Luận án: Ảnh hưởng phân cực, pha laser lên tính chất quang môi trường nguyên tử ba mức
Nghiên cứu ảnh hưởng phân cực và pha tương đối giữa các trường laser lên tính chất quang của môi trường nguyên tử ba mức năng lượng.
Năm xuất bản
Số trang
133
Thời gian đọc
20 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở điều khiển quang môi trường nguyên tử ba mức laser
- Số trang:
- 133 trang
- Trường:
- Trường Đại học Vinh
- Chuyên ngành:
- Quang học
- Tác giả:
- Lê Nguyễn Mai Anh
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở điều khiển quang môi trường nguyên tử ba mức laser
Laser tương tác mạnh với vật chất nguyên tử. Môi trường nguyên tử ba mức năng lượng tạo ra nhiều hiệu ứng quang lượng tử phi tuyến đặc biệt. Hệ thống này bao gồm ba trạng thái năng lượng liên kết qua hai chùm laser. Chùm laser điều khiển làm thay đổi cấu trúc quang học của môi trường. Chùm laser dò ghi nhận sự biến đổi tính chất truyền sóng. Sự can thiệp lượng tử giữa các dịch chuyển trạng thái làm thay đổi phổ hấp thụ và tán sắc. Hiện tượng này mở đường cho việc kiểm soát vận tốc ánh sáng. Tốc độ truyền photon có thể giảm sâu hoặc tăng vọt theo ý muốn. Đây là nền tảng cốt lõi của công nghệ thông tin lượng tử hiện đại.
1.1. Khái niệm môi trường nguyên tử ba mức năng lượng
Hệ nguyên tử ba mức gồm ba trạng thái lượng tử cơ bản. Ba trạng thái này tạo thành ba mô hình liên kết chính: cấu hình lambda, cấu hình chữ V và cấu hình bậc thang. Hai chùm tia laser chiếu đồng thời vào môi trường. Chùm laser điều khiển có cường độ mạnh. Chùm laser dò có cường độ điều chỉnh linh hoạt. Khi các mức năng lượng gần nhau, hiệu ứng giao thoa lượng tử xuất hiện. Các trạng thái dừng bị biến đổi cấu trúc. Sự dịch chuyển mức năng lượng làm biến đổi hoàn toàn hệ số chiết suất. Hệ phương trình ma trận mật độ mô tả chính xác động học của toàn bộ hệ thống. Mô hình này giúp giải thích chi tiết các tương tác quang phi tuyến phức tạp.
1.2. Hiện tượng trong suốt cảm ứng điện từ EIT
Trong suốt cảm ứng điện từ EIT là hiệu ứng triệt tiêu hấp thụ quang học. Hiện tượng xuất hiện do sự giao thoa lượng tử triệt tiêu giữa các đường dịch chuyển kích thích. Môi trường vốn hấp thụ mạnh ánh sáng dò bỗng trở nên hoàn toàn trong suốt. Đỉnh hấp thụ biến mất tại tần số cộng hưởng chính xác. Vùng tán sắc dốc đứng xuất hiện ngay tại cửa sổ truyền qua này. Tán sắc dị thường chuyển hóa thành tán sắc chuẩn rất mạnh. Nhờ đó, ánh sáng truyền qua mà không bị suy hao năng lượng. EIT đóng vai trò then chốt trong việc bẫy độ cư trú và bảo toàn trạng thái lượng tử của photon.
1.3. Cơ chế tạo xung ánh sáng nhanh và ánh sáng chậm
Vận tốc nhóm quyết định tốc độ lan truyền của xung ánh sáng. Vận tốc này phụ thuộc chặt chẽ vào đạo hàm chiết suất theo tần số. Khi tán sắc chuẩn cực dốc xuất hiện tại cửa sổ EIT, vận tốc nhóm giảm mạnh. Xung sáng bị hãm tốc độ xuống chỉ còn vài mét trên giây. Hiện tượng này tạo ra ánh sáng chậm. Ngược lại, tại vùng tán sắc dị thường dốc đứng, chiết suất nhóm giảm mạnh hoặc mang giá trị âm. Đỉnh xung sáng đi ra khỏi môi trường trước cả khi đỉnh xung tới đi vào. Đây là hiệu ứng ánh sáng nhanh. Cả hai trạng thái đều có thể điều khiển trực tiếp thông qua thông số các trường laser kích thích.
II. Phân cực và pha laser tác động lên hấp thụ và tán sắc
Phân cực và pha tương đối giữa các trường laser đóng vai trò then chốt trong điều khiển quang phi tuyến. Góc phân cực định hướng véc-tơ lưỡng cực điện trong nguyên tử. Pha tương đối phá vỡ tính đối xứng của hàm sóng lượng tử. Khi thay đổi hai tham số này, phổ hấp thụ và tán sắc biến đổi sâu sắc. Cửa sổ trong suốt EIT có thể chuyển hóa thành đỉnh hấp thụ cảm ứng điện từ EIA. Phổ tán sắc chuyển đổi linh hoạt giữa tán sắc chuẩn và tán sắc dị thường. Quá trình kiểm soát diễn ra hoàn toàn bằng quang học mà không cần thay đổi cấu trúc vật lý của môi trường.
2.1. Tác động của phân cực và độ kết hợp phát xạ SGC
Độ kết hợp do phát xạ tự phát SGC sinh ra khi hai mômen lưỡng cực chuyển dời không trực giao. Góc phân cực giữa các chùm laser quyết định trực tiếp cường độ của SGC. Khi các lưỡng cực song song, SGC đạt giá trị cực đại. SGC tạo ra giao thoa lượng tử bổ sung giữa các kênh phân rã tự phát. Đỉnh hấp thụ của trường dò bị triệt tiêu hoặc đảo ngược hoàn toàn. Thậm chí xuất hiện hiện tượng khuếch đại quang học không cần đảo lộn độ cư trú LWI. Phân cực laser trở thành công cụ đắc lực để điều chỉnh độ rộng và biên độ phổ quang học.
2.2. Ảnh hưởng của pha tương đối giữa các trường laser
Pha tương đối giữa các chùm laser tạo nên tính phụ thuộc pha của ma trận mật độ. Khi pha tương đối thay đổi từ 0 đến hai pi, phổ hấp thụ biến thiên tuần hoàn. Vùng trong suốt chuyển đổi liên tục giữa trạng thái triệt tiêu hấp thụ và hấp thụ cực đại. Độ dốc của đường cong tán sắc cũng thay đổi dấu theo chu kỳ pha. Sự kết hợp giữa pha tương đối và hiệu ứng SGC mang lại khả năng kiểm soát quang học đa chiều. Trạng thái truyền quang mong muốn được thiết lập dễ dàng chỉ bằng việc tinh chỉnh góc lệch pha của chùm laser.
2.3. Điều khiển cộng hưởng hấp thụ ở các cấu hình kích thích
Mỗi cấu hình năng lượng ba mức phản ứng khác biệt dưới tác động laser. Cấu hình lambda cho cửa sổ EIT rõ nét nhất với độ suy hao tối thiểu. Cấu hình chữ V thể hiện sự nhạy cảm cao với phân cực chùm sáng và hiệu ứng SGC. Cấu hình bậc thang cho phép tạo ra các chuyển dời hai photon hiệu quả. Bằng cách điều chỉnh độ lệch tần số và cường độ laser điều khiển, phổ cộng hưởng dịch chuyển linh hoạt. Sự kết hợp giữa cấu hình mức và thông số laser tạo ra nền tảng vững chắc để thiết kế các bộ chuyển mạch quang học siêu nhanh.
III. Điều khiển chiết suất nhóm và độ trễ của chùm tia laser
Chiết suất nhóm và độ trễ nhóm phản ánh thời gian xung laser truyền qua môi trường nguyên tử. Sự can thiệp lượng tử làm biến đổi đột ngột độ dốc của chiết suất thực. Chiết suất nhóm có thể đạt giá trị cực lớn lên đến hàng triệu đơn vị hoặc mang giá trị âm sâu. Độ trễ nhóm kéo dài thời gian lưu giữ xung quang học trong môi trường. Ngược lại, độ trễ nhóm âm tạo ra bước tiến sớm của đỉnh xung. Việc kiểm soát chính xác chiết suất nhóm bằng pha và phân cực laser mở ra triển vọng lớn cho xử lý tín hiệu viễn thông quang học.
3.1. Biến thiên chiết suất nhóm trong môi trường nguyên tử
Chiết suất nhóm phụ thuộc trực tiếp vào tán sắc của môi trường nguyên tử ba mức. Tại tâm cửa sổ EIT, tán sắc chuẩn cực dốc làm tăng vọt giá trị chiết suất nhóm. Khi có sự hiện diện của SGC, chiết suất nhóm tăng thêm nhiều bậc độ lớn. Thay đổi góc phân cực làm thay đổi biên độ chiết suất nhóm một cách liên tục. Khi chuyển dịch tần số laser điều khiển khỏi điểm cộng hưởng, chiết suất nhóm chuyển từ dương sang âm. Sự biến thiên này cho phép môi trường chuyển đổi mượt mà giữa chế độ làm chậm xung và làm nhanh xung.
3.2. Điều khiển độ trễ nhóm xung laser qua pha và cường độ
Độ trễ nhóm biểu thị khoảng thời gian trễ của đỉnh xung sáng khi đi qua chiều dài môi trường. Tăng cường độ trường laser điều khiển làm thay đổi độ rộng cửa sổ EIT và độ dốc tán sắc. Khi pha tương đối thay đổi, độ trễ nhóm dao động tuần hoàn giữa giá trị dương cực đại và giá trị âm. Thời gian trễ có thể điều chỉnh từ mức nano giây đến micro giây mà không làm biến dạng xung sáng. Việc kết hợp điều biến pha và công suất laser cung cấp cơ chế kiểm soát trễ xung quang học với độ chính xác tuyệt đối.
3.3. So sánh hiệu ứng ở chế độ trường dò yếu và trường dò mạnh
Chế độ trường dò tạo ra các phản ứng quang học khác biệt rõ rệt. Ở chế độ trường dò yếu, lý thuyết nhiễu loạn tuyến tính nghiệm đúng và EIT chiếm ưu thế. Độ trễ nhóm đạt giá trị dương ổn định với độ tán sắc tuyến tính cao. Ở chế độ trường dò mạnh, hiệu ứng phi tuyến bậc cao xuất hiện mạnh mẽ. Độ cư trú nguyên tử bị tái phân bố giữa các mức năng lượng. Sự phụ thuộc pha của chiết suất nhóm trở nên phức tạp hơn với nhiều cấu trúc đa đỉnh. Độ trễ nhóm chuyển đổi linh hoạt hơn giữa trễ dương và trễ âm dưới tác động của trường dò mạnh.
IV. Ứng dụng điều khiển laser trong quang học lượng tử mới
Nghiên cứu ảnh hưởng của phân cực và pha laser mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn to lớn. Khả năng kiểm soát hoàn toàn tính chất quang của môi trường nguyên tử ba mức là chìa khóa cho nhiều công nghệ tiên tiến. Hiện tượng ánh sáng chậm giúp lưu trữ thông tin photon trọn vẹn. Hiện tượng ánh sáng nhanh hỗ trợ truyền dẫn tín hiệu không suy hao. Các hiệu ứng quang phi tuyến điều khiển bằng pha laser cho phép chế tạo linh kiện xử lý quang học kích thước nhỏ gọn. Đây là bước tiến quan trọng thúc đẩy mạng viễn thông quang và máy tính lượng tử phát triển.
4.1. Ứng dụng tối ưu hóa bộ nhớ lượng tử quang học
Bộ nhớ lượng tử đòi hỏi khả năng ghi, lưu trữ và đọc lại trạng thái photon trung thực. Ánh sáng chậm cho phép nén không gian xung quang học vào trong đám mây nguyên tử. Trạng thái lượng tử của ánh sáng chuyển thành độ kết hợp spin giữa các mức năng lượng cơ bản. Bằng cách tắt chùm laser điều khiển, xung sáng bị giữ lại hoàn toàn trong môi trường. Khi bật lại laser điều khiển với pha và phân cực thích hợp, xung photon được tái tạo nguyên vẹn. Kỹ thuật này nâng cao đáng kể hiệu suất lưu trữ và thời gian sống của bộ nhớ lượng tử.
4.2. Xử lý thông tin quang và tăng độ nhạy giao thoa kế
Kiểm soát tán sắc và chiết suất nhóm đóng góp trực tiếp vào xử lý thông tin quang. Các cổng logic quang học và bộ định tuyến tín hiệu hoạt động dựa trên chuyển mạch EIT điều khiển bằng pha. Ngoài ra, việc đưa môi trường có chiết suất nhóm âm vào giao thoa kế giúp tăng vọt độ nhạy dịch pha. Hiệu ứng tán sắc dị thường dốc đứng làm tăng độ dốc của các vân giao thoa quang học. Độ nhạy đo lường khoảng cách, tần số và trường lực vượt qua giới hạn chuẩn thông thường. Điều này mở ra tiềm năng lớn cho các thiết bị cảm biến lượng tử độ chính xác cao.
4.3. Định hướng phát triển công nghệ laser phi tuyến tương lai
Hướng nghiên cứu mở ra triển vọng kết hợp khí nguyên tử với các hệ thống quang tử tích hợp. Cấu trúc vi hốc quang học và tinh thể quang vùng cấm kết hợp môi trường ba mức đang thu hút nhiều sự chú ý. Việc điều khiển pha và phân cực laser ở mức đơn photon sẽ hiện thực hóa các mạch tích hợp lượng tử hoàn chỉnh. Các nghiên cứu tiếp theo tập trung vào việc giảm thiểu nhiễu nhiệt và tăng cường độ bền kết hợp lượng tử. Những cải tiến này sẽ hoàn thiện hạ tầng mạng truyền thông lượng tử khoảng cách xa trong tương lai gần.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (133 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ------------------ LÊ NGUYỄN MAI ANH ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN CỰC VÀ PHA TƯƠNG ĐỐI GIỮA CÁC TRƯỜNG LASER LÊN TÍNH CHẤT QUANG CỦA MÔI TRƯỜNG NGUYÊN TỬ BA MỨC NĂNG LƯỢNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÝ Chuyên ngành: Quang học Mã số: 9 44 01 10 Cán bộ hướng dẫn: 1. Nguyễn Huy Bằng 2. Lê Văn Đoài NGHỆ AN, 2020 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan nội dung của bản luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Huy Bằng và TS.
Các kết quả trong luận án là trung thực và được công bố trên các tạp chí chuyên ngành ở trong nước và quốc tế. Nghệ An, ngày 31 tháng 12 năm 2020 Tác giả luận án Lê Nguyễn Mai Anh iii LỜI CẢM ƠN Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến GS. Nguyễn Huy Bằng và TS. Lê Văn Đoài - người đã định hướng đề tài, hướng dẫn tận tình và luôn động viên, đồng hành sát cánh cùng tôi bằng tất cả sự tận tâm, nhiệt huyết, niềm đam mê khoa học trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám hiệu, Viện Sư phạm Tự nhiên, Chuyên ngành Quang học, Phòng Đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Vinh và Ban Giám hiệu, Khoa Khoa học - Trường Đại học Nông Lâm TPHCM đã hỗ trợ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi có thể hoàn thành nhiệm vụ của nghiên cứu sinh trong quá trình học tập, nghiên cứu và công tác. Tôi cũng xin được cảm ơn về những bình luận, ý kiến đóng góp khoa học quý báu cho luận án của các nhà khoa học, đồng nghiệp, bạn bè trong những buổi thảo luận seminar và báo cáo chuyên đề của chuyên ngành Quang học tại Trường Đại học Vinh. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, người thân và bạn bè đã quan tâm, động viên và giúp đỡ trong suốt thời gian qua. Nghệ An, ngày 31 tháng 12 năm 2020 Tác giả luận án Lê Nguyễn Mai Anh iv MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .VIII DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU .IX DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ.
CƠ SỞ ĐIỀU KHIỂN TÍNH CHẤT QUANG CỦA NGUYÊN TỬ BẰNG LASER. Cơ sở lý thuyết về lan truyền ánh sáng trong môi trường. Phương trình truyền sóng. Sự hấp thụ và tán sắc.
Vận tốc pha và vận tốc nhóm. Vận tốc pha. Vận tốc nhóm. Vận tốc tín hiệu.
Ánh sáng nhanh và ánh sáng chậm. Độ trễ nhóm của xung sáng. Hiệu ứng trong suốt cảm ứng điện từ. Ứng dụng điều khiển ánh sáng nhanh và ánh sáng chậm.
Bộ nhớ lượng tử. Xử lý thông tin quang. Tăng độ phân giải của giao thoa kế. Kết luận chương 1.
ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN CỰC VÀ PHA TƯƠNG ĐỐI GIỮA CÁC TRƯỜNG LASER LÊN HẤP THỤ VÀ TÁN SẮC. Sự kích thích nguyên tử theo cấu hình lambda. Hệ phương trình ma trận mật độ. Độ kết hợp được tạo bởi phát xạ tự phát SGC.
Ảnh hưởng của pha tương đối giữa hai trường laser. Nghiệm của hệ phương trình ma trận mật độ. Sự kích thích nguyên tử theo cấu hình bậc thang. Sự kích thích nguyên tử theo cấu hình chữ V.
Hệ số hấp thụ và hệ số tán sắc. Điều khiển hấp thụ và tán sắc. Ảnh hưởng của SGC. Ảnh hưởng của cường độ trường điều khiển.
Ảnh hưởng của độ lệch tần số trường điều khiển. Ảnh hưởng của pha tương đối giữa các trường laser. So sánh với kết quả mô phỏng bằng phương pháp số. Kết luận chương 2.
ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN CỰC VÀ PHA TƯƠNG ĐỐI GIỮA CÁC TRƯỜNG LASER LÊN CHIẾT SUẤT NHÓM VÀ ĐỘ TRỄ NHÓM. Chiết suất nhóm và độ trễ nhóm. Chiết suất nhóm. Điều khiển chiết suất nhóm.
Ảnh hưởng của SGC. Ảnh hưởng của cường độ trường điều khiển. Ảnh hưởng của tần số trường điều khiển. Ảnh hưởng của pha tương đối giữa các trường laser.
Điều khiển độ trễ nhóm. Ảnh hưởng của SGC lên độ trễ nhóm. Ảnh hưởng của cường độ trường điều khiển lên độ trễ nhóm. Ảnh hưởng của tần số trường điều khiển lên độ trễ nhóm.
Ảnh hưởng của pha tương đối lên độ trễ nhóm. So sánh ảnh hưởng của SGC và pha tương đối trong chế độ trường dò yếu và chế độ trường dò mạnh. Ảnh hưởng của SGC trong chế độ trường dò yếu và trường dò mạnh. Ảnh hưởng của pha tương đối trong chế độ trường dò yếu và chế độ trường dò mạnh.
Ảnh hưởng của pha tương đối lên độ trễ nhóm trong chế độ trường dò yếu. Kết luận chương 3 .96 KẾT LUẬN CHUNG. 99 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ. 101 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
111 vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt CPO Coherent Population Oscillations Dao động độ cư trú kết hợp CPT Coherence Population Trapping Sự giam cầm độ cư trú kết hợp EIT Electromagnetically Induced Transparency Sự trong suốt cảm ứng điện từ EIA Electromagnetically Induced Absorption Hiệu ứng hấp thụ cảm ứng điện từ LWI Lasing Without Inversion Phát laser khi không có đảo lộn độ cư trú SGC Spontaneously Generated Coherence Độ kết hợp được tạo bởi phát xạ tự phát Re Real part Phần thực Im Imaginary part Phần ảo viii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU Ký hiệu Đơn vị Nghĩa c m/s Vận tốc ánh sáng trong chân không nm C.m Mômen lưỡng cực điện của dịch chuyển n - m Ec V/m Cường độ điện trường chùm laser điều khiển Ep V/m Cường độ điện trường chùm laser dò En J Năng lượng riêng của trạng thái n F không thứ nguyên Số lượng tử mô men góc toàn phần H J Hamtilton toàn phần H0 J Hamilton của nguyên tử tự do HI J Hamilton tương tác giữa hệ nguyên tử và ánh sáng I W/m2 Cường độ chùm ánh sáng kB J/K Hằng số Boltzmann mRb kg Khối lượng của nguyên tử Rb N Nguyên tử/m3 Mật độ nguyên tử P C/m2 Độ lớn véctơ phân cực điện (vĩ mô) P(1) C/m2 Độ lớn véctơ phân cực tuyến tính m-1 Hệ số hấp thụ tuyến tính 0 F/m Hằng số điện của chân không ix 0 H/m Hằng số từ của chân không F/m Độ điện thẩm của môi trường H/m Độ từ thẩm của môi trường r không thứ nguyên Độ điện thẩm tỷ đối r không thứ nguyên Độ từ thẩm tỷ đối n0 không thứ nguyên Chiết suất tuyến tính n không thứ nguyên Chiết suất hiệu dụng ng không thứ nguyên Chiết suất nhóm nm Hz Tần số góc của dịch chuyển nguyên tử c Hz Tần số góc của chùm laser điều khiển p Hz Tần số góc của chùm laser dò J.s Hằng số Planck rút gọn Hz Tốc độ phân rã tự phát độ cư trú nguyên tử Hz Tốc độ suy giảm tự phát độ kết hợp vc Hz Tốc độ suy giảm độ kết hợp do va chạm không thứ nguyên Độ cảm điện của môi trường nguyên tử , Re() không thứ nguyên Phần thực của độ cảm điện , Im() không thứ nguyên Phần ảo của độ cảm điện (1) không thứ nguyên Độ cảm điện bậc 1 (tuyến tính) - Ma trận mật độ x (0) - Ma trận mật độ trong gần đúng cấp không (1) - Ma trận mật độ trong gần đúng cấp một Hz Tần số Rabi c Hz Tần số Rabi gây bởi trường laser điều khiển p Hz Tần số Rabi gây bởi trường laser dò Hz Độ lệch giữa tần số laser với tần số dịch chuyển nguyên tử (viết tắt: độ lệch tần số) c Hz Độ lệch giữa tần số của laser điều khiển với tần số dịch chuyển nguyên tử p Hz Độ lệch giữa tần số của laser dò với tần số dịch chuyển nguyên tử p 0 (độ) Pha của trường laser dò c 0 (độ) Pha của trường laser điều khiển 0 (độ) Độ lệch pha giữa trường dò và trường điều khiển (pha tương đối) 0 (độ) Góc giữa hai mô men lưỡng cực điện vg m/s Vận tốc nhóm ánh sáng vp m/s Vận tốc pha ánh sáng Tdel ns Độ trễ nhóm ánh sáng xi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1. Các công tua hệ số hấp thụ (a), hệ số tán sắc (b) và chiết suất nhóm (c) tại lân cận tần số cộng hưởng nguyên tử. Sơ đồ kích thích hệ nguyên tử ba mức năng lượng theo cấu hình: (a) lambda, (b) bậc thang, (c) chữ V. Các nhánh kích thích từ trạng thái cơ bản |1 tới trạng thái kích thích |2: (a) kích thích trực tiếp |1 |2; (b) kích thích gián tiếp |1 |2 |3 |2.
(a) công tua hệ số hấp thụ và (b) hệ số tán sắc. Trong đó, đường liền nét ứng với khi có trường laser điều khiển còn đường đứt nét ứng với khi không có trường laser điều khiển [65]. Sự thay đổi của hấp thụ (màu đỏ), tán sắc (màu đen) theo cường độ Ωc (hình a và b) và tần số Δc (hình c và d) của trường laser điều khiển khi có mặt hiệu ứng EIT được quan sát thực nghiệm ở Trường Đại học Vinh. Sử dụng ánh sáng chậm làm bộ đệm để tăng thông lượng của chuyển mạch quang [63, 70,71].
Sơ đồ đo tán sắc của môi trường nguyên tử sử dụng ánh sáng chậm trong giao thoa kế Mach - Zehnder [63]. Phổ tán sắc cộng hưởng (đường màu đen) của môi trường EIT nguyên tử được đo bằng kỹ thuật giao thoa Mach - Zehnder [75]. (a) Sơ đồ kích thích hệ nguyên tử ba mức cấu hình Λ và (b) - sự định hướng giữa hai mô men lưỡng cực điện 21 và 23. (a) Sơ đồ kích thích hệ nguyên tử ba mức cấu hình bậc thang và (b) - sự định hướng không trực giao giữa hai mô men lưỡng cực điện 21 và 32.
(a) Sơ đồ kích thích hệ nguyên tử ba mức cấu hình chữ V và (b) - sự định hướng không trực giao giữa hai mô men lưỡng cực điện 21 và 31. Các trạng thái được chọn của hệ nguyên tử 85Rb cho cấu hình kích thích ba mức năng lượng: (a) lambda, (b) bậc thang, (c) chữ V. Đồ thị của hệ số hấp thụ theo độ lệch tần trường dò p tại các giá trị khác nhau của tham số giao thoa p = 0. Đồ thị của hệ số tán sắc theo độ lệch tần trường dò p tại các giá trị khác nhau của tham số giao thoa p = 0.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Nguyễn Mai Anh (2020). Phân cực, pha laser ảnh hưởng quang môi trường nguyên tử ba mức [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Vinh]. LuanAn.net. https://luanan.net/vat-ly/luan-an-anh-huong-phan-cuc-pha-laser-quang-moi-truong-nguyen-tu-ba-muc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phân cực, pha laser ảnh hưởng quang môi trường nguyên tử ba mức" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu ảnh hưởng phân cực và pha tương đối giữa các trường laser lên tính chất quang của môi trường nguyên tử ba mức năng lượng.
Luận án "Phân cực, pha laser ảnh hưởng quang môi trường nguyên tử ba mức" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Vinh. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Phân cực, pha laser ảnh hưởng quang môi trường nguyên tử ba mức" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phân cực, pha laser ảnh hưởng quang môi trường nguyên tử ba mức" thuộc chuyên ngành Quang học. Danh mục: Vật Lý.
Luận án "Phân cực, pha laser ảnh hưởng quang môi trường nguyên tử ba mức" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phân cực, pha laser ảnh hưởng quang môi trường nguyên tử ba mức" có 133 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phân cực, pha laser ảnh hưởng quang môi trường nguyên tử ba mức" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.