Luận án tiến sĩ vật lý tăng cường phi tuyến kerr chéo dựa trên hiệu ứng trong

Luận án: Luận án tiến sĩ vật lý tăng cường phi tuyến kerr chéo dựa trên hiệu ứng trong suốt cảm ứng điện từ. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Chuyên ngành
Quang học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

108

Thời gian đọc

17 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Phi tuyến Kerr chéo: Nền tảng lý thuyết hiệu ứng
Số trang:
108 trang
Trường:
Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành:
Quang học
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Phi tuyến Kerr chéo Nền tảng lý thuyết hiệu ứng

Phi tuyến Kerr chéo là hiệu ứng quang tử quang học quan trọng trong vật lý quang phi tuyến hiện đại. Hiệu ứng này xảy ra khi ánh sáng tương tác với nguyên tử theo những cách phi tuyến. Khi hai tia laser có tần số khác nhau cùng truyền qua môi trường, chúng ảnh hưởng lẫn nhau. Điều này dẫn đến sự thay đổi chiết suất của một tia do ảnh hưởng của tia kia. Hiệu ứng Kerr chéo khác với tự biến đổi Kerr - nó liên quan đến tương tác phi tuyến giữa hai chùm khác nhau. Sự phân cực phi tuyến của nguyên tử là nền tảng cho hiệu ứng này. Khuếch đại quang học có thể tăng cường hiệu ứng Kerr chéo đáng kể. Vật lý quang phi tuyến mở ra khả năng điều khiển ánh sáng bằng ánh sáng.

1.1. Cấu trúc nguyên tử Rb và sự phân cực phi tuyến

Nguyên tử Rubidium (Rb) là lựa chọn phổ biến trong thí nghiệm quang tử quang học. Cấu trúc tinh tế tạo ra nhiều mức năng lượng gần nhau. Cấu trúc siêu tinh tế chia nhỏ hơn nữa các mức này. Sự phân cực phi tuyến xuất hiện khi cường độ điện trường laser vượt qua ngưỡng nhất định. Bậc hai của phân cực phi tuyến liên quan trực tiếp đến hệ số phi tuyến Kerr. Nguyên tử Rb có đặc tính quang học mạnh ở vùng hồng ngoại gần. Đó là lý do nó được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu tương tác phi tuyến.

1.2. Ma trận mật độ và phương trình chuyển động

Hệ phương trình ma trận mật độ mô tả động lực học nguyên tử dưới tác động laser. Hệ số phi tuyến Kerr chéo được tính từ các phần tử ma trận mật độ. Phương trình chuyển động bao gồm các số hạng liên quan đến tương tác laser với nguyên tử. Các quá trình giảm tổn thất như phát xạ tự phát và va chạm được tính đến. Điều biến pha chéo xuất hiện từ các hệ số nhạy cảm bậc cao. Suy giảm phi tuyến được mô tả qua các thành phần ảo của phân cực phi tuyến.

II. Hiệu ứng trong suốt cảm ứng điện từ và tăng cường

Sự trong suốt cảm ứng điện từ (EIT) là hiệu ứng lượng tử quan trọng cho phép điều khiển ánh sáng trong môi trường nguyên tử. EIT xảy ra khi hai chùm laser kết hợp với nhau theo cách đặc biệt. Cộng hưởng hai photon được kích hoạt khi hiệu tần số laser bằng với hiệu năng lượng giữa hai mức. Khi EIT xảy ra, độ hấp thụ của ánh sáng giảm mạnh. Sự tăng cường phi tuyến Kerr chéo xuất hiện rõ rệt ở vùng EIT. Hiệu ứng này cho phép khuếch đại quang học không cần phế thải năng lượng nhiều. Vật lý quang phi tuyến ứng dụng EIT mang lại những khám phá mới về điều khiển ánh sáng.

2.1. Cơ chế EIT trong hệ nguyên tử ba mức

Hệ nguyên tử ba mức cấu hình bậc thang là model đơn giản nhất cho EIT. Mức dưới cùng là trạng thái ổn định. Hai mức trên được kích thích bởi hai laser khác tần số. Khi điều kiện cộng hưởng hai photon được thỏa mãn, sự giam cầm độ cư trú kết hợp xuất hiện. Điều biến chéo pha xảy ra giữa hai chùm dò và pump. Sửa đổi chiết suất hiệu dụng là kết quả trực tiếp. Hiệu ứng Kerr chéo được tăng cường trong vùng trong suốt.

2.2. EIT trong hệ bốn mức cấu hình Y ngược

Hệ bốn mức Y ngược cung cấp điều kiện tốt hơn cho tăng cường phi tuyến Kerr chéo. Cấu hình này có hai mức dưới và hai mức trên được nối lại. Hai laser pump kích thích từ mức dưới lên mức trên. Một laser thứ ba dò sự thay đổi chiết suất. Suy giảm phi tuyến giảm so với hệ ba mức. Khuếch đại quang học tăng do có nhiều đường kích thích hơn. Sự tăng cường phi tuyến Kerr chéo đa tần số có thể đạt được.

2.3. Ảnh hưởng của mở rộng Doppler lên EIT

Mở rộng Doppler là một giới hạn quan trọng trong hệ khí nguyên tử. Chuyển động nhiệt của nguyên tử làm rộng các đường cộng hưởng. Hiệu ứng Kerr chéo bị giảm do mở rộng Doppler. Cùng khuếch đại quang học phải mạnh hơn để bù lại. Vật lý quang phi tuyến trong điều kiện Doppler phức tạp hơn. Các phương pháp như penning trap hoặc laser cooling có thể giảm mở rộng. Hệ số phi tuyến Kerr cao nhất đạt được ở nhiệt độ thấp hoặc với nguyên tử bị mắc kẹt.

III. Hệ nguyên tử sáu mức Tăng cường đa tần số hiệu ứng

Hệ nguyên tử sáu mức cấu hình Y ngược cung cấp linh hoạt cao hơn cho tăng cường tương tác phi tuyến. Cấu hình này có ba mức dưới và ba mức trên. Ba laser pump được sắp xếp để kích thích các chuyển tiếp khác nhau. Điều khiển phi tuyến Kerr chéo trở nên đa chiều. Sự tăng cường phi tuyến Kerr chéo có thể đạt được ở nhiều tần số khác nhau. Hệ phương trình ma trận mật độ của nguyên tử sáu mức phức tạp hơn nhưng cung cấp khuếch đại quang học tốt hơn. Vật lý quang phi tuyến ứng dụng hệ sáu mức cho các kích hoạt điều khiển laser phức tạp.

3.1. Mô hình hệ sáu mức Y ngược và ma trận mật độ

Hệ sáu mức Y ngược bao gồm ba trạng thái dưới được nối với ba trạng thái trên. Mỗi liên kết được kích thích bởi một laser riêng biệt. Hệ phương trình ma trận mật độ có 36 thành phần cho trường hợp tổng quát. Các quá trình giảm tổn thất bao gồm phát xạ tự phát từ tất cả các mức trên. Điều biến chéo pha xảy ra giữa các cặp laser khác nhau. Suy giảm phi tuyến xuất hiện từ các liên kết gián tiếp. Hệ số phi tuyến Kerr chéo có giá trị cao do cộng hưởng hai photon từ nhiều đường lượng tử.

3.2. Điều khiển phi tuyến Kerr chéo theo tần số laser

Tần số laser có thể điều chỉnh để kiểm soát hệ số phi tuyến Kerr chéo. Khi tần số laser gần với cộng hưởng hai photon, hiệu ứng Kerr chéo được tăng cường. Điều biến chéo pha tăng khi tiếp cận điều kiện cộng hưởng. Vùng trong suốt cảm ứng điện từ có hệ số phi tuyến cao. Khuếch đại quang học phụ thuộc vào hiệu điều chỉnh tần số. Suy giảm phi tuyến có thể được giảm bằng cách điều chỉnh dòng laser. Điều khiển laser cho phép tối ưu hóa tương tác phi tuyến.

3.3. Điều khiển theo cường độ laser và so sánh với bốn mức

Cường độ laser ảnh hưởng trực tiếp đến hệ số phi tuyến Kerr chéo. Cường độ cao tạo sự phân cực phi tuyến lớn hơn. Hiệu ứng Kerr chéo tăng nhưng suy giảm phi tuyến cũng tăng. Điểm cân bằng tối ưu nằm ở cường độ vừa phải. Hệ sáu mức cho phép cường độ thấp hơn so với hệ bốn mức. Khuếch đại quang học trong hệ sáu mức ổn định hơn. Vật lý quang phi tuyến cho thấy hệ sáu mức vượt trội trong nhiều ứng dụng thực tế.

IV. Khuếch đại quang học và sự tăng cường hệ số phi tuyến

Khuếch đại quang học là phương pháp cơ bản để tăng cường hệ số phi tuyến Kerr chéo. Cộng hưởng hai photon tạo điều kiện lý tưởng cho khuếch đại. Sự trong suốt cảm ứng điện từ giảm độ hấp thụ ánh sáng đáng kể. Kết hợp hai hiệu ứng này cho phép đạt được hệ số phi tuyến rất cao. Suy giảm phi tuyến được kiểm soát bằng cách chọn tham số hệ thống. Hiệu ứng Kerr chéo có thể tăng lên hàng trăm hoặc hàng nghìn lần. Tương tác phi tuyến giữa các chùm laser trở nên mạnh mẽ và kiểm soát được. Ứng dụng trong các thiết bị quang tử quang học trở nên khả thi.

4.1. Cộng hưởng hai photon và điều kiện kích thích

Cộng hưởng hai photon xảy ra khi tổng năng lượng của hai photon bằng hiệu năng lượng giữa hai mức. Đây là điều kiện chặt chẽ đòi hỏi điều chỉnh tần số chính xác. Khi thỏa mãn điều kiện này, các quá trình nhiễu xạ được tăng cường. Sự phân cực phi tuyến đạt giá trị cực đại. Hiệu ứng Kerr chéo có độ nhạy cao đối với các thay đổi tần số nhỏ. Khuếch đại quang học phụ thuộc mạnh vào độ chính xác của cộng hưởng. Vật lý quang phi tuyến ở điều kiện cộng hưởng hai photon rất phức tạp.

4.2. Phương pháp tăng cường hệ số phi tuyến Kerr chéo

Có nhiều phương pháp để tăng cường hệ số phi tuyến Kerr chéo. Sử dụng hệ nguyên tử có cấu trúc năng lượng thuận lợi là phương pháp đầu tiên. Lựa chọn vật liệu có độ phân cực phi tuyến lớn là phương pháp thứ hai. Sử dụng khuếch đại quang học thông qua cộng hưởng hai photon là phương pháp thứ ba. Điều biến chéo pha có thể được tối ưu hóa bằng cách chọn trình tự laser. Suy giảm phi tuyến cần được giảm thiểu bằng các kỹ thuật làm mát. Hệ nguyên tử trong trạng thái siêu lạnh cho khuếch đại tốt nhất. Tương tác phi tuyến mạnh được đạt khi tất cả các điều kiện được tối ưu.

4.3. Sự đánh đổi giữa tăng cường và suy giảm phi tuyến

Suy giảm phi tuyến là hạn chế chính khi tăng cường hiệu ứng Kerr chéo. Cường độ laser cao tạo sự phân cực phi tuyến lớn nhưng cũng tăng suy giảm. Hiệu ứng Kerr chéo được tăng cường nhưng phần ảo của tính chất phi tuyến cũng tăng. Điểm tối ưu nằm ở một cân bằng tinh tế. Khuếch đại quang học và suy giảm cần được cân nhân với nhau. Vật lý quang phi tuyến yêu cầu hiểu sâu sắc về cơ học lượng tử. Ứng dụng thực tế đòi hỏi tìm kiếm tham số tối ưu cho từng trường hợp cụ thể.

V. Điều khiển phi tuyến Kerr chéo bằng laser và ứng dụng

Điều khiển laser là công cụ mạnh mẽ để tạo ra hiệu ứng Kerr chéo theo ý muốn. Tần số laser có thể điều chỉnh để thay đổi hệ số phi tuyến Kerr chéo. Cường độ laser kiểm soát mức độ khuếch đại quang học. Thử nghiệm cho thấy sử dụng ba hoặc bốn chùm laser cho phép điều khiển chính xác. Sự trong suốt cảm ứng điện từ có thể được bật và tắt bằng laser. Điều biến chéo pha được điều khiển thông qua sự sắp xếp các laser. Hiệu ứng Kerr chéo có thể được kích hoạt ở nhiều vị trí khác nhau trong quá trình lan truyền. Ứng dụng thực tế bao gồm việc tạo các cổng quang tử và khóa quang.

5.1. Điều khiển tần số laser và vùng trong suốt

Tần số laser được điều chỉnh gần với cộng hưởng hai photon của hệ nguyên tử. Vùng trong suốt cảm ứng điện từ xuất hiện ở tần số chính xác. Hệ số phi tuyến Kerr chéo đạt giá trị cao nhất ở trung tâm vùng EIT. Tương tác phi tuyến có thể được điều chỉnh bằng cách dịch chuyển tần số laser. Hiệu ứng Kerr chéo biến mất khi tần số chệch quá xa khỏi cộng hưởng. Khuếch đại quang học phụ thuộc vào độ rộng của vùng EIT. Vật lý quang phi tuyến cho thấy sự nhạy cảm cao đối với điều chỉnh tần số.

5.2. Điều khiển cường độ laser và suy giảm phi tuyến

Cường độ laser cao tạo sự phân cực phi tuyến lớn nhưng cũng tăng suy giảm. Hiệu ứng Kerr chéo thường đạt cực đại ở cường độ trung bình. Điều biến chéo pha tính nhất định được kiểm soát bằng cường độ. Sử dụng laser yếu và cộng hưởng hai photon cho khuếch đại tốt. Tương tác phi tuyến được kiểm soát mượt mà bằng cách thay đổi cường độ. Hiệu ứng Kerr chéo có đáp ứng tuyến tính với cường độ trong vùng yếu. Khuếch đại quang học cho phép sử dụng cường độ laser thấp hơn.

5.3. Ứng dụng trong thiết bị quang tử quang học

Các cổng quang tử dựa trên hiệu ứng Kerr chéo đang được phát triển. Khóa quang sử dụng tương tác phi tuyến mạnh để điều khiển ánh sáng. Khuếch đại quang học không cần phế thải năng lượng là ứng dụng triển vọng. Thiết bị điều biến chéo pha cho phép xử lý thông tin quang. Sự trong suốt cảm ứng điện từ cho phép lan truyền với tổn hao thấp. Hiệu ứng Kerr chéo được sử dụng trong công nghệ thông tin lượng tử. Vật lý quang phi tuyến cung cấp nền tảng cho những công nghệ tương lai.

VI. Triển vọng nghiên cứu vật lý quang phi tuyến hiện đại

Vật lý quang phi tuyến đang trở thành lĩnh vực nghiên cứu hàng đầu với những ứng dụng thực tế quan trọng. Hiệu ứng Kerr chéo được ứng dụng trong lô truyền thông quang và xử lý thông tin. Sự trong suốt cảm ứng điện từ cho phép điều khiển ánh sáng mà không cần tổn hao năng lượng. Khuếch đại quang học không có nghịch đảo độ cư trú mở ra khả năng tạo laser mới. Suy giảm phi tuyến cần được hiểu rõ để tối ưu hóa hiệu suất thiết bị. Tương tác phi tuyến mạnh được đạt ở nhiệt độ siêu lạnh hoặc với nguyên tử bị mắc kẹt. Tương lai của ngành dựa vào sự kết hợp giữa lý thuyết cơ bản và ứng dụng công nghệ.

6.1. Xu hướng trong công nghệ quang tử quang học hiện nay

Công nghệ quang tử quang học đang phát triển nhanh chóng với các ứng dụng thực tế. Hiệu ứng Kerr chéo được tích hợp trong các chip quang tử. Sự trong suốt cảm ứng điện từ cho phép thiết kế các cổng quang hiệu quả. Khuếch đại quang học được sử dụng trong các hệ thống truyền thông quang. Điều biến chéo pha là thành phần quan trọng trong công nghệ xử lý tín hiệu quang. Vật lý quang phi tuyến tại các chip silicon-on-insulator là hướng đi mới. Tương tác phi tuyến được khuếch đại qua cộng hưởng tế lệ.

6.2. Các thách thức và giải pháp trong tăng cường hiệu ứng

Suy giảm phi tuyến là thách thức chính trong tăng cường hiệu ứng Kerr chéo. Tương tác phi tuyến mạnh đòi hỏi cường độ laser cao hoặc đường dài. Hiệu ứng nhiệt trở thành vấn đề khi công suất tăng. Sự trong suốt cảm ứng điện từ bị ảnh hưởng bởi các quá trình giảm tổn thất. Khuếch đại quang học bị giới hạn bởi độ rộng của vùng EIT. Vật lý quang phi tuyến trong điều kiện thực tế phức tạp hơn lý thuyết. Sử dụng nguyên tử bị mắc kẹt hoặc siêu lạnh là giải pháp tiến bộ.

6.3. Tương lai của các ứng dụng quang học và thông tin lượng tử

Các ứng dụng quang học dựa trên hiệu ứng Kerr chéo sẽ phát triển mạnh. Thông tin lượng tử đòi hỏi tương tác phi tuyến mạnh và kiểm soát chính xác. Sự trong suốt cảm ứng điện từ có thể được sử dụng để tạo trạng thái lượng tử đặc biệt. Khuếch đại quang học không cần phế thải năng lượng sẽ là bước tiến lớn. Vật lý quang phi tuyến cung cấp nền tảng cho máy tính quang. Hiệu ứng Kerr chéo sẽ là chìa khóa để tạo các thiết bị quang thế hệ tiếp theo.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ vật lý tăng cường phi tuyến kerr chéo dựa trên hiệu ứng trong suốt cảm ứng điện từ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (108 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ---------- NGUYỄN LÊ THỦY AN TĂNG CƯỜNG PHI TUYẾN KERR CHÉO DỰA TRÊN HIỆU ỨNG TRONG SUỐT CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÍ NGHỆ AN, 2021 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ---------- NGUYỄN LÊ THỦY AN TĂNG CƯỜNG PHI TUYẾN KERR CHÉO DỰA TRÊN HIỆU ỨNG TRONG SUỐT CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÍ Chuyên ngành: QUANG HỌC Mã số: 9440110 Người hướng dẫn khoa học: 1. Lê Văn Đoài NGHỆ AN, 2021 2 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan nội dung của bản luận án này là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Ngọc Sáu và TS. Lê Văn Đoài và các kết quả của nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận án cùng cấp nào khác.

Tác giả luận án Nguyễn Lê Thủy An 3 LỜI CẢM ƠN Luận án được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Ngọc Sáu và TS. Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến tập thể thầy giáo hướng dẫn - những người đã tận tình giúp tôi nâng cao kiến thức và tác phong làm việc bằng tất cả sự mẫu mực của người thầy và tinh thần trách nhiệm của người làm khoa học. Tôi xin chân thành cảm ơn đến GS.

Nguyễn Huy Bằng và quí thầy cô giáo của Trường Đại học Vinh về những ý kiến đóng góp khoa học bổ ích cho nội dung luận án, tạo điều kiện tốt nhất trong thời gian tôi học tập và thực hiện nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, người thân và bạn bè đã quan tâm, động viên và giúp đỡ để tôi hoàn thành bản luận án này. Xin trân trọng cảm ơn ! Tác giả luận án 4 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.5 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH DÙNG TRONG LUẬN ÁN.7 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU DÙNG TRONG LUẬN ÁN.8 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ .10 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. Lý do chọn đề tài.

Mục tiêu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Bố cục của luận án.

18 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA HIỆU ỨNG PHI TUYẾN KERR CHÉO. Sự phân cực phi tuyến. Hiệu ứng phi tuyến Kerr. Phân loại hiệu ứng phi tuyến Kerr.

Cấu trúc các mức năng lượng của nguyên tử Rb. Cấu trúc tinh tế. Cấu trúc siêu tinh tế. Một số phương pháp tăng cường hệ số phi tuyến Kerr chéo.

Sử dụng cộng hưởng hai photon. Sử dụng EIT. Tăng cường hệ số phi tuyến Kerr chéo trong hệ nguyên tử ba mức năng lượng cấu hình bậc thang khi chưa có EIT. Sự trong suốt cảm ứng điện từ.

Tăng cường phi tuyến Kerr chéo trong hệ nguyên tử bốn mức năng lượng khi có EIT. 45 Kết luận chương 1. 49 CHƯƠNG 2: TĂNG CƯỜNG PHI TUYẾN KERR CHÉO CỦA HỆ NGUYÊN TỬ BỐN MỨC NĂNG LƯỢNG CẤU HÌNH Y NGƯỢC. Mô hình hệ nguyên tử bốn mức cấu hình Y ngược.

Hệ phương trình ma trận mật độ. Hệ số phi tuyến Kerr chéo. Điều khiển phi tuyến Kerr chéo. Sự tăng cường phi tuyến Kerr chéo.

Điều khiển phi tuyến Kerr chéo theo tần số laser. Điều khiển phi tuyến Kerr chéo theo cường độ laser. Ảnh hưởng của mở rộng Doppler lên phi tuyến Kerr chéo. 65 Kết luận chương 2.

74 CHƯƠNG 3: TĂNG CƯỜNG PHI TUYẾN KERR CHÉO CỦA HỆ NGUYÊN TỬ SÁU MỨC NĂNG LƯỢNG CẤU HÌNH Y NGƯỢC. Mô hình hệ nguyên tử sáu mức Y ngược. Hệ phương trình ma trận mật độ của nguyên tử sáu mức. Hệ số phi tuyến Kerr chéo của hệ nguyên tử sáu mức.

Điều khiển phi tuyến Kerr chéo của nguyên tử sáu mức. Sự tăng cường phi tuyến Kerr chéo đa tần số. Điều khiển phi tuyến Kerr chéo của hệ sáu mức theo tần số laser. Điều khiển phi tuyến Kerr chéo của hệ sáu mức theo cường độ laser.

So sánh phi tuyến Kerr chéo giữa các cấu hình bốn mức và sáu mức. 92 Kết luận chương 3. 94 KẾT LUẬN CHUNG.96 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 103 6 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH DÙNG TRONG LUẬN ÁN Từ viết tắt Nghĩa EIT Electromagnetically Induced Transparency – Sự trong suốt cảm ứng điện từ.

CPT Coherence Population Trapping – Sự giam cầm độ cư trú kết hợp. LWI Lasing Without Inversion – Phát laser khi không có đảo lộn độ cư trú. SPM Self Phase Modulation – Tự điều biến pha SK Self Kerr – Tự biến đổi Kerr XPM Cross Phase Modulation – Điều biến pha chéo CK Cross Kerr – Biến đổi Kerr chéo 7 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU DÙNG TRONG LUẬN ÁN Ký hiệu Đơn vị Nghĩa anm không thứ nguyên Cường độ liên kết tỷ đối giữa các dịch chuyển của nguyên tử c 2,998  108 m/s Vận tốc ánh sáng trong chân không dnm C.m Mômen lưỡng cực điện của dịch chuyển n  m Ec V/m Cường độ điện trường chùm laser điều khiển Ep V/m Cường độ điện trường chùm laser dò En J Năng lượng riêng của trạng thái n F không thứ nguyên Số lượng tử xung lượng góc toàn phần H J Hamtilton toàn phần H0 J Hamilton của nguyên tử tự do HI J Hamilton tương tác giữa hệ nguyên tử và trường ánh sáng I W/m2 Cường độ chùm ánh sáng kB 1,38  10-23 J/K Hằng số Boltzmann mRb 1,44  10-25 kg Khối lượng của nguyên tử Rb n không thứ nguyên Chiết suất hiệu dụng n0 không thứ nguyên Chiết suất tuyến tính n2 m2 /W Hệ số phi tuyến Kerr N nguyên tử/m3 Mật độ nguyên tử P C/m2 Độ lớn véctơ phân cực điện (vĩ mô) P(1) C/m2 Độ lớn véctơ phân cực tuyến tính P(2) C/m2 Độ lớn véctơ phân cực phi tuyến bậc hai P(3) C/m2 Độ lớn véctơ phân cực phi tuyến bậc ba T K Nhiệt độ tuyệt đối  m-1 Hệ số hấp thụ tuyến tính 0 1,26  10-6 H/m Độ từ thẩm của chân không  H/m Độ từ thẩm của môi trường 0 8,85  10-12 F/m Hằng số điện của chân không  F/m Độ điện thẩm của môi trường 8 r không thứ nguyên Hằng số điện môi tỷ đối nm Hz Tần số góc của dịch chuyển nguyên tử c Hz Tần số góc của chùm laser điều khiển p Hz Tần số góc của chùm laser dò  Hz Tốc độ phân rã tự phát độ cư trú nguyên tử  Hz Tốc độ suy giảm tự phát độ kết hợp vc Hz Tốc độ suy giảm độ kết hợp do va chạm  không thứ nguyên Độ cảm điện của môi trường nguyên tử , Re() không thứ nguyên Phần thực của độ cảm điện , Im() không thứ nguyên Phần ảo của độ cảm điện dh không thứ nguyên Độ cảm điện hiệu dụng (1) không thứ nguyên Độ cảm điện tuyến tính (2) m/V Độ cảm điện phi tuyến bậc hai (3) m2 /V2 Độ cảm điện phi tuyến bậc ba  - Ma trận mật độ (0) - Ma trận mật độ trong gần đúng cấp không (1) - Ma trận mật độ trong gần đúng cấp một (2) - Ma trận mật độ trong gần đúng cấp hai (3) - Ma trận mật độ trong gần đúng cấp ba c Hz Tần số Rabi gây bởi trường laser điều khiển p Hz Tần số Rabi gây bởi trường laser dò  Hz Độ lệch giữa tần số laser với tần số dịch chuyển nguyên tử (viết tắt: độ lệch tần số) c Hz Độ lệch giữa tần số của laser điều khiển với tần số dịch chuyển nguyên tử p Hz Độ lệch giữa tần số của laser dò với tần số dịch chuyển nguyên tử  Hz Khoảng cách (theo tần số) giữa các mức năng lượng 9 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ Hình Nội dung Hai cách làm thay đổi chiết suất hiệu dụng của môi trường: (a) tự điều biến pha và 1. Sơ đồ các mức năng lượng tinh tế và siêu tinh tế của nguyên tử 85 Rb [41].

Giản đồ cộng hưởng hai photon [41]. Sự biến thiên của hệ số phi tuyến theo độ lệch tần số hai photon [41]. Sơ đồ điều biến pha chéo ba mức: hai trường ánh sáng tới có tần số  a , b , các độ 1. lệch tần a , b ;  2 ,  3 là tốc độ phân rã ở trạng thái 2 , 3 [21].

Sơ đồ ba mức năng lượng lamđa, hai trạng thái cơ bản được đưa về cùng một 1. trạng thái kích thích duy nhất phân rã ở tốc độ  2 [21]. Độ cảm điện tuyến tính trong hai trường hợp a) hệ nguyên tử hai mức và b) hệ 1. nguyên tử ba mức lamđa [5].

Nguyên tử ba mức được kích thích bởi hai trường laser theo cấu hình lambda: (a) sự mô 1. tả trạng thái nguyên tử trần và (b) sự mô tả trạng thái nguyên tử mặc [41]. Hai nhánh kích thích từ trạng thái cơ bản 1 tới trạng thái kích thích 2 , nhánh 1.9 1: kích thích trực tiếp 1  2 và nhánh 2: kích thích gián tiếp 1  2  3  2 [41]. Độ cảm điện bậc ba và hệ số hấp thụ trong trường hợp điều biến pha chéo của mô 1.10 hình ba mức năng lượng lamđa [5].

a) Sơ đồ XPM bốn mức năng lượng áp dụng cho nguyên tử 87 Rb, b) Cấu trúc các 1.11 mức năng lượng được sử dụng trong mô hình bốn mức N [21]. a) Độ cảm điện và hệ số hấp thụ theo độ lệch tần số của trường dò, b) Độ cảm điện 1.12 phi tuyến bậc ba và phần ảo của độ cảm điện phi tuyến bậc ba theo độ lệch tần số trường tín hiệu [5]. Sơ đồ hệ lượng tử bốn mức năng lượng Y ngược. Sự biến thiên của  p theo độ lệch tần của chùm dò p khi c = s = 0 (a).

Sự biến thiên  s của theo độ lệch tần của chùm tín hiệu s khi c = p = 0 (b) với các tham 2. Đường nét gạch và đường liền nét biểu diễn hệ số hấp thụ và tán sắc tương ứng. Sự biến thiên của hệ số phi tuyến Kerr chéo theo độ lệch tần của chùm dò p (a) và theo độ lệch tần của chùm tín hiệu s (b) khi  c  4MHz (đường liền nét màu 2. đỏ) và  c  0 (đường đứt nét màu xanh) với độ lệch tần của chùm điều khiển là c  0.

Sự biến thiên của hệ số phi tuyến Kerr chéo n 2 theo độ lệch tần của chùm dò  p 10 tại các giá trị khác nhau của độ lệch tần số của trường laser điều khiển  c  2. Cường độ của chùm laser điều khiển được cố định tại giá trị của tần số Rabi  c  4MHz .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Lê Thủy An (2021). Luận án tiến sĩ vật lý tăng cường phi tuyến kerr chéo dựa t [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Vinh]. LuanAn.net. https://luanan.net/vat-ly/luan-an-tien-si-vat-ly-tang-cuong-phi-tuye-n-kerr-cheo-dua-tren-hie-u-ung-trong-suo-t-ca-m-ung-die-n-tu

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ vật lý tăng cường phi tuyến kerr chéo dựa t" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ vật lý tăng cường phi tuyến kerr chéo dựa trên hiệu ứng trong suốt cảm ứng điện từ. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Luận án tiến sĩ vật lý tăng cường phi tuyến kerr chéo dựa t" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Vinh. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Luận án tiến sĩ vật lý tăng cường phi tuyến kerr chéo dựa t" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ vật lý tăng cường phi tuyến kerr chéo dựa t" thuộc chuyên ngành Quang học. Danh mục: Vật Lý.

Luận án "Luận án tiến sĩ vật lý tăng cường phi tuyến kerr chéo dựa t" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ vật lý tăng cường phi tuyến kerr chéo dựa t" có 108 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ vật lý tăng cường phi tuyến kerr chéo dựa t" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter