Phát triển phẩm chất, năng lực HS THPT dạy Ngữ văn qua hoạt động trải nghiệm - Trương Thanh Tòng
Phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THPT trong dạy học Ngữ văn. Vận dụng hoạt động trải nghiệm hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
269
Thời gian đọc
41 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan phát triển phẩm chất năng lực học sinh THPT
Phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trung học phổ thông là mục tiêu cốt lõi của chương trình giáo dục phổ thông 2018. Nghị quyết 29-NQ/TW xác định chuyển mạnh quá trình giáo dục từ truyền thụ kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Đổi mới phương pháp dạy học trở thành yêu cầu cấp thiết. Hoạt động trải nghiệm trong dạy học Ngữ văn đóng vai trò quan trọng. Qua trải nghiệm, học sinh THPT được rèn luyện năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học, năng lực thẩm mỹ. Đồng thời, phẩm chất yêu nước, lòng nhân ái, tinh thần trách nhiệm được hình thành tự nhiên. Giáo dục lấy học sinh làm trung tâm đòi hỏi nhà trường tạo môi trường học tập chủ động, sáng tạo. Học sinh không còn là người tiếp nhận thụ động mà trở thành chủ thể của quá trình học tập. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo giúp kết nối kiến thức sách vở với đời sống thực tiễn. Từ đó, học sinh phát triển tư duy phản biện, khả năng hợp tác và sáng tạo.
1.1. Tính cấp thiết của việc phát triển phẩm chất năng lực qua Ngữ văn
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đặt ra yêu cầu mới cho dạy học Ngữ văn. Môn học không chỉ truyền đạt kiến thức mà phải phát triển toàn diện con người. Tính cấp thiết nằm ở chỗ nhiều trường THPT vẫn dạy học theo lối truyền thống. Giáo viên đọc – chép, học sinh ghi nhớ – tái hiện. Phương pháp này không đáp ứng yêu cầu phát triển phẩm chất năng lực học sinh. Hoạt động trải nghiệm trở thành giải pháp hữu hiệu. Qua trải nghiệm, học sinh được trực tiếp tham gia, cảm nhận và sáng tạo. Năng lực ngôn ngữ được rèn luyện qua hoạt động giao tiếp thực tế. Năng lực văn học được phát triển qua sáng tạo và tiếp nhận tác phẩm. Năng lực thẩm mỹ được bồi dưỡng qua trải nghiệm nghệ thuật. Phẩm chất đạo đức, lòng yêu nước được hun đúc qua những trải nghiệm gắn với văn học dân tộc. Đổi mới dạy học Ngữ văn qua hoạt động trải nghiệm là con đường tất yếu.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu phát triển phẩm chất năng lực học sinh THPT
Nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lí luận về phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THPT qua hoạt động trải nghiệm Ngữ văn. Thứ hai, khảo sát thực trạng dạy học môn Ngữ văn tại các trường THPT ở tỉnh Trà Vinh. Thứ ba, đề xuất quy trình tổ chức dạy học Ngữ văn qua hoạt động trải nghiệm. Thứ tư, xây dựng mô hình hoạt động trải nghiệm phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông 2018. Thứ năm, kiểm nghiệm hiệu quả của giải pháp đề xuất qua thực nghiệm sư phạm. Các mục tiêu này đảm bảo tính khoa học và tính thực tiễn của luận án. Kết quả nghiên cứu phục vụ trực tiếp cho việc đổi mới dạy học Ngữ văn ở trường THPT.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu phát triển phẩm chất năng lực
Đối tượng nghiên cứu là quá trình tổ chức dạy học Ngữ văn qua hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THPT. Phạm vi không gian là các trường THPT trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Bốn trường tham gia nghiên cứu gồm: THPT chuyên Nguyễn Thiện Thành, THPT Cầu Kè, THPT Hiếu Tử, THPT Nguyễn Đáng. Phạm vi thời gian thực hiện từ năm 2020 đến 2024. Phạm vi nội dung tập trung vào hoạt động trải nghiệm trong dạy học Ngữ văn lớp 10, 11, 12 theo chương trình giáo dục phổ thông 2018. Các phẩm chất được quan tâm bao gồm: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Các năng lực được phát triển gồm: ngôn ngữ, văn học, thẩm mỹ, hợp tác, sáng tạo.
II. Cơ sở lí luận về phát triển phẩm chất năng lực qua trải nghiệm
Cơ sở lí luận của đề tài được xây dựng trên nhiều nền tảng khoa học. Hoạt động trải nghiệm trong môn Ngữ văn được hiểu là quá trình học sinh trực tiếp tham gia các hoạt động học tập có tính chất trải nghiệm. Qua đó, học sinh tự khám phá, cảm nhận, đánh giá và sáng tạo. Quan điểm lấy người học làm trung tâm là nguyên tắc xuyên suốt. Người học là chủ thể tích cực của hoạt động học tập. Giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ. Lí thuyết đa trí tuệ của Howard Gardner cung cấp cơ sở cho việc đa dạng hóa hoạt động trải nghiệm. Mỗi học sinh có thế mạnh riêng về các loại trí tuệ khác nhau. Hoạt động trải nghiệm giúp khai thác tối đa tiềm năng của từng học sinh. Chương trình ngữ văn 2018 với cấu trúc mở tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Sách giáo khoa mới được thiết kế theo hướng mở, khuyến khích sáng tạo của giáo viên và học sinh.
2.1. Hoạt động trải nghiệm trong dạy học Ngữ văn theo chương trình 2018
Hoạt động trải nghiệm là phương thức giáo dục quan trọng trong chương trình giáo dục phổ thông 2018. Trong môn Ngữ văn, hoạt động trải nghiệm được tích hợp xuyên suốt các chủ đề học tập. Chương trình thiết kế với cấu trúc ba mạch: Văn, Tiếng Việt, Hoạt động trải nghiệm. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo chiếm vị trí quan trọng, giúp học sinh vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Các loại hình hoạt động trải nghiệm bao gồm: khám phá, thể nghiệm, tương tác, cống hiến, nghiên cứu. Mỗi loại hình phù hợp với từng mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực riêng. Hoạt động trải nghiệm không phải là hoạt động ngoại khóa đơn thuần. Đây là hoạt động học tập có mục tiêu, có nội dung, có đánh giá. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 yêu cầu tích hợp hoạt động trải nghiệm vào dạy học chính khóa.
2.2. Lí thuyết phát triển phẩm chất năng lực học sinh trung học phổ thông
Phẩm chất được hiểu là tổng hợp các đặc điểm nhân cách phản ánh những giá trị đạo đức, xã hội. Theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, bốn nhóm phẩm chất chính là: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực. Năng lực là khả năng thực hiện thành công một loại hoạt động thông qua huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng, thái độ. Chương trình xác định mười năng lực chung và năng lực đặc thù môn Ngữ văn. Năng lực ngôn ngữ bao gồm: nghe, nói, đọc, viết. Năng lực văn học bao gồm: cảm thụ, phân tích, đánh giá tác phẩm. Năng lực thẩm mỹ bao gồm: cảm nhận cái đẹp, sáng tạo cái đẹp. Phát triển phẩm chất năng lực là quá trình tích hợp, liên thông. Hoạt động trải nghiệm là phương tiện hiệu quả để đạt được mục tiêu này.
2.3. Giáo dục lấy học sinh làm trung tâm và hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Giáo dục lấy học sinh làm trung tâm là triết lý giáo dục hiện đại. Người học được đặt vào vị trí trung tâm của quá trình giáo dục. Mọi hoạt động dạy học đều hướng đến sự phát triển toàn diện của học sinh. Giáo viên không còn là người truyền thụ kiến thức duy nhất. Giáo viên trở thành người tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ học sinh học tập. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là phương thức thực hiện triết lý này. Học sinh được tự mình trải nghiệm, khám phá, sáng tạo. Môi trường học tập mở, linh hoạt, khuyến khích tư duy độc lập. Học sinh được tôn trọng, được quyền bày tỏ quan điểm cá nhân. Đánh giá quá trình được coi trọng hơn đánh giá kết quả cuối cùng. Tinh thần hợp tác, chia sẻ được khuyến khích trong mọi hoạt động.
III. Mô hình hoạt động trải nghiệm phát triển phẩm chất năng lực
Luận án đề xuất bốn mô hình hoạt động trải nghiệm chính trong dạy học Ngữ văn. Mỗi mô hình phù hợp với từng loại văn bản và mục tiêu phát triển cụ thể. Mô hình khám phá giúp học sinh tự tìm hiểu, phát hiện kiến thức mới. Mô hình thể nghiệm, tương tác tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm trực tiếp và giao tiếp. Mô hình cống hiến hướng học sinh đến hoạt động phục vụ cộng đồng. Mô hình nghiên cứu phát triển tư duy khoa học, khả năng phân tích đánh giá. Các mô hình được xây dựng theo quy trình bốn bước: chuẩn bị, thực hiện, đánh giá, rút kinh nghiệm. Quy trình đảm bảo tính hệ thống, tính khoa học và tính thực tiễn. Hoạt động trải nghiệm được tổ chức linh hoạt, phù hợp với điều kiện từng trường, từng địa phương. Giáo viên có thể sáng tạo, điều chỉnh mô hình cho phù hợp với đối tượng học sinh.
3.1. Mô hình hoạt động trải nghiệm Khám phá trong dạy học Ngữ văn
Mô hình Khám phá đặt học sinh vào vị trí chủ động tìm tòi, phát hiện. Học sinh tự đặt câu hỏi, tìm kiếm thông tin, xây dựng tri thức mới. Trong dạy học Ngữ văn, mô hình này phù hợp với việc khám phá tác phẩm văn học. Học sinh được khuyến khích đọc trước, đặt câu hỏi, thảo luận nhóm. Giáo viên cung cấp tài liệu, định hướng phương pháp khám phá. Hoạt động khám phá bao gồm: đọc sáng tạo, tìm hiểu bối cảnh lịch sử, phân tích nhân vật, khám phá nghệ thuật. Qua khám phá, năng lực văn học và năng lực ngôn ngữ được phát triển. Học sinh hình thành thói quen tư duy độc lập, sáng tạo. Phẩm chất chăm chỉ, trung thực được rèn luyện qua quá trình tìm tòi, nghiên cứu.
3.2. Mô hình hoạt động trải nghiệm Thể nghiệm tương tác trong Ngữ văn
Mô hình Thể nghiệm, tương tác tạo môi trường cho học sinh trải nghiệm trực tiếp. Học sinh được đóng vai, hóa thân vào nhân vật văn học. Hoạt động sân khấu hóa tác phẩm văn học phát huy hiệu quả cao. Học sinh được tương tác với bạn bè, giáo viên, cộng đồng. Hoạt động thuyết trình, tranh luận, đối thoại được tổ chức thường xuyên. Qua thể nghiệm, học sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. Năng lực thẩm mỹ được bồi dưỡng qua trải nghiệm nghệ thuật. Học sinh cảm nhận sâu sắc giá trị nhân văn của tác phẩm văn học. Kĩ năng thuyết trình, tranh luận được rèn luyện qua thực hành. Mô hình này đặc biệt phù hợp với văn bản truyện, thơ, kịch.
3.3. Mô hình hoạt động trải nghiệm Cống hiến và Nghiên cứu
Mô hình Cống hiến hướng học sinh đến hoạt động phục vụ cộng đồng. Học sinh vận dụng kiến thức Ngữ văn vào hoạt động xã hội có ý nghĩa. Viết bài cho báo tường, tổ chức chương trình văn nghệ, tuyên truyền. Hoạt động thiện nguyện gắn với văn học phát triển phẩm chất nhân ái, yêu nước. Học sinh nhận thức trách nhiệm của mình với cộng đồng, xã hội. Mô hình Nghiên cứu phát triển tư duy khoa học ở học sinh THPT. Học sinh được hướng dẫn viết tiểu luận, báo cáo nghiên cứu. Chủ đề nghiên cứu gắn với văn học địa phương, văn học dân tộc. Hoạt động nghiên cứu giúp học sinh kĩ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá. Năng lực sáng tạo và tư duy phản biện được phát triển mạnh mẽ.
IV. Thực trạng dạy học Ngữ văn qua hoạt động trải nghiệm THPT
Khảo sát thực trạng dạy học môn Ngữ văn qua hoạt động trải nghiệm tại các trường THPT ở Trà Vinh cho kết quả đáng quan tâm. Phần lớn giáo viên nhận thức được vai trò của hoạt động trải nghiệm. Tuy nhiên, việc tổ chức hoạt động trải nghiệm còn nhiều hạn chế. Giáo viên gặp khó khăn trong việc thiết kế hoạt động trải nghiệm phù hợp. Thời gian cho hoạt động trải nghiệm trong tiết học còn ít. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động trải nghiệm chưa đầy đủ. Một số giáo viên chưa được đào tạo bài bản về phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm. Học sinh còn e ngại, thiếu chủ động trong hoạt động trải nghiệm. Phương pháp đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm chưa thống nhất. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đòi hỏi sự thay đổi căn bản từ phía giáo viên.
4.1. Thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm Ngữ văn tại trường THPT
Khảo sát tại bốn trường THPT ở tỉnh Trà Vinh cho thấy nhiều vấn đề. Tại THPT chuyên Nguyễn Thiện Thành, hoạt động trải nghiệm được tổ chức khá tốt. Các trường còn lại gặp nhiều khó khăn hơn. Giáo viên chủ yếu dạy theo phương pháp truyền thống. Hoạt động trải nghiệm chỉ được tổ chức lẻ tẻ, không thường xuyên. Nội dung hoạt động trải nghiệm chưa đa dạng, thiếu sáng tạo. Nhiều giáo viên chưa phân biệt rõ hoạt động trải nghiệm với hoạt động ngoại khóa. Học sinh THPT chưa quen với việc học qua trải nghiệm. Thời lượng chương trình không cho phép tổ chức nhiều hoạt động trải nghiệm. Đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm gặp nhiều khó khăn. Cần có giải pháp đồng bộ để cải thiện thực trạng này.
4.2. Nguyên nhân hạn chế trong phát triển phẩm chất năng lực qua trải nghiệm
Nguyên nhân hạn chế xuất phát từ nhiều phía. Về phía giáo viên: thiếu kĩ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm, chưa cập nhật phương pháp mới. Về phía học sinh: thói quen học thụ động, thiếu kĩ năng hợp tác, thiếu tự tin. Về phía nhà trường: cơ sở vật chất chưa đáp ứng, chưa có cơ chế khuyến khích giáo viên đổi mới. Về phía chương trình: thời lượng tiết học hạn chế, nội dung chương trình nặng. Về phía gia đình: một số phụ huynh chưa ủng hộ phương pháp học mới. Nhận thức về vai trò của hoạt động trải nghiệm chưa đầy đủ. Thiếu tài liệu hướng dẫn tổ chức hoạt động trải nghiệm cụ thể. Đội ngũ giáo viên Ngữ văn chưa được bồi dưỡng thường xuyên về đổi mới phương pháp. Cần khắc phục các nguyên nhân này để nâng cao hiệu quả dạy học.
4.3. Điều kiện và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động trải nghiệm
Để nâng cao hiệu quả hoạt động trải nghiệm, cần nhiều giải pháp đồng bộ. Giải pháp về nhận thức: nâng cao hiểu biết của giáo viên, học sinh, phụ huynh. Giải pháp về chuyên môn: bồi dưỡng giáo viên về phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm. Giải pháp về cơ sở vật chất: đầu tư trang thiết bị, tài liệu phục vụ hoạt động trải nghiệm. Giải pháp về chương trình: bố trí thời gian hợp lí cho hoạt động trải nghiệm. Giải pháp về đánh giá: xây dựng hệ thống đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm. Giải pháp về quản lí: tạo cơ chế khuyến khích giáo viên đổi mới phương pháp. Giải pháp về phối hợp: tăng cường liên kết giữa nhà trường và cộng đồng. Các giải pháp cần được triển khai đồng bộ, có lộ trình cụ thể.
V. Quy trình tổ chức dạy học Ngữ văn qua hoạt động trải nghiệm
Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học Ngữ văn gồm bốn bước cơ bản. Bước chuẩn bị: xác định mục tiêu, nội dung, hình thức hoạt động trải nghiệm. Bước thực hiện: tổ chức cho học sinh tham gia hoạt động trải nghiệm theo kế hoạch. Bước đánh giá: nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm của học sinh. Bước rút kinh nghiệm: tổng kết, rút bài học cho hoạt động tiếp theo. Quy trình đảm bảo tính khoa học, tính hệ thống và tính thực tiễn. Giáo viên có thể linh hoạt điều chỉnh quy trình cho phù hợp với hoàn cảnh cụ thể. Nguyên tắc lấy học sinh làm trung tâm được thực hiện xuyên suốt quy trình. Học sinh được tham gia vào mọi bước của quá trình trải nghiệm. Đánh giá quá trình được coi trọng, không chỉ đánh giá kết quả cuối cùng.
5.1. Quy trình bốn bước tổ chức hoạt động trải nghiệm Ngữ văn
Bước 1 – Chuẩn bị: Giáo viên nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa, xác định mục tiêu. Thiết kế hoạt động trải nghiệm phù hợp với nội dung bài học. Chuẩn bị tài liệu, phương tiện, địa điểm tổ chức. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị trước cho hoạt động trải nghiệm. Bước 2 – Thực hiện: Tổ chức cho học sinh tham gia hoạt động trải nghiệm. Giáo viên đóng vai trò điều phối, hướng dẫn, hỗ trợ. Học sinh chủ động tham gia, trải nghiệm, sáng tạo. Ghi nhận quá trình và kết quả hoạt động. Bước 3 – Đánh giá: Nhận xét kết quả hoạt động trải nghiệm. Đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh qua hoạt động. Cho điểm hoặc nhận xét theo tiêu chí đã xây dựng. Bước 4 – Rút kinh nghiệm: Tổng kết bài học, rút ra kinh nghiệm cho lần sau.
5.2. Dạng thức trải nghiệm trong dạy học phát triển phẩm chất năng lực
Các dạng thức trải nghiệm trong dạy học Ngữ văn rất đa dạng. Dạng thức đọc sáng tạo: học sinh đọc tác phẩm, cảm nhận, sáng tạo diễn đạt. Dạng thức viết sáng tạo: học sinh viết bài, sáng tác theo cảm hứng văn học. Dạng thức sân khấu hóa: học sinh đóng vai, biểu diễn, dramatize tác phẩm. Dạng thức tranh luận: học sinh thảo luận, tranh luận về vấn đề văn học. Dạng thức dự án: học sinh thực hiện dự án liên quan đến văn học. Dạng thức tham quan thực tế: học sinh đến di tích, bảo tàng, thư viện. Mỗi dạng thức phát triển những phẩm chất, năng lực khác nhau. Giáo viên lựa chọn dạng thức phù hợp với mục tiêu bài học. Sự đa dạng dạng thức tạo hứng thú cho học sinh. Hoạt động trải nghiệm trở nên sinh động, hấp dẫn.
5.3. Ứng dụng quy trình vào dạy học Ngữ văn chương trình giáo dục 2018
Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm được ứng dụng cụ thể vào dạy học Ngữ văn. Đối với văn bản truyện: tổ chức hoạt động khám phá, thể nghiệm, tương tác. Học sinh đọc truyện, phân tích nhân vật, đóng vai, thảo luận nhóm. Đối với văn bản thơ: tổ chức hoạt động cảm thụ, sáng tạo. Học sinh đọc thơ, phân tích hình ảnh, sáng tác thơ. Đối với văn bản nghị luận: tổ chức hoạt động tranh luận, nghiên cứu. Học sinh thảo luận vấn đề, viết bài nghị luận. Đối với hoạt động Tiếng Việt: tổ chức trò chơi, khám phá quy luật ngôn ngữ. Đối với hoạt động trải nghiệm sáng tạo: tổ chức dự án, hoạt động cộng đồng. Mỗi ứng dụng gắn với mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực cụ thể. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 tạo khung thuận lợi cho ứng dụng này.
VI. Kiểm nghiệm hiệu quả phát triển phẩm chất năng lực học sinh
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại bốn trường THPT ở tỉnh Trà Vinh. Kết quả thực nghiệm cho thấy hiệu quả tích cực của hoạt động trải nghiệm. Học sinh tham gia hoạt động trải nghiệm có sự tiến bộ rõ rệt về năng lực ngôn ngữ. Năng lực văn học của học sinh được phát triển đáng kể. Năng lực thẩm mỹ được bồi dưỡng qua các hoạt động trải nghiệm nghệ thuật. Phẩm chất yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ được hình thành. Học sinh trở nên chủ động, tự tin, sáng tạo hơn trong học tập. Kết quả học tập môn Ngữ văn được cải thiện. Giáo viên đánh giá cao hiệu quả của hoạt động trải nghiệm. Phụ huynh ủng hộ phương pháp dạy học mới. Thực nghiệm chứng minh giả thuyết nghiên cứu đã đặt ra.
6.1. Kết quả phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
Kết quả thực nghiệm cho thấy năng lực ngôn ngữ của học sinh được phát triển rõ rệt. Kĩ năng đọc hiểu cải thiện đáng kể ở nhóm thực nghiệm. Kĩ năng viết sáng tạo tiến bộ vượt bậc so với nhóm đối chứng. Kĩ năng nói, thuyết trình, tranh luận được nâng cao rõ ràng. Năng lực văn học được phát triển toàn diện. Học sinh biết cách cảm thụ tác phẩm văn học sâu sắc hơn. Khả năng phân tích, đánh giá tác phẩm văn học được nâng cao. Học sinh có cái nhìn đa chiều, sáng tạo về văn học. Tình yêu văn học được bồi dưỡng qua trải nghiệm thực tế. Kết quả kiểm tra đánh giá cho thấy sự tiến bộ có ý nghĩa thống kê. Hoạt động trải nghiệm thực sự hiệu quả trong phát triển năng lực đặc thù môn Ngữ văn.
6.2. Kết quả phát triển phẩm chất đạo đức và năng lực thẩm mỹ
Phẩm chất yêu nước được phát triển qua hoạt động trải nghiệm văn học cách mạng. Học sinh hiểu sâu sắc hơn về lịch sử, truyền thống dân tộc. Phẩm chất nhân ái được bồi dưỡng qua trải nghiệm văn học nhân văn. Học sinh biết chia sẻ, cảm thông với những hoàn cảnh khó khăn. Phẩm chất trung thực được rèn luyện qua hoạt động nghiên cứu, sáng tạo. Học sinh biết tôn trọng sự thật, không gian dối trong học tập. Phẩm chất chăm chỉ được hình thành qua quá trình trải nghiệm bền bỉ. Năng lực thẩm mỹ được phát triển qua hoạt động cảm thụ nghệ thuật. Học sinh biết cảm nhận cái đẹp trong văn học và cuộc sống. Khả năng sáng tạo cái đẹp được bồi dưỡng qua hoạt động trải nghiệm. Kết quả cho thấy hoạt động trải nghiệm có tác dụng tích cực đến phát triển phẩm chất.
6.3. Khuyến nghị và hướng phát triển tiếp theo cho dạy học Ngữ văn
Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận án đưa ra nhiều khuyến nghị quan trọng. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: hoàn thiện chương trình, tài liệu hướng dẫn hoạt động trải nghiệm. Đối với Sở Giáo dục: tổ chức bồi dưỡng giáo viên về phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm. Đối với nhà trường: đầu tư cơ sở vật chất, tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới. Đối với giáo viên Ngữ văn: chủ động nghiên cứu, sáng tạo trong tổ chức hoạt động trải nghiệm. Đối với học sinh: tích cực tham gia, chủ động trải nghiệm, sáng tạo. Hướng phát triển tiếp theo: mở rộng nghiên cứu sang các địa phương khác. Nghiên cứu sâu hơn về từng loại hình hoạt động trải nghiệm. Ứng dụng công nghệ thông tin vào tổ chức hoạt động trải nghiệm. Phát triển tài liệu hướng dẫn tổ chức hoạt động trải nghiệm cụ thể. Xây dựng hệ thống đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm chuẩn hóa.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (269 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH ISO 9001:2015 TRƯƠNG THANH TÒNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LUẬN ÁN TIẾN SĨ Ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn TRÀ VINH, NĂM 2024 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH TRƯƠNG THANH TÒNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LUẬN ÁN TIẾN SĨ Ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn Người hướng dẫn khoa học: 1. Phạm Tiết Khánh TRÀ VINH, NĂM 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của GS. Lã Nhâm Thìn và GS. Phạm Tiết Khánh.
Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào khác. Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về các thông tin và trích dẫn nguồn trong luận án này. Trà Vinh, ngày 15 tháng 01 năm 2024 Tác giả Trương Thanh Tòng i LỜI CẢM ƠN Tôi tin rằng nếu không có những sự hỗ trợ quý báu của GS. Lã Nhâm Thìn và GS.
Phạm Tiết Khánh, tôi sẽ không thể hoàn thành nghiên cứu này. Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn GS. Lã Nhâm Thìn và PGS. Phạm Tiết Khánh đã tận tình hướng dẫn, động viên, dành nhiều thời gian trao đổi và định hướng cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.
Tôi chân thành cảm ơn quý lãnh đạo, quý thầy cô Trường Đại học Trà Vinh, Trường Ngôn ngữ – Văn hóa – Nghệ thuật Khmer Nam Bộ và Nhân văn, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Khoa Sư phạm, lãnh đạo Trường THPT chuyên Nguyễn Thiện Thành đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án này trong điều kiện tốt nhất có thể. Tôi chân thành cảm ơn quý lãnh đạo, quý thầy cô và các em học sinh của Trường THPT chuyên Nguyễn Thiện Thành, thành phố Trà Vinh; Trường THPT Cầu Kè, huyện Cầu Kè; Trường THPT Hiếu Tử, huyện Tiểu Cần; Trường THPT Nguyễn Đáng, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả quý thầy cô; những người thân yêu trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn khuyến khích, giúp đỡ và truyền nhiệt huyết để tôi hoàn thành luận án. ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG BIỂU. vii DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ.
viii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu.
Đóng góp của luận án. Kết cấu của luận án. 10 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .1 Nghiên cứu về phẩm chất, năng lực học sinh và hoạt động trải nghiệm trong dạy học Ngữ văn .1 Nghiên cứu về phẩm chất học sinh .2 Nghiên cứu về năng lực học sinh .3 Nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm trong dạy học Ngữ văn .2 Nghiên cứu về dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh .1 Nghiên cứu ở ngoài nước .2 Nghiên cứu ở trong nước .3 Nghiên cứu về phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong dạy học Ngữ văn qua hoạt động trải nghiệm .1 Nghiên cứu ở ngoài nước .2 Nghiên cứu ở trong nước .4 Những vấn đề còn bỏ ngỏ. 44 iii Tiểu kết chương 1.
46 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.1 Cơ sở lí luận về giáo dục học .1 Hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm trong môn Ngữ văn .2 Quan điểm lấy người học làm trung tâm và hoạt động học tập.3 Dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh .4 Lí thuyết đa trí tuệ và hoạt động trải nghiệm .2 Cơ sở lí luận về về văn học .1 Văn học trong cuộc sống.2 Văn học trong nhà trường .3 Lí thuyết về tiếp nhận văn học; thuyết tương tạo; thể loại lời nói, thể loại của văn bản tác phẩm văn học .3 Cơ sở lí luận về chương trình, SGK Ngữ văn 2018.1 Về chương trình môn Ngữ văn 2018 .2 Về sách giáo khoa Ngữ văn 2018.2 Cơ sở thực tiễn .1 Cơ sở thực tiễn về dạy học môn Ngữ văn qua hoạt động trải nghiệm ở trường trung học phổ thông .2 Đánh giá thực trạng dạy học môn Ngữ văn qua hoạt động trải nghiệm ở trường trung học phổ thông. 89 Tiểu kết chương 2. 94 CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC DẠY HỌC NGỮ VĂN QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM .1 Mục tiêu dạy học Ngữ văn qua hoạt động trải nghiệm để phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trung học phổ thông.2 Nguyên tắc dạy học Ngữ văn qua hoạt động trải nghiệm để phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trung học phổ thông.3 Phương thức tổ chức và loại hình hoạt động trải nghiệm trong dạy học Ngữ văn .4 Quy trình tổ chức, mô hình, dạng thức trải nghiệm trong dạy học Ngữ văn.1 Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học Ngữ văn .2 Mô hình hoạt động trải nghiệm trong dạy học Ngữ văn .1 Mô hình hoạt động trải nghiệm Khám phá .2 Mô hình hoạt động trải nghiệm Thể nghiệm, tương tác .3 Mô hình hoạt động trải nghiệm Cống hiến .4 Mô hình hoạt động trải nghiệm Nghiên cứu.3 Khắc phục độ vênh giữa lí thuyết về các MH HĐTN với việc ứng dụng trong thực tiễn dạy học Ngữ văn .4 Các hình thức và dạng thức trải nghiệm trong dạy học Ngữ văn .1 Các hình thức trải nghiệm trong dạy học Ngữ văn .2 Các dạng thức trải nghiệm trong dạy học Ngữ văn.5 Phương pháp dạy học tích cực trong dạy học Ngữ văn qua hoạt động trải nghiệm .1 Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề .2 Phương pháp dạy học đóng vai .3 Phương pháp dạy học dự án .4 Phương pháp dạy học khám phá .5 Phương pháp dạy học hợp tác .6 Phương pháp dạy học theo hướng nghiên cứu .6 Bảng danh mục thể loại, văn bản ứng dụng các mô hình và dạng thức trải nghiệm trong dạy học Ngữ văn .1 Bộ Cánh Diều – Lớp 10 và 11 .2 Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống – Lớp 10 và 11 .2 Bộ Chân trời sáng tạo – Lớp 10 và 11. 134 Tiểu kết chương 3.
138 CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .1 Mục tiêu thực nghiệm.1 Mục tiêu thực nghiệm vòng 1 .2 Mục tiêu thực nghiệm vòng 2 .2 Phạm vi, đối tượng và thời gian thực nghiệm .1 Phạm vi thực nghiệm .2 Đối tượng thực nghiệm .3 Thời gian thực nghiệm.3 Tiến trình thực nghiệm .1 Chọn mẫu thực nghiệm .2 Quy trình tổ chức thực nghiệm .4 Bộ công cụ thực nghiệm .1 Chủ đề: Sống với rừng biển bao la (truyện ngắn) .2 Chuyên đề học tập: Sân khấu hóa tác phẩm văn học .5 Kết quả thực nghiệm .1 Thực nghiệm vòng 1.1 Thực nghiệm dạy học chủ đề “Sống với biển rừng bao la” qua hoạt động trải nghiệm .2 Thực nghiệm dạy học chuyên đề “Sân khấu hóa tác phẩm văn học” qua hoạt động trải nghiệm .3 Ý kiến của học sinh .4 Nhận xét của nghiên cứu sinh .2 Thực nghiệm vòng 2.1 Mẫu thực nghiệm vòng 2 .2 Bộ công cụ thực nghiệm vòng 2 .3 Kết quả thực nghiệm vòng 2.6 Đánh giá chung về kết quả thực nghiệm .1 Đánh giá định tính .2 Đánh giá định lượng .7 Kết luận thực nghiệm sư phạm. 194 Tiểu kết chương 4. 197 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 198 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
203 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 205 vi DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT GDPT Giáo dục phổ thông CT Chương trình CTGD Chương trình giáo dục GV Giáo viên HĐDH Hoạt động dạy học HĐGD Hoạt động giáo dục HĐHT Hoạt động học tập HĐNK Hoạt động ngoại khóa HĐTN Hoạt động trải nghiệm HS Học sinh KT Kiểm tra ĐG Đánh giá KHBD Kế hoạch bài dạy KT – ĐG Kiểm tra đánh giá MH Mô hình NL Năng lực NLNN Năng lực ngôn ngữ NLVH Năng lực văn học NLTM Năng lực thẩm mĩ PC Phẩm chất PPDH Phương pháp dạy học SGK Sách giáo khoa THPT Trung học phổ thông vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Bảng so sánh giữa HĐNK môn Ngữ văn của CTGD 2006 và HĐTN trong môn Ngữ văn của CT GDPT 2018 .1 Tên các chủ đề/ chuyên đề trong 3 bộ SGK Ngữ văn lớp 10 – CT Ngữ văn 2018.2 Tên các chủ đề/ chuyên đề trong 3 bộ SGK Ngữ văn lớp 11 – CT Ngữ văn 2018. Số lượng GV và HS tham gia khảo sát .1 Hình thức dạy học thường được sử dụng .2 PPDH Ngữ văn qua HĐTN thường được sử dụng.3 Những điều kiện cần thiết để dạy học Ngữ văn qua HĐTN hiệu quả.4 Những khó khăn HS thường gặp khi tham gia học tập qua HĐTN .5 Điểm khác biệt trong giờ dạy Ngữ văn qua HĐTN .1 Mô hình hoạt động trải nghiệm Khám phá.2 Mô hình hoạt động trải nghiệm Thể nghiệm, tương tác .3 Mô hình hoạt động trải nghiệm Cống hiến.4 Mô hình hoạt động trải nghiệm Nghiên cứu .1 Các dạng thức hoạt động trải nghiệm trong dạy học Ngữ văn.2 Quy trình tổ chức các dạng thức hoạt động trải nghiệm trong dạy học Ngữ văn .3 Danh mục thể loại, văn bản ứng dụng mô hình hoạt động trải nghiệm với dạng thức trải nghiệm trong dạy học Ngữ văn đối với CT lớp 10 và CT lớp 11 – Bộ Cánh Diều .4 Danh mục thể loại, văn bản ứng dụng mô hình hoạt động trải nghiệm với dạng thức trải nghiệm trong dạy học Ngữ văn đối với CT lớp 10 và CT lớp 11 – Kết nối tri thức với cuộc sống .5 Danh mục thể loại, văn bản ứng dụng mô hình hoạt động trải nghiệm với dạng thức trải nghiệm trong dạy học Ngữ văn đối với CT lớp 10 và CT lớp 11 – Chân trời sáng tạo .1 Thời gian và công việc thực nghiệm .2 Kết quả quan sát HĐHT của HS .3 Kết quả phỏng vấn GV. 193 viii DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Sơ đồ các năng lực trong mối tương quan với 4 trụ cột của UNESCO .2 Cấu trúc của NL .3 Mô hình trải nghiệm của Kolb .4 Mô hình hoạt động trải nghiệm trong dạy đọc hiểu .5 Mô hình hoạt động trải nghiệm trong dạy ngữ văn.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển phẩm chất, năng lực HS THPT qua trải nghiệm Ngữ văn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THPT trong dạy học Ngữ văn. Vận dụng hoạt động trải nghiệm hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Luận án "Phát triển phẩm chất, năng lực HS THPT qua trải nghiệm Ngữ văn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Trà Vinh. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Phát triển phẩm chất, năng lực HS THPT qua trải nghiệm Ngữ văn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển phẩm chất, năng lực HS THPT qua trải nghiệm Ngữ văn" thuộc chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn. Danh mục: Văn Học Việt Nam.
Luận án "Phát triển phẩm chất, năng lực HS THPT qua trải nghiệm Ngữ văn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển phẩm chất, năng lực HS THPT qua trải nghiệm Ngữ văn" có 269 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển phẩm chất, năng lực HS THPT qua trải nghiệm Ngữ văn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.