Luận án Tiến sĩ: Mối quan hệ giữa Văn học và Hiện thực qua Tiểu thuyết Việt Nam sau 1986
Khám phá mối quan hệ giữa văn học và hiện thực trong tiểu thuyết Việt Nam sau 1986 qua các tác phẩm tiêu biểu.
Lý luận văn học
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
177
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Phân tích mối quan hệ văn học hiện thực hậu đổi mới
Mối quan hệ giữa văn học và hiện thực là chủ đề lý luận trọng tâm. Nó thu hút sự quan tâm từ thời cổ đại. Việc nhận diện bản chất mối quan hệ này có ý nghĩa sâu sắc. Điều này ảnh hưởng đến cả sáng tạo và tiếp nhận văn học. Tại Việt Nam, lý luận văn học trải qua quá trình hiện đại hóa đặc biệt. Điều kiện lịch sử thế kỷ XX gắn liền với kháng chiến vệ quốc. Mối quan hệ này chưa được nghiên cứu đầy đủ, thường xuyên. Sau năm 1986, đất nước bước vào công cuộc đổi mới. Hội nhập quốc tế mở ra không gian mới. Lý luận văn học Việt Nam phát triển. Mối quan hệ văn học - hiện thực được kiến giải đa dạng, linh hoạt hơn. Văn học hậu đổi mới phản ánh sự chuyển mình này.
1.1. Quan trọng của mối quan hệ văn học hiện thực
Mối quan hệ văn học và hiện thực là vấn đề cốt lõi của lý luận văn học. Nó có vai trò định hình tư duy và phương pháp nghiên cứu. Sự hiểu biết về mối quan hệ này giúp các tiểu thuyết gia Việt Nam định hướng sáng tác. Độc giả cũng có cái nhìn sâu sắc hơn về tác phẩm. Trước 1986, hiện thực xã hội chủ nghĩa là khung tham chiếu chính. Sau đổi mới, quan điểm về hiện thực mở rộng. Nó bao gồm nhiều chiều cạnh đời sống. Phê bình văn học Việt Nam cũng dịch chuyển theo hướng này. Vấn đề này có tính cấp thiết. Nó phản ánh sự thay đổi trong nhận thức về chức năng văn học. Tiểu thuyết Việt Nam đương đại thể hiện rõ sự phức tạp này.
1.2. Phát triển lý luận văn học Việt Nam sau 1986
Sau năm 1986, lý luận văn học Việt Nam có bước phát triển đáng kể. Công cuộc đổi mới mở ra nhiều lý thuyết mới. Các lý thuyết văn học thế giới được giới thiệu, tiếp nhận. Điều này làm phong phú thêm quan điểm về hiện thực. Các nhà nghiên cứu và phê bình văn học Việt Nam đã có những kiến giải linh hoạt. Họ không còn bị ràng buộc bởi khuôn khổ cũ. Văn xuôi Việt Nam, đặc biệt là tiểu thuyết, trở thành đối tượng nghiên cứu. Việc phân tích mối quan hệ văn học và hiện thực giúp định vị tác phẩm. Nó cũng khám phá các giá trị mới. Thời kỳ đổi mới 1986 chứng kiến sự nở rộ của các trường phái tư duy. Chủ nghĩa hiện thực không còn là phương pháp độc tôn. Nó mở đường cho các cách tiếp cận hiện thực phê phán khác.
II.Đổi mới tiểu thuyết Việt Nam sau 1986 và hiện thực xã hội
Bối cảnh lịch sử, văn hóa sau năm 1986 đã tạo ra những thay đổi lớn. Sự vận động này tác động sâu sắc đến tiểu thuyết Việt Nam. Công cuộc đổi mới mở ra một không gian sáng tác rộng lớn. Các tiểu thuyết gia Việt Nam đã nắm bắt cơ hội này. Họ khám phá các khía cạnh mới của hiện thực xã hội. Văn học không còn bị giới hạn bởi hiện thực xã hội chủ nghĩa truyền thống. Thay vào đó, nó mở ra nhiều góc nhìn đa chiều. Sự đổi mới văn học là không thể đảo ngược. Nó định hình diện mạo của văn xuôi Việt Nam đương đại. Đây là giai đoạn chuyển mình mạnh mẽ.
2.1. Văn học mô hình hóa hiện thực trong tiểu thuyết
Văn học có vai trò quan trọng trong việc mô hình hóa hiện thực. Tiểu thuyết là một thể loại đặc biệt. Nó có khả năng phản ánh sâu sắc đời sống. Thể loại này chi phối quá trình mô hình hóa. Đặc trưng thể loại quyết định cách hiện thực được tái tạo. Tiểu thuyết Việt Nam sau 1986 không chỉ mô tả bề mặt. Nó đi sâu vào bản chất các vấn đề xã hội. Hiện thực phê phán được khai thác mạnh mẽ. Điều này giúp độc giả nhận thức rõ hơn về xã hội. Nó thách thách các quan niệm truyền thống.
2.2. Bối cảnh đổi mới và sự chuyển mình của văn xuôi Việt Nam
Thời kỳ đổi mới 1986 đánh dấu một bước ngoặt. Bối cảnh lịch sử và văn hóa thay đổi hoàn toàn. Tiểu thuyết Việt Nam đã vận động và đổi mới không ngừng. Nó thoát ly khỏi dòng chảy cũ. Văn học hậu đổi mới thể hiện sự đa dạng. Các tác phẩm không còn tuân thủ một công thức duy nhất. Các tiểu thuyết gia Việt Nam tìm kiếm tiếng nói riêng. Họ khám phá các chủ đề cá nhân, con người, thân phận. Đây là sự kế thừa và phát triển của tiểu thuyết Việt Nam hiện đại. Nó mở rộng phạm vi chủ nghĩa hiện thực.
III.Hiện thực mô phỏng đặc trưng tiểu thuyết Việt Nam đương đại
Tiểu thuyết Việt Nam sau 1986 phát triển một mô hình hiện thực đặc thù. Đó là mô hình hiện thực mô phỏng. Mô hình này phản ánh cách các tiểu thuyết gia Việt Nam nhìn nhận đời sống. Nó không đơn thuần là sao chép. Nó là sự tái tạo có chọn lọc, có ý thức. Các tác phẩm trong giai đoạn này thường xây dựng một bức tranh thế giới phức tạp. Chủ thể giao tiếp có vị thế rõ ràng. Các motif chủ đề được tổ chức thống nhất. Xung đột và sự kiện được sắp xếp logic. Đây là một đặc trưng nổi bật của văn học hậu đổi mới.
3.1. Bản chất mô hình hiện thực mô phỏng sau 1986
Bản chất của mô hình hiện thực mô phỏng là sự tái tạo hiện thực. Nó dựa trên các quy ước, chuẩn mực có sẵn. Mô hình này duy trì sự phân biệt rõ ràng. Chủ thể sáng tạo và đối tượng được mô tả tách bạch. Bức tranh thế giới trong tiểu thuyết thường mang tính khách quan. Các tiểu thuyết gia Việt Nam cố gắng tái hiện thực tại. Họ thể hiện những vấn đề xã hội nổi cộm. Chủ nghĩa hiện thực được tiếp nối nhưng có sự linh hoạt. Nó không còn là khuôn mẫu cứng nhắc.
3.2. Cấu trúc truyện kể và nhân vật trong tiểu thuyết
Cấu trúc truyện kể trong mô hình này có tính thống nhất. Hệ thống motif chủ đề được tổ chức chặt chẽ. Xung đột và sự kiện phát triển theo mạch. Nhân vật truyện kể thường tuân theo nguyên tắc phân tuyến. Có nhân vật chính diện, phản diện. Xu hướng ưu trội là mô hình nhân vật tính cách. Các nhân vật có đặc điểm rõ ràng, nhất quán. Họ đại diện cho các quan điểm hoặc tầng lớp. Văn xuôi Việt Nam giai đoạn này tập trung vào số phận con người. Nó phản ánh cuộc sống trong thời kỳ đổi mới 1986.
3.3. Tổ chức trần thuật phong cách hóa và phân cấp
Tổ chức trần thuật trong mô hình hiện thực mô phỏng có tính phân cấp. Có người kể chuyện toàn tri. Họ kiểm soát thông tin. Hệ thống trần thuật này mang tính ưu trội. Nó đảm bảo sự rõ ràng, mạch lạc. Tính ưu trội của hệ thống mô tả phong cách hóa cũng rõ rệt. Các miêu tả chi tiết, giàu hình ảnh. Chúng giúp xây dựng không gian, thời gian, nhân vật. Điều này tạo nên sự sống động cho hiện thực trong tác phẩm. Phê bình văn học Việt Nam đánh giá cao khả năng này.
IV.Hiện thực sắp đặt Phê bình văn học Việt Nam và đổi mới
Bên cạnh mô hình mô phỏng, tiểu thuyết Việt Nam sau 1986 còn khám phá mô hình hiện thực sắp đặt. Mô hình này đại diện cho sự phá cách. Nó thách thức các cấu trúc truyền thống. Các tiểu thuyết gia Việt Nam không ngừng thử nghiệm. Họ tìm kiếm những cách thức mới để phản ánh đời sống. Hiện thực sắp đặt mang đến một cái nhìn khác. Nó không chỉ đơn thuần tái hiện. Nó là sự kiến tạo, sắp xếp lại thực tại. Văn học hậu đổi mới chứng kiến sự bùng nổ của các ý tưởng. Mô hình này phản ánh tinh thần tự do.
4.1. Bản chất mô hình hiện thực sắp đặt thời kỳ đổi mới
Mô hình hiện thực sắp đặt có bản chất phức tạp hơn. Nó liên quan đến vị thế của các chủ thể giao tiếp. Sự phân biệt giữa tác giả, nhân vật, độc giả mờ nhạt. Bức tranh thế giới được kiến tạo một cách chủ quan. Nó thể hiện góc nhìn cá nhân. Mô hình này thường thách thức quy luật logic. Các tác phẩm có thể theo dòng ý thức. Chúng lai ghép nhiều hình thức thể loại. Thời kỳ đổi mới 1986 khuyến khích sự sáng tạo này. Nó mở rộng biên độ của chủ nghĩa hiện thực.
4.2. Nhân vật phân rã thử nghiệm trong văn học hậu đổi mới
Nhân vật truyện kể trong mô hình sắp đặt có những đặc điểm mới. Xu hướng tẩy trắng nhân vật nổi bật. Mô hình nhân vật phân rã trở nên phổ biến. Nhân vật không còn tính cách rõ ràng. Họ là tập hợp của nhiều mảnh ghép. Xu hướng thăm dò thể hiện qua mô hình nhân vật thử nghiệm. Nhân vật đối mặt với các vấn đề triết học, tâm lý. Họ khám phá bản ngã. Các tiểu thuyết gia Việt Nam đào sâu vào nội tâm. Phê bình văn học Việt Nam đánh giá cao sự đổi mới này. Nó phản ánh một hiện thực phê phán đa chiều.
4.3. Trần thuật đa trị ngôn từ lai ghép của tiểu thuyết gia
Tổ chức trần thuật trong mô hình này rất khác biệt. Vị thế ưu thắng thuộc về hệ thống trần thuật đa trị. Không có một giọng kể duy nhất. Nhiều góc nhìn, nhiều giọng điệu đan xen. Kỹ thuật nhại được sử dụng rộng rãi. Ngôn từ lai ghép tự do trở thành đặc trưng. Nó phá vỡ các quy tắc ngôn ngữ truyền thống. Các tiểu thuyết gia Việt Nam sử dụng ngôn ngữ một cách sáng tạo. Điều này tạo ra sự đa tầng nghĩa. Văn xuôi Việt Nam hậu đổi mới trở nên phong phú, độc đáo.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (177 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ĐINH VĂN THUẦN MỐI QUAN HỆ GIỮA VĂN HỌC VÀ HIỆN THỰC QUA TIỂU THUYẾT VIỆT NAM SAU NĂM 1986 LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HỌC HÀ NỘI - 2017 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ĐINH VĂN THUẦN MỐI QUAN HỆ GIỮA VĂN HỌC VÀ HIỆN THỰC QUA TIỂU THUYẾT VIỆT NAM SAU NĂM 1986 Chuyên ngành: Lý luận văn học Mã số: 62 22 01 20 LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Đinh Xuân Dũng 2. Phạm Xuân Thạch HÀ NỘI - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết quả nghiên cứu và các dẫn liệu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Nếu sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Tác giả Luận án Đinh Văn Thuần LỜI CẢM ƠN Tôi chân thành cảm ơn GS. TS Đinh Xuân Dũng và PGS. TS Phạm Xuân Thạch, hai người thầy đã luôn tận tâm định hướng, gợi mở và chỉ dẫn cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Sự bao dung và năng lượng tư duy mà các Thầy đã truyền cho tôi là không thể viết hết ở đây. Tôi chân thành cảm ơn các thầy cô ở bộ môn Lý luận văn học, Khoa Văn học, Phòng Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội; Thường trực Hội đồng, Lãnh đạo Văn phòng Hội đồng Lý luận, phê bình văn học, nghệ thuật Trung ương đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, anh chị em đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt chặng đường đã qua. MỤC LỤC MỞ ĐẦU.
Tính cấp thiết của đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Đóng góp mới của luận án. Cấu trúc của luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tổng quan về mối quan hệ giữa văn học và hiện thực trong tƣ duy lý luận văn học thế giới.
Tổng quan tình hình nghiên cứu mối quan hệ giữa văn học và hiện thực ở Việt Nam từ sau năm 1986. Tổng quan tình hình nghiên cứu tiểu thuyết Việt Nam sau năm 1986 nhìn từ mối quan hệ giữa văn học và hiện thực. MỐI QUAN HỆ VĂN HỌC - HIỆN THỰC VÀ SỰ VẬN ĐỘNG, ĐỔI MỚI TIỂU THUYẾT VIỆT NAM SAU NĂM 1986. Về mối quan hệ giữa văn học và hiện thực.
Văn học như là hình thức mô hình hóa hiện thực. Cơ sở xem xét mô hình hiện thực trong tác phẩm văn học. Tiểu thuyết nhƣ là một hình thức mô hình hóa hiện thực. Thể loại như một mã chi phối quá trình mô hình hóa hiện thực.
Đặc trưng thể loại và vấn đề mô hình hóa hiện thực trong tiểu thuyết. Bối cảnh lịch sử, văn hóa và sự vận động, đổi mới của tiểu thuyết Việt Nam sau năm 1986. Bối cảnh lịch sử, văn hóa của tiểu thuyết Việt Nam sau năm 1986. Sự vận động, đổi mới tiểu thuyết Việt Nam sau năm 1986 trong dòng chảy tiểu thuyết Việt Nam hiện đại.
MÔ HÌNH HIỆN THỰC MÔ PHỎNG TRONG TIỂU THUYẾT VIỆT NAM SAU NĂM 1986. Bản chất mô hình hiện thực mô phỏng trong tiểu thuyết Việt Nam sau năm 1986. Mô hình hiện thực mô phỏng và vị thế của các chủ thể giao tiếp. Mô hình hiện thực mô phỏng và bức tranh thế giới.
Tổ chức truyện kể. Tính thống nhất của hệ thống motif chủ đề. Tổ chức xung đột và sự kiện. Nhân vật truyện kể.
Xu hướng ưu trội của nguyên tắc phân tuyến. Xu hướng ưu trội của mô hình nhân vật tính cách. Tổ chức trần thuật. Tính ưu trội của hệ thống trần thuật phân cấp.
Tính ưu trội của hệ thống mô tả phong cách hóa. MÔ HÌNH HIỆN THỰC SẮP ĐẶT TRONG TIỂU THUYẾT VIỆT NAM SAU NĂM 1986. Bản chất mô hình hiện thực sắp đặt trong tiểu thuyết Việt Nam sau năm 1986. Mô hình hiện thực sắp đặt và vị thế của các chủ thể giao tiếp.
Mô hình hiện thực sắp đặt và bức tranh thế giới. Tổ chức truyện kể. Theo dòng ý thức. Lai ghép các hình thức thể loại.
Nhân vật truyện kể. Xu hướng tẩy trắng và mô hình nhân vật phân rã. Xu hướng thăm dò và mô hình nhân vật thử nghiệm. Tổ chức trần thuật.
Vị thế ưu thắng của hệ thống trần thuật đa trị. Nhại và vị thế ưu thắng của hệ thống ngôn từ lai ghép tự do .146 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tính cấp thiết của đề tài 1. Mối quan hệ giữa văn học và hiện thực là một trong những vấn đề trung tâm, cốt lõi của lý luận văn học, được quan tâm nghiên cứu từ thời cổ đại đến nay.
Nhận thức bản chất mối quan hệ này có ý nghĩa quan trọng đối với sáng tạo và tiếp nhận văn học. Ở Việt Nam, quá trình hiện đại hóa lý luận văn học diễn ra trong điều kiện lịch sử, văn hóa đặc biệt của thế kỷ XX, gắn liền với những cuộc kháng chiến vệ quốc, vì vậy, mối quan hệ giữa văn học và hiện thực chưa có điều kiện được nghiên cứu, nhận diện thường xuyên và đầy đủ. Sau năm 1986, đất nước bước vào công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế, lý luận văn học Việt Nam đã có bước phát triển mới, trong đó vấn đề mối quan hệ giữa văn học và hiện thực được kiến giải đa dạng, linh hoạt hơn. Tuy nhiên, trong không gian văn hóa, tri thức đa dạng và cởi mở, cùng với sự tiếp xúc ngày càng sâu rộng với văn học thế giới, nhiều lý thuyết văn học đã được giới thiệu và tiếp nhận ở nước ta, khiến cho thực tiễn tồn tại hai xu hướng lý thuyết đối lập, hoặc phủ nhận mối quan hệ giữa văn học và hiện thực, hoặc quá đề cao vai trò của hiện thực đối với sáng tạo trong kiến giải mối quan hệ này.
Thực trạng đó khiến cho những công trình lý luận văn học ở Việt Nam khi bàn về mối quan hệ giữa văn học và hiện thực vẫn bộc lộ khoảng cách nhất định với thực tiễn sáng tác đang ngày càng trở nên đa dạng và mới mẻ. Vì vậy, nhận thức mối quan hệ giữa văn học và hiện thực, lý giải khoa học hơn về mối quan hệ này cần phải được tiếp tục nghiên cứu một cách hệ thống, sâu sắc hơn nữa. Sau năm 1986, trong bối cảnh đổi mới toàn diện đất nước và hội nhập quốc tế, văn học nói chung, nhất là văn xuôi ngày càng phát triển phong phú với những kết quả bước đầu đã được ghi nhận. Đặc biệt, với vị trí và ưu thế năng động của thể loại, tiểu thuyết ngày càng hấp dẫn các nhà văn và dần trở thành trung tâm của đời sống văn học.
Càng về sau, trong sự tiếp xúc, giao lưu với các thành tựu văn học hiện đại thế giới, đặc biệt là phương Tây, các cây bút tiểu thuyết ngày càng tích cực và tỏ ra nhạy bén trong đổi mới. Tác phẩm của họ đã tạo ra diện mạo đa dạng, bề bộn của tiểu thuyết Việt Nam thời kỳ đổi mới. Thực tiễn đó đặt ra những vấn đề lý thú, “vẫy gọi” những tiếp cận từ nhiều chiều hướng khác nhau. Mặt khác, theo M.
Bakhtin, “mỗi một thể loại, nhất là thể loại 1 lớn, thể hiện một thái độ thẩm mỹ đối với hiện thực, một cách cảm thụ, nhìn nhận, giải minh thế giới và con người” [15, tr. Như vậy, mỗi một thể loại văn học đều có những đặc trưng nghệ thuật riêng, tuy nhiên, trong một giai đoạn văn học, việc khảo sát thể loại trung tâm sẽ giúp phát hiện, nhìn nhận những quy luật vận động của cả nền văn học. Trong thời gian qua, đồng hành cùng sáng tạo, nhiều nhà nghiên cứu, phê bình đã vận dụng các lý thuyết hiện đại như thi pháp học, tự sự học, phân tâm học,… để khảo sát, đánh giá những cách tân về phương diện nội dung cũng như hình thức tiểu thuyết Việt Nam thời kỳ đổi mới. Đây là những hướng nghiên cứu gắn với đặc trưng của văn học, tính năng nghệ thuật của thể loại, mang lại không ít phát hiện mới.
Việc nghiên cứu sự vận động, đổi mới của tiểu thuyết Việt Nam từ sau năm 1986 trong mối quan hệ với hiện thực tuy đã được đề cập ở nhiều cấp độ, nhưng nhìn chung vẫn chịu sự chi phối của khung lý luận cũ, vì vậy chưa lý giải được bản chất của sự vận động này. Nghiên cứu tiểu thuyết Việt Nam thời kỳ đổi mới từ giác độ mối quan hệ giữa văn học và hiện thực không những góp phần đánh giá chính xác hơn diện mạo tiểu thuyết thời kỳ này mà còn hướng tới dự báo những khả năng phát triển của thể loại trong tương lai. Vấn đề mối quan hệ giữa văn học và hiện thực, lý luận thể loại tiểu thuyết, sự vận động, đổi mới tiểu thuyết Việt Nam sau năm 1986 là những đối tượng nghiên cứu, giảng dạy quan trọng trong nhà trường từ bậc học phổ thông đến đại học, sau đại học. Việc tiếp tục nghiên cứu, lý giải mối quan hệ giữa văn học và hiện thực, từ đó đề xuất hướng tiếp cận, nhận diện sự cách tân, thành tựu và giới hạn của tiểu thuyết Việt Nam thời kỳ đổi mới sẽ góp phần bổ sung tài liệu tham khảo trong công tác nghiên cứu và giảng dạy, học tập những nội dung này trong nhà trường.
Như vậy, đề tài Mối quan hệ giữa văn học và hiện thực qua tiểu thuyết Việt Nam sau năm 1986 vừa mang ý nghĩa lý luận, vừa mang ý nghĩa thực tiễn. Đó là những lý do chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài này. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là mối quan hệ giữa văn học và hiện thực qua tiểu thuyết Việt Nam sau năm 1986.
Phạm vi nghiên cứu Về mặt lý thuyết, chúng tôi tập trung nghiên cứu những tài liệu tiêu biểu bàn về mối quan hệ giữa văn học và hiện thực. Về mặt tác phẩm, chúng tôi khảo sát tiểu thuyết Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2016.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Văn học và Hiện thực trong Tiểu thuyết Việt Nam sau 1986" nghiên cứu về vấn đề gì?
Khám phá mối quan hệ giữa văn học và hiện thực trong tiểu thuyết Việt Nam sau 1986 qua các tác phẩm tiêu biểu.
Luận án "Văn học và Hiện thực trong Tiểu thuyết Việt Nam sau 1986" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại đại học khoa học xã hội và nhân văn - đại học quốc gia hà nội. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Văn học và Hiện thực trong Tiểu thuyết Việt Nam sau 1986" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Văn học và Hiện thực trong Tiểu thuyết Việt Nam sau 1986" thuộc chuyên ngành Lý luận văn học. Danh mục: Văn Học Việt Nam.
Luận án "Văn học và Hiện thực trong Tiểu thuyết Việt Nam sau 1986" có bao nhiêu trang?
Luận án "Văn học và Hiện thực trong Tiểu thuyết Việt Nam sau 1986" có 177 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Văn học và Hiện thực trong Tiểu thuyết Việt Nam sau 1986" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.