Tục ngữ người Việt phản ánh tri thức dân gian về văn hóa nông nghiệp

Luận án nghiên cứu sâu về tục ngữ người Việt, phản ánh tri thức dân gian và giá trị văn hóa qua lăng kính văn học.

Chuyên ngành

Văn học Dân gian

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

227

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tục ngữ Việt Nam Phản ánh sâu sắc văn hóa nông nghiệp

Tài liệu này khám phá vai trò của tục ngữ Việt trong việc truyền tải tri thức dân gian. Tục ngữ đúc kết kinh nghiệm sống, đặc biệt trong lĩnh vực văn hóa nông nghiệp. Chúng là kho tàng kiến thức bản địa quý giá. Nghiên cứu chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa ngôn ngữ và đời sống canh tác. Văn hóa nông nghiệp Việt Nam mang nhiều nét đặc thù. Nó hình thành từ điều kiện tự nhiên, xã hội qua hàng ngàn năm. Tục ngữ phản ánh rõ những đặc trưng này. Hiểu tục ngữ giúp hiểu sâu hơn về bản sắc dân tộc. Việc nhận diện tri thức tục ngữ về văn hóa nông nghiệp là trọng tâm. Công trình phân tích nội dung, hình thức của các câu tục ngữ. Từ đó làm rõ giá trị văn hóa, xã hội của chúng. Tục ngữ là công cụ mạnh mẽ để bảo tồn và truyền bá kiến thức truyền thống. Chúng góp phần duy trì bản sắc văn hóa Việt. Việc tìm hiểu tục ngữ còn giúp nhận thức giá trị của nông nghiệp truyền thống.

1.1. Khái niệm văn hóa nông nghiệp Việt

Văn hóa nông nghiệp Việt Nam là hệ thống giá trị, phong tục, tập quán. Nó hình thành qua quá trình sản xuất nông nghiệp. Đặc biệt là nền văn hóa lúa nước. Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng tạo nên lối sống riêng biệt. Con người ứng xử hài hòa với tự nhiên. Hệ thống canh tác, lễ hội, tín ngưỡng gắn liền với chu kỳ mùa vụ. Đây là nền văn hóa bền vững, tự cung tự cấp. Tục ngữ ghi lại những đặc điểm này. Chúng thể hiện tư duy, triết lý sống của người Việt. Khái niệm này bao gồm cả cách tổ chức xã hội, cộng đồng nông thôn. Nó là nền tảng cho sự phát triển của đất nước.

1.2. Nhận diện tri thức tục ngữ dân gian

Tri thức dân gian trong tục ngữ rất phong phú. Chúng phản ánh mọi khía cạnh của đời sống nông nghiệp. Nội dung bao gồm kinh nghiệm gieo trồng, chăn nuôi, dự đoán thời tiết. Hình thức thường ngắn gọn, dễ nhớ, có vần điệu. Tục ngữ truyền miệng từ thế hệ này sang thế hệ khác. Chúng là minh chứng sống động cho trí tuệ tập thể. Việc nhận diện tri thức này đòi hỏi phân tích ngôn ngữ sâu sắc. Mỗi câu tục ngữ chứa đựng thông điệp cụ thể. Chúng định hướng hành vi, suy nghĩ của người nông dân. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho nghiên cứu văn hóa, lịch sử. Tục ngữ còn cho thấy cách người xưa thích nghi với môi trường. Chúng là cầu nối giữa quá khứ và hiện tại.

II.Kinh nghiệm dân gian Ứng xử với thiên nhiên canh tác

Tục ngữ chứa đựng vô vàn kinh nghiệm dân gian. Chúng hướng dẫn người nông dân trong ứng xử với thiên nhiên. Kiến thức này đã được kiểm chứng qua nhiều thế hệ. Nó giúp tối ưu hóa sản xuất nông nghiệp truyền thống. Việc dự đoán thời tiết là một ví dụ điển hình. Người xưa quan sát động vật, thực vật, hiện tượng tự nhiên. Từ đó đưa ra những dự báo chính xác. Kinh nghiệm canh tác lúa nước được truyền dạy qua tục ngữ. Các kỹ thuật trồng trọt, chọn giống, chăm sóc mùa màng. Chăn nuôi gia súc, gia cầm cũng có nhiều bài học. Con trâu có vai trò đặc biệt trong văn hóa lúa nước. Việc sử dụng sản phẩm canh tác nông nghiệp cũng được tục ngữ đề cập. Từ cách chế biến, bảo quản lương thực, thực phẩm. Đến việc lựa chọn chất liệu may mặc, xây dựng nhà cửa. Tất cả đều thể hiện sự khéo léo, tri thức bản địa của người Việt. Những kinh nghiệm này giúp đảm bảo cuộc sống bền vững.

2.1. Dự đoán thời tiết từ dấu hiệu tự nhiên

Tục ngữ cung cấp nhiều mẹo dự đoán thời tiết. Người xưa quan sát mây, gió, sương. Họ chú ý đến hành vi của các loài chim, côn trùng, động vật. Sự thay đổi của thực vật cũng là dấu hiệu. Ví dụ, 'Ếch kêu ao, bà con coi lúa.' Hoặc 'Chuồn chuồn bay thấp, mưa ngập bờ ao.' Những câu này giúp nông dân chủ động trong sản xuất. Đây là tri thức bản địa độc đáo. Nó thể hiện sự gắn bó mật thiết giữa con người và môi trường. Kinh nghiệm này có giá trị thực tiễn cao. Nó giảm thiểu rủi ro do thiên tai. Đây là một phần quan trọng của văn hóa nông nghiệp Việt.

2.2. Kỹ thuật trồng trọt và chăn nuôi cổ truyền

Tục ngữ hướng dẫn kỹ thuật canh tác nông nghiệp. Chúng bao gồm việc chọn đất, chọn giống. Cách gieo hạt, chăm sóc cây trồng. Ví dụ, 'Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.' Hoặc 'Trồng trọt thì xem đất, chăn nuôi thì xem giống.' Các kinh nghiệm về chăn nuôi cũng rất cụ thể. Từ cách chọn con giống đến phương pháp nuôi dưỡng. Vai trò của con trâu, con chó, con lợn được nhấn mạnh. Tục ngữ thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về vòng đời cây trồng, vật nuôi. Những kiến thức này góp phần duy trì nền nông nghiệp bền vững. Chúng là nền tảng cho sự phát triển nông nghiệp Việt Nam.

III.Tục ngữ về lối sống Quan hệ cộng đồng trong nông nghiệp

Tục ngữ không chỉ phản ánh kinh nghiệm sản xuất. Chúng còn thể hiện lối ứng xử của con người trong cộng đồng. Xã hội nông thôn truyền thống có những quy tắc ứng xử riêng. Các mối quan hệ gia đình, làng xóm rất chặt chẽ. Tục ngữ giúp định hình đạo đức, lối sống. Chúng dạy về tình làng nghĩa xóm, sự đoàn kết. 'Bán anh em xa, mua láng giềng gần' là một ví dụ. Tín ngưỡng, lễ hội nông nghiệp cũng được thể hiện qua tục ngữ. Các quan niệm về thần linh, thờ cúng tổ tiên. Những nghi lễ cầu mưa, cầu mùa màng bội thu. Tất cả tạo nên bức tranh đa chiều về văn hóa nông nghiệp. Tục ngữ là yếu tố kết nối cộng đồng. Chúng giữ gìn giá trị truyền thống, bản sắc dân tộc. Việc bảo tồn những câu tục ngữ này là cần thiết. Chúng giúp thế hệ sau hiểu về cội nguồn. Tục ngữ là di sản văn hóa phi vật thể quý giá.

3.1. Mối quan hệ làng xã gia đình

Tục ngữ làm rõ mối quan hệ trong làng xã. Chúng nhấn mạnh tầm quan trọng của gia đình, họ hàng. Người Việt sống trong cộng đồng gắn kết. Tình làng nghĩa xóm được đề cao. 'Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao.' Tục ngữ khuyến khích sự giúp đỡ lẫn nhau. Nó tạo nên một xã hội nông thôn bền vững. Các giá trị đạo đức được truyền dạy qua tục ngữ. Đây là nền tảng cho sự phát triển của con người. Quan hệ cộng đồng là trụ cột của văn hóa nông nghiệp Việt. Nó góp phần hình thành bản sắc dân tộc.

3.2. Tín ngưỡng lễ hội nông nghiệp

Tục ngữ phản ánh sâu sắc tín ngưỡng nông nghiệp. Các câu tục ngữ liên quan đến thờ cúng, lễ bái. Niềm tin vào các vị thần cai quản mùa màng. Ví dụ, 'Trời làm mưa, ai làm gió.' Lễ hội là dịp để tạ ơn, cầu mong. Chúng là biểu hiện của văn hóa lúa nước. Tục ngữ ghi lại những quan niệm này. Chúng cho thấy sự hòa quyện giữa đời sống vật chất và tinh thần. Tín ngưỡng, lễ hội là phần không thể thiếu. Chúng gắn kết con người với đất đai, trời đất. Đây là yếu tố quan trọng trong việc bảo tồn giá trị văn hóa.

IV.Tục ngữ hiện đại Thích ứng đời sống mới phát triển

Tục ngữ về văn hóa nông nghiệp không chỉ tồn tại trong quá khứ. Chúng tiếp tục thích ứng, phát triển trong xã hội hiện đại. Tri thức dân gian vẫn có giá trị ứng dụng. Tục ngữ biểu hiện trong lời ăn tiếng nói hàng ngày. Chúng xuất hiện trong văn học, báo chí, truyền thông. Các nhà văn sử dụng tục ngữ để làm giàu ngôn ngữ. Tục ngữ cũng được sáng tạo mới. Những câu tục ngữ mới phản ánh sự thay đổi của xã hội. Chúng đúc kết kinh nghiệm sản xuất mới. Đồng thời, thể hiện mối quan hệ con người trong bối cảnh hiện đại. Sự đổi mới này cho thấy sức sống của tục ngữ. Nó là minh chứng cho khả năng thích nghi. Tục ngữ góp phần vào sự phát triển bền vững của văn hóa Việt. Chúng là cầu nối giữa truyền thống và hiện đại. Việc nghiên cứu tục ngữ hiện đại rất quan trọng. Nó giúp hiểu rõ hơn về sự vận động của văn hóa dân gian.

4.1. Biểu hiện tục ngữ trong xã hội đương đại

Tục ngữ về văn hóa nông nghiệp vẫn hiện diện mạnh mẽ. Chúng được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày. Phản ánh lối ứng xử trong gia đình, họ hàng, làng xóm. Mặc dù xã hội thay đổi, giá trị cốt lõi vẫn còn. Tục ngữ giúp duy trì những chuẩn mực đạo đức. Chúng còn xuất hiện trong các tác phẩm văn học. Các nhà văn như Nam Cao, Đào Vũ, Nguyễn Khắc Trường sử dụng tục ngữ. Tục ngữ làm phong phú thêm ngôn ngữ văn chương. Chúng giúp thể hiện chân thực đời sống nông thôn. Tục ngữ là công cụ truyền tải thông điệp văn hóa hiệu quả.

4.2. Sáng tạo tục ngữ mới nội dung đổi mới

Trong xã hội hiện đại, tục ngữ mới liên tục được sáng tạo. Chúng phản ánh những kinh nghiệm sản xuất mới. Ví dụ, về kỹ thuật canh tác tiên tiến. Hoặc về tác động của biến đổi khí hậu. Tục ngữ mới cũng đề cập đến các mối quan hệ xã hội. Chúng thể hiện sự vận động của văn hóa. Nguồn gốc của các câu tục ngữ mới rất đa dạng. Thời gian hình thành chúng cũng khác nhau. Sự sáng tạo này chứng tỏ sức sống mãnh liệt của tục ngữ. Chúng không chỉ là di sản, mà còn là yếu tố phát triển. Tục ngữ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc lưu giữ và truyền bá tri thức.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tục ngữ người việt với việc phản ánh tri thức dân gian luận án ts văn học 62 22 36 01

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (227 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGÔ THỊ THANH QUÝ TỤC NGỮ NGƯỜI VIỆT VỚI VIỆC PHẢN ÁNH TRI THỨC DÂN GIAN (VỀ VĂN HOÁ NÔNG NGHIỆP) LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HỌC HÀ NỘI – 2007 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------------- NGÔ THỊ THANH QUÝ TỤC NGỮ NGƯỜI VIỆT VỚI VIỆC PHẢN ÁNH TRI THỨC DÂN GIAN (VỀ VĂN HOÁ NÔNG NGHIỆP) Chuyên ngành : VĂN HỌC DÂN GIAN Mã số : 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HỌC Người hướng dẫn khoa học: GS.TS LÊ CHÍ QUẾ PGS.TS VŨ ANH TUẤN HÀ NỘI - 2007 MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt Danh mục các bảng biểu MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Lịch sử vấn đề.

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp của luận án. Phương pháp nghiên cứu. Cấu trúc của luận án.

22 Chương 1: TỤC NGỮ NGƯỜI VIỆT PHẢN ÁNH TRI THỨC DÂN GIAN VỀ VĂN HOÁ NÔNG NGHIỆP - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG. Đặc thù văn hoá nông nghiệp Việt Nam. Khái niệm văn hoá. Văn hoá nông nghiệp.

Khái niệm văn hóa nông nghiệp. Đặc thù của văn hoá nông nghiệp. Nhận diện tri thức tục ngữ về văn hóa nông nghiệp. Tri thức tục ngữ.

Tri thức tục ngữ về văn hoá nông nghiệp. Nhận diện tri thức tục ngữ về văn hoá nông nghiệp. Về nội dung. Về hình thức.

54 Chương 2: TỤC NGỮ NGƯỜI VIỆT PHẢN ÁNH LỐI ỨNG XỬ NÔNG NGHIỆP CỦA CON NGƯỜI TRONG XÃ HỘI VIỆT NAM TRUYỀN THỐNG. Lối ứng xử của con người với thiên nhiên trong xã hội canh tác nông nghiệp. Kinh nghiệm dự đoán tự nhiên thời tiết. Quan sát các hiện tượng tự nhiên.

Quan sát thực vật. Quan sát động vật. Kinh nghiệm canh tác nông nghiệp. Tri thức kinh nghiệm về trồng lúa.

Kinh nghiệm trồng hoa màu. Kinh nghiệm về chăn nuôi. Con trâu trong quan niệm của người dân canh tác lúa nước. Kinh nghiệm chọn chó, lợn, gà.

Con người trong việc sử dụng sản phẩm canh tác nông nghiệp. Chất liệu và cách chế biến, sử dụng của người Việt. Chất liệu thức ăn. Cách chế biến, sử dụng.

Chất liệu mặc, quan niệm về cách mặc. Chất liệu làm nhà, quan niệm về nhà ở. Lối ứng xử của con người với cộng đồng trong xã hội canh tác nông nghiệp. Con người nông nghiệp trong mối quan hệ làng xã.

Con người nông nghiệp trong tín ngưỡng, lễ hội. Quan niệm tín ngưỡng nông nghiệp qua tục ngữ. Quan niệm lễ hội nông nghiệp qua tục ngữ. 123 Chương 3: TRI THỨC TỤC NGỮ VỀ VĂN HOÁ NÔNG NGHIỆP TRONG XÃ HỘI HIỆN ĐẠI 137 3.

Tri thức tục ngữ về văn hoá nông nghiệp trong đời sống hiện đại. Tục ngữ về văn hoá nông nghiệp biểu hiện trong lối ứng xử gia đình, họ hàng, làng xóm trong xã hội hiện đại. Tục ngữ về văn hoá nông nghiệp trong xã hội hiện đại được phản ánh qua lối ứng xử với thiên nhiên. Tục ngữ về văn hoá nông nghiệp qua việc sử dụng của nhà văn trong tác phẩm văn chương.

Tục ngữ thể hiện ở lời nói của nhân vật trong truyện ngắn Nam Cao. Tục ngữ thể hiện ở lời nói của nhân vật trong tác phẩm "Cái sân gạch", "Vụ lúa chiêm" của Đào Vũ. Tục ngữ thể hiện ở lời nói của nhân vật trong tác phẩm "Mảnh đất lắm người nhiều ma" của Nguyễn Khắc Trường. Sự sáng tạo những câu tục ngữ mới.

Về nguồn gốc. Về thời gian. Những nội dung mới của tục ngữ về văn hoá nông nghiệp. Nội dung mới của tục ngữ về nông nghiệp hiện đại với sự đúc kết những kinh nghiệm sản xuất mới.

Tục ngữ mới về nông nghiệp liên quan đến nhiều hoạt động khác. Tục ngữ mới về nông nghiệp đề cập đến mối quan hệ con người trong xã hội hiện đại. 189 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT TS. : Phó giáo sư GS.

: Nhà xuất bản Tr. : Sài Gòn DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ 1. Bảng thống kê, so sánh những thực vật, động vật, hiện tượng tự nhiên tham gia báo hiệu thời tiết (2. Bảng thống kê, so sánh tri thức dân gian tục ngữ về kinh nghiệm canh tác nông nghiệp (2.

Bảng thống kê so sánh tri thức tục ngữ phản ánh các giống vật nuôi (2. Bảng thống kê, so sánh tri thức tục ngữ phản ánh về ăn, về mặc, về ở (2. Bảng thống kê, so sánh lối ứng xử cộng đồng trong xã hội canh tác nông nghiệp (2. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1.

Trong điều kiện phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ và các phương tiện thông tin đại chúng, kho tàng tục ngữ cổ truyền vẫn luôn có sức sống độc lập. Nó gắn liền với khẩu ngữ, nó xâm nhập vào văn học thành văn, nó hiện hình trên những trang báo, nó vận động trong các loại hình văn học dân gian và phát huy tác dụng mạnh mẽ trong lời ăn tiếng nói quần chúng. Trong thời đại ngày nay, những vấn đề về tục ngữ vẫn luôn có tính thời sự, không có một ngành khoa học nhân văn nào, ngôn ngữ học cũng như nghiên cứu văn học, thậm chí ngay kể cả khoa học kỹ thuật lại không cần đến những tài liệu về tri thức tục ngữ. Chúng ta đã bắt đầu ít nhiều thấy được rằng để có thể hiểu được những hiện tượng rất đa dạng của nền văn hoá tinh thần cần phải tìm ra một trong những cái chìa khoá của kho tàng folklore là tục ngữ.

Có lẽ vì thế mà tục ngữ đã được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trong những năm qua. Tục ngữ người Việt phản ánh tri thức dân gian Việt Nam, mang tư duy của dân tộc Việt, phản ánh lối nghĩ, lối cảm của người nông dân Việt. Tục ngữ đúc rút kinh nghiệm của nhân dân ta trong mọi lĩnh vực của cuộc sống vật chất và tinh thần. Nó chứa đựng quan niệm của người bình dân về thế giới tự nhiên và xã hội.

Thông qua ngôn từ được chọn lọc gọt rũa, tục ngữ phản ánh tri thức nhiều mặt của đời sống xã hội. Tri thức dân gian được ứng dụng hàng giờ, khắp nơi trong cuộc sống của quần chúng nhân dân lao động. Nó đi qua các thời đại và được bổ sung đúc kết để thế hệ này trao truyền thế hệ khác. Nó có ý nghĩa sâu xa trong cuộc sống của mỗi con người, mỗi gia đình trong cộng đồng người Việt.

Vì thế việc đi sâu nghiên cứu tục ngữ để làm giàu có thêm cách tư duy văn hoá mang bản sắc dân tộc trong mỗi người là một việc làm cần thiết. Thông qua việc nghiên cứu tục ngữ về văn hoá nông nghiệp người đọc thấy rõ hơn nét bản sắc văn hoá Việt Nam. Chúng ta hiểu để tiếp thu, biểu hiện văn hoá dân tộc một cách tốt hơn, hiểu để nuôi dưỡng cho “dòng sinh mệnh văn hoá” [116, tr.26] của dân tộc mình thêm mạnh mẽ, phong phú trong cuộc hội nhập quốc tế hôm nay. Kho tàng tục ngữ người Việt với số lượng đồ sộ, cũng đã được đề cập ở nhiều phương diện khác nhau.

Tuy nhiên, chúng tôi nhận thấy mảng tục ngữ người Việt với việc phản ánh tri thức dân gian về văn hoá nông nghiệp chưa thực sự được quan tâm nhiều. Với lý do trên việc nghiên cứu đề tài “Tục ngữ người Việt với việc phản ánh tri thức dân gian” là một việc làm cần thiết. Với đề tài này, chúng tôi hy vọng sẽ có sự đóng góp trong việc giảng dạy, nghiên cứu sâu về tục ngữ ở những khía cạnh mới, góp phần vào công tác bảo tồn tục ngữ truyền thống và sưu tầm tục ngữ hiện đại. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Cho dù cuộc sống xã hội đã bước những bước tiến dài trong lịch sử, nhưng tri thức dân gian trong tục ngữ vẫn luôn là những giá trị tinh thần quý báu của dân tộc ta.

Bởi vậy, việc nghiên cứu tục ngữ người Việt với việc phản ánh tri thức dân gian về văn hoá nông nghiệp là sự khẳng định giá trị và tác dụng của tục ngữ trong kho tàng của folklore nói riêng và nền văn học dân tộc nói chung. Trên cơ sở nghiên cứu, khảo sát, phân tích tư liệu tri thức nông nghiệp được phản ánh trong tục ngữ, luận án vừa có thể tìm hiểu sâu hơn nền văn hoá lúa nước, vừa có thể thấy được sự chi phối của văn hoá lúa nước đến tục ngữ. Để từ đó chúng ta đối chiếu, kế thừa và truyền bá, phát 2 triển những ưu việt của tục ngữ về văn hoá nông nghiệp trong cuộc sống mới. Đây cũng là nền tảng cơ bản để tìm hiểu tục ngữ mới.

LỊCH SỬ VẤN ĐỀ Vấn đề tục ngữ người Việt với việc phản ánh tri thức dân gian về văn hoá nông nghiệp ở một vài khía cạnh đã được các nhà nghiên cứu đề cập tới, điều đó được thể hiện ở các giáo trình đại học, các công trình, các bài nghiên cứu. Sau đây chúng tôi xin điểm qua những nội dung chính mà các công trình đã đề cập đến. Giáo trình đại học Trong giáo trình đại học Lịch sử văn học Việt Nam, tập 1 (tác giả Bùi Văn Nguyên, Nguyễn Ngọc Côn, Nguyễn Nghĩa Dân, Lí Hữu Tấn, Hoàng Tiến Tựu, Đỗ Bình Trị, Lê Trí Viễn, từ năm 1961 đến năm 1978 in năm lần), khi viết về tục ngữ, các tác giả đề cập đến bốn vấn đề: Định nghĩa về tục ngữ, nguồn gốc và sự phát triển, nội dung của tục ngữ, nghệ thuật của tục ngữ. Trong nội dung, tác giả đề cập đến tục ngữ với lao động sản xuất và tục ngữ với tâm lý đạo đức, phong tục tập quán và lịch sử xã hội.

Với dung lượng của một cuốn giáo trình về lịch sử văn học nói chung, các tác giả mới khái quát chứ chưa đi sâu triển khai được hết các nội dung của tục ngữ. Vấn đề tục ngữ người Việt với việc phản ánh tri thức dân gian về văn hoá nông nghiệp cũng chưa được giáo trình đề cập đến nhiều [119, tr. Chúng tôi cho rằng trong cuốn Văn học dân gian (in lần đầu năm 1972, 1973, in lần hai 1977, in lần ba 1991), tác giả Đinh Gia Khánh, Chu Xuân Diên đã đề cập phần nào đến vấn đề tục ngữ người Việt với việc phản ánh tri thức dân gian về văn hoá nông nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tục ngữ người Việt và tri thức dân gian trong nông nghiệp" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu sâu về tục ngữ người Việt, phản ánh tri thức dân gian và giá trị văn hóa qua lăng kính văn học.

Luận án "Tục ngữ người Việt và tri thức dân gian trong nông nghiệp" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2007.

Luận án "Tục ngữ người Việt và tri thức dân gian trong nông nghiệp" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tục ngữ người Việt và tri thức dân gian trong nông nghiệp" thuộc chuyên ngành Văn học Dân gian. Danh mục: Văn Học Việt Nam.

Luận án "Tục ngữ người Việt và tri thức dân gian trong nông nghiệp" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tục ngữ người Việt và tri thức dân gian trong nông nghiệp" có 227 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tục ngữ người Việt và tri thức dân gian trong nông nghiệp" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter