Luận án tiến sĩ thơ lục bát từ truyền thống đến hiện đại

Luận án tiến sĩ nghiên cứu sự chuyển đổi thơ lục bát từ truyền thống đến hiện đại, phân tích đặc điểm thẩm mỹ và ngôn ngữ.

Chuyên ngành

Lý luận văn học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

166

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Lịch sử và tiến hóa thơ lục bát Việt Nam từ gốc rễ

Thơ lục bát giữ vai trò thiết yếu trong thi ca Việt Nam. Nó định hình nền văn học dân tộc. Lục bát là quốc hồn, quốc túy của người Việt. Dạng thơ này có nguồn gốc sâu xa, gắn liền văn hóa truyền khẩu. Các câu hò, điệu ví, làn điệu dân ca đều dùng lục bát. Nó đi vào đời sống, sinh hoạt, lao động của người dân. Nhiều thế hệ thi sĩ đã sáng tạo với lục bát. Họ tìm thấy cách biểu đạt tâm tư, tình cảm. Lục bát dễ dàng làm mới, biến cải. Ngôn ngữ, âm điệu được sử dụng linh hoạt. Lục bát thấm vào máu thịt mỗi người dân Việt Nam. Từ thuở thơ ấu, qua lời ru của mẹ, ai cũng quen thuộc lục bát. Nó tạo nên cội nguồn, bản sắc văn hóa dân tộc. Thơ lục bát là một phần không thể tách rời của văn hóa Việt.

1.1. Nguồn gốc hình thành thơ lục bát

Thơ lục bát bắt nguồn từ truyền thống dân gian. Ngôn ngữ Việt là nền tảng hình thành. Các yếu tố như ca dao, dân ca, tục ngữ đóng góp. Lục bát xuất hiện từ lâu đời. Nó phát triển từ lời ăn tiếng nói hàng ngày. Thể thơ này gắn bó chặt chẽ với đời sống cộng đồng. Giai điệu tự nhiên, mộc mạc của tiếng Việt được thể hiện rõ. Lục bát là hình thức biểu đạt văn hóa truyền khẩu. Nó là di sản quý báu của thơ ca Việt Nam. Sự ra đời của nó gắn liền với tâm hồn người Việt.

1.2. Các giai đoạn phát triển của thơ lục bát

Lục bát trải qua nhiều giai đoạn lịch sử. Từ văn học dân gian, nó đi vào văn học viết. Các tác phẩm chữ Nôm sử dụng lục bát. Truyện thơ Nôm là minh chứng hùng hồn. Lục bát tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Nó thích nghi với các thời kỳ văn học khác nhau. Mỗi giai đoạn, lục bát lại có những biến đổi. Sự phát triển này chứng tỏ sức sống bền bỉ. Thể thơ luôn duy trì giá trị cốt lõi. Đồng thời, nó tiếp nhận cái mới, tiến hóa không ngừng.

II. Đặc trưng thi pháp thơ lục bát cấu trúc biến thể

Thơ lục bát sở hữu thi pháp độc đáo. Cấu trúc, âm điệu tạo nên bản sắc riêng. Nó là một thể thơ đặc trưng của Việt Nam. Thể thơ này có những quy tắc rõ ràng về vần, nhịp, thanh điệu. Đồng thời, nó có khả năng biến hóa linh hoạt qua thời gian. Điều này cho phép thi sĩ thể hiện cá tính riêng. Thơ lục bát tạo ra sự hài hòa tự nhiên. Nó kết hợp tính nhạc và ý nghĩa sâu sắc. Đặc trưng này giúp lục bát tồn tại lâu dài, được yêu thích qua nhiều thế hệ. Thi pháp lục bát là niềm tự hào của thơ ca Việt Nam, một di sản văn hóa. Các đặc điểm hình thức làm nên giá trị bền vững của nó, tạo nên sức hấp dẫn khó cưỡng.

2.1. Cấu trúc hình thức cơ bản của lục bát

Lục bát có cấu trúc nhịp điệu. Một cặp câu gồm sáu và tám tiếng. Tiếng cuối câu sáu vần với tiếng thứ sáu câu tám. Tiếng cuối câu tám vần với tiếng cuối câu sáu tiếp theo. Hoặc tiếng thứ sáu của câu sáu. Vần bằng, trắc được phối hợp nhịp nhàng. Thanh điệu luân phiên tạo nhạc tính. Nhịp điệu thơ thường là 2/2/2 và 4/4. Cấu trúc này tạo sự uyển chuyển. Nó dễ đi vào lòng người đọc. Đặc trưng này làm nên tính nhạc của lục bát.

2.2. Sự đa dạng các biến thể lục bát

Lục bát không ngừng biến đổi. Nhiều thi sĩ đã thử nghiệm. Họ thay đổi độ dài câu, nhịp điệu. Các biến thể tạo nên sự phong phú. Điều này làm mới thi pháp lục bát. Tuy nhiên, vẫn giữ được cốt lõi. Sự biến thể thể hiện tính sáng tạo. Nó không làm mất đi bản sắc. Lục bát vẫn duy trì sự gần gũi. Nó luôn là thể thơ được yêu chuộng. Sự linh hoạt này giúp lục bát tồn tại bền vững, thích nghi với mọi thời đại.

III. Giá trị cốt lõi của thơ lục bát truyền thống Việt

Thơ lục bát truyền thống mang nhiều giá trị văn hóa. Nó định hình tinh thần dân tộc Việt Nam. Giá trị này thể hiện rõ ở nội dung và nghệ thuật biểu đạt. Lục bát truyền tải tâm hồn người Việt một cách chân thực, sâu sắc. Nó phản ánh cuộc sống, tư tưởng, tình cảm sâu kín của cộng đồng. Thể thơ là kho tàng tri thức dân gian phong phú. Các giá trị nhân văn như lòng yêu nước, tình nghĩa gia đình được tôn vinh. Lục bát truyền thống là nền tảng vững chắc cho sự phát triển của thơ lục bát hiện đại. Giá trị này tạo nên sức sống lâu bền cho thể thơ. Nó là tài sản vô giá của văn học Việt Nam, cần được bảo tồn và phát huy rộng rãi.

3.1. Giá trị nội dung và nghệ thuật của lục bát truyền thống

Nội dung lục bát truyền thống rất phong phú. Nó bao gồm tình yêu quê hương, đất nước. Tình cảm gia đình, tình yêu đôi lứa. Cuộc sống lao động, sinh hoạt hàng ngày. Đề tài về đạo lý, nhân sinh quan. Về nghệ thuật, lục bát truyền thống giản dị. Ngôn ngữ gần gũi, hình ảnh quen thuộc. Biện pháp tu từ tự nhiên, dễ hiểu. Âm điệu hài hòa, dễ đi vào lòng người. Sự kết hợp này tạo nên sức hút. Nó chạm đến cảm xúc sâu thẳm của con người.

3.2. Lục bát truyền thống qua các điển hình

Lục bát truyền thống có mặt khắp nơi. Ca dao, dân ca là ví dụ điển hình. Chúng thể hiện đời sống tâm hồn dân tộc. Truyện thơ Nôm cũng dùng lục bát. "Truyện Kiều" của Nguyễn Du là kiệt tác. "Lục Vân Tiên" của Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy. Ngay cả kinh sách Phật giáo cũng có lục bát. Điều này chứng tỏ sự phổ biến. Lục bát là công cụ biểu đạt mạnh mẽ. Nó lưu giữ văn hóa, giá trị lịch sử. Sự đa dạng trong ứng dụng là minh chứng cho tầm vóc của nó.

IV. Thơ lục bát hiện đại tiếp biến cách tân thể loại

Thơ lục bát hiện đại đánh dấu sự chuyển mình mạnh mẽ. Nó không ngừng tiếp biến truyền thống dân tộc. Đồng thời, thể hiện tinh thần cách tân độc đáo. Giai đoạn hiện đại mang đến những đổi mới về tư tưởng và hình thức. Các nhà thơ tìm tòi, sáng tạo không ngừng. Họ muốn lục bát phù hợp với bối cảnh xã hội mới. Truyền thống được kế thừa một cách có chọn lọc. Yếu tố hiện đại được đưa vào khéo léo, tạo nên sự giao thoa. Điều này làm cho lục bát sống động, tươi mới hơn. Nó thể hiện tính linh hoạt và khả năng thích ứng của thể thơ. Thơ lục bát hiện đại phản ánh sâu sắc các vấn đề xã hội đương thời, mang hơi thở cuộc sống.

4.1. Khái niệm hiện đại và tiếp biến truyền thống

Hiện đại trong văn học có ý nghĩa rộng. Nó là sự đổi mới về tư tưởng, phong cách. Tiếp biến truyền thống là quá trình tất yếu. Các thể thơ cũ được làm mới. Lục bát tiếp nhận ảnh hưởng từ phương Tây. Tuy nhiên, nó vẫn giữ bản sắc Việt. Sự tiếp biến không phải là từ bỏ cái cũ. Nó là cách để duy trì, phát triển. Hiện đại hóa giúp lục bát có sức sống mới. Nó mở ra nhiều khả năng sáng tạo. Sự giao thoa này làm giàu thêm thể thơ.

4.2. Cách tân nội dung và nghệ thuật thơ lục bát

Thơ lục bát hiện đại có nội dung mới. Nó phản ánh những vấn đề xã hội phức tạp. Tư tưởng cá nhân, cái tôi được đề cao. Nghệ thuật biểu hiện cũng có nhiều thay đổi. Ngôn ngữ thơ đa dạng, giàu hình ảnh mới. Nhịp điệu được biến tấu tự do hơn. Các nhà thơ phá vỡ quy tắc truyền thống. Tuy nhiên, họ vẫn giữ được chất lục bát. Sự cách tân này là cần thiết. Nó giúp thể thơ không ngừng phát triển, thích nghi với nhu cầu biểu đạt mới.

V. Điểm nhấn lục bát hiện đại các hiện tượng tiêu biểu

Lục bát hiện đại chứng kiến nhiều thành tựu vượt bậc. Các nhà thơ lớn đã đóng góp đáng kể, tạo dấu ấn riêng. Sự sáng tạo cá nhân làm phong phú thể lục bát. Từ phong trào Thơ Mới đến các thế hệ sau này, nhiều phong cách đã xuất hiện. Lục bát trở thành phương tiện biểu đạt đa chiều. Nó không chỉ thể hiện cái đẹp dân dã, mà còn mang nặng tư tưởng thời đại. Các tác phẩm tiêu biểu khẳng định vị thế vững chắc của lục bát. Thể thơ vẫn là một phần quan trọng trong thơ ca Việt Nam. Sự đổi mới liên tục giúp nó giữ vững vị trí hàng đầu. Lục bát hiện đại thể hiện sự năng động, linh hoạt.

5.1. Thơ lục bát Thơ Mới và Nguyễn Bính

Phong trào Thơ Mới thổi luồng gió mới. Nhiều thi sĩ đã dùng lục bát. Nguyễn Bính là đại diện tiêu biểu. Ông giữ được nét dân dã, đồng quê. Đồng thời, ông đưa vào tâm trạng lãng mạn. Thơ lục bát của Nguyễn Bính rất đặc sắc. Nó kết hợp truyền thống và hiện đại. Ông làm cho lục bát trở nên thân thuộc hơn. Vẫn vương vấn hồn quê, nhưng mới mẻ. Sự hòa quyện tạo nên sức hút đặc biệt.

5.2. Các tác giả tiêu biểu của lục bát hiện đại

Nhiều tác giả thành công với lục bát. Tố Hữu dùng lục bát để ca ngợi cách mạng. Thơ ông có sức truyền cảm lớn. Bùi Giáng đưa lục bát vào cõi siêu thực. Nguyễn Duy khai thác lục bát ở chiều sâu. Thơ ông giàu triết lý, nhân văn. Đồng Đức Bốn mang đến sự phóng khoáng. Các nhà thơ này làm phong phú thi pháp lục bát. Họ chứng tỏ sức sống bền bỉ của thể thơ. Sự đa dạng phong cách là điểm nhấn quan trọng.

5.3. Định hướng phát triển của lục bát tương lai

Lục bát sẽ tiếp tục tiến hóa. Nó sẽ thích nghi với các xu hướng mới. Các thế hệ thi sĩ trẻ sẽ khám phá. Họ sẽ tìm ra những cách biểu đạt độc đáo. Lục bát vẫn là thể thơ gần gũi. Nó sẽ tiếp tục là niềm tự hào của Việt Nam. Sự sáng tạo là không ngừng. Tương lai của thơ lục bát rất hứa hẹn. Thể thơ này sẽ tiếp tục đồng hành cùng văn hóa Việt.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ thơ lục bát từ truyền thống đến hiện đại

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (166 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------------- TRẦN VĂN TRỌNG THƠ LỤC BÁT TỪ TRUYỀN THỐNG ĐẾN HIỆN ĐẠI LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HỌC HÀ NỘI - 2020 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------------- TRẦN VĂN TRỌNG THƠ LỤC BÁT TỪ TRUYỀN THỐNG ĐẾN HIỆN ĐẠI Chuyên ngành: Lý luận văn học Mã số: 62 22 01 20 LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Lý Hoài Thu HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án TRẦN VĂN TRỌNG LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.

Lý Hoài Thu, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Văn học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội và các thầy giáo, cô giáo đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại Nhà trường. Tôi xin chân thành cảm ơn Học viện Phật giáo Việt Nam tại Hà Nội, cơ quan đã cử tôi đi học và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận án này. Đồng thời tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè đồng môn, phật hữu, những người đã ủng hộ, động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và làm luận án Tiến sĩ.

Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận án TRẦN VĂN TRỌNG MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp mới của luận án. Cấu trúc luận án. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

Tổng quan vấn đề thể loại, thể thơ và thể lục bát. Thể loại nói chung và thơ nói riêng. Các thể thơ và thể lục bát. Tổng quan tình hình nghiên cứu thơ lục bát.

Nghiên cứu các vấn đề chung của thơ lục bát. Nghiên cứu các hiện tượng, tác giả, tác phẩm, phong cách tiêu biểu của thơ lục bát. Nghiên cứu về truyền thống và hiện đại trong thơ lục bát. THƠ LỤC BÁT - LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN, ĐẶC TRƢNG THỂ LOẠI.

Lịch sử hình thành, phát triển thể lục bát. Nguồn gốc, sự hình thành thể lục bát. Các giai đoạn phát triển của thể lục bát. Đặc trưng thể loại của thơ lục bát.

Cấu trúc hình thức thể lục bát. Biến thể lục bát. GIÁ TRỊ CỦA THƠ LỤC BÁT TRUYỀN THỐNG. Khái luận về truyền thống và giá trị truyền thống trong thơ.

Khái niệm truyền thống và truyền thống văn học. Truyền thống trong thơ và những giá trị truyền thống trong thơ Việt Nam. Thơ lục bát truyền thống - những giá trị cốt lõi. Những giá trị cốt lõi trên phương diện nội dung.

Những giá trị cốt lõi trên phương diện nghệ thuật. Thơ lục bát truyền thống - những trường hợp điển hình. Lục bát ca dao, dân ca. Lục bát kinh sách Phật giáo.

Lục bát truyện thơ Nôm. Lục bát Truyện Kiều. Lục bát Lục Vân Tiên. TIẾP BIẾN CỦA THƠ LỤC BÁT HIỆN ĐẠI.

Khái luận về hiện đại, tiếp biến truyền thống và hiện đại. Khái niệm hiện đại và tính hiện đại. Tiếp biến truyền thống và hiện đại. Thơ lục bát hiện đại - truyền thống và cách tân.

Truyền thống và hiện đại trong nội dung phản ánh. Kế thừa và cách tân về nghệ thuật biểu hiện. Thơ lục bát hiện đại - những hiện tượng tiêu biểu. Lục bát Thơ mới và Nguyễn Bính.

Lục bát Tố Hữu. Lục bát Bùi Giáng. Lục bát Nguyễn Duy. Lục bát Đồng Đức Bốn.

148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tính cấp thiết của đề tài 1. Trong suốt tiến trình văn học Việt Nam, thơ lục bát là một trong những thể thơ truyền thống đóng vai trò quan trọng đối với sự hình thành và phát triển của nền thi ca dân tộc.

Thơ ca truyền thống dân tộc các quốc gia trên thế giới luôn thể hiện được những đặc trưng của cốt cách, tâm hồn, người dân các quốc gia. Nếu từ Á đến Âu, Đường thi là đặc trưng của Trung Hoa, Haikư là đặc trưng thi ca của Nhật Bản, Sonnet là đặc trưng của dân tộc Anh và Italia, thì Việt Nam tự hào vì có thơ Lục bát. Xuyên suốt dòng chảy thi pháp thơ Việt, lục bát chính là tâm hồn, cốt cách, “quốc phong”, “quốc túy” của người dân nước ta. Xét về mặt lịch sử, lục bát có từ lâu đời, được hình thành, tồn tại, phát triển dựa trên ngôn ngữ, giai điệu, lời ăn, tiếng nói, văn hóa truyền khẩu với các câu hò, điệu ví, làn điệu dân ca, ca dao, tục ngữ của người thôn quê ở mọi miền Tổ quốc qua nhiều thế hệ.

Lục bát góp phần hình thành cội nguồn, bản sắc của văn hóa dân tộc. Đó cũng là thể thơ gần gũi, quen thuộc với đời sống, sinh hoạt, lao động, sản xuất của người dân Việt Nam. Các thế hệ nhà thơ đã và luôn tìm thấy được ở thể thơ này những cách thức để biểu đạt suy nghĩ, tâm tư, tình cảm, sự rung động của tâm hồn. Do đó, lục bát đã chiếm được tình cảm yêu mến và lôi cuốn sự sáng tạo của họ để có thể làm mới, cải biến nó thông qua cách sử dụng từ ngữ, âm điệu.

Lục bát trở nên thân thuộc, tưởng như ngấm vào máu thịt mỗi người dân Việt Nam. Từ thuở ấu thơ qua những câu ca dao của bà, lời ru của mẹ, hầu hết ai cũng được nghe, được đọc, nhớ và thuộc dăm ba câu lục bát, lại có người có thể sáng tác được bài thơ lục bát từ những chất liệu dân gian của cuộc sống. Lục bát của dân ca trữ tình mượt mà, lục bát của làn điệu xẩm ký, lục bát của hò vè, quan họ, giao duyên, điệu lý đến các tác phẩm văn học…. đều cho thấy sự sâu sắc, đậm đà tính cách thôn dã, là đặc trưng trong kho tàng thi ca nước ta.

Người Việt Nam đều biết đến và trân trọng những áng thi ca của 3 các thi hào dân tộc như Truyện Kiều (Nguyễn Du), Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu). Lục bát có mặt trong nhiều lĩnh vực từ gia phả, y thuật, đến những ý chỉ truyền thừa của đạo giáo. Truyện Kiều (Nguyễn Du) ra đời và sự xuất hiện của các nhà thơ tài danh khác đã góp phần làm mới mẻ lục bát, từng bước hình thành niêm luật bằng - trắc, nguyên tắc và quy định, kể từ đây nó được công nhận là một thể thơ riêng và đặc biệt của Việt Nam. Nếu như trước đây, trong chế độ khoa cử và dạy học, lục bát chưa được chú trọng đưa vào chương trình giáo dục, tuyển chọn nhân tài thì trong thời kỳ cận và hiện đại, lục bát được đưa vào giảng dạy trong trường học, nhiều thế hệ thi sĩ nước ta đã thử sức, sáng tác và xây dựng lối đi riêng cho phong cách thi ca của mình trong thể thơ này.

Rất nhiều tác phẩm thơ lục bát ra đời với những chất liệu, giọng điệu, đặc trưng mang màu sắc riêng của từng tác giả đã trường tồn mãi với thời gian, với lịch sử và đời sống dân tộc. Vốn xây dựng được cho mình những nguyên tắc, quy luật chặt chẽ, lại vận động theo sát những bước chuyển biến của đời sống xã hội, lục bát tạo được sự phát triển mới, là sự kết nối đi lên từ truyền thống đến hiện đại. Trong thi ca cổ truyền, thơ lục bát thể hiện được truyền thống đặc thù, nhưng đến phong trào Thơ mới, lục bát lại mang màu sắc hiện đại, trẻ trung, mới mẻ ở câu chữ, ngôn từ, cảm xúc và màu sắc, đáp ứng nhu cầu của thế hệ người đọc mới. Lục bát trong thời kỳ hiện đại được biết đến với những thi nhân có nhiều sáng tác để đời, tạo được sức ảnh hưởng đối với nền thi ca Việt Nam qua các thế hệ từ Tản Đà, Nguyễn Bính, Tố Hữu, Bùi Giáng, đến Nguyễn Duy, Đồng Đức Bốn,.

Tiếp đó là những cây bút trẻ với phong cách hiện đại đã tạo nên những thi phẩm lục bát đáng chú ý như Bùi Đức Ánh, Lý Thụy Ý, Nguyễn Thị Phước Lý, Đinh Thị Thu Vân, Chiêu Hoa, Nguyễn Thị Kim Quy, Vũ Hữu Định, Đoàn Hữu Nam, Trần Thị Lợi, Nhật Hưng, Từ Nhật Thảo, Trịnh Hoài Giang v. Lục bát được hình thành trong bối cảnh văn hóa, lịch sử dân tộc, trải dài theo không gian, thời gian và quá trình biến đổi, chọn lọc văn hóa, văn học, thể thơ này chính là thứ “vàng mười” trường tồn, chứng minh cho vẻ đẹp và sự trong sáng của tiếng Việt, cho tâm hồn và văn hóa dân tộc Việt Nam. Nếu như lục bát trong ca dao thể hiện ngọt ngào mà mộc mạc, đằm thắm, giản dị mà tha thiết, trong sáng mà sâu lắng thì lục bát trong thơ hiện đại lại tồn tại và luôn tạo dựng được phong cách, vị thế của mình ở tính mới mẻ, sáng tạo và phù hợp với nhu cầu thẩm mỹ của xã hội đương đại, là quá trình vận động, biến đổi không ngừng cùng với những trở mình của không gian văn hóa xã hội trong thời đại mới. Lục bát Việt Nam chính là tâm hồn và cốt cách của thi ca dân tộc, là tiếng nói, cảm xúc và những ước vọng cao đẹp, chân thiện, sâu sắc của người Việt.

Thể thơ này đã ăn sâu vào trong lối sống, ngôn ngữ, ứng xử và hành động của mỗi người dân qua cách nói vần nói vè. Đặc biệt, lục bát cũng đi vào các làn điệu dân ca cổ truyền mọi vùng miền, những lối đối đáp giao duyên, than thân trách phận, tranh đấu tuyên truyền, trào lộng giải trí của người dân. Lục bát ăn sâu bám rễ trong lời ru của mọi thế hệ, là tiếng nói, tiếng lòng và hơi thở, là đời sống tinh thần bất diệt của bao lớp cháu con. Sự kế thừa truyền thống lục bát của cha ông trong đời sống hiện đại đã góp phần định hình nên sắc màu thi ca Việt, vừa mang bóng dáng của lịch sử, bóng dáng thời đại, vừa phản ánh hồn non sông, tâm hồn con người, cốt cách người dân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ thơ lục bát từ truyền thống đến hiện đại" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu sự chuyển đổi thơ lục bát từ truyền thống đến hiện đại, phân tích đặc điểm thẩm mỹ và ngôn ngữ.

Luận án "Luận án tiến sĩ thơ lục bát từ truyền thống đến hiện đại" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Luận án tiến sĩ thơ lục bát từ truyền thống đến hiện đại" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ thơ lục bát từ truyền thống đến hiện đại" thuộc chuyên ngành Lý luận văn học. Danh mục: Văn Học Việt Nam.

Luận án "Luận án tiến sĩ thơ lục bát từ truyền thống đến hiện đại" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ thơ lục bát từ truyền thống đến hiện đại" có 166 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ thơ lục bát từ truyền thống đến hiện đại" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter