Luận án tiến sĩ: Khai thác sử dụng thí nghiệm tự tạo hỗ trợ tổ chức dạy học nhóm một số kiến thức phần điện học điện từ học vật lý lớp 9 trung học cơ sở
"Khai thác thí nghiệm tự tạo hỗ trợ dạy học nhóm kiến thức điện học điện từ học vật lý lớp 9."
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
181
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Vai trò của thí nghiệm tự tạo trong dạy học vật lý 9
- Số trang:
- 181 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế
- Chuyên ngành:
- Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí
- Tác giả:
- Nguyễn Viết Thanh Minh
- Năm:
- 2015
Tóm tắt nội dung luận án
I. Vai trò của thí nghiệm tự tạo trong dạy học vật lý 9
Thí nghiệm giữ vai trò trung tâm trong môn Vật lý. Thiết bị thí nghiệm tiêu chuẩn tại trường phổ thông đôi khi còn thiếu hoặc hỏng hóc. Việc bổ sung thí nghiệm tự tạo mang lại giải pháp thiết thực. Thiết bị tự làm giúp bài học trực quan hơn. Học sinh dễ tiếp thu các hiện tượng vật lý trừu tượng. Giáo viên giải quyết hiệu quả tình trạng thiếu đồ dùng dạy học. Hoạt động này tạo môi trường học tập giàu tính sáng tạo. Học sinh hào hứng tham gia vào quá trình khám phá tri thức. Thiết bị tự tạo còn gắn liền kiến thức với đời sống thường nhật. Mô hình đơn giản giúp giờ học sinh động và thực tế hơn. Giáo viên dễ dàng chủ động xây dựng tiến trình lên lớp. Nền tảng này thúc đẩy đổi mới phương pháp giảng dạy tại nhà trường.
1.1. Khái niệm và đặc điểm của thiết bị dạy học tự làm môn vật lý
Thiết bị dạy học tự làm môn vật lý là phương tiện do giáo viên hoặc học sinh tạo ra. Thiết bị này phục vụ trực tiếp mục đích giảng dạy và học tập. Cấu tạo của thiết bị thường đơn giản và dễ lắp ráp. Chi phí sản xuất thấp. Dụng cụ đảm bảo độ chính xác vừa đủ để minh họa nguyên lý. Thiết bị tự làm khắc phục điểm yếu của đồ dùng đắt tiền nhưng khó thao tác. Học sinh có thể trực tiếp cầm nắm và vận hành thiết bị an toàn. Dụng cụ tự chế tăng tính linh hoạt cho các bài giảng trên lớp. Thiết bị đáp ứng sát nhu cầu của từng chủ đề bài học. Việc sử dụng đồ dùng tự chế giúp giảm sự phụ thuộc vào thiết bị chuẩn của nhà trường.
1.2. Ý nghĩa của thí nghiệm đơn giản vật lý thcs đối với nhận thức
Thí nghiệm đơn giản vật lý thcs kích thích trực tiếp tư duy trực quan của học sinh. Hiện tượng vật lý được mô tả rõ ràng ngay trước mắt. Học sinh dễ dàng quan sát, phân tích và so sánh các thông số. Quá trình này chuyển hóa kiến thức trừu tượng thành nhận thức cụ thể. Học sinh tự rút ra quy luật thay vì ghi nhớ máy móc. Thí nghiệm đơn giản củng cố niềm tin vào khoa học. Hoạt động thao tác rèn luyện kỹ năng quan sát chi tiết. Khả năng ghi nhớ thông tin nâng cao rõ rệt. Học sinh phát triển tư duy phê phán khi giải thích hiện tượng lạ. Mô hình thực nghiệm đơn giản xây dựng nền móng vững chắc cho tư duy vật lý.
1.3. Đổi mới theo định hướng dạy học tích cực môn vật lý lớp 9
Dạy học tích cực môn vật lý lớp 9 lấy người học làm trung tâm. Phương pháp truyền thụ một chiều dần được xóa bỏ. Thí nghiệm tự tạo đóng vai trò kích hoạt sự tò mò. Học sinh tự tay lắp ráp mạch điện hoặc bố trí dụng cụ. Giáo viên chuyển giao quyền chủ động khám phá cho học sinh. Lớp học trở thành không gian nghiên cứu khoa học thu nhỏ. Học sinh tranh luận sôi nổi về kết quả thu được. Tiến trình dạy học diễn ra tự nhiên qua chuỗi thử thách thực nghiệm. Tinh thần tự học được bồi đắp liên tục. Học sinh phát huy tối đa năng lực giải quyết vấn đề thực tế.
II. Phương pháp dạy học nhóm môn vật lý với thí nghiệm tự tạo
Phương pháp dạy học nhóm môn vật lý kết hợp dụng cụ tự tạo mang lại hiệu quả vượt trội. Học sinh làm việc theo nhóm nhỏ để hoàn thành nhiệm vụ thực nghiệm. Thiết bị tự chế cung cấp đủ số lượng cho từng nhóm thao tác đồng thời. Mỗi thành viên nhận một nhiệm vụ cụ thể như lắp ráp, đo đạc hoặc ghi chép. Tinh thần trách nhiệm của từng cá nhân nâng cao. Nhóm thảo luận để tìm ra nguyên nhân sai số. Môi trường học tập trở nên cởi mở và năng động. Kỹ năng giao tiếp và làm việc tập thể được tôi luyện. Sự phối hợp nhóm giúp rút ngắn thời gian làm quen thiết bị. Hiệu quả giờ học thực hành nâng cao rõ rệt.
2.1. Quy trình tổ chức hoạt động nhóm trong giờ thực hành
Tổ chức hoạt động nhóm trong giờ thực hành đòi hỏi quy trình khoa học. Bước đầu tiên là chia nhóm và giao nhiệm vụ rõ ràng. Phiếu học tập hướng dẫn chi tiết từng thao tác cần làm. Học sinh nhận dụng cụ và kiểm tra độ an toàn trước khi đo. Tiếp theo, các nhóm tiến hành lắp ráp và đo đạc thông số. Thành viên nhóm ghi chép kết quả vào bảng theo dõi. Khi phát sinh trục trặc, nhóm tự thảo luận phương án khắc phục. Sau khi đo xong, nhóm tổng hợp số liệu và phân tích kết quả. Đại diện nhóm trình bày báo cáo trước toàn lớp. Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức và đánh giá kỹ năng của từng nhóm.
2.2. Các mức độ hỗ trợ của đồ dùng dạy học tự chế vật lý 9
Đồ dùng dạy học tự chế vật lý 9 hỗ trợ dạy học theo nhiều mức độ khác nhau. Ở mức độ cơ bản, dụng cụ dùng để biểu diễn hiện tượng mẫu. Học sinh quan sát và ghi nhận kết quả chung. Ở mức độ trung bình, thiết bị dùng cho hoạt động thực hành có hướng dẫn. Nhóm làm theo các bước quy định trong phiếu học tập. Ở mức độ nâng cao, thiết bị phục vụ nghiên cứu khám phá độc lập. Nhóm tự lên phương án thí nghiệm và kiểm chứng giả thuyết. Tính linh hoạt của đồ dùng tự chế đáp ứng tốt mọi mục tiêu dạy học. Học sinh từng bước làm chủ phương pháp thực nghiệm khoa học.
III. Chế tạo dụng cụ thí nghiệm từ vật liệu tái chế lớp 9
Chế tạo dụng cụ thí nghiệm từ vật liệu tái chế mở ra hướng đi bền vững và tiết kiệm. Các vật dụng bỏ đi như chai nhựa, dây đồng, vỏ lon trở thành nguồn tài nguyên quý giá. Giáo viên và học sinh tận dụng vật liệu dễ tìm để tạo đồ dùng học tập. Hoạt động này giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho thế hệ trẻ. Dụng cụ tự chế có giá thành gần như bằng không. Nhà trường tiết kiệm đáng kể ngân sách mua sắm trang thiết bị. Việc tự tay làm đồ dùng rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh. Học sinh hiểu sâu sắc cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy móc.
3.1. Nguyên tắc thiết kế và chế tạo dụng cụ thí nghiệm từ vật liệu tái chế
Việc chế tạo dụng cụ thí nghiệm từ vật liệu tái chế cần tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt. Nguyên tắc an toàn luôn đặt lên hàng đầu. Vật liệu không chứa chất độc hại hoặc cạnh sắc nhọn nguy hiểm. Nguyên tắc tiếp theo là tính sư phạm và độ rõ ràng của hiện tượng. Dụng cụ phải thể hiện chính xác bản chất quy luật vật lý. Độ bền cơ học cần đảm bảo cho nhiều lần thao tác. Kích thước mô hình vừa phải, dễ vận chuyển và lưu trữ. Nguyên tắc thẩm mỹ và thân thiện cũng cần được chú trọng. Thiết bị gọn gàng tạo cảm hứng làm việc cho học sinh.
3.2. Quy trình thử nghiệm và chuẩn hóa đồ dùng dạy học tự chế
Quy trình hoàn thiện đồ dùng dạy học tự chế trải qua nhiều giai đoạn thử nghiệm. Đầu tiên là phác thảo ý tưởng và chọn vật liệu phù hợp. Tiếp theo là lắp ráp mô hình thử nghiệm ban đầu. Giáo viên tiến hành đo đạc nhiều lần để kiểm tra sai số. Các chi tiết chưa chuẩn xác được chỉnh sửa và gia cố. Sau khi vận hành ổn định, thiết bị được đưa vào dạy thử nghiệm trong một nhóm nhỏ. Dựa trên phản hồi thực tế, giáo viên tối ưu hóa cấu trúc thiết bị. Bộ hướng dẫn lắp ráp và tài liệu sử dụng được biên soạn kèm theo. Đồ dùng hoàn thiện sẵn sàng nhân bản cho toàn bộ các nhóm học sinh.
IV. Khai thác thí nghiệm điện học và quang học lớp 9 tự tạo
Chương trình lớp 9 tập trung vào các mảng kiến thức nền tảng như điện học, điện từ học và quang học. Việc triển khai thí nghiệm điện học và quang học lớp 9 tự tạo giúp làm sáng tỏ nhiều định luật phức tạp. Mạch điện tự chế từ pin, điện trở và đèn LED hỗ trợ khảo sát định luật Ôm. Dụng cụ tự tạo về thấu kính và lăng kính làm nổi bật đường đi của tia sáng. Học sinh quan sát trực quan các chùm sáng tán sắc hoặc hội tụ. Hiện tượng cảm ứng điện từ được kiểm chứng dễ dàng bằng cuộn dây tự quấn. Sự hỗ trợ của thiết bị trực quan xóa tan cảm giác trừu tượng và khô khan.
4.1. Khai thác thí nghiệm điện học lớp 9 nâng cao hiệu quả tương tác
Phần điện học thường gây khó khăn do tính trừu tượng của dòng điện. Thí nghiệm tự tạo cung cấp bảng mạch modular dễ cắm rút. Học sinh tự tay đấu nối nguồn điện, công tắc và ampe kế tự chế. Bảng mạch cho phép thử nghiệm nhanh các cách ghép nối tiếp và song song. Đèn báo sáng giúp nhận biết trạng thái mạch điện tức thì. Nhóm học sinh phối hợp đọc chỉ số vôn kế và ampe kế. Khi mạch ngắt hoặc chập, cả nhóm cùng phân tích sơ đồ tìm lỗi. Sự tương tác trực tiếp biến giờ học khô khan thành buổi khám phá thú vị. Học sinh khắc sâu khái niệm cường độ và hiệu điện thế.
4.2. Khai thác thí nghiệm điện từ học và quang học trong bài học mới
Điện từ học và quang học đòi hỏi trực quan hóa cao độ. Thí nghiệm tự tạo sử dụng nam châm tự chế và bột sắt minh họa từ trường rõ nét. Học sinh nhìn thấy hình dạng các đường sức từ xung quanh dòng điện thẳng. Trong phần quang học, hộp tạo khói và đèn laser tự chế hiển thị rõ đường truyền ánh sáng. Hiện tượng khúc xạ qua mặt nước hoặc khối thủy tinh hiện lên sắc nét. Thấu kính tự chế từ vỏ chai chứa nước chứng minh tính chất hội tụ. Nhóm học sinh điều chỉnh vị trí vật để tìm ảnh thật và ảnh ảo. Tri thức mới hình thành vững chắc qua quan sát thực tế.
V. Phát triển năng lực thực nghiệm vật lý trong học nhóm
Phát triển năng lực thực nghiệm vật lý là mục tiêu cốt lõi của giáo dục hiện đại. Hoạt động nhóm với thí nghiệm tự tạo tạo điều kiện tối ưu để rèn luyện năng lực này. Học sinh không chỉ xem biểu diễn mà trực tiếp thiết kế phương án thí nghiệm. Thao tác điều chỉnh biến trở hay chỉnh góc chiếu sáng rèn luyện sự khéo léo. Học sinh học cách chấp nhận sai số và tìm cách giảm thiểu sai lệch. Quá trình xử lý bảng số liệu rèn luyện tư duy toán học và logic. Khả năng khái quát hóa hiện tượng thành công thức được nâng cao. Năng lực thực nghiệm hình thành qua từng buổi thực hành liên tục.
5.1. Đánh giá phát triển năng lực thực nghiệm vật lý của học sinh
Đánh giá phát triển năng lực thực nghiệm vật lý cần dựa trên bộ tiêu chí rõ ràng. Tiêu chí thứ nhất là kỹ năng chuẩn bị và lắp ráp dụng cụ đúng kỹ thuật. Tiêu chí thứ hai là độ chuẩn xác khi đọc và ghi nhận số liệu. Tiêu chí thứ ba là năng lực xử lý tình huống khi thiết bị gặp sự cố. Tiêu chí thứ tư là khả năng phân tích biểu đồ và rút ra kết luận. Giáo viên sử dụng bảng kiểm rubrics để chấm điểm từng nhóm công bằng. Tự đánh giá giữa các thành viên trong nhóm cũng được khuyến khích. Phương thức đánh giá đa chiều phản ánh đúng năng lực thực tế của người học.
5.2. Đúc kết sáng kiến kinh nghiệm dạy học vật lý 9 qua thực tiễn
Sáng kiến kinh nghiệm dạy học vật lý 9 từ mô hình thí nghiệm tự tạo mang giá trị ứng dụng cao. Giáo viên hệ thống hóa các bộ dụng cụ tự chế hiệu quả nhất vào sổ tay hướng dẫn. Các giải pháp cải tiến kỹ thuật được chia sẻ rộng rãi trong tổ chuyên môn. Quy trình tổ chức nhóm được tinh gọn để phù hợp với tiết học 45 phút. Kinh nghiệm xử lý sự cố thiết bị giúp đồng nghiệp tự tin hơn khi lên lớp. Mô hình dạy học này có thể nhân rộng sang các khối lớp khác. Việc đúc kết kinh nghiệm góp phần nâng cao chất lượng dạy học vật lý trong toàn trường.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (181 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM --------- NGUYỄN VIẾT THANH MINH KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TỰ TẠO HỖ TRỢ TỔ CHỨC DẠY HỌC NHÓM MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN ĐIỆN HỌC, ĐIỆN TỪ HỌC VẬT LÝ LỚP 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC Huế, 2015 ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM ------------------------ NGUYỄN VIẾT THANH MINH KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TỰ TẠO HỖ TRỢ TỔ CHỨC DẠY HỌC NHÓM MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN ĐIỆN HỌC, ĐIỆN TỪ HỌC VẬT LÝ LỚP 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC Chuyên ngành : Lý luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Vật lý Mã số : 62.11 Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: PGS. LÊ VĂN GIÁO Huế, 2015 LỜI CẢM ƠN Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo hướng dẫn PGS. Lê Văn Giáo đã tận tình giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tác giả luận án xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Đại học Huế, Ban Đào tạo thuộc Đại học Huế, Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, Ban Chủ nhiệm Khoa Vật lý và Bộ môn Phương pháp giảng dạy Vật lý thuộc trường ĐHSP Huế cùng quý thầy cô giáo ở Khoa Vật lý trường ĐHSP Huế, các trường THCS Nguyễn Hoàng, THCS Phan Sào Nam, THCS Nguyễn Văn Linh, THCS Hải Dương, THCS Vinh Xuân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên - Huế đã có nhiều ý kiến đóng góp bổ ích và tạo điều kiện thuận lợi giúp tác giả hoàn thành luận án.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với cha mẹ và những người thân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tác giả Nguyễn Viết Thanh Minh LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được người khác công bố trong bất cứ công trình nào. Tác giả luận án Nguyễn Viết Thanh Minh CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN TT Chữ viết tắt Ý nghĩa 1 DH Dạy học 2 GV Giáo viên 3 HS Học sinh 4 PP Phương pháp 5 ĐC Đối chứng 6 KN Kỹ năng 7 NT Nhận thức 8 TN Thí nghiệm 9 TNTT Thí nghiệm tự tạo 10 THCS Trung học cơ sở 11 TNg Thực nghiệm 12 SGK Sách giáo khoa 13 VL Vật lý 14 DHVL Dạy học vật lý 15 PPDH Phương pháp dạy học 16 TNVL Thí nghiệm vật lý -i- MỤC LỤC MỤC LỤC.
i DANH MỤC BẢNG. v DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ. vii PHẦN MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Giả thuyết khoa học. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp của luận án. Cấu trúc của luận án. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
Các nghiên cứu trong và ngoài nước về tổ chức dạy học vật lý theo nhóm. Các nghiên cứu ở ngoài nước. Các nghiên cứu ở trong nước. Các nghiên cứu về khai thác, sử dụng thí nghiệm tự tạo trong dạy học vật lý.
Các nghiên cứu ở nước ngoài. Các nghiên cứu ở trong nước. Các nghiên cứu về khai thác, sử dụng thí nghiệm tự tạo hỗ trợ dạy học nhóm. Những vấn đề đặt ra cần được giải quyết của luận án.
Kết luận chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TỰ TẠO HỖ TRỢ TỔ CHỨC DẠY HỌC NHÓM TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ Ở TRƢỜNG PHỔ THÔNG. Các xu hướng tiếp cận trong dạy học. Dạy học tập trung ở giáo viên.
Dạy học tập trung ở học sinh. Đổi mới dạy học theo hướng tiếp cận tập trung ở học sinh. Vận dụng phương pháp dạy học tích cực trong dạy học vật lý theo hướng tập trung ở học sinh. Tổ chức dạy học nhóm với sự hỗ trợ của thí nghiệm vật lý.
Khái niệm dạy học nhóm. Đặc điểm tổ chức dạy học vật lý theo nhóm. Một số kiểu tổ chức dạy học theo nhóm. Các phương tiện hỗ trợ tổ chức dạy học vật lý theo nhóm.
Phiếu học tập. Tài liệu hướng dẫn thí nghiệm. Các phương tiện trực quan khác. Tổ chức dạy học nhóm với sự hỗ trợ của thí nghiệm vật lý.
Tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh qua tổ chức dạy học nhóm với sự hỗ trợ của thí nghiệm vật lý. Các yêu cầu trong tổ chức dạy học nhóm với sự hỗ trợ của thí nghiệm vật lý. Ưu điểm và hạn chế của tổ chức dạy học nhóm với sự hỗ trợ của TNVL. Các hình thức tổ chức dạy học vật lý theo nhóm với sự hỗ trợ của thí nghiệm………44 2.
Thí nghiệm tự tạo. Phân loại thí nghiệm tự tạo được sử dụng trong vật lý ở trường phổ thông. Ưu điểm và hạn chế của thí nghiệm tự tạo sử dụng trong dạy học vật lý. Vai trò của việc tự tạo thí nghiệm trong dạy học vật lý.
Yêu cầu khai thác, tự tạo thí nghiệm trong dạy học vật lý. Các mức độ khai thác, tự tạo thí nghiệm trong dạy học vật lý. Quy trình tự tạo thí nghiệm………………. Khai thác, sử dụng thí nghiệm tự tạo hỗ trợ tổ chức dạy học nhóm trong dạy học vật lý ở trường phổ thông.
Sự cần thiết khai thác, sử dụng thí nghiệm tự tạo hỗ trợ tổ chức dạy học vật lý theo nhóm. Một số yêu cầu trong sử dụng thí nghiệm tự tạo hỗ trợ tổ chức dạy học vật lý theo nhóm ở Trung học cơ sở. Sử dụng thí nghiệm tự tạo hỗ trợ tổ chức dạy học vật lý theo nhóm trong bài nghiên cứu kiến thức mới .Các mức độ hỗ trợ của thí nghiệm tự tạo trong tổ chức dạy học nhóm…………. Tổ chức dạy học nhóm để hình thành kiến thức mới với sự hỗ trợ của thí nghiệm tự tạo………………………………………………………………….
Sử dụng thí nghiệm tự tạo trong tiết thực hành thí nghiệm. Các mức độ hỗ trợ……………………………………………………. Tổ chức thực hành với sự hỗ trợ của thí nghiệm tự tạo……………………. Sử dụng thí nghiệm tự tạo hỗ trợ tự học theo nhóm ở nhà.
Các mức độ hỗ trợ của thí nghiệm tự tạo……………………………………. Tổ chức tự học theo nhóm ở nhà với sự hỗ trợ của thí nghiệm tự tạo……. Quy trình thiết kế tiến trình dạy học nhóm với sự hỗ trợ của thí nghiệm tự tạo. Thực trạng vấn đề sử dụng thí nghiệm tự tạo trong dạy học nhóm ở THCS.
Kết quả điều tra qua ý kiến của giáo viên. Kết quả điều tra qua ý kiến của học sinh. Nguyên nhân của thực trạng. Kết luận chương 2…………………….
SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TỰ TẠO HỖ TRỢ TỔ CHỨC DẠY HỌC NHÓM MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN ĐIỆN HỌC, ĐIỆN TỪ HỌC VẬT LÝ LỚP 9 Ở TRUNG HỌC CƠ SỞ. Đặc điểm cấu trúc nội dung chương trình phần Điện học, Điện từ học Vật lý lớp 9 ở Trung học cơ sở. Một số đặc điểm chung. Đặc điểm cấu trúc, nội dung chương trình phần Điện học.
Đặc điểm cấu trúc, nội dung chương trình phần Điện từ học. Tình hình sử dụng thiết bị thí nghiệm vật lý sẵn có trong dạy học phần Điện học, Điện từ học Vật lý lớp 9 ở THCS. Khai thác và tự tạo thí nghiệm phần Điện học, Điện từ học lớp 9 ở THCS. Bộ thí nghiệm tự tạo Điện học Vật lý lớp 9.
Thí nghiệm tác dụng từ của nam châm điện. Thí nghiệm tác dụng từ của hai dây dẫn có dòng điện. Thí nghiệm tác dụng từ của hai cuộn dây dẫn có dòng điện chạy qua. Thí nghiệm nghiên cứu lực điện từ.
Mô hình điện kế. Mô hình loa điện động. Mô hình điện kế khung quay. Thí nghiệm dòng điện cảm ứng.
Thí nghiệm ứng dụng các loại mạch điện. Thí nghiệm ứng dụng của nam châm điện. Thí nghiệm từ phổ - Đường sức từ. Thí nghiệm sự nhiễm từ của sắt và thép.
Thí nghiệm tác dụng của từ trường lên khung dây dẫn mang dòng điện. Thí nghiệm lực điện từ – Quy tắc bàn tay trái. Mô hình ampe kế điện từ. Thí nghiệm tác dụng từ giữa nam châm và ống dây có dòng điện chạy qua.
Mô hình động cơ điện một chiều. Thí nghiệm điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng. Mô hình máy phát điện. Thí nghiệm biến đổi dòng điện một chiều thành xoay chiều hoặc ngược lại.
Mô hình máy biến thế. Thí nghiệm phân biệt tác dụng từ của dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều. Thí nghiệm ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ - Đàn điện từ. Tiến trình dạy học nhóm với sự hỗ trợ của thí nghiệm tự tạo một số kiến thức phần Điện học, Điện từ học vật lý 9 THCS.
Tiến trình tổ chức DH bài Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn. Giáo án bài: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn. Kết luận chương 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM.
Mục đích thực nghiệm sư phạm. Mục đích của thực nghiệm sư phạm vòng 1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm vòng 2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm.
Đối tượng thực nghiệm sư phạm. Phương pháp thực nghiệm sư phạm. Điều tra, thăm dò, chọn mẫu. Phương pháp tiến hành thực nghiệm sư phạm.
Thực nghiệm sư phạm vòng 1. Thực nghiệm sư phạm vòng 2. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm. Tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm.
Các tham số thống kê đặc trưng. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm. Đánh giá định tính sau thực nghiệm sư phạm vòng 1. Đánh giá định lượng sau thực nghiệm sư phạm vòng 2.
Kết luận chương 4. 159 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 163 PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: Kết quả thực nghiệm sư phạm…………………….………P1 PHỤ LỤC 2: Kết quả điều tra thực trạng vấn đề khai thác, sử dụng thí nghiệm tự tạo hỗ trợ tổ chức dạy học Vật lý theo nhóm ở các trường THCS trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên - Huế.P4 PHỤ LỤC 3: Khai thác, tự tạo thí nghiệm và soạn thảo tiến trình dạy học sử dụng thí nghiệm tự tạo hỗ trợ tổ chức day học nhóm trong một số kiến thức phần Điện học, Điện từ học Vật lý lớp 9 ở THCS.…P10 PHỤ LỤC 4: Phiếu điều tra và đề kiểm tra của thực nghiệm sư phạm.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Viết Thanh Minh (2015). Khai thác sử dụng thí nghiệm tự tạo hỗ trợ tổ chức dạy học nhóm vật lý lớp 9 [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/vat-ly/luan-an-tien-si-khai-thac-su-dung-thi-nghiem-tu-tao-ho-tro-to-chuc-day-hoc-nhom-mot-so-kien-thuc-phan-dien-hoc-dien-tu-hoc-vat-ly-lop-9-trung-hoc-co-so
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Khai thác sử dụng thí nghiệm tự tạo hỗ trợ tổ chức dạy học nhóm vật lý lớp 9" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Khai thác thí nghiệm tự tạo hỗ trợ dạy học nhóm kiến thức điện học điện từ học vật lý lớp 9."
Luận án "Khai thác sử dụng thí nghiệm tự tạo hỗ trợ tổ chức dạy học nhóm vật lý lớp 9" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Khai thác sử dụng thí nghiệm tự tạo hỗ trợ tổ chức dạy học nhóm vật lý lớp 9" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Khai thác sử dụng thí nghiệm tự tạo hỗ trợ tổ chức dạy học nhóm vật lý lớp 9" thuộc chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý. Danh mục: Vật Lý.
Luận án "Khai thác sử dụng thí nghiệm tự tạo hỗ trợ tổ chức dạy học nhóm vật lý lớp 9" có bao nhiêu trang?
Luận án "Khai thác sử dụng thí nghiệm tự tạo hỗ trợ tổ chức dạy học nhóm vật lý lớp 9" có 181 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Khai thác sử dụng thí nghiệm tự tạo hỗ trợ tổ chức dạy học nhóm vật lý lớp 9" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.