Luận án tiến sĩ: Chuyển đổi thi pháp ca dao cổ truyền sang hiện đại - Nguyễn Hằng Phương

Luận án tiến sĩ phân tích sự chuyển đổi thi pháp từ ca dao cổ truyền sang ca dao hiện đại qua tư liệu ca dao trữ tình của người Việt.

Chuyên ngành

Văn học dân gian

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

193

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Nghiên cứu thi pháp ca dao Cơ sở lý luận thực tiễn

Nghiên cứu khám phá sự chuyển đổi trong thi pháp của ca dao Việt Nam. Tài liệu này tập trung vào sự phát triển từ ca dao cổ truyền đến ca dao hiện đại. Nghiên cứu cung cấp cơ sở lý luận vững chắc. Đồng thời, nó trình bày thực tiễn ứng dụng trong văn học dân gian. Việc hiểu rõ thi pháp giúp phân tích sâu sắc hơn các tác phẩm. Nó cũng cho thấy sự thích nghi của thơ ca qua các thời kỳ. Luận án này là một phân tích toàn diện. Nó xem xét các yếu tố cấu thành thi pháp. Nghiên cứu đặt trọng tâm vào dân ca Việt Nam và sự biến đổi của nó. Mục tiêu là làm rõ những đặc trưng riêng. Nghiên cứu cũng chỉ ra những ảnh hưởng của xã hội và văn hóa lên sự biến đổi này. Các nhà nghiên cứu khám phá tầm quan trọng của thi pháp trong việc duy trì và phát triển thể loại này. Nghiên cứu đóng góp vào việc bảo tồn và hiểu biết sâu sắc hơn về di sản văn hóa.

1.1. Khái niệm thi pháp học và văn học dân gian

Thi pháp học là một ngành khoa học quan trọng. Nó nghiên cứu hệ thống các nguyên tắc nghệ thuật. Thi pháp học phân tích các phương thức biểu hiện. Ngành này áp dụng cho các tác phẩm văn học. Trong văn học dân gian, thi pháp có những nét đặc thù. Nó phản ánh tính truyền miệng, tính tập thể. Thi pháp dân gian khác với thi pháp văn học viết. Việc nghiên cứu thi pháp dân gian đòi hỏi phương pháp riêng. Nó cần xem xét bối cảnh sáng tác. Nó cũng cần chú ý đến bối cảnh lưu truyền. Các yếu tố như tục ngữ, thành ngữ thường xuất hiện. Chúng tạo nên nét độc đáo cho tác phẩm.

1.2. Ca dao cổ truyền và ca dao hiện đại

Ca dao cổ truyền là phần cốt lõi của văn học dân gian Việt Nam. Nó phản ánh cuộc sống, tình cảm của người xưa. Các bài ca dao thường mang tính ước lệ, tượng trưng cao. Ca dao hiện đại xuất hiện sau này. Nó tiếp thu tinh hoa từ cổ truyền. Tuy nhiên, ca dao hiện đại cũng có những thay đổi. Nó phản ánh các vấn đề xã hội mới. Ngôn ngữ, đề tài, và cảm hứng có sự khác biệt. Nghiên cứu này phân tích rõ sự chuyển dịch này. Nó giúp người đọc hiểu thêm về sự tiến hóa của thơ ca truyền thống. Sự thay đổi không làm mất đi giá trị gốc. Nó làm phong phú thêm kho tàng văn học.

II. Đề tài và cảm hứng chủ đạo của ca dao Việt Nam

Ca dao Việt Nam luôn phong phú về đề tài. Nó phản ánh đời sống lao động. Nó thể hiện tình yêu, tình cảm gia đình. Nó cũng mang cảm hứng chủ đạo sâu sắc. Nghiên cứu này phân tích sự biến đổi của các đề tài. Nó xem xét cả cảm hứng từ ca dao cổ truyền đến ca dao hiện đại. Sự chuyển dịch này không chỉ là thay đổi bề mặt. Nó còn là sự biến đổi trong tư duy, nhận thức. Các yếu tố xã hội, lịch sử ảnh hưởng mạnh mẽ. Ca dao vẫn giữ vai trò quan trọng. Nó là tiếng nói tâm hồn của người Việt. Các bài ca dao, dân ca Việt Nam là minh chứng. Chúng thể hiện sự đa dạng văn hóa. Nghiên cứu khám phá cách các đề tài quen thuộc như tình yêu, gia đình, thiên nhiên được tái hiện. Nó cũng chỉ ra sự xuất hiện của các đề tài mới. Điều này làm phong phú thêm giá trị của văn học dân gian.

2.1. Đề tài trong ca dao Từ truyền thống đến hiện đại

Ca dao cổ truyền tập trung vào nông nghiệp. Nó miêu tả tình yêu đôi lứa, tình cảm gia đình. Nó cũng thể hiện những nỗi niềm thế sự. Đề tài thường mang tính ước lệ, biểu tượng. Ca dao hiện đại mở rộng phạm vi. Nó phản ánh các vấn đề đô thị hóa. Nó đề cập đến những thách thức mới. Các đề tài như công nghiệp, giáo dục, hội nhập xuất hiện. Tuy nhiên, tình yêu quê hương vẫn là sợi chỉ đỏ xuyên suốt. Các yếu tố của thơ ca truyền thống được kế thừa. Chúng được làm mới để phù hợp với bối cảnh hiện đại.

2.2. Cảm hứng chủ đạo trong thơ ca truyền thống

Cảm hứng chủ đạo trong ca dao cổ truyền thường là tình yêu quê hương. Nó còn là tình yêu đôi lứa. Nó là sự lao động cần cù. Các bài ca dao thường mang sắc thái trữ tình, lạc quan. Dù có những nỗi buồn, sự than thân trách phận. Cảm hứng vẫn hướng đến sự sống, niềm tin. Trong ca dao hiện đại, cảm hứng có phần phức tạp hơn. Nó có thể là sự hoài niệm. Nó có thể là sự trăn trở về tương lai. Tuy nhiên, tinh thần dân tộc vẫn là cốt lõi. Sự kết nối với cội nguồn văn hóa vẫn được duy trì. Đó là điểm chung của thơ ca truyền thống và hiện đại.

III. Chuyển đổi nhân vật trữ tình trong ca dao dân gian

Nhân vật trữ tình đóng vai trò trung tâm trong ca dao. Nhân vật này bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ. Nghiên cứu này đi sâu vào sự chuyển đổi của nhân vật trữ tình. Nó so sánh giữa ca dao cổ truyền và ca dao hiện đại. Các nhà nghiên cứu khám phá những điểm tương đồng. Họ cũng chỉ ra những dị biệt rõ rệt. Sự thay đổi này phản ánh sự biến chuyển của xã hội. Nó thể hiện nhận thức mới về con người. Nhân vật trữ tình không chỉ là chủ thể phát ngôn. Nó còn là biểu tượng văn hóa. Sự phát triển của dân ca Việt Nam gắn liền với nhân vật này.

3.1. Định nghĩa nhân vật trữ tình trong ca dao

Nhân vật trữ tình trong ca dao không phải là cá nhân cụ thể. Nó là một cái tôi chung, mang tính đại diện. Nhân vật này thường thể hiện tâm tư, tình cảm của cộng đồng. Nó có thể là cô gái đang yêu. Nó có thể là người mẹ chờ con. Nó cũng có thể là người nông dân lam lũ. Vai trò của nhân vật là truyền tải cảm xúc. Nó giúp người nghe đồng cảm. Các bài thơ ca truyền thống xây dựng hình tượng này. Nó không chú trọng miêu tả ngoại hình. Nó tập trung vào thế giới nội tâm.

3.2. Điểm tương đồng dị biệt của nhân vật trữ tình

Nhân vật trữ tình trong cả ca dao cổ truyền và hiện đại đều mang tính ước lệ. Nó đại diện cho tiếng nói chung. Đây là điểm tương đồng lớn nhất. Tuy nhiên, có nhiều dị biệt. Nhân vật cổ truyền thường thụ động hơn. Nó chịu ảnh hưởng nhiều từ lễ giáo. Nhân vật hiện đại có tính cá nhân rõ rệt. Nó chủ động hơn trong thể hiện tình cảm. Nó mạnh dạn bày tỏ quan điểm. Điều này cho thấy sự giải phóng cá nhân. Nó cũng phản ánh sự thay đổi trong quan niệm xã hội. Các yếu tố ẩn dụ, so sánh, nhân hóa thường được dùng. Chúng làm cho nhân vật thêm sinh động.

IV. Ngôn ngữ ca dao Đặc trưng nghệ thuật tu từ hiện đại

Ngôn ngữ ca dao là một kho tàng nghệ thuật. Nó chứa đựng nhiều phương thức biểu đạt độc đáo. Nghiên cứu này phân tích sự chuyển đổi ngôn ngữ. Nó đi từ ca dao cổ truyền đến ca dao hiện đại. Ngôn ngữ không chỉ là công cụ. Nó là yếu tố cấu thành nên thi pháp. Việc sử dụng nghệ thuật tu từ làm cho ca dao trở nên sống động. Các nhà nghiên cứu xem xét cách thức sử dụng ẩn dụ, so sánh, nhân hóa. Họ cũng khám phá sự phát triển của chúng qua các thời kỳ. Ngôn ngữ ca dao phản ánh sự sáng tạo không ngừng. Nó thể hiện tính linh hoạt của văn học dân gian.

4.1. Phương thức tạo hình và biểu hiện trong ca dao

Ca dao sử dụng nhiều phương thức tạo hình. Nó dùng hình ảnh gợi cảm. Nó dùng biểu tượng quen thuộc. Các phương thức biểu hiện cũng rất đa dạng. Chúng bao gồm điệp ngữ, điệp thanh, đối xứng. Chúng tạo nên nhạc điệu, vần luật đặc trưng. Nghệ thuật tu từ như ẩn dụ, so sánh, nhân hóa được dùng phổ biến. Chúng làm tăng tính biểu cảm. Chúng cũng giúp truyền tải thông điệp một cách tinh tế. Trong ca dao hiện đại, các phương thức này có thể được biến tấu. Chúng mang sắc thái mới, phù hợp với bối cảnh đương đại.

4.2. Tính mơ hồ đa nghĩa của ngôn ngữ ca dao

Ngôn ngữ ca dao thường mang tính mơ hồ, đa nghĩa. Điều này tạo nên sức hấp dẫn đặc biệt. Mỗi câu ca dao có thể được hiểu theo nhiều cách. Nó tùy thuộc vào người nghe, bối cảnh. Tính đa nghĩa là một đặc trưng của thơ ca truyền thống. Nó khuyến khích sự liên tưởng. Nó kích thích trí tưởng tượng của công chúng. Trong ca dao hiện đại, tính chất này vẫn được duy trì. Tuy nhiên, cách biểu đạt có thể trực diện hơn. Nó cũng có thể sử dụng các hình ảnh, biểu tượng mới. Điều này làm cho văn học dân gian luôn tươi mới.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ ngữ văn sự chuyển đổi thi pháp từ ca dao cổ truyền đến ca dao hiện đại trên tư liệu ca dao trữ tình người việt

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (193 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Nguyễn Hằng Phương __ SỰ CHUYEN DOI THI PHAP TU’ CA DAO CO TRUYEN DEN CA DAO HIEN DAI (Trên tư liệu ca dao trữ tình người Việt) Chuyên ngành: Văn học dân gian Mã số : 50407 LUẬN ÁN TIÊN SĨ NGỮ VĂN HÀ NỘI - 2004 ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Nguyễn Hằng Phương __ SỰ CHUYEN DOI THỊ PHÁP TỪ CA DAO CO TRUYEN DEN CA DAO HIỆN ĐẠI (Trên tư liệu ca dao trữ tình người Việt) Chuyên ngành: Văn học dân gian Mã số : 50407 LUẬN ÁN TIÊN SĨ NGỮ VĂN Người hướng dẫn khoa học GS. NGUYÊN XUÂN KÍNH PGS. TRÀN ĐỨC NGÔN HÀ NỘI - 2004 MỤC LỤC 890/0 0 (ad. 12 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TE CUA VIỆC NGHIÊN CỨU SỰ CHUYEN DO! THI PHÁP TỪ CA DAO CÓ TRUYEN DEN CA DAO HIỆN ĐẠI.

Thi pháp, thi pháp học và thi pháp văn học dân gỉan. Thi pháp và thi pháp hỌC.-- - - -- <1 E111 SH HH kề 13 II. Khái niệm ca dao cô truyén và van dé ca dao hiện đại 1. Khái niệm ca dao cổ truyỀN.-- -- 5: St t1 111111111 11111111111 1111111111 111111 H1 Hy tiểu 1.

Vấn đề ca dao hiện đại. -- ---- + 5< 22112131231 8113 1125119511 151 18 11011 HH Hy nen 19 C0110 0d 9 |) 1. 51 SỰ CHUYEN ĐỎI DE TAI VÀ CAM HUNG CHU DAO0. ccccccccccccsssesssessseesseessesssesssessseessees 51 TỪ CA DAO CO TRUYEN DEN CA DAO HIỆN DAD.

Dé tài trong ca dao cỗ truyền và ca dao hiện đại. KAGE IGM AE 1. Vấn đề đề tài trong sáng tạo văn học nghệ thuật và việc nghiên cứu nó trong quá trình tìm hiểu các yếu tố thi pháp của ca dao người Việt .- 2+2 + +2 + +2 £+E£zEE+eE+exzseseczxczx 54 2. Những đề tài có mặt trong CO MAO .--- -- + +: + tk tk E911 8E 2E EEkrkrerrrree 58 2.

Cảm hứng chủ đạo trong ca dao cỗ truyền và ca dao hiện đại. Khái niệm cảm hứng chủ đạo và việc tìm hiểu cảm hứng chủ đạo trong văn học nghệ 1/1 —. Cam hứng chủ đạo trong cũ đd0. 93 SỰ CHUYEN DOI CUA NHÂN VAT TRU? TÌNH.93 TỪ CA DAO CO TRUYEN DEN CA DAO HIỆN ĐẠI 3.

Khái niệm nhân vật trữ tình. cece cece cece << 1101000101111 11111111 11111111111 1110102 1111151111 ke 94 3. Khái niệm nhân vật trữ tinh trong ca d0. Những điểm tương đồng và dị biệt về phương diện nhân vật trữ tình giữa ca dao cỗ truyền và ca đao hiện đại.

Những điểm tương đồng.-- ---- + 5E SE E3 E221 22111312 11811151181 11111 01H Hy gu 98 3. Những diém dị biệt 8101. 142 SỰ CHUYEN DOI NGÔN NGỮ. Q 2n 2H TỰ 212112111211211211212211 11210 are 142 TỪ CA DAO CO TRUYEN DEN CA DAO HIỆN ĐẠI.

Ca dao với các phương thức nghệ thuật tạo hình và biếu hiện. Khai niệm phương thức tạo hình, phương thức biểu hiện và mối quan hệ giữa chúng với chức năng phản ánh hiện thực của văn học nghệ thuật và ca dao. Những khác biệt giữa ca dao cổ truyền và ca dao hiện đại trong việc sử dụng các 31/411:834/103/14() 505) 0. Ca dao với tính mơ hồ đa nghĩa trên bình diện ngôn ngữ văn học.

Khái niệm tính mơ hồ đa nghĩa trong văn học nghệ thuật. Những khác biệt của tính mơ hồ đa nghĩa trên bình diện ngôn ngữ văn học trong ca dao cổ truyền và ca dao hiện đại. --- 2 SE S8 E23 E3 3212311 Hv Hy TH HH TH HH rước 164 2201/0001. 179 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO.-- 22-22222125 11E21111711221112111121112111211 xe 188 QUY UOC TRÌNH BAY 1.

Về nghĩa của ký hiệu a. Chữ số A rập (1,2,3.) đứng ở bên trái mỗi lời ca dao cô truyền là số thứ tự của lời đó trong bộ Kho tàng. đồng thời là tên gọi của lời khi kết hợp với chữ cái đầu của lời ca đao; đứng ở bên trái mỗi lời ca dao hiện đại là số thứ tự của lời đó trong sách trích dẫn. Sau môi lời ca dao cô truyén: Chúng tôi lay nguyên văn các chú thích về xuất xứ mỗi lời ca dao in trong bộ Kho tàng (chỉ dựng bản chớnh nờn chỉ ghi xuất xứ bản chớnh) - Các chữ cái là tên sách (viết tắt) được dùng dé tap hợp ca dao vào bộ Kho tàng - Coc chữ số La mo là ton tập và quyên soch - Các chữ số Ả rập là tên trang sách có ghi lời đó Vớ dụ: 1.

Ai ăn cau cưới thỡ đền Tuổi em cũn bộ chưa nên lay chong HPVI64 NASLI22b NGCK 118b TCBDI199 TNPDI 17 Nhu vậy, lời ca dao Al ở trên có | bản chính được ghi trong 5 sách: Hat phường vải, trang 164; Nam âm sự loại, tập I, trang 22b; Nam giao cổ kim lý hạng ca dao chy giải, trang 118b; Thi ca b6nh dõn Việt Nam, tập IJ, trang 199; Tục ngữ phong dao, tập I, trang 17. Riờng 3 cuốn sóch Tuc ngữ và dõn ca Việt Nam (Tục ngữ ca dao dõn ca Việt Nam) tho cú ký hiệu riờng, sẽ trỡnh bày cựng với bảng chữ tắt sau: 1. ANPT An Nam phong thé thoai 2.CDTCM Ca dao trước cách mang 3. CDTH Ca dao sưu tầm ở Thanh Hóa 4.

CVPD Cé Viét phong dao 5. DCBTT Dõn ca Bỡnh Trị Thion 6. DCNTBI Dõn ca Nam Trung bộ, tập I 7.DCNTBH Dõn ca Nam Trung bộ, tập I 8. DCTH Dõn ca Thanh Húa 9.

ĐNQT Đại Nam quốc tỳy 10. HHDN Hương hoa đất nước 11. HPV Hát phường vải 12. HT Hợp tuyên thơ văn ViÖt Nam Văn học dân gian 13.

LHCD Ly hạng ca dao 14. NASLI Nam õm sử loại, quyền I 15. NASLII Nam 6m sử loại, quyén H 16. NASUIH Nam 6m sử loại, quyền III 17.NGCK Nam giao cô kim lý hạng ca dao chy giải 18.

NPGT Nam phong giải trào 19. PDCD Phong giao, ca dao, phương ngôn, tục ngữ 20. TCBDI Thơ ca bỡnh dõn Việt Nam, tap I 21. TCBDII Thơ ca bỡnh dõn Việt Nam, tập II 22.

TCBDII Thơ ca bỡnh dõn Việt Nam, tap III 23. TCBDVI Thơ ca bỡnh dõn Việt Nam, tập IV 24. THQP Thanh Húa quan phong 25. TNPDI Tục ngữ phong dao, tập I 26.

TNPDII Tục ngữ phong dao, tập II 21. VNPII Tục ngữ va don ca Việt Nam, xuất bản lần thứ nhất, tập I 28. VNPII Tục ngữ và dõn ca Việt Nam, xuất bản lần thứ nhất, tap II 29. VNP7 Tục ngữ ca dao don ca Việt Nam, xuất ban lần thứ bay c.

Sau modi lời ca dao hiện đại: Chữ cái sau mỗi lời ca dao hiện đại là tên (viết tat) của các cuốn sách chúng tôi lấy làm tư liệu nghiên cứu. Tôn trọng tính lịch sử của tư liệu, chúng tôi ghi nguyên dạng tên sách, tập sách do Nhà xuất bản in, ví dụ: Ca dao chống Mỹ cứu nước áp ba, Ca dao chồng Mỹ cứu nước tap !,. Sau đây là bảng chữ viết tắt: 1. ba Ca dao chống Mỹ cứu nước tập ba 2.

IV Ca dao chống Mỹ cứu nước tập IV 3. CDVN 1945-1975 Ca dao Việt Nam 1945-1975 4. CDST từ 1945 đến nay Ca dao sưu tầm từ 1945 đến nay 5. CHOGLD Cụ Hồ ở giữa lũng don 2.

Về quy ước dùng ký hiệu Coc ký hiệu thung bỏo về xuất xứ của ca dao cô truyền và ca dao hiện đại chỉ áp dụng trong trường hợp những lời trích dẫn ca dao rút từ các cuốn sách. Trường hợp các lời ca dao nằm trong phần trích dẫn nguyên văn một ý kiến nào đó hoặc lấy từ các bài viết lẻ, chúng tôi dùng chú thích (tra ở phần tài liệu tham khảo) đê chỉ dân xuât xứ. Vớ dụ:Lời ca dao Ch 211 sau ryt từ bộ Kho ràng, chỳng tụi thụng boo xuất xứ bằng ký hiệu: 211. Chẳng tham vựa lúa anh đây Tham năm ba chữ cho tay thé gian TCBDI503 TCBDIII 146 TNDI 85 Cũn lời ca dao sau lay từ một bai viết, chỳng tui dung chy thích dé chỉ dan xuất xứ: Con Bộ lot chun lot hoa Chỳng em not da not cổ.46 ] Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TÉ CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU SỰ CHUYEN DOI THI PHAP TỪ CA DAO CO TRUYEN DEN CA DAO HIEN DAI Suy cho cùng, nghiên cứu khoa học là nhằm thoả mãn những nhu cau về nhận thức va cải tạo thé gidi.

Đề thực hiện được điều đó một cách tốt nhất trong điều kiện có thé, không thé không dựa trên cơ sở lý luận và thực tế của chuyên ngành. Những cơ sở khoa học đó nếu được chuẩn bị đầy đủ sẽ tạo điều kiện cho nghiên cứu khoa học có thé thực hiện tốt những chức năng cơ bản như mô tả, giải thích, tiên đoán và sáng tạo khoa học. Và chính những chức năng trên sẽ giúp nghiên cứu khoa học đạt được mục đích đã đặt ra. Thực hiện luận án Sw chuyển đổi thi pháp từ ca dao cỗ truyền đến ca dao hiện đại cũng cần đi theo con đường nhận thức như trên.

Ở đây, xây dựng, chuẩn hoá, thống nhất các khái niệm, thuật ngữ. có liên quan đến đối tượng nghiên cứu là van đề cần được xem xét. Đặc biệt, sự ưu tiên chú ý đến những van đề khác có mỗi quan hệ với ca dao hiện đại - một bộ phận thơ dân gian gây nhiều ý kiến tranh luận tất sẽ phải đặt ra ở chương này. Thi pháp, thi pháp học và thi pháp văn học dân gian Nếu đặt vấn đề nghiên cứu một cách đầy đủ thì nhiều nội dung sẽ phải giải quyết ở mục này.

Tuy nhiên, do điều kiện tư liệu và trong giới hạn của đề tài luận án, người viết chủ yếu quan tâm đến những khái niệm cơ bản của khoa học thi pháp, khoa học thi pháp chuyên ngành; qua đó thể hiện quan điểm về việc sử dụng các khái niệm trong phạm vi đê tài luận án. Thi pháp và thi pháp học Theo các nhà nghiên cứu, cho tới nay vẫn chưa tìm thấy một cách hiểu thống nhất về khái niệm thi pháp và thi pháp học.Một số nhà lý luận văn học Nga như M. đều cho răng hiện nay các định nghĩa về thi pháp đều mơ hồ hỗn hợp, quan hệ của nó với nhiều bộ môn nghiên cứu văn học chưa được xác định rõ ràng [Dẫn theo 143. Trong thực tế, cách hiểu về các khái niệm trên của các nhà nghiên cứu Nga khác nhau và giữa họ với các nhà nghiên cứu Pháp, Mỹ cũng có nhiều điểm không tương đồng.

Tuy vậy, “nếu chưa đi sâu vào các khía cạnh riêng lẻ mà cần có cái nhìn tong quan, thì không thé không thấy rang, dù khác nhau bao nhiêu, thi pháp vẫn có một phạm vi xác định. Đó là nghé thudt và thì pháp học là khoa học nghiên cứu văn hoc với tu cách là một nghệ thuật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu thi pháp ca dao cổ truyền đến hiện đại" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích sự chuyển đổi thi pháp từ ca dao cổ truyền sang ca dao hiện đại qua tư liệu ca dao trữ tình của người Việt.

Luận án "Nghiên cứu thi pháp ca dao cổ truyền đến hiện đại" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2004.

Luận án "Nghiên cứu thi pháp ca dao cổ truyền đến hiện đại" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu thi pháp ca dao cổ truyền đến hiện đại" thuộc chuyên ngành Văn học dân gian. Danh mục: Văn Học Việt Nam.

Luận án "Nghiên cứu thi pháp ca dao cổ truyền đến hiện đại" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu thi pháp ca dao cổ truyền đến hiện đại" có 193 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu thi pháp ca dao cổ truyền đến hiện đại" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter