơng pháp chế tạo mẫu. Phƣơng pháp hồ quang. Phƣơng pháp phun băng nguội nhanh. Phƣơng pháp nghiền cơ năng lƣợng cao.
Phƣơng pháp Polyol. Phƣơng pháp đồng kết tủa. Các phƣơng pháp khảo sát cấu trúc và tính chất từ. Phƣơng pháp nhiễu xạ tia X.
Phƣơng pháp hiển vi điện tử. Phƣơng pháp đo từ độ bằng từ kế mẫu rung. Phƣơng pháp đo từ độ bằng từ kế từ trƣờng xung. Phƣơng pháp chuyển đổi đơn vị đo và tính tích năng lƣợng cực đại (BH)max .47 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU TỪ CỨNG NỀN Mn- (Bi,Ga). Chế tạo vật liệu từ cứng Mn-Bi. Chế tạo vật liệu bằng phƣơng pháp nghiền cơ năng lƣợng cao. Chế tạo vật liệu bằng phƣơng pháp nguội nhanh.
Chế tạo vật liệu bằng phƣơng pháp nguội nhanh kết hợp nghiền cơ năng lƣợng cao. Ảnh hƣởng của hợp phần .2 Ảnh hƣởng của thời gian nghiền. Ảnh hƣởng của chế độ xử lí nhiệt lên cấu trúc và tính chất từ. Chế tạo vật liệu từ cứng nền Mn-Ga.
Chế tạo vật liệu bằng phƣơng pháp nguội nhanh. Chế tạo bằng phƣơng pháp nghiền cơ năng lƣợng cao .80 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU TỪ MỀM Fe-Co. Chế tạo vật liệu từ mềm Fe-Co bằng phƣơng pháp nghiền cơ năng lƣợng cao.
Ảnh hƣởng của môi trƣờng nghiền. Ảnh hƣởng của thời gian nghiền. Chế tạo vật liệu bằng phƣơng pháp Polyol. Ảnh hƣởng của nồng độ pH.
Ảnh hƣởng của hợp phần. Chế tạo Fe-Co bằng phƣơng pháp đồng kết tủa .99 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4. CHẾ TẠO VÀ NGHIÊN CỨU VẬT LIỆU TỪ CỨNG TỔ HỢP NANO Mn-(Bi, Ga)/Fe-Co. Vật liệu từ cứng tổ hợp sử dụng pha từ cứng Mn-Bi chƣa xử lí nhiệt.
Vật liệu từ cứng tổ hợp sử dụng pha từ cứng Mn-Bi đã xử lí nhiệt. Vật liệu từ cứng tổ hợp sử dụng pha từ cứng Mn-Ga-Al chƣa xử lí nhiệt. Vật liệu từ cứng tổ hợp sử dụng pha từ cứng Mn-Ga-Al đã xử lí nhiệt .125 KẾT LUẬN CHƢƠNG 5 .129 KẾT LUẬN CHUNG .131 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC THUỘC LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ .134 TÀI LIỆU THAM KHẢO .136 vii DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU a : khoảng cách gần nhất giữa hai nguyên tử Mn.
b : Mômen từ của nguyên tử Mn. c : Góc giữa mômen từ nguyên tử của Mn và trục c. Br : Cảm ứng từ dƣ s : Từ giảo bão hòa : Năng lƣợng vách đômen trên một đơn vị diện tích : Độ dày vách đômen : Góc giữa véctơ từ độ và từ trƣờng ngoài n : Thừa số Stevens 0 : Độ từ thẩm của chân không (BH)max : Tích năng lƣợng cực đại : Hệ số phức m : Độ dày vách pha từ mềm bm, bk : Độ dày vùng pha từ mềm, độ dày vùng pha từ cứng dh : Chiều dày lớp từ cứng D : Hệ số trƣờng khử từ D019 : Phản sắt từ - Kiểu cấu trúc D019 D022 : Sắt từ - Kiểu cấu trúc D022 EA : Mật độ năng lƣợng trao đổi Ek : Năng lƣợng dị hƣớng từ tinh thể FK : Năng lƣợng dị hƣớng FH : Năng lƣợng từ tĩnh viii Fstr : Năng lƣợng trƣờng phân tán g : Thừa số Lande HA : Trƣờng dị hƣớng Hc : Lực kháng từ Hn : Trƣờng tạo mầm đảo từ Hex : Số hạng trƣờng trao đổi Hext : Từ trƣờng ngoài Hin : Trƣờng nội tại Ir , J r , Mr : Từ độ dƣ K1, K2, K3 : Các hằng số dị hƣờng từ tinh thể kB : Hằng số Boltzmann L10 : Ferrimagnetic Mm : Từ độ theo khối lƣợng mr : Từ độ rút gọn Ms : Từ độ bão hòa Msk, Msm : Từ độ bão hoà của pha từ cứng và pha từ mềm mptc : Khối lƣợng pha từ cứng mptm : Khối lƣợng pha từ mềm Mv : Từ độ theo thể tích N1, N2 : Hệ số khử từ đo theo 2 phƣơng khác nhau Ta : Nhiệt độ xử lí ta : Thời gian xử lí nhiệt TC : Nhiệt độ Curie TL Tỉ lệ tN : Thời gian nghiền mẫu ix 2. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐKT : Đồng kết tủa EDX : Tán xạ năng lƣợng tia X HTP : Pha nhiệt độ cao LTP : Pha nhiệt độ thấp MA : Hợp kim cơ học MM : Nghiền cơ học Nano : Kích thƣớc nano mét NCNLC : Nghiền cơ năng lƣợng cao PFM : Hệ đo từ trƣờng xung RE : Đất hiếm SEM : Kính hiển vi điện tử quét STT : Số thứ tự TEM : Kính hiển vi điện tử truyền qua TM : Kim loại chuyển tiếp VLTC : Vật liệu từ cứng VLTH : Vật liệu tổ hợp VLTM : Vật liệu từ mềm VSM : Hệ đo từ kế mẫu rung XRD : Nhiễu xạ tia X x DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ 1.
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Các thông số về cấu trúc tinh thể và momen từ của hợp kim Mn-Bi (LTP) khi nhiệt độ thay đổi từ 10 K đến 700 K [103]. Các hệ mẫu chế tạo trong luận án. Hợp phần lựa chọn, các phương pháp chế tạo và các phép đo.
Từ độ bão hòa và lực kháng từ của mẫu nghiền với các thời gian khác nhau chưa xử lí nhiệt. Ms và Hc của mẫu ủ ở nhiệt độ 260oC với thời gian 1 h, 2 h và 3 h. Ms và Hc của mẫu ủ ở nhiệt độ 280oC trong thời gian 1, 2 và 3 h. Từ độ bão hòa và lực kháng từ của mẫu xử lí nhiệt ở 300oC trong thời gian 1 h, 2 h và 3 h.
Hợp phần và các phương pháp chế tạo, khảo sát được lựa chọn. Các hợp phần Fe-Co lựa chọn nghiên cứu. Lực kháng từ (Hc), và từ độ bão hòa (Ms) của mẫu Fe65Co35 chưa xử lí nhiệt với thời gian nghiền khác nhau. Từ độ bão hòa và lực kháng từ của các mẫu Fe65Co35 trước và sau xử lí nhiệt; Kích thước hạt của mẫu Fe65Co35 với thời gian nghiền khác nhau.
Kết quả ph n tích thành phần các nguy n tố từ phép đo phổ tán sắc năng lượng (EDX) với độ pH khác nhau. Hằng số mạng (a), kích thước hạt (D), lực kháng từ (Hc), và từ độ bão hòa (Ms) của mẫu Fe65Co35 với độ pH khác nhau.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu từ tính vật liệu tổ hợp nano Mn-Bi/Fe-Co không đất hiếm" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ vật lý chất rắn. Chế tạo, nghiên cứu tính chất từ của vật liệu tổ hợp nano MnBiGaFeCo không đất hiếm, mở ra tiềm năng ứng dụng mới.
Luận án "Nghiên cứu từ tính vật liệu tổ hợp nano Mn-Bi/Fe-Co không đất hiếm" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học sư phạm hà nội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Nghiên cứu từ tính vật liệu tổ hợp nano Mn-Bi/Fe-Co không đất hiếm" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu từ tính vật liệu tổ hợp nano Mn-Bi/Fe-Co không đất hiếm" thuộc chuyên ngành Vật lý chất rắn. Danh mục: Vật Lý Chất Rắn.
Luận án "Nghiên cứu từ tính vật liệu tổ hợp nano Mn-Bi/Fe-Co không đất hiếm" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu từ tính vật liệu tổ hợp nano Mn-Bi/Fe-Co không đất hiếm" có 169 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu từ tính vật liệu tổ hợp nano Mn-Bi/Fe-Co không đất hiếm" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.