Ứng dụng lý thuyết quá trình ngẫu nhiên nghiên cứu thăng giáng lượng tử - Luận án TS Vật lý
Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết quá trình ngẫu nhiên để phân tích thăng giáng lượng tử trong các bộ nối phi tuyến kiểu Kerr, đề xuất mô hình tính toán hiệu quả.
Năm xuất bản
Số trang
140
Thời gian đọc
21 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Quá trình ngẫu nhiên nghiên cứu thăng giáng lượng tử mở
- Số trang:
- 140 trang
- Trường:
- Trường Đại học Vinh
- Chuyên ngành:
- Quang học
- Tác giả:
- Lương Thị Tú Oanh
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Quá trình ngẫu nhiên nghiên cứu thăng giáng lượng tử mở
Lý thuyết xác suất ngẫu nhiên đóng vai trò then chốt trong quang học phi tuyến hiện đại. Các biến động quang học xuất hiện tự nhiên từ bản chất bất định của vật lý vi mô. Khi khảo sát một hệ lượng tử mở, hệ tương tác liên tục với môi trường xung quanh. Tương tác này tạo ra dòng năng lượng trao đổi và sinh ra tiếng ồn lượng tử. Để phân tích các biến động vi mô, các mô hình toán học ngẫu nhiên được ứng dụng triệt để. Trường quang học trong các bộ cộng hưởng luôn chịu tác động từ dao động trường ngoài. Việc áp dụng các công cụ giải tích ngẫu nhiên giúp xác định quy luật biến đổi trạng thái photon. Mô hình hóa chính xác các thăng giáng giúp bảo toàn tính chất phi cổ điển của ánh sáng. Nghiên cứu này đặt nền móng vững chắc để kiểm soát độ tinh khiết của trạng thái quang học lượng tử.
1.1. Bản chất thăng giáng chân không và năng lượng điểm không
Trạng thái chân không lượng tử không hoàn toàn trống rỗng. Chân không chứa các dao động trường điện từ liên tục ở mức cơ bản. Hiện tượng này bắt nguồn từ năng lượng điểm không của các dao động tử điều hòa. Sự hiện diện của mức năng lượng đáy tạo ra thăng giáng chân không không thể triệt tiêu. Các thăng giáng này giới hạn độ chuẩn xác khi đo đạc pha và biên độ sóng quang học. Trong các bộ ghép quang phi tuyến, trường chân không xâm nhập qua các cổng suy hao. Điều này làm thay đổi phân bố xác suất photon của chùm tia laser truyền qua. Nghiên cứu trường chân không giúp hiểu rõ nguồn gốc của nhiễu lượng tử nội tại. Đây là yếu tố cốt lõi để thiết lập các giới hạn đo lường lượng tử tiêu chuẩn.
1.2. Ứng dụng phương trình Langevin lượng tử cho hệ mở
Phương trình Langevin lượng tử mô tả động lực học của các toán tử quang học trong môi trường tiêu tán. Phương trình bổ sung các số hạng lực ngẫu nhiên để bù đắp năng lượng tiêu hao. Các số hạng ngẫu nhiên này phản ánh tương tác giữa hệ thống và bình nhiệt môi trường. Theo định lý thăng giáng tiêu tán, cường độ tiếng ồn liên hệ chặt chẽ với hệ số suy giảm năng lượng. Phương pháp này chuyển hóa bài toán vi mô phức tạp thành hệ phương trình vi phân toán tử tương đương. Kết quả giải phương trình cho phép tính toán chính xác các hàm tương quan quang học. Mô hình Langevin giúp phân tích độ bền của các trạng thái ánh sáng bị nén. Phương pháp cung cấp bức tranh vật lý trực quan về sự tiến hóa của hệ theo thời gian.
1.3. Mô hình quá trình Markov lượng tử và suy giảm thông tin
Một số hệ thống quang học phi tuyến có thể xấp xỉ chính xác theo quá trình Markov lượng tử. Trạng thái tương lai của hệ chỉ phụ thuộc vào trạng thái hiện tại. Bộ nhớ môi trường bị triệt tiêu gần như tức thời do thời gian hồi phục rất ngắn. Giả thiết này đơn giản hóa đáng kể các phương trình tiến hóa ma trận mật độ. Tuy nhiên, tương tác liên tục với môi trường bên ngoài dẫn đến hiện tượng mất liên kết lượng tử. Sự mất pha làm suy giảm nhanh chóng các đặc tính lượng tử phi cổ điển của chùm sáng. Phân tích quá trình Markov cho phép xác định chính xác tốc độ suy giảm thông tin lượng tử. Từ đó, nghiên cứu đưa ra giải pháp bảo toàn tính kết hợp cho các bit lượng tử quang học.
II. Ứng dụng quá trình ngẫu nhiên mô tả thăng giáng lượng tử
Lý thuyết quá trình ngẫu nhiên cung cấp ngôn ngữ toán học chặt chẽ để khảo sát trường bức xạ laser. Nguồn laser thực tế luôn chứa thăng giáng biên độ và thăng giáng pha. Khi laser truyền qua môi trường phi tuyến, các thăng giáng này biến đổi rất phức tạp. Phương pháp ngẫu nhiên giúp mô hình hóa nguồn bơm quang học thực tế có chứa nhiễu. Bằng cách xử lý toán tử mật độ, phân bố xác suất của các photon được xác định cụ thể. Các công cụ toán học ngẫu nhiên kết nối động lực học vi mô với đại lượng quang học vĩ mô đo được. Mô hình ngẫu nhiên hóa giúp dự báo chính xác các hiệu ứng phi tuyến trong ống dẫn sóng.
2.1. Thiết lập phương trình vi phân ngẫu nhiên cho trường quang
Trường quang học chịu nhiễu được biểu diễn thông qua hệ phương trình vi phân ngẫu nhiên. Phương trình vi phân chứa các tham số dao động ngẫu nhiên theo thời gian thực. Nhiễu trắng Gauss thường được sử dụng để mô tả thăng giáng bơm laser. Việc lấy trung bình ngẫu nhiên của phương trình vi phân đòi hỏi kỹ thuật giải tích chuyên sâu. Bổ đề Novikov và các định lý phân tách tương quan được áp dụng triệt để. Nhờ đó, các phương trình vi phân ngẫu nhiên chuyển về dạng phương trình đạo hàm riêng tất định. Phương pháp này giúp tìm nghiệm giải tích cho ma trận mật độ của hệ quang học. Các đặc trưng thống kê của chùm tia laser được tính toán tường minh và chính xác.
2.2. Tiến hóa qua phương trình Fokker Planck lượng tử
Hàm chuẩn xác suất Wigner hoặc hàm Glauber-Sudarshan P mô tả đầy đủ trạng thái quang học. Sự tiến hóa thời gian của các hàm này tuân theo phương trình Fokker-Planck lượng tử. Phương trình bao gồm số hạng trôi dạt biểu diễn động lực học tuyến tính và phi tuyến. Đồng thời, số hạng khuếch tán phản ánh tác động tích tụ của tiếng ồn quang học. Việc giải phương trình Fokker-Planck cho phép theo dõi trực tiếp hình thái đám mây xác suất trong không gian pha. Biến dạng của hàm phân bố thể hiện rõ tính phi cổ điển của trường bức xạ. Đây là công cụ hữu hiệu để phân tích các quá trình truyền dẫn thông tin lượng tử qua sợi quang.
2.3. Kiểm soát mất liên kết lượng tử trong dao động tử
Sự can thiệp của môi trường ngẫu nhiên luôn thúc đẩy quá trình mất pha trong các dao động tử. Khi pha lượng tử bị xáo trộn, độ tinh khiết của trạng thái giảm sút nghiêm trọng. Mất liên kết lượng tử biến đổi trạng thái chồng chập thuần khiết thành hỗn hợp thống kê cổ điển. Hiện tượng này phá hủy các ưu thế vượt trội của tính toán và truyền tin lượng tử. Để ngăn chặn suy hao, cấu trúc điều khiển phản hồi ngẫu nhiên được tích hợp vào hệ thống. Việc mô hình hóa chính xác các nguồn nhiễu giúp tối ưu hóa thời gian tồn tại của trạng thái. Nghiên cứu mở ra hướng đi mới nhằm duy trì tính kết hợp quang học lâu dài.
III. Khảo sát quá trình ngẫu nhiên cùng thăng giáng lượng tử
Môi trường phi tuyến kiểu Kerr sở hữu chiết suất phụ thuộc vào cường độ ánh sáng truyền qua. Hiệu ứng Kerr bậc ba tạo ra sự tự điều chế pha và tương tác chéo giữa các mode quang. Các bộ nối quang học phi tuyến Kerr là nền tảng để chế tạo các cổng logic lượng tử. Tuy nhiên, thăng giáng lượng tử nội tại và nhiễu từ nguồn bơm ảnh hưởng mạnh đến hiệu suất. Lý thuyết quá trình ngẫu nhiên cung cấp phương pháp phân tích toàn diện sự hình thành photon. Quá trình ghép kênh và trao đổi photon giữa hai kênh dẫn sóng được đánh giá chi tiết. Kết quả khảo sát làm sáng tỏ cơ chế sinh trạng thái lượng tử phi cổ điển trong cấu trúc Kerr.
3.1. Cơ chế hoạt động của bộ nối phi tuyến kiểu Kerr
Bộ nối phi tuyến kiểu Kerr gồm hai ống dẫn sóng quang học đặt song song gần nhau. Ánh sáng truyền trong mỗi kênh tương tác phi tuyến với chính nó qua hiệu ứng Kerr. Đồng thời, các photon trao đổi qua lại giữa hai kênh nhờ hiện tượng xuyên hầm quang học. Hamiltonian của hệ bao gồm phần tương tác tự do, tương tác liên kết và tương tác phi tuyến. Khi được kích thích bởi chùm laser ngoài, hệ thể hiện động lực học phi tuyến phong phú. Các trạng thái số photon và trạng thái kết hợp hữu hạn chiều được hình thành trong các mode. Độ mạnh của liên kết quyết định chu kỳ dao động năng lượng giữa hai kênh sóng.
3.2. Động lực học kéo lượng tử phi tuyến NQS
Mô hình kéo lượng tử phi tuyến (Nonlinear Quantum Scissors - NQS) cắt bớt không gian Hilbert vô hạn chiều. Hệ thống giới hạn trạng thái quang học trong không gian con hữu hạn chiều, thường là không gian hai hoặc ba photon. Cơ chế này dựa trên sự triệt tiêu cộng hưởng của các mức năng lượng cao nhờ độ phi tuyến Kerr. Trạng thái kết hợp sau khi truyền qua hệ NQS bị biến đổi thành trạng thái n-photon cô lập. Hiệu ứng này cho phép tạo ra các nguồn phát đơn photon hoặc photon kép theo yêu cầu. Nghiên cứu động lực học NQS dưới tác động ngẫu nhiên khẳng định tính khả thi của việc xử lý thông tin quang lượng tử.
3.3. Tác động của tiếng ồn lượng tử lên cấu trúc ghép kênh
Trong quá trình ghép kênh phi tuyến, tiếng ồn lượng tử từ môi trường liên tục thâm nhập vào các cổng nối. Tiếng ồn này gây ra các dao động ngẫu nhiên của hằng số ghép nối quang học. Hậu quả là tần số chuyển dịch năng lượng giữa hai mode bị phân tán. Phân bố xác suất photon tại đầu ra bị mở rộng và mất tính đối xứng chuẩn. Bằng cách áp dụng lý thuyết nhiễu trắng, các hàm tương quan bậc hai được tính toán chi tiết. Kết quả chỉ ra rằng việc kiểm soát biên độ bơm giúp giảm thiểu phương sai của tiếng ồn. Điều này giữ cho tỷ số tín hiệu trên nhiễu luôn đạt mức tối ưu cho các phép đo.
IV. Quá trình ngẫu nhiên kiểm soát thăng giáng lượng tử Kerr
Trạng thái đan rối lượng tử là tài nguyên vô giá cho mạng truyền thông và mật mã lượng tử. Sự kết hợp giữa bộ nối Kerr và kỹ thuật ngẫu nhiên tạo ra các cặp photon đan rối tối đa. Tuy nhiên, các thăng giáng ngẫu nhiên của laser bơm có thể làm suy giảm độ đan rối. Việc đánh giá định lượng độ đan rối thông qua độ đồng kết và độ âm là rất cấp thiết. Khảo sát chi tiết ảnh hưởng của nhiễu trắng giúp tìm ra vùng tham số tối ưu cho hệ thống. Nghiên cứu khẳng định khả năng duy trì trạng thái Bell bền vững trong điều kiện thực tế có thăng giáng môi trường.
4.1. Sự hình thành các trạng thái Bell và trạng thái đan rối cực đại
Bộ nối phi tuyến kiểu Kerr có khả năng tạo ra các trạng thái Bell với độ đan rối cực đại. Khi bơm một hoặc hai mode, hệ dao động tử tiến hóa từ trạng thái tách biệt sang trạng thái vướng víu. Tương tác phi tuyến Kerr tạo ra các pha phi tuyến bù trừ chính xác cho các mode quang. Trạng thái đầu ra đạt độ đan rối cực đại tại các thời điểm tương tác xác định. Các trạng thái này có ứng dụng trực tiếp trong giao thức dịch chuyển tức thời lượng tử. Việc phân tích ma trận mật độ rút gọn giúp xác minh độ tinh khiết của cặp photon đan rối. Đây là bước tiến quan trọng trong kỹ thuật chế tạo mạch tích hợp quang học lượng tử.
4.2. Tác động của nhiễu trắng đến độ đan rối lượng tử
Nhiễu trắng trong trường laser bơm làm suy giảm độ đan rối của các trạng thái photon tạo thành. Khi cường độ nhiễu tăng, độ đồng kết cực đại của hệ có xu hướng giảm sút và dịch chuyển thời gian đạt đỉnh. Tuy nhiên, tương tác phi tuyến Kerr thể hiện tính chất tự bảo vệ trạng thái lượng tử ở mức nhất định. Bằng việc giải hệ phương trình mật độ trung bình với nhiễu ngẫu nhiên, ngưỡng tới hạn của nhiễu được xác lập. Kết quả chứng minh rằng trạng thái đan rối cực đại vẫn có thể hình thành nếu điều chỉnh độ mạnh liên kết phù hợp. Phân tích này cung cấp cơ sở khoa học để thiết kế các bộ nối quang học kháng nhiễu hiệu quả.
4.3. Tối ưu hóa điều kiện thí nghiệm trong bộ nối phi tuyến
Để thu được trạng thái lượng tử chất lượng cao, các thông số thực nghiệm cần được tinh chỉnh đồng bộ. Tần số bơm, hệ số phi tuyến Kerr và thời gian tương tác phải thỏa mãn các tỷ lệ ngẫu nhiên tối ưu. Nghiên cứu đề xuất phương án bơm hai mode đồng thời để tăng cường độ ổn định của liên kết lượng tử. Cấu hình bơm hai mode giúp triệt tiêu một phần thăng giáng pha do laser ngoài gây ra. Độ đan rối của hệ được duy trì ở mức cao trong khoảng thời gian dài hơn đáng kể. Các kết luận này mang lại chỉ dẫn thực tiễn quý giá cho các kỹ sư chế tạo linh kiện quang tử lượng tử.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (140 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH LƯƠNG THỊ TÚ OANH ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH NGẪU NHIÊN ĐỂ NGHIÊN CỨU THĂNG GIÁNG LƯỢNG TỬ TRONG CÁC BỘ NỐI PHI TUYẾN KIỂU KERR LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÍ NGHỆ AN – 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH LƯƠNG THỊ TÚ OANH ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH NGẪU NHIÊN ĐỂ NGHIÊN CỨU THĂNG GIÁNG LƯỢNG TỬ TRONG CÁC BỘ NỐI PHI TUYẾN KIỂU KERR LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÍ Chuyên ngành: Quang học Mã số: 9440110 Người hướng dẫn khoa học: 1. Đoàn Quốc Khoa 2. Chu Văn Lanh NGHỆ AN - 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan nội dung của bản luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đoàn Quốc Khoa và PGS.
Các kết quả trong luận án là trung thực và được công bố trên các ta ̣p chí khoa học trong nước và quốc tế. Nghệ An, tháng 10 năm 2021 Tác giả luâ ̣n án Lương Thị Tú Oanh ii LỜI CÃM ƠN Luận án được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đoàn Quốc Khoa và PGS. Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhấ t đến tập thể thầ y giáo hướng dẫn - những người đã tận tình giúp tôi nâng cao kiến thức và tác phong làm việc bằng tấ t cả sự mẫu mực của người thầ y và tinh thầ n trách nhiệm của người làm khoa học.
Tôi xin chân thành cảm ơn quí thầ y, cô giáo Trường Đa ̣i học Vinh về những ý kiến đóng góp khoa học bổ ić h cho nội dung luận án, ta ̣o điề u kiện tốt nhấ t trong thời gian tôi học tập và thực hiện nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Cao đẳng Sư pha ̣m Nghệ An đã giúp đỡ và ta ̣o mọi điề u kiện thuận lợi cho việc học tập và nghiên cứu của tôi trong những năm qua. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắ c đến gia đình, người thân và ba ̣n bè đã quan tâm, động viên và giúp đỡ để tôi hoàn thành bản luận án này. Xin trân trọng cảm ơn! Nghệ An, tháng 10 năm 2021 Tác giả luâ ̣n án Lương Thị Tú Oanh iii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN.
ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH DÙNG TRONG LUẬN ÁN. v DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ. vi MỞ ĐẦU. Lí do chọn đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Bố cục luận án.
LÝ THUYẾT CƠ SỞ CỦA QUÁ TRÌNH NGẪU NHIÊN VÀ MÔ HÌNH KÉO LƯỢNG TỬ PHI TUYẾN. Các mô hình ngẫu nhiên của ánh sáng laser. Thăng giáng biên độ và pha của laser đơn mode. Mô hình laser đơn mode với thăng giáng bơm.
Laser đa mode và ánh sáng ngẫu nhiên. Lý thuyết nhiễu trắ ng. Các tra ̣ng thái lượng tử hữu ha ̣n chiề u. Tra ̣ng thái n-photon.
Tra ̣ng thái kết hợp hữu ha ̣n chiề u. Tra ̣ng thái đan rối. Các tra ̣ng thái Bell. 23 ́ h độ đan rối của một tra ̣ng thái lượng tử.
Mô hình kéo lượng tử phi tuyến. Môi trường phi tuyến kiểu Kerr. Kéo lượng tử phi tuyến dựa trên các dao động tử phi tuyến Kerr. Kết luận chương 1.
35 iv Chương 2. CÁC TRẠNG THÁI ĐAN RỐI HÌNH THÀNH TRONG BỘ NỐI PHI TUYẾN KIỂU KERR. Bộ nối phi tuyến tương tác tuyến tính. Mô hình bộ nối phi tuyến tương tác tuyến tính.
Sự ta ̣o ra tra ̣ng thái đan rối trong bộ nối phi tuyến tương tác tuyến tiń h. Bộ nối phi tuyến tương tác phi tuyến. Bộ nối phi tuyến tương tác phi tuyến được bơm một mode. Bộ nối phi tuyến tương tác phi tuyến được bơm hai mode.
Kết luận chương 2. ÃNH HƯỞNG CỦA NHIỄU TRẮNG ĐỐI VỚI SỰ HÌNH THÀNH TRẠNG THÁI ĐAN RỐI CỰC ĐẠI TRONG BỘ NỐI PHI TUYẾN KIỂU KERR. Trung bình của phương trình vi phân ngẫu nhiên với nhiễu trắ ng. Các tra ̣ng thái có độ đan rối cực đa ̣i ta ̣o ra trong bộ nối phi tuyến kiểu Kerr khi trường laser được mô hình hóa bởi quá trình ngẫu nhiên.
Ảnh hưởng của nhiễu trắ ng đối với sự hình thành các tra ̣ng thái đan rối trong bộ nối phi tuyến tương tác tuyến tính được bơm một mode. Ảnh hưởng của nhiễu trắ ng đối với sự hình thành các tra ̣ng thái đan rối trong bộ nối phi tuyến tương tác tuyến tính được bơm hai mode. Ảnh hưởng của nhiễu trắ ng đối với sự hình thành các tra ̣ng thái đan rối trong bộ nối phi tuyến tương tác phi tuyến được bơm một mode. Kết luận chương 3.
100 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÃ ĐÃ CÔNG BỐ. 105 TÀI LIỆU THAM KHÃO. 106 PHỤ LỤC v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH DÙNG TRONG LUẬN ÁN Từ viế t tắ t Nghiã EPR Tên các nhà vật lý Einstein - Podolsky - Rosen NQS Kéo lượng tử phi tuyến - Nonlinear quantum scissors vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU DÙNG TRONG LUẬN ÁN Ký hiê ̣u Đơn vi ̣ Nghiã Khôngthứnguyên Ma trận Pauli J.s/rad Hằng số Planck rút gọn rad/s Tầ n số góc 0 8,8510-12 F/m Độ điện thẩm của chân không 0 1,2610-6 H/m Độ từ thẩm của chân không P C/m2 Độ lớn véctơ phân cực điện (vi ̃ mô) (1) Khôngthứnguyên Độ cảm điện tuyến tiń h (2) m/V Độ cảm điện phi tuyến bậc hai (3) m2/V2 Độ cảm điện phi tuyến bậc ba H J Hamiltonian toàn phầ n của hệ H0 J Hamiltonian tự do của hệ HI J Hamiltonian tương tác của hệ a Hamiltonian tương tác giữa mode a với trường ngoài Ĥ ext J b Hamiltonian tương tác giữa mode b với trường ngoài Ĥ ext J Ĥ int J Hamiltonian liên kết giữa các mode Tham số mô tả độ ma ̣nh của trường liên kết rad/s giữa hai dao động tử Tham số mô tả độ ma ̣nh của liên kết giữa α rad/s trường ngoài với mode a Tham số mô tả độ ma ̣nh của liên kết giữa β rad/s trường ngoài với mode b a0 rad/s Tham số liên quan đến thành phầ n nhiễu a rad/s Hệ số phi tuyến Kerr của mode a b rad/s Hệ số phi tuyến Kerr của mode b E ebit Entropy đan rối - Ma trận mật độ cmn t - Biên độ xác suấ t phức Tr - Vết của ma trận vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ Hình 1.1: Giản đồ dẫn đến các mô hình ngẫu nhiên của laser .2: Tra ̣ng thái lượng tử của qubit ứng với các điểm trên mặt cầ u Bloch .3: Mô hình chung của kéo lượng tử phi tuyến hai mode .1: Mô hình bộ nối phi tuyến tương tác tuyến tiń h được bơm một mode.2: Mô hình bộ nối phi tuyến tương tác tuyến tính được bơm hai mode .3: Độ tin cậy của tra ̣ng thái cắ t đối với bộ nối phi tuyến tương tác tuyến tính được bơm một mode (đường nét liề n) và hai mode (đường chấ m chấ m) với hệ số phi tuyến a b 108 rad/s, 5105 rad/s và các mode ban đầ u ở tra ̣ng thái chân không .4: Sự tiến triển của các entropy đan rối (đơn vị ebit) E100 và E101 cho bộ nối phi tuyến tương tác tuyến tin ́ h được bơm một mode với 106 rad/s, 0 (đường nét liề n) và hai mode với 106 rad/s (đường nét ga ̣ch) và 106 rad/s, 2 10 6 rad/s (đường ga ̣ch chấ m) .5: Xác suấ t để hệ tồn ta ̣i trong các tra ̣ng thái kiểu Bell B1100 và 00 đối với bộ nối phi tuyến tương tác tuyến tinh được bơm một B21 ́ mode với 106 rad/s, 0 (đường nét liề n) và hai mode với 106 rad/s (đường nét ga ̣ch) và 106 rad/s, 2 10 6 rad/s (đường ga ̣ch chấ m) .6: Xác suấ t để hệ tồn ta ̣i trong các tra ̣ng thái kiểu Bell B3100 và 00 B41 đối với bộ nối phi tuyến tương tác tuyến tính được bơm một mode với 106 rad/s, 0 (đường nét liề n) và hai mode với 106 rad/s (đường nét ga ̣ch) và 106 rad/s, 2 10 6 rad/s (đường ga ̣ch chấ m). Xác suấ t để hệ tồn ta ̣i trong các tra ̣ng thái kiểu Bell B3101 và B4101 đối với bộ nối phi tuyến tương tác tuyến tính được bơm một mode với 106 rad/s, 0 (đường nét liề n) và hai mode với 106 rad/s (đường nét ga ̣ch) và 106 rad/s, 2 10 6 rad/s (đường ga ̣ch chấ m) .8: Độ tin cậy của tra ̣ng thái cắ t trong bộ nối phi tuyến tương tác phi tuyến được bơm 1 mode.
Trong trường hợp hệ số phi tuyến a b 2,5107 rad/s, 1,5105 rad/s .9: Các xác suấ t để hệ tồn ta ̣i trong các tra ̣ng thái 0 a 2 b (đường nét liề n), 1a2b (đường nét ga ̣ch), và 2a0b (đường ga ̣ch chấ m) với 5 104 rad/s, (t 0) cut 0 a 2 b ( P202 ), (t 0) cut 1 a 2 b ( P212 ) và (t 0) cut 2 a 0 b ( P220 ).10: Entropy đan rối (đơn vị ebit) E220 (đường nét liề n), E212 (đường nét ga ̣ch) và E 202 (đường ga ̣ch chấ m) với 5 104 rad/s (Hình bên trái) và 5 104 rad/s, 2.11: Xác suấ t để hệ tồn ta ̣i trong các tra ̣ng thái kiểu Bell B1220 (đường nét liề n), B (đường nét ga ̣ch) và 12 12 B1202 (đường ga ̣ch chấ m) với 5 104 rad/s (Hình bên trái) và 5 104 rad/s, 2.12: Xác suấ t để hệ tồn ta ̣i trong các tra ̣ng thái kiểu Bell B2220 (đường nét liề n), B (đường nét ga ̣ch) và 12 22 02 B22 (đường ga ̣ch chấ m) với 5 104 rad/s (Hình bên trái) và 5 104 rad/s, 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lương Thị Tú Oanh (2021). Quá trình ngẫu nhiên nghiên cứu thăng giáng lượng tử [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Vinh]. LuanAn.net. https://luanan.net/vat-ly/ung-dung-ly-thuyet-qua-trinh-ngau-nhien-de-nghien-cuu-thang-giang-luong-tu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quá trình ngẫu nhiên nghiên cứu thăng giáng lượng tử" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết quá trình ngẫu nhiên để phân tích thăng giáng lượng tử trong các bộ nối phi tuyến kiểu Kerr, đề xuất mô hình tính toán hiệu quả.
Luận án "Quá trình ngẫu nhiên nghiên cứu thăng giáng lượng tử" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Vinh. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Quá trình ngẫu nhiên nghiên cứu thăng giáng lượng tử" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quá trình ngẫu nhiên nghiên cứu thăng giáng lượng tử" thuộc chuyên ngành Quang học. Danh mục: Vật Lý.
Luận án "Quá trình ngẫu nhiên nghiên cứu thăng giáng lượng tử" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quá trình ngẫu nhiên nghiên cứu thăng giáng lượng tử" có 140 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quá trình ngẫu nhiên nghiên cứu thăng giáng lượng tử" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.