Luận án: Đặc điểm tùy bút đô thị miền Nam Việt Nam (1954-1975) - Nghiên cứu của Bùi Tiến Sỹ
Tìm hiểu đặc điểm và giá trị của tùy bút đô thị miền Nam giai đoạn 1954-1975 qua phân tích văn học xã hội.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
156
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Diện mạo tùy bút đô thị miền Nam 1954-1975 đặc sắc
- Số trang:
- 156 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
- Chuyên ngành:
- Văn học Việt Nam
- Tác giả:
- Bùi Tiến Sỹ
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I. Diện mạo tùy bút đô thị miền Nam 1954 1975 đặc sắc
Bối cảnh lịch sử tạo nên diện mạo độc đáo của thể loại này. Giai đoạn 1954-1975 ghi nhận sự phân hóa sâu sắc về tư tưởng và chính trị. Văn học đô thị miền Nam 1954-1975 hình thành qua nhiều luồng tiếp nhận văn hóa. Tùy bút phát triển mạnh mẽ bên cạnh các thể loại tự sự khác. Nhiều tác giả tìm đến tản văn tạp bút miền Nam để bộc lộ tư tưởng cá nhân. Thể loại này phản ánh chân thực nhịp sống phố thị. Đời sống văn nghệ diễn ra sôi nổi tại các trung tâm lớn. Báo chí và xuất bản tư nhân tạo môi trường thuận lợi cho thể loại lan tỏa. Sự giao lưu văn hóa phương Tây thúc đẩy quá trình cách tân văn học. Tùy bút không chỉ ghi chép sự kiện thực tế đơn thuần. Tác phẩm còn thể hiện góc nhìn đa chiều về xã hội đương thời. Quá trình vận động của thể loại diễn ra qua từng chặng đường cụ thể. Văn chương giai đoạn này mang dấu ấn chuyển mình sâu sắc. Thể loại khẳng định vị thế vững chắc trong lòng bạn đọc đương thời.
1.1. Bối cảnh lịch sử và văn hóa tác động đến tùy bút
Hoàn cảnh chính trị miền Nam giai đoạn này có nhiều biến động lớn. Sự hiện diện của văn hóa ngoại lai thúc đẩy tư duy đổi mới văn học. Các nhà văn tiếp thu triết học phương Tây một cách nhanh chóng. Tùy bút Sài Gòn 1954-1975 tiếp nhận nhiều luồng tư tưởng mới mẻ. Đô thị hóa diễn ra nhanh chóng làm thay đổi nếp sống truyền thống. Không gian đô thị đem lại nguồn cảm hứng sáng tác dồi dào. Các trào lưu tư tưởng du nhập tạo nên sự va đập văn hóa gay gắt. Báo chí phát triển mạnh mẽ và mở rộng nhiều chuyên mục văn nghệ. Nhà văn có cơ hội công bố sáng tác thường xuyên trên mặt báo. Tùy bút dần chuyển từ miêu tả phong cảnh sang bộc lộ chiều sâu tâm lý. Hoàn cảnh xã hội phức tạp kích thích ngòi bút sáng tạo phát triển mạnh mẽ.
1.2. Quá trình vận động và phát triển qua các thời kỳ
Tùy bút phát triển qua các chặng đường gắn liền với thời cuộc. Giai đoạn đầu từ năm 1954 đến năm 1963 mang tính chất định hình. Đề tài hoài niệm quê hương và văn hóa truyền thống chiếm ưu thế rõ nét. Giai đoạn sau năm 1963 chứng kiến sự bùng nổ của các xung đột xã hội. Tác phẩm phản ánh trực diện hơn về hiện thực đời sống thị dân. Số lượng tác giả và tác phẩm tăng trưởng nhanh chóng qua từng năm. Tùy bút khẳng định vị thế vững chắc trên diễn đàn văn nghệ miền Nam. Ngôn ngữ văn xuôi trở nên phóng khoáng, hiện đại và linh hoạt hơn. Tác phẩm giai đoạn này tạo tiền đề vững chắc cho sự đổi mới phong cách viết. Sự phát triển liên tục giúp thể loại đạt nhiều thành tựu nghệ thuật độc đáo.
II. Cảm hứng nhân sinh và tùy bút Sài Gòn 1954 1975 mới
Cảm hứng nhân sinh giữ vị trí trung tâm trong các trang viết tùy bút. Đời sống đô thị tạo nên những xáo trộn tâm lý phức tạp. Tác phẩm ghi nhận sâu sắc thân phận con người thời chiến. Sự bất an và âu lo bao trùm lên đời sống tinh thần thị dân. Các tác giả chú trọng diễn tả nỗi cô đơn sâu kín của con người. Con người đô thị đối diện với sự lạc lõng giữa phố xá đông đúc. Tác phẩm phản ánh những khủng hoảng hiện sinh rõ nét trong tâm thức. Những câu hỏi lớn về ý nghĩa cuộc sống liên tục xuất hiện. Văn xuôi ghi lại những trăn trở về số phận và tương lai cá nhân. Giá trị nhân đạo toát lên từ sự thấu cảm nỗi đau trần thế. Trang viết trở thành nơi gửi gắm nỗi niềm chân thật trước thời cuộc biến thiên.
2.1. Thân phận con người thời chiến và nỗi cô đơn hiện sinh
Chiến tranh kéo dài gây ra nhiều vết thương tâm lý nặng nề cho con người. Ảnh hưởng từ chủ nghĩa hiện sinh trong văn học miền Nam xuất hiện rất rõ nét. Con người thường xuyên đối diện với sự vô nghĩa và tính phi lý của hoàn cảnh. Nỗi cô đơn bản thể hiện diện thường trực trong từng trang văn tùy bút. Tác giả miêu tả những bước chân vô định trên hè phố lúc đêm về. Cảm thức đô thị thể hiện rõ qua sự ngột ngạt và chia cắt tinh thần. Con người luôn khao khát tìm kiếm sự tự do và thanh thản nội tâm. Các xung đột nội tâm được phơi bày chân thực và không né tránh. Tùy bút mở rộng biên độ miêu tả thế giới tâm lý phức tạp của con người. Nỗi đau nhân sinh trở thành động lực sáng tạo nghệ thuật sâu sắc.
2.2. Nỗi ưu tư thời cuộc và chiều sâu tâm trạng cá nhân
Thời cuộc biến chuyển khôn lường tạo nên tâm trạng âu lo kéo dài. Nhà văn đối diện với hiện thực bằng thái độ chiêm nghiệm sâu sắc. Các bài viết thể hiện sự giằng xé giữa thực tại khắc nghiệt và lý tưởng sống. Nỗi day dứt về tương lai đất nước xuất hiện thường xuyên trên trang sách. Nhà văn không đứng ngoài những biến cố lịch sử lớn lao của dân tộc. Tùy bút trở thành không gian tự vấn lương tâm và trách nhiệm công dân. Cảm xúc trĩu nặng suy tư được diễn đạt bằng giọng điệu trầm buồn sâu lắng. Tác phẩm thể hiện những phản biện xã hội sắc sảo và kín đáo. Chiều sâu nhận thức tạo nên sức nặng tư tưởng cho toàn bộ tác phẩm.
III. Cái tôi trữ tình trong tùy bút đô thị miền Nam xưa
Cái tôi trữ tình trong tùy bút là yếu tố tạo nên sức hấp dẫn đặc biệt. Ngòi bút tùy bút bộc lộ trực tiếp cái tôi cá nhân của tác giả. Tác giả tự do bày tỏ quan điểm, cảm xúc và ký ức riêng tư. Ký ức về quá khứ trở thành điểm tựa tinh thần vững chắc cho người viết. Dòng hoài niệm phố thị dẫn dắt cảm xúc đi sâu vào tiềm thức. Tác phẩm lưu giữ những nét đẹp của văn hóa Sài Gòn xưa. Những hình ảnh phố xá, nếp sống cũ hiện lên đầy trìu mến. Nỗi nhớ thương quê hương xứ sở đong đầy trên từng trang văn. Tiêu biểu cho mạch cảm xúc này là tác phẩm của Vũ Bằng Thương nhớ mười hai. Sự kết hợp giữa hoài niệm và trải nghiệm tạo nên chiều sâu cảm xúc.
3.1. Sự thể hiện cái tôi cá nhân và thế giới nội tâm
Cái tôi tác giả xuất hiện với tư cách người quan sát và chiêm nghiệm cuộc đời. Người viết tự do bộc bạch những rung cảm tinh tế và sâu kín nhất. Cái tôi cá nhân không còn bị gò bó trong các quy phạm ước lệ cứng nhắc. Ý thức cá nhân được khẳng định mạnh mẽ qua cách nhìn nhận đời sống. Mọi biến đổi tâm lý đều được miêu tả tỉ mỉ và chân thực. Tác giả trực tiếp đối thoại với chính mình qua từng trang viết. Không gian nội tâm mở ra nhiều chiều kích cảm xúc phong phú. Tính chân thực của cảm xúc tạo nên sự gắn kết tự nhiên với người đọc. Cái tôi trữ tình trở thành linh hồn định hình cấu trúc toàn bộ tác phẩm.
3.2. Hoài niệm không gian văn hóa và ký ức Sài Gòn xưa
Ký ức đô thị hiện lên qua những góc phố, hàng cây và nếp sinh hoạt cũ. Tác giả miêu tả thành phố với vẻ đẹp thanh lịch, nhộn nhịp và hào sảng. Ký ức văn hóa trở thành chốn nương náu tâm hồn trước hiện thực xáo trộn. Tác phẩm ghi lại những phong tục tập quán và nét sinh hoạt truyền thống quý giá. Nỗi nhớ về xứ Bắc cũng xuất hiện đậm nét trong dòng hoài niệm tha hương. Văn phong giàu chất thơ khơi gợi những rung cảm hoài cổ sâu lắng. Giá trị văn hóa lịch sử được lưu giữ cẩn trọng qua từng câu chữ. Tùy bút đóng góp nguồn tư liệu quý báu về đời sống tinh thần của thị dân.
IV. Nghệ thuật tản văn tạp bút miền Nam giai đoạn mới
Hình thức nghệ thuật của tùy bút thời kỳ này có nhiều bước tiến mới. Dung lượng tác phẩm linh hoạt từ những bài viết ngắn đến các tập sách dài. Kết cấu văn bản tự do, phóng khoáng và không bị ràng buộc khuôn mẫu. Ngôn ngữ tùy bút kết hợp hài hòa giữa chất khẩu ngữ và tính bác học. Giọng điệu trần thuật biến hóa phong phú theo mạch cảm xúc tác giả. Nhà văn sử dụng nhiều thủ pháp nghệ thuật hiện đại như dòng ý thức và liên tưởng. Lối hành văn giàu nhịp điệu và hình ảnh gợi cảm. Cách biểu đạt súc tích nhưng chứa đựng dung lượng tư tưởng lớn. Nghệ thuật xây dựng hình tượng mang tính khái quát cao. Bút pháp tản văn đạt đến độ nhuần nhuyễn và điêu luyện.
4.1. Dung lượng linh hoạt và kết cấu liên kết tự do
Tùy bút không bị gò ép bởi cốt truyện hay hệ thống nhân vật phức tạp. Mạch liên kết tác phẩm dựa trên dòng cảm xúc và suy tưởng liền mạch. Nhà văn kết hợp nhuần nhuyễn giữa miêu tả, tự sự và bình luận triết lý. Dung lượng biến đổi tùy thuộc vào nhu cầu biểu đạt của tác giả. Có những bài viết ngắn ghi lại một khoảnh khắc phố thị đời thường. Lại có những thiên tùy bút dài hơi bao quát nhiều vấn đề thế sự phức tạp. Kết cấu mở cho phép tác giả tự do dịch chuyển giữa không gian và thời gian. Sự linh hoạt trong cấu trúc tạo nên nhịp điệu phóng khoáng cho văn bản. Hình thức biểu đạt đáp ứng kịp thời nhịp sống đô thị gấp gáp.
4.2. Ngôn ngữ biến hóa và giọng điệu trần thuật đa thanh
Hệ thống ngôn từ phản ánh trực tiếp hơi thở đời sống thị dân miền Nam. Từ ngữ mang đậm phong vị phương Nam hòa trộn cùng từ Hán Việt trang trọng. Giọng điệu tác phẩm biến đổi linh hoạt từ tâm tình, hoài niệm đến trào phúng, chua xót. Chất thơ hòa quyện tự nhiên trong chất văn xuôi giàu tính triết luận. Câu văn được trau chuốt kỹ lưỡng về nhạc tính và hình ảnh biểu cảm. Nghệ thuật so sánh và ẩn dụ được khai thác triệt để trong từng đoạn văn. Giọng trần thuật đa thanh tạo nên sức cuốn hút cho trang văn tùy bút. Sự đổi mới ngôn ngữ giúp thể loại tiệm cận xu hướng hiện đại hóa văn học.
V. Giá trị tùy bút đô thị miền Nam 1954 1975 lịch sử
Tùy bút đô thị miền Nam giai đoạn 1954-1975 để lại di sản văn học giá trị. Thể loại này phản ánh chân thực một giai đoạn lịch sử đầy biến động. Tác phẩm cung cấp cái nhìn toàn diện về tâm thức thị dân thời chiến. Đây là bộ phận cấu thành quan trọng của lịch sử văn học dân tộc. Nghiên cứu tùy bút giúp nhận thức sâu sắc quy luật vận động thể loại. Tác phẩm góp phần làm phong phú ngôn ngữ văn xuôi tiếng Việt hiện đại. Những cách tân nghệ thuật tạo tiền đề cho sự phát triển của tản văn sau này. Giá trị nhân bản và tinh thần dân tộc vẫn vẹn nguyên qua thời gian. Tùy bút khẳng định vị thế độc đáo trong dòng chảy văn học Việt Nam.
5.1. Giá trị hiện thực và bức tranh lịch sử xã hội
Tùy bút ghi lại những lát cắt chân thực về xã hội miền Nam thời bấy giờ. Tác phẩm phản ánh chân thực nhịp sống, sự biến động chính trị và văn hóa. Bức tranh phố thị hiện lên đa dạng với nhiều mảng màu đối lập rõ rệt. Tư liệu trong tác phẩm có giá trị cao đối với nghiên cứu văn hóa và xã hội học. Tùy bút cung cấp góc nhìn đa chiều về tâm lý con người trong cơn bão lịch sử. Tác phẩm giúp phục dựng lại không gian văn hóa một thời đã qua. Hiện thực đời sống được tái hiện sinh động qua lăng kính nghệ thuật độc đáo. Giá trị tư liệu lịch sử hòa quyện chặt chẽ cùng giá trị thẩm mỹ văn chương.
5.2. Đóng góp nghệ thuật cho tiến trình văn học dân tộc
Thể loại tùy bút giai đoạn này thúc đẩy sự đổi mới tư duy nghệ thuật. Nhà văn giải phóng ngòi bút khỏi những khuôn mẫu truyền thống gò bó. Lối viết phóng khoáng mở đường cho sự phát triển của văn xuôi hiện đại. Thể loại khẳng định vai trò của cá tính sáng tạo cá nhân trong văn chương. Tác phẩm nâng cao năng lực biểu cảm và nhạc tính của tiếng Việt. Những thể nghiệm về ngôn từ và kết cấu để lại bài học sáng tác quý báu. Di sản tùy bút làm phong phú kho tàng văn học dân tộc. Nghiên cứu thể loại góp phần hoàn thiện bức tranh toàn cảnh văn học Việt Nam thế kỷ 20.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (156 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC BÙI TIẾN SỸ ĐẶC ĐIỂM TÙY BÚT Ở ĐÔ THỊ MIỀN NAM (1954 – 1975) LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HỌC VIỆT NAM HUẾ - NĂM 2016 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC BÙI TIẾN SỸ ĐẶC ĐIỂM TÙY BÚT Ở ĐÔ THỊ MIỀN NAM (1954 – 1975) Chuyên ngành: Văn học Việt Nam Mã số: 62 22 01 21 LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HỌC VIỆT NAM NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS NGUYỄN PHONG NAM 2. HÀ NGỌC HÒA HUẾ - NĂM 2016 LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Nguyễn Phong Nam và TS Hà Ngọc Hòa, những người thầy, đã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn, đóng góp những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận án trong điều kiện tốt nhất. Xin chân thành cảm ơn cơ quan nơi tôi đang công tác; lãnh đạo Khoa Ngữ văn, Phòng Sau Đại học, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế đã quan tâm, tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp, những người đã luôn động viên, khuyến khích, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Tác giả Bùi Tiến Sỹ LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu trong luận án là trung thực, đảm bảo độ chuẩn xác. Các tài liệu tham khảo, trích dẫn có xuất xứ rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình.
Huế, tháng 12 năm 2016 Tác giả Bùi Tiến Sỹ MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Đóng góp mới của luận án. Bố cục của luận án. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Tình hình nghiên cứu tùy bút ở đô thị miền Nam (1954 – 1975).
Thể loại tùy bút trong cái nhìn chung về văn học miền Nam. Những nghiên cứu cụ thể về tùy bút ở đô thị miền Nam. Đánh giá về tình hình nghiên cứu tùy bút ở đô thị miền Nam (1954 – 1975). Đánh giá chung.
Những vấn đề đặt ra của luận án. DIỆN MẠO TÙY BÚT Ở ĐÔ THỊ MIỀN NAM (1954 – 1975). Khái lƣợc về văn học ở đô thị miền Nam. Bối cảnh chính trị - xã hội, văn hóa.
Các khuynh hướng chính của văn học đô thị miền Nam. Tùy bút ở đô thị miền Nam - Khái niệm và quá trình vận động. Tùy bút và Tùy bút ở đô thị miền Nam. Quá trình vận động.
Nguyên nhân phát triển của tùy bút ở đô thị miền Nam. Yếu tố tác động từ bên ngoài. Yếu tố nội tại. CẢM HỨNG THỜI ĐẠI TRONG TÙY BÚT Ở ĐÔ THỊ MIỀN NAM (1954 – 1975).
Cảm hứng nhân sinh. Nỗi cô đơn của con người thời đại. Nỗi ưu tư, hoài niệm. Cảm hứng lịch sử.
Chiến tranh và tôn giáo. Những thiên kiến trong quan điểm, tư tưởng trước thời cuộc. ĐẶC ĐIỂM NGHỆ THUẬT TÙY BÚT Ở ĐÔ THỊ MIỀN NAM (1954 – 1975). Dung lƣợng và kết cấu.
Ngôn ngữ và giọng điệu. 133 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 136 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Lý do chọn đề tài Trong tiến trình phát triển của văn xuôi Việt Nam hiện đại, tùy bút là một thể loại có vị trí quan trọng.
Nó góp phần làm cho diện mạo của nền văn học dân tộc trở nên đa dạng, phong phú. Đây cũng là thể loại làm nên danh tiếng cho nhiều nhà văn; sự nghiệp sáng tác của họ được đánh dấu bằng những thiên tùy bút có giá trị lớn lao cả về nội dung tư tưởng lẫn hình thức nghệ thuật. Lâu nay, văn học miền Nam Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975 nói chung, mảng tùy bút nói riêng, vẫn còn là một đối tượng ít được nghiên cứu. Vì nhiều lý do khác nhau, nhiều tác phẩm có giá trị của văn học miền Nam trước 1975 vẫn còn xa lạ đối với công chúng đương đại, mặc dù về lý thuyết, đây là một bộ phận không thể chối bỏ của lịch sử văn học Việt Nam.
Tuy tồn tại trong một khoảng thời gian không dài, chỉ hơn hai thập niên (từ 1954 đến 1975) nhưng văn học miền Nam Việt Nam đã để lại một di sản phong phú về thể loại, đồ sộ về số lượng và phức tạp về nội dung, tư tưởng. Đó là một nền văn học sinh động với nhiều sắc thái, khuynh hướng, dòng mạch, thành phần khác nhau, từ truyền thống cho đến hiện đại; từ yêu nước, cách mạng cho đến tay sai, phản cách mạng… Nó phản chiếu một cách khách quan thực trạng xã hội, tâm lý thời đại của miền Nam Việt Nam dưới chính thể Việt Nam Cộng hòa. Là một thể loại văn học phát triển trong hoàn cảnh lịch sử chính trị đầy biến động, phức tạp, tùy bút ở đô thị miền Nam có những thành tựu và giá trị riêng không thể phủ nhận. Nó vừa thể hiện một cách sinh động hiện thực xã hội, thực tế đời sống lại vừa gián tiếp bộc lộ diện mạo của nền văn học nghệ thuật, chân dung của chính nhà văn thông qua những suy tư, những ý hướng mà họ đã gửi gắm vào trong trang viết.
Tùy bút do vậy còn là một thể loại có vai trò kiến tạo đối với nền văn học miền Nam Việt Nam giai đoạn 1954 – 1975. Như vậy, nghiên cứu về tùy bút ở khu vực đô thị miền Nam ngoài việc để nhận thức một thể loại, còn có ý nghĩa tìm hiểu những vấn đề mang tính quy luật và bản chất 2 đối với quá trình lịch sử của văn học miền Nam giai đoạn 1954 – 1975. Chọn đề tài Đặc điểm tùy bút ở đô thị miền Nam (1954 – 1975) chúng tôi hướng đến mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể như sau: Về phương diện lý thuyết: Nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển của tùy bút ở đô thị miền Nam để tìm ra đặc điểm quy luật vận động của thể loại này trong mối quan hệ tương tác với các thể loại văn học khác. Việc làm này là để đưa ra cái nhìn khách quan, thỏa đáng và khoa học hơn về một thể loại của văn học miền Nam Việt Nam mà lâu nay vẫn chưa được biết đến nhiều và thậm chí còn bị hiểu nhầm.
Đồng thời, đây cũng là cơ sở để hướng đến việc giải quyết những vấn đề còn vướng mắc về cách tiếp cận, cách nghiên cứu, cách hiểu đối với văn học miền Nam trong một giai đoạn lịch sử đầy biến động (1954 – 1975). Về phương diện thực tiễn: Các kết quả của luận án có thể ứng dụng vào giảng dạy, nghiên cứu, học tập… về văn học đô thị miền Nam nói chung, về tùy bút ở khu vực đô thị miền Nam (1954 – 1975) nói riêng. Đây là cách nhìn nhận mở, là sự đối thoại mới từ cấp độ tư tưởng xét trong mối tương tác giữa văn chương và cuộc sống nhằm có cái nhìn đa chiều về một vùng văn hóa, văn học. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2.
Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi là tùy bút trong giai đoạn từ 1954 đến 1975, gồm các tác giả và tác phẩm được viết ra ở khu vực đô thị miền Nam Việt Nam (chủ yếu là Sài Gòn, Huế và một số thành phố khác). Sở dĩ chúng tôi lựa chọn đối tượng như vậy là vì một mặt, do sự chi phối của hoàn cảnh chính trị xã hội của miền Nam lúc bấy giờ, mặt khác, việc tiếp cận toàn bộ tùy bút ở miền Nam, trong điều kiện hiện nay thì quả là không thể. Vì những lý do khách quan và chủ quan, đối tượng trong luận án chỉ hướng đến những hiện tượng tiêu biểu, các trường hợp khác sẽ được đề cập đến khi cần thiết. Văn bản mà chúng tôi sử dụng để nghiên cứu chủ yếu dựa vào tác phẩm tùy bút của Vũ Bằng (Miếng ngon Hà Nội, Miếng lạ miền Nam - có tài liệu ghi là Món lạ miền Nam, Thương nhớ mười hai), Bình Nguyên Lộc (Những bước lang 3 thang trên hè phố của gã Bình Nguyên Lộc), Sơn Nam (Nói về miền Nam, Cá tính miền Nam và Thuần phong mỹ tục Việt Nam), Nguyễn Xuân Hoàng (Ý nghĩ trên cỏ và một số tác phẩm khác đăng trên tập san Văn), Võ Phiến – bút danh Tràng Thiên (Quê hương tôi, Tạp văn Tràng Thiên, Thư nhà, Ảo ảnh, Phù thế, Chúng ta, qua cách viết, Đất nước quê hương…), Mai Thảo (Căn nhà vùng nước mặn, Tùy bút), Nguyễn Ngọc Lan (Chứng từ năm năm, Đường hay pháo đài, Cho cây rừng xanh lá, Nước ta còn đó), Thanh Tâm Tuyền (Tạp ghi).
Ngoài ra, chúng tôi còn sử dụng các tư liệu khác (như các tạp chí Văn, Sáng Tạo, Đối Diện…) được xuất bản tại Sài Gòn trước 1975 làm tư liệu nghiên cứu bổ sung. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu được xác định: Về thời gian: các tác phẩm tùy bút được xuất bản trong khoảng thời gian từ 1954 đến 1975. Về không gian: các đô thị như Sài Gòn, Huế và một vài thành phố khác của miền Nam Việt Nam. Về tác giả, tác phẩm: những tác phẩm tùy bút gắn với một số tên tuổi tiêu biểu như Vũ Bằng, Võ Phiến, Nguyễn Xuân Hoàng, Nguyễn Ngọc Lan, Mai Thảo… Đây là những nhà văn nổi bật trong đời sống văn học miền Nam nói chung và có nhiều thành công ở thể loại tùy bút.
Trong quá trình khảo sát, chúng tôi tập trung phân tích, làm sáng tỏ các vấn đề liên quan đến việc nghiên cứu tùy bút ở đô thị miền Nam; diện mạo, cảm hứng thời đại và đặc điểm nghệ thuật của thể loại này. Phƣơng pháp nghiên cứu 3. Phương pháp chọn mẫu Phương pháp chọn mẫu hay nghiên cứu “trường hợp” (case study) là cách tiến hành lựa chọn những mẫu (trong trường hợp này là các tác giả, tác phẩm) mang tính điển hình, đại diện; có khả năng đáp ứng được yêu cầu đặt ra. Sử dụng phương pháp chọn mẫu, chúng tôi không tiến hành nghiên cứu toàn bộ mà chỉ 4 chọn một số trường hợp tiêu biểu, trong điều kiện cụ thể.
Từ những đặc điểm và tính chất của “mẫu”, có thể suy ra được đặc điểm và tính chất chung của đối tượng. Phương pháp phân tích - tổng hợp Đây cũng là một phương pháp quan trọng được sử dụng để tìm hiểu nội dung các tác phẩm, phân tích những đặc điểm được thể hiện trong tùy bút giai đoạn 1954 – 1975 ở đô thị miền Nam; tổng hợp kết quả phân tích từ đó rút ra những kết luận về đối tượng nghiên cứu.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Bùi Tiến Sỹ (2016). Tùy bút đô thị miền Nam 1954-1975: Đặc điểm và giá trị [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/van-hoc/van-hoc-viet-nam/dac-diem-tuy-but-do-thi-mien-nam-1954-1975
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tùy bút đô thị miền Nam 1954-1975: Đặc điểm và giá trị" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tìm hiểu đặc điểm và giá trị của tùy bút đô thị miền Nam giai đoạn 1954-1975 qua phân tích văn học xã hội.
Luận án "Tùy bút đô thị miền Nam 1954-1975: Đặc điểm và giá trị" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Tùy bút đô thị miền Nam 1954-1975: Đặc điểm và giá trị" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tùy bút đô thị miền Nam 1954-1975: Đặc điểm và giá trị" thuộc chuyên ngành Văn học Việt Nam. Danh mục: Văn Học Việt Nam.
Luận án "Tùy bút đô thị miền Nam 1954-1975: Đặc điểm và giá trị" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tùy bút đô thị miền Nam 1954-1975: Đặc điểm và giá trị" có 156 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tùy bút đô thị miền Nam 1954-1975: Đặc điểm và giá trị" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.