Luận án tiến sĩ: Truyện ngắn đương đại Đồng bằng sông Cửu Long - Góc nhìn văn hóa
Luận án tiến sĩ phân tích truyện ngắn đương đại Đồng bằng sông Cửu Long từ góc độ văn hóa. Nghiên cứu chủ đề, nhân vật, biểu tượng và nghệ thuật biểu đạt văn hóa trong tác phẩm.
Lý luận văn học
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
300
Thời gian đọc
45 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Truyện Ngắn Đương Đại Đồng Bằng Sông Cửu Long
Truyện ngắn đương đại Đồng bằng sông Cửu Long phản ánh bản sắc vùng miền đặc trưng. Văn học miền Tây ghi dấu không gian sông nước rộng lớn. Nhà văn miền Tây khắc họa con người miền Tây với tính cách năng động, thực tiễn. Thể loại tự sự này xuất hiện sớm trong lịch sử văn học Việt Nam. Truyện ngắn Việt Nam phát triển mạnh nhờ khả năng công bố dễ dàng. Giai đoạn 1986-2016 đánh dấu bước chuyển mình quan trọng. Văn hóa sông nước thấm đậm trong từng trang viết. Đặc trưng văn hóa Nam Bộ tạo nên dấu ấn riêng biệt. Phong cách sáng tác mang hơi thở đời sống văn hóa miền sông nước.
1.1. Bối Cảnh Hình Thành Và Phát Triển
ĐBSCL là khu vực bình nguyên lớn nhất Việt Nam. Thiên nhiên ưu đãi tạo điều kiện phát triển văn hóa độc đáo. Lịch sử khai phá đất mới định hình tính cách con người. Quá trình di dân từ nhiều vùng miền hội tụ. Văn hóa giao thoa tạo nên bản sắc đa dạng. Giai đoạn đổi mới 1986 mở ra không gian sáng tác tự do. Nhà văn miền Tây có cơ hội khám phá đề tài mới. Đời sống văn hóa thay đổi theo nhịp độ xã hội.
1.2. Đặc Điểm Thể Loại Truyện Ngắn
Truyện ngắn vận dụng nguyên tắc tinh lọc, nén gọn. Dung lượng nhỏ đòi hỏi nghệ thuật lựa chọn tinh tế. Hệ thống thi pháp đặc trưng tạo quy chuẩn riêng. Thẩm mỹ khu biệt với các thể loại lân cận. Nhà văn nắm bắt tình huống đặc biệt trong đời sống. Khả năng khắc họa sâu sắc tâm lý nhân vật. Truyện ngắn Việt Nam đóng góp lớn cho văn học dân tộc.
1.3. Xu Hướng Phát Triển Đương Đại
Công nghệ thông tin thúc đẩy sự bùng nổ sáng tác. Giao lưu văn hóa toàn cầu mở rộng tầm nhìn. Xu hướng đa dạng, phong phú xuất hiện nhiều. Cách tân mạnh mẽ về hình thức và nội dung. Vai trò, vị thế thể loại định dạng rõ ràng hơn. Văn xuôi đương đại vận động theo chiều hướng hiện đại. Bản sắc vùng miền vẫn giữ vai trò nền tảng.
II. Văn Hóa Học Trong Nghiên Cứu Văn Học Miền Tây
Góc nhìn văn hóa học mở ra phương pháp nghiên cứu mới. Văn học miền Tây phản ánh đời sống văn hóa đặc thù. Điều kiện tự nhiên, lịch sử, xã hội định hình sáng tác. Không gian sông nước tạo nên môi trường văn hóa riêng. Nhà văn miền Tây kế thừa di sản văn hóa Nam Bộ. Phong cách sáng tác gắn liền bản sắc vùng miền. Truyện ngắn Việt Nam thời kỳ 1986-2016 có bước đột phá. Đặc trưng văn hóa Nam Bộ in đậm trong tác phẩm. Con người miền Tây hiện diện qua nghệ thuật miêu tả.
2.1. Căn Cứ Lý Thuyết Văn Hóa Học
Văn hóa học cung cấp công cụ phân tích văn bản. Khái niệm cơ bản định hướng phương pháp tiếp cận. Khuynh hướng nghiên cứu văn học dưới lăng kính văn hóa. Lý thuyết nước ngoài được dịch thuật, giới thiệu. Công trình trong nước vận dụng sáng tạo. Văn hóa học và văn học có mối quan hệ mật thiết. Phương pháp này phù hợp nghiên cứu văn học vùng miền.
2.2. Điều Kiện Tự Nhiên Và Lịch Sử ĐBSCL
ĐBSCL có địa hình bình nguyên rộng lớn. Hệ thống sông ngòi chằng chịt tạo văn hóa sông nước. Lịch sử khai phá từ thế kỷ 17-18. Quá trình Nam tiến mở rộng lãnh thổ. Nhiều dân tộc, vùng miền hội tụ, giao thoa. Xã hội đa dạng hình thành văn hóa đặc trưng. Thiên nhiên ưu đãi nuôi dưỡng tính cách con người.
2.3. Tác Giả Truyện Ngắn ĐBSCL 1986 2016
Thế hệ nhà văn miền Tây xuất hiện nhiều tài năng. Tác giả gắn bó với đất, người vùng sông nước. Phong cách sáng tác mang đậm chất địa phương. Kinh nghiệm sống thực tế làm nền tảng sáng tác. Nhà văn miền Tây khám phá đề tài đa dạng. Bản sắc vùng miền thể hiện qua ngôn ngữ, hình ảnh. Đóng góp quan trọng cho văn học Việt Nam đương đại.
III. Chủ Đề Và Nhân Vật Trong Truyện Ngắn ĐBSCL
Chủ đề truyện ngắn đương đại ĐBSCL phong phú, đa dạng. Con người miền Tây là trung tâm của nhiều tác phẩm. Mối quan hệ với thiên nhiên, cây cối, muông thú. Văn hóa thờ cúng tổ tiên thấm đậm trong đời sống. Tín ngưỡng thờ thánh thần phản ánh tâm linh vùng sông nước. Nhân vật văn hóa mang tính cách đặc trưng Nam Bộ. Tính trọng nghĩa, hiếu khách của người miền Tây. Nhân vật năng động, thực tiễn trong bối cảnh mới. Đời sống văn hóa biến đổi theo thời đại.
3.1. Chủ Đề Thiên Nhiên Và Môi Trường Sống
Cây cối, muông thú gắn bó với đời sống con người. Không gian sông nước tạo nên môi trường văn hóa riêng. Thiên nhiên không chỉ là bối cảnh mà còn là nhân vật. Mối quan hệ hài hòa giữa người và tự nhiên. Văn hóa sông nước định hình tư duy, hành vi. Nhà văn miền Tây miêu tả thiên nhiên đầy cảm xúc. Hình ảnh cánh đồng, sông nước lặp đi lặp lại.
3.2. Văn Hóa Tín Ngưỡng Và Tâm Linh
Thờ cúng tổ tiên là nét văn hóa truyền thống. Lễ nghi, nghi thức thể hiện lòng hiếu thảo. Tín ngưỡng thờ thánh thần phổ biến ở ĐBSCL. Đức thánh Trần, Bà Chúa Xứ được tôn vinh. Tâm linh gắn liền với đời sống văn hóa hàng ngày. Nhà văn khắc họa không gian tâm linh chân thực. Tín ngưỡng phản ánh khát vọng, ước mơ con người.
3.3. Nhân Vật Và Tính Cách Văn Hóa
Nhân vật trọng nghĩa, hiếu khách là đặc trưng. Tính cách tài tử, phóng khoáng của người Nam Bộ. Nhân vật năng động, thực tiễn trong thời đại mới. Con người miền Tây thích nghi với biến đổi xã hội. Tính cách hình thành từ môi trường sông nước. Nhà văn miền Tây tạo nhân vật đa chiều, phức tạp. Bản sắc vùng miền thể hiện qua hành động, lời nói.
IV. Thủ Pháp Nghệ Thuật Biểu Đạt Văn Hóa ĐBSCL
Nghệ thuật xây dựng nhân vật thể hiện văn hóa vùng miền. Miêu tả ngoại hình gắn với đặc điểm địa phương. Hành động nhân vật phản ánh tập quán, phong tục. Tâm lý nhân vật chịu ảnh hưởng văn hóa sông nước. Biểu tượng văn hóa xuất hiện nhiều trong tác phẩm. Dòng sông, cánh đồng, con đò mang ý nghĩa sâu xa. Không gian và thời gian văn hóa được tái hiện sinh động. Ngôn ngữ đậm chất văn hóa tạo bản sắc riêng. Phong cách sáng tác kết hợp truyền thống và hiện đại.
4.1. Nghệ Thuật Xây Dựng Nhân Vật
Miêu tả ngoại hình mang đặc trưng văn hóa Nam Bộ. Da rám nắng, thân hình rắn chắc của người làm ruộng. Trang phục áo bà ba, khăn rằn đặc trưng. Hành động nhân vật gắn với lao động sông nước. Chèo đò, đánh cá, làm ruộng là hình ảnh quen thuộc. Tâm lý nhân vật phản ánh tư duy văn hóa vùng miền. Nhà văn miền Tây khắc họa nhân vật chân thực, sống động.
4.2. Hệ Thống Biểu Tượng Văn Hóa
Biểu tượng dòng sông xuất hiện xuyên suốt. Sông nước là nguồn sống, nơi gắn bó của con người. Biểu tượng cánh đồng thể hiện lao động, sinh kế. Đất phù sa màu mỡ nuôi sống bao thế hệ. Biểu tượng con đò gắn với văn hóa giao thông sông nước. Chiếc đò chở người, chở ước mơ, khát vọng. Hệ thống biểu tượng tạo chiều sâu văn hóa.
4.3. Không Gian Và Thời Gian Văn Hóa
Không gian sông nước là đặc trưng ĐBSCL. Làng mạc ven sông, kênh rạch chằng chịt. Chợ nổi, miếu thờ, đình làng là không gian văn hóa. Thời gian gắn với nhịp điệu thiên nhiên. Mùa nước nổi, mùa khô định hình sinh hoạt. Thời gian văn hóa thể hiện qua lễ hội, tập quán. Nhà văn tái hiện không gian, thời gian đầy màu sắc.
V. Ngôn Ngữ Đậm Chất Văn Hóa Trong Truyện Ngắn
Ngôn ngữ là yếu tố tạo bản sắc vùng miền. Từ biến âm phản ánh đặc điểm phương ngữ Nam Bộ. Địa danh mang dấu ấn lịch sử, văn hóa địa phương. Từ chỉ sự vật, hiện tượng gắn với đời sống sông nước. Tên người và cách xưng hô thể hiện quan hệ xã hội. Khí từ, ngữ khẩu ngữ tạo không khí gần gũi. Phong cách sáng tác kết hợp tiếng Việt và phương ngữ. Nhà văn miền Tây sử dụng ngôn ngữ khéo léo, tinh tế. Văn học miền Tây đóng góp vào kho tàng ngôn ngữ Việt.
5.1. Từ Biến Âm Và Phương Ngữ
Biến âm là đặc điểm nổi bật phương ngữ Nam Bộ. Âm 'tr' đọc thành 'ch', 'r' đọc thành 'd'. Từ biến âm tạo sắc thái riêng cho ngôn ngữ. Nhà văn sử dụng để tái hiện giọng nói nhân vật. Phương ngữ thể hiện bản sắc văn hóa địa phương. Ngôn ngữ gần gũi, thân thuộc với người đọc miền Tây. Kỹ thuật này làm tăng tính chân thực tác phẩm.
5.2. Địa Danh Và Từ Chỉ Sự Vật
Địa danh mang ý nghĩa lịch sử, văn hóa sâu sắc. Tên sông, kênh, rạch gắn với đời sống cộng đồng. Từ chỉ sự vật phản ánh đặc sản vùng sông nước. Tên cây trái, loài cá đặc trưng ĐBSCL. Cà mau, vàm, cồn là từ quen thuộc. Nhà văn miền Tây sử dụng tự nhiên, hài hòa. Ngôn ngữ tạo không gian văn hóa đặc thù.
5.3. Xưng Hô Và Khẩu Ngữ
Cách xưng hô thể hiện quan hệ xã hội, gia đình. Ba, mẹ, cậu, dì là từ quen thuộc. Khí từ 'hè', 'nhỉ', 'nhá' tạo giọng điệu đặc trưng. Ngữ khẩu ngữ phản ánh tâm lý, tình cảm. Lời nói gần gũi, thân mật của người Nam Bộ. Nhà văn kết hợp khéo léo tiếng Việt chuẩn và phương ngữ. Ngôn ngữ đậm chất văn hóa làm phong phú truyện ngắn Việt Nam.
VI. Ý Nghĩa Và Đóng Góp Của Nghiên Cứu Văn Hóa
Nghiên cứu truyện ngắn ĐBSCL từ góc nhìn văn hóa có ý nghĩa quan trọng. Phương pháp văn hóa học mở ra hướng tiếp cận mới. Hiểu sâu hơn về đời sống văn hóa miền Tây. Khám phá bản sắc vùng miền qua văn học. Đánh giá đúng đóng góp nhà văn miền Tây. Bảo tồn, phát huy di sản văn hóa Nam Bộ. Định hướng nghiên cứu văn học Việt Nam đương đại. Kết nối văn học với đời sống văn hóa thực tế. Góp phần phát triển lý luận văn học Việt Nam.
6.1. Ý Nghĩa Lý Luận Và Thực Tiễn
Vận dụng văn hóa học vào nghiên cứu văn học. Bổ sung phương pháp tiếp cận đa chiều tác phẩm. Làm rõ mối quan hệ văn học - văn hóa - xã hội. Đánh giá toàn diện giá trị truyện ngắn ĐBSCL. Cung cấp tài liệu cho giảng dạy, nghiên cứu. Định hướng sáng tác cho nhà văn trẻ. Bảo tồn, phát huy bản sắc vùng miền.
6.2. Đóng Góp Mới Về Khoa Học
Hệ thống hóa truyện ngắn ĐBSCL giai đoạn 1986-2016. Phân tích chủ đề, nhân vật từ góc độ văn hóa học. Khám phá thủ pháp nghệ thuật biểu đạt văn hóa. Làm rõ đặc trưng ngôn ngữ văn học miền Tây. Đánh giá đóng góp văn học miền Tây vào văn học Việt Nam. Mở ra hướng nghiên cứu mới cho các vùng miền khác. Góp phần phát triển lý luận văn học đương đại.
6.3. Định Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo
Mở rộng nghiên cứu các thể loại văn học khác. So sánh văn học các vùng miền Nam Bộ. Nghiên cứu ảnh hưởng văn hóa đến sáng tác. Khảo sát tiếp nhận văn học miền Tây. Vận dụng các lý thuyết văn hóa đương đại. Kết hợp phương pháp nghiên cứu liên ngành. Đóng góp vào kho tàng lý luận văn học Việt Nam.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (300 trang)Nội dung chính
Context length exceeded. Your messages contain 140207 characters (approximately 35051 tokens), but the maximum allowed is 128000 characters (32000 tokens). Please reduce your message length or upgrade to a plan with the Full Context addon. discord.gg/airforce
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUOC GIA THÀNH PHO HO CHÍ MINH TRUONG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XA HỘI VÀ NHÂN VAN NGUYEN PHAN PHƯƠNG UYÊN LUAN AN TIEN Si LY LUAN VAN HOC Thanh phố Hồ Chi Minh - 2023 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYEN PHAN PHƯƠNG UYÊN Ngành Ly luận văn học Mã số: 9220120 LUẬN ÁN TIEN SĨ NGỮ VĂN Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYÊN THỊ THANH XUÂN Thành phố Hồ Chí Minh - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận án tiến sĩ Nghiên cứu truyện ngắn đương đại đồng bằng sông Cửu Long từ góc nhìn văn hóa là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Toản văn công trình chưa từng được công bố ở bat kỳ nơi nào khác. Moi trích dẫn và nội dung tham khảo trong luận án đều trung thực và được ghi chú xuất xứ rõ ràng theo Quy định về trích dẫn và chống đạo văn của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phó Hồ Chi Minh, ban hành kèm theo Quyết định số 02/QD-XHNV- TTPC-SHTT ngày 19/01/2018.
Hồ Chí Minh,ngày tháng năm 2023 Tác giả luận án MỤC LỤC 6087100077. Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu. Phương pháp nghién CỨU. Ý nghĩa và mục đích nghiên cứu.
Đóng góp mới về khoa học của luận án. Cấu trúc của luận án .----° 2 ss°©ss©ss©+s£EsEssExsEEseEseEeseksersersserssersrrserssre 5 CHƯƠNG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU. Những công trình ở nước ngoài về văn hóa học được dịch thuật và giới thiệu ở Việt Nam. Những công trình ở Việt Nam về văn hóa học và vận dụng văn hóa học vào nghiên cứu văn NOC.
Những công trình nghiên cứu về truyện ngắn đương đại DBSCL. Bàn về thành tựu. Bàn về hạn chế. re23 Tiểu kết chương 1: .-s- 5 << s£s£©s£ S9 s£SsESsES£Es£EsESEsEEsESsEssessesersersersee 26 CHUONG 2.
TRUYỆN NGAN DUONG ĐẠI ĐBSCL, NHÌN TỪ VĂN HOA HỌC - NHỮNG VAN DE LÝ THUYET VA LICH SỬ. Những căn cứ lý thuyét .----° 2s se ss+ssexseEseEeserserserserssrrssrssrssrsee 27 2. Một số khái niệm cơ bảI. Một số khuynh hướng nghiên cứu văn học dưới lăng kính văn hóa.
Những căn CứỨ Lich SÚ:. Điều kiện tự nhiên, lich sử, xã hội vùng ĐBSCL. Đôi nét về các tác giả có truyện ngắn ở ĐBSCL 1986-2016. 53 Tidus két ChUONg 107.
TRUYỆN NGAN DUONG ĐẠI ĐBSCL - CHU DE VÀ NHÂN và 90:7 .--- - --- + <2 E211 E 2231 1253111 2531 1193 1n vn key 73 BALLAD. Với cây cối, MUON thú.----2- ¿+ ++£E£+EE2EE+rEzrxerrxrrrsrred 83 3.---- --- + +22 1 S321 31 2211 1223 129v ng ng ng cư. Văn hóa thờ cúng tổ tiên.-- ¿- ¿- - s5s+EE+EE£EE2E£EerEeEEerxerxeree 87 3. Văn hóa thờ thánh than.
Nhân vật văn Hhóa. Nhân vật trọng nghĩa, hiếu khách và tài tử. Nhân vật năng động, thực tien .ececccccceccsesscsessessssessesessesessessssesesseeseaes 107 Tiéu két 0), 11. TRUYỆN NGAN DUONG ĐẠI ĐBSCL - NHUNG THỦ PHAP NGHỆ THUAT BIEU ĐẠT VĂN HÓA.
Nghệ thuật xây dựng nhân Vậì(. Miêu tả ngoại hình nhân vật. Miêu tả hành động nhân Vật. Miêu tả tâm lí của nhân vật .-----2- 22 ©+++E++EE+EE2EEtEEEEEErrkrrrrerrree 118 4.-- 5-5 << se se se seEseEsESsESsEs4 s9 EseEsE2sE2s 343956 122 4.
Biểu tượng dòng sông .-- 2:22 52222 2EE2EEEEE2EE2EEEEEEEEESEkrrrrerrree 123 4. Biểu tượng cánh đồng. 2-2-2 2++E+EE+EE2EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrrrrrkee 131 4.4, Bidu tong con i44. Không gian VAN HiÓáa.
Thời gian văn hOa. Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ đậm chất văn hóa. Nghệ thuật sử dụng lớp từ biến âm. Nghệ thuật sử dụng lớp từ chỉ địa danh.
Nghệ thuật sử dụng lớp từ chỉ sự vật, hiện tượng. Nghệ thuật sử dụng lớp từ chỉ tên người va cách xưng hô. Nghệ thuật sử dụng khí từ, lớp ngữ khẩu ngữ. 169 TÀI LIEU THAM KHẢO.- 5< 2-22 ©ssSsESs£EssSSssSxseEsserseessersserssesse 174 MỞ DAU 1.
Lý do chọn đề tài Truyện ngắn là một thé loại tự sự có dung lượng nhỏ, xuất hiện sớm trong lịch sử văn học, và ngày càng phát triển do khả năng dễ dàng công bố. Cùng với những thể loại tự sự khác, truyện ngắn in đậm bóng dáng của đời sống nhân loại, nhờ những nắm bat tinh nhạy của nhà văn qua những tinh huống đặc biệt mà nhà văn nhìn thấy và khắc họa. Với nguyên tắc “tinh loc”, “nén gọn”, truyện ngắn dung nap một hệ thống thi pháp đặc trưng, tạo nên những quy chuan và những đặc trưng thâm mĩ riêng, khu biệt thé loại này với các thê loại lân cận. Trong tiến trình phát triển của văn học Việt Nam, truyện ngắn đương đại có những đóng góp to lớn vào thành tựu chung của nền văn học dân tộc.
Cùng với sự bùng nỗ về công nghệ thông tin và sự thúc đây của quá trình giao lưu văn hoá trên toàn thé giới; truyện ngắn đương đại đã có sự xuất hiện nhiều xu hướng khác nhau, đa dạng, phong phú và hiện đại, góp phần định dạng ngày càng rõ ràng hơn về vai trò, vị thế, sự vận động của thé loại này trong đời sống văn xuôi đương đại, với những cách tân mạnh mẽ trên phương diện hình thức và nội dung. Là một vùng đất mới với thiên nhiên nhiều ưu đãi, Nam Bộ trong hành trình kiến tạo và phát triển đã hình thành cho mình một di sản văn hóa riêng. Từ hoàn cảnh xã hội đặc thù, Nam Bộ đã có những đóng góp rất sớm và rat cụ thé trong tiễn trình hiện đại hóa văn học. Là khu vực bình nguyên lớn nhất của Việt Nam, Đồng bằng sông Cửu Long (sau đây xin viết tắt là ĐBSCL) đã tham dự vào tiến trình ấy, với cách thé của riêng mình, đặc biệt là sự phong phú của thé loại truyện ngắn.
Trong hơn hai thập niên đầu của thế kỉ XXI, văn học Nam Bộ nói chung và truyện ngắn nói riêng đã có nhiều thành tựu đáng ghi nhận. Mở rộng phạm vi phản ánh hiện thực, truyện ngắn đương đại Đồng bằng sông Cửu Long đã chuyên tải hệ thông điệp mang hơi thở thời đại, đi sâu vào những số phận, cuộc sống, tâm hồn của những con người rất bình dị, nhỏ bé (thậm chí là cá biệt) xung quanh vùng đất Tây Nam Bộ. Truyện ngắn đương đại ĐBSCL thời kỳ này vẫn là những “/dt cất” cuộc đời, nhưng đó là những “dt cắt” rất “ngọt”, dam sâu, mang đậm dâu ân của văn hoa vùng dat Phương Nam. Nghiên cứu văn học từ góc nhìn văn hóa là một hướng tiếp cận có mặt từ khá sớm, đang trở thành một hướng nghiên cứu phô biến, mang tính toàn cầu, ngày càng phát triển với nhiều xu hướng khác nhau.
Điều ấy bắt nguồn từ sự ý thức ngày càng rõ rệt về tính tương thuộc của thé giới mà chúng ta đang sống, về tính mở của văn bản văn học, trong đó văn hóa có một vi trí hết sức quan trọng. Cái lõi của hướng nghiên cứu này chính là ở chỗ chú trọng mối quan hệ biện chứng giữa văn học và văn hóa. Từ đó, có thể thấy răng văn học đã lưu giữ văn hóa theo một cách riêng, độc đáo. Là một sản phẩm của văn hóa, văn học chịu sự tác động của văn hóa và có chức năng mô tả văn hóa, phản ánh văn hóa.
Nói cách khác, văn học tái hiện và lưu giữ những hình ảnh văn hóa của một cộng đồng xã hội. Các nhà nghiên cứu văn hóa cũng có thể căn cứ vào dẫn liệu văn học dé tìm hiểu, nghiên cứu về bức tranh văn hóa một thời đại, một giai đoạn lịch sử của một dân tộc nhất định. Mỗi tác phẩm văn học là một sản phẩm đặc biệt của văn hóa, là sự đối thoại về lịch sử - văn hóa và nhà văn cũng là người hoạt động văn hóa. Văn học cũng góp phần làm giàu có hơn, đậm đà hơn bản sắc văn hóa khi nó phát huy được những ý nghĩa của biểu tượng, huyền thoại, cổ mẫu, ngôn ngữ,.
Nghiên cứu văn học dưới lăng kính văn hóa, sẽ tiễn hành khám phá các dấu ấn của văn hóa cả trên phương diện nội dung và phương diện hình thức trong các tác phẩm văn học. Vi văn hóa là một lĩnh vực bao trùm mọi hoạt động tinh thần của con người, nên việc vận dụng văn hóa học để nghiên cứu luôn đòi hỏi nhãn quan liên ngành, cũng như có một hiểu biết nhất định về những hướng tiếp cận khác nhau. Đây là một thách thức hoàn toàn không nhỏ với người nghiên cứu, đặc biệt là trong điều kiện học thuật của cá nhân. Dự định khoa học của chúng tôi hết sức khiêm tốn: xuất phát từ những vấn đề của đối tượng nghiên cứu (truyện ngắn ĐBSCL 1986 - 2016), luận án sẽ chọn một hướng tiếp cận dung hợp mang tính truyền thống nhằm khám phá những biéu hiện của văn hóa vùng thông qua một thể loại văn xuôi tự sự có dung lượng nhỏ.
Công việc cụ thể mà luận án tiễn hành là: đặt tác phẩm văn học vào bối cảnh rộng lớn của văn hóa, tìm hiểu môi trường văn hóa mà nhà văn thụ hưởng, thông qua tiểu sử nhà văn; khám phá sự hiện diện của văn hóa trong văn bản văn học, từ cảm hứng văn hóa đên thi pháp văn hóa; đối chiếu với các hiện tượng văn học tương cận nhằm làm nổi bật những sắc thái văn hóa phong phú được thể hiện trong tác phẩm văn học; ghi nhận và lý giải những đóng góp và hạn chế. Là người được sinh ra, trưởng thành và làm việc ở ĐBSCL, đã có điều kiện tiếp xúc nhiều với văn hóa, văn học Nam Bộ nói chung và truyện ngắn ĐBSCL nói riêng, đã từng nghiên cứu về một phần của đối tượng này trong luận văn thạc sĩ, chúng tôi vẫn thiết tha muốn tìm hiểu nhiều hon, dé có thé khám phá và giới thiệu về di sản văn chương văn hóa của quê hương mình, theo tinh thần mà xã hội đã gợi ý cho chúng ta. Luận án “Nghiên cứu truyện ngắn đương đại ĐBSCL từ góc nhìn văn hóa” của chúng tôi được triển khai theo hướng kế thừa và mở rộng luận văn thạc sĩ “Truyén ngắn Trang Thể Hy từ góc nhìn văn hóa học” (bảo vệ năm 2010) cả về bình diện đối tượng nghiên cứu, lẫn về bình diện phương pháp tiếp cận. Những tìm tòi này có thé vừa góp phan vào việc khám phá thêm những nét riêng của văn hóa ĐBSCL qua ghi nhận đương thời của người làm văn học, vừa ghi nhận những đóng góp của thê loại truyện ngăn trong dòng chảy văn học Việt Nam đương đại.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2. Đối tượng nghiên cứu: - Luận án sẽ tìm hiểu các nội dung cơ bản của lý thuyết văn hóa học và việc vận dụng lý thuyết Ấy.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Từ khóa và chủ đề nghiên cứu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Truyện ngắn đương đại Đồng bằng sông Cửu Long - Phân tích văn hóa" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích truyện ngắn đương đại Đồng bằng sông Cửu Long từ góc độ văn hóa. Nghiên cứu chủ đề, nhân vật, biểu tượng và nghệ thuật biểu đạt văn hóa trong tác phẩm.
Luận án "Truyện ngắn đương đại Đồng bằng sông Cửu Long - Phân tích văn hóa" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Truyện ngắn đương đại Đồng bằng sông Cửu Long - Phân tích văn hóa" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Truyện ngắn đương đại Đồng bằng sông Cửu Long - Phân tích văn hóa" thuộc chuyên ngành Lý luận văn học. Danh mục: Lý Luận Văn Học.
Luận án "Truyện ngắn đương đại Đồng bằng sông Cửu Long - Phân tích văn hóa" có bao nhiêu trang?
Luận án "Truyện ngắn đương đại Đồng bằng sông Cửu Long - Phân tích văn hóa" có 300 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Truyện ngắn đương đại Đồng bằng sông Cửu Long - Phân tích văn hóa" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.