Luận án tiến sĩ: Chủ âm và thủ pháp trong thơ dấn thân miền Nam (1954-1975)

Luận án tiến sĩ nghiên cứu chủ âm và thủ pháp trong thơ dấn thân miền Nam 1954-1975. Phân tích lý thuyết hình thức Nga, khám phá giá trị nghệ thuật và tác động của thơ ca.

Chuyên ngành

Lý luận văn học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

271

Thời gian đọc

41 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Thơ Dấn Thân Miền Nam 1954 1975 Tổng Quan

Thơ dấn thân miền Nam giai đoạn 1954-1975 đại diện cho dòng chảy văn học kháng chiến đặc sắc. Các nhà thơ không chỉ sáng tác mà còn tham gia trực tiếp vào cuộc đấu tranh giải phóng. Thơ ca trở thành vũ khí tinh thần, phản ánh chân thực hiện thực chiến tranh. Tác phẩm mang đậm dấu ấn cá nhân, thể hiện quan điểm chính trị rõ ràng. Nghệ thuật thơ ca kháng chiến phát triển với nhiều thủ pháp sáng tạo. Ngôn ngữ thơ ca kháng chiến gần gũi, súc tích nhưng đầy cảm xúc. Các nhà thơ kết hợp giữa truyền thống dân tộc và xu hướng hiện đại. Phong cách thơ dấn thân mang tính chiến đấu, khẳng định lý tưởng cách mạng.

1.1. Bối Cảnh Lịch Sử Hình Thành

Giai đoạn 1954-1975 là thời kỳ đấu tranh giải phóng miền Nam. Hiệp định Geneva chia cắt đất nước thành hai miền. Miền Nam chịu sự thống trị của chính quyền Sài Gòn và Mỹ. Nhân dân miền Nam tiến hành kháng chiến chống đế quốc. Văn học miền Nam 1954-1975 phản ánh cuộc sống thời chiến. Các nhà thơ sống và chiến đấu trong môi trường khắc nghiệt. Họ chứng kiến trực tiếp tàn phá của chiến tranh. Thơ ca sinh ra từ chiến hào, từ rừng núi miền Nam.

1.2. Đặc Điểm Văn Học Dấn Thân

Văn học dấn thân xuất phát từ triết học hiện sinh của Sartre. Nhà văn không đứng ngoài cuộc, phải tham gia vào hiện thực. Thơ cách mạng Việt Nam tiếp thu và sáng tạo theo cách riêng. Các nhà thơ dấn thân miền Nam chọn lựa rõ ràng lập trường. Họ cam kết với sự nghiệp giải phóng dân tộc. Tác phẩm thể hiện trách nhiệm với lịch sử và nhân dân. Thơ ca không chỉ phản ánh mà còn kêu gọi hành động.

1.3. Phạm Vi Nghiên Cứu

Luận án tập trung vào chủ âm và thủ pháp nghệ thuật. Đối tượng nghiên cứu là thơ của các nhà thơ tiêu biểu. Phạm vi thời gian từ 1954 đến 1975 tại miền Nam. Nghiên cứu áp dụng lý thuyết trường phái Hình thức Nga. Phân tích chủ âm sử thi, trữ tình và triết lý. Khảo sát thủ pháp ngôn ngữ, hình tượng và cấu trúc. Đánh giá tác động của thơ ca đến độc giả.

II. Chủ Âm Sử Thi Trong Thơ Kháng Chiến

Chủ âm sử thi chiếm vị trí trung tâm trong thơ giải phóng miền Nam. Các nhà thơ ngợi ca đất nước, khẳng định lịch sử dân tộc. Hình tượng chiến tranh trong thơ được miêu tả chân thực, hùng tráng. Thơ ca tôn vinh anh hùng, liệt sĩ hy sinh vì Tổ quốc. Đất nước được nhân cách hóa thành người mẹ, người yêu. Lịch sử dân tộc được gợi lại qua các biểu tượng truyền thống. Thơ kháng chiến miền Nam kế thừa tinh thần yêu nước ngàn đời. Ngôn ngữ thơ ca kháng chiến mạnh mẽ, đầy khí phách.

2.1. Ngợi Ca Đất Nước

Đất nước là chủ đề xuyên suốt trong thơ dấn thân. Các nhà thơ miêu tả vẻ đẹp thiên nhiên miền Nam. Sông nước, đồng ruộng, rừng núi đều được ca ngợi. Đất nước gắn liền với số phận con người. Hình ảnh quê hương thúc đẩy ý chí chiến đấu. Thơ ca thể hiện niềm tự hào dân tộc. Tình yêu đất nước trở thành động lực sáng tạo. Ngôn từ giản dị nhưng chứa đựng cảm xúc sâu sắc.

2.2. Khẳng Định Lịch Sử Dân Tộc

Lịch sử dân tộc được gợi lại qua thơ ca. Các nhà thơ nhắc đến truyền thống chống ngoại xâm. Hùng Vương, Hai Bà Trưng, Trần Hưng Đạo xuất hiện trong thơ. Quá khứ vẻ vang tạo niềm tin vào tương lai. Thơ ca khẳng định bản lĩnh dân tộc Việt Nam. Lịch sử không chỉ là quá khứ mà còn là hiện tại. Các nhà thơ kết nối quá khứ với cuộc kháng chiến đương thời. Tinh thần dân tộc được tôn vinh qua từng câu thơ.

2.3. Tôn Vinh Anh Hùng Liệt Sĩ

Anh hùng liệt sĩ là hình tượng cao đẹp trong thơ. Các nhà thơ ca ngợi tinh thần hy sinh cao cả. Chiến sĩ không sợ chết vì lý tưởng giải phóng. Hình ảnh người lính trở thành biểu tượng dân tộc. Thơ ca thể hiện lòng biết ơn với những người đã ngã xuống. Cái chết không phải kết thúc mà là sự bất tử. Anh hùng sống mãi trong tâm thức nhân dân. Thơ ca trở thành bia mộ văn chương cho liệt sĩ.

III. Chủ Âm Trữ Tình Trong Thơ Chiến Tranh

Chủ âm trữ tình thể hiện cảm xúc cá nhân của nhà thơ. Tình yêu quê hương, tình yêu con người đan xen trong thơ. Chiến tranh không xóa nhòa tình cảm nhân văn. Các nhà thơ bộc lộ nỗi nhớ nhà, nhớ người thân. Tình yêu đôi lứa được nâng lên tầm cao mới. Cảm xúc cá nhân gắn liền với số phận chung. Thơ trữ tình mang màu sắc chiến tranh đặc biệt. Ngôn ngữ thơ ca kháng chiến vừa mạnh mẽ vừa dịu dàng.

3.1. Tình Yêu Quê Hương

Quê hương là nguồn cảm hứng bất tận cho nhà thơ. Nỗi nhớ quê hương thúc đẩy ý chí chiến đấu. Hình ảnh làng quê hiện lên trong từng vần thơ. Đồng lúa, con sông, hàng tre đều trở thành biểu tượng. Quê hương không chỉ là không gian địa lý. Đó là nơi chôn nhau cắt rốn, là gốc rễ văn hóa. Thơ ca thể hiện khát vọng trở về quê nhà. Tình yêu quê hương trở thành động lực tinh thần.

3.2. Tình Yêu Con Người

Tình yêu đôi lứa được thăng hoa trong chiến tranh. Các nhà thơ viết về người yêu, vợ chồng xa cách. Tình yêu không phải trốn tránh mà đối diện hiện thực. Người yêu là động lực để chiến đấu và sống. Thơ ca thể hiện khát vọng hạnh phúc giản đơn. Chiến tranh làm tình yêu trở nên thiêng liêng hơn. Cảm xúc cá nhân gắn với trách nhiệm dân tộc. Tình yêu con người là tình yêu đất nước.

3.3. Nỗi Buồn Chiến Tranh

Chiến tranh mang lại nỗi buồn sâu thẳm. Các nhà thơ chứng kiến cái chết, sự chia ly. Nỗi đau mất mát được thể hiện chân thực. Thơ ca không che giấu bi kịch của chiến tranh. Nỗi buồn không phải bi quan mà là nhân văn. Các nhà thơ thấu hiểu giá trị cuộc sống. Họ khao khát hòa bình, khát vọng tương lai. Nỗi buồn trở thành sức mạnh vươn lên.

IV. Thủ Pháp Ngôn Ngữ Trong Thơ Dấn Thân

Thủ pháp ngôn ngữ đa dạng và phong phú trong thơ dấn thân. Các nhà thơ sử dụng từ ngữ giản dị nhưng hiệu quả. Biện pháp tu từ trong thơ tạo sức mạnh nghệ thuật. So sánh, ẩn dụ, nhân hóa được vận dụng khéo léo. Ngôn ngữ thơ ca kháng chiến gần gũi với đời sống. Từ địa phương, thuật ngữ quân sự xuất hiện tự nhiên. Câu thơ ngắn gọn, mạch lạc, dễ nhớ. Phong cách thơ dấn thân mang tính truyền thông cao.

4.1. Từ Vựng Đặc Trưng

Từ vựng thơ dấn thân phản ánh đời sống chiến tranh. Thuật ngữ quân sự như súng đạn, chiến hào xuất hiện. Từ địa phương miền Nam tạo màu sắc riêng. Tên địa danh như Trường Sơn, Sài Gòn được nhắc đến. Từ vựng giản dị nhưng mang sức gợi mạnh. Các nhà thơ không dùng từ ngữ hoa mỹ. Ngôn từ chân thật như lời nói hàng ngày. Từ vựng tạo sự gần gũi với người đọc.

4.2. Biện Pháp Tu Từ

So sánh là biện pháp phổ biến trong thơ. Chiến sĩ được ví như núi non, sông biển. Ẩn dụ tạo hình ảnh sâu sắc, ấn tượng. Nhân hóa làm đất nước, thiên nhiên sống động. Điệp từ, điệp ngữ tăng cường nhịp điệu thơ ca. Đối lập tạo sự tương phản nghệ thuật. Tu từ không cầu kỳ nhưng hiệu quả cao. Biện pháp nghệ thuật phục vụ nội dung.

4.3. Câu Thơ Và Nhịp Điệu

Câu thơ ngắn gọn, mạch lạc, dễ thuộc lòng. Nhịp điệu thơ ca phù hợp với tâm trạng chiến đấu. Thơ lục bát, thơ tự do được sử dụng linh hoạt. Nhịp điệu nhanh tạo cảm giác hành động. Nhịp chậm thể hiện suy tư, trầm ngâm. Các nhà thơ kết hợp nhịp truyền thống và hiện đại. Âm điệu thơ ca phù hợp với nội dung. Nhịp điệu tạo sức lan toa mạnh mẽ.

V. Hình Tượng Nghệ Thuật Trong Thơ Kháng Chiến

Hình tượng nghệ thuật là điểm nhấn trong thơ dấn thân. Hình tượng chiến tranh trong thơ đa dạng và sinh động. Chiến sĩ, vũ khí, chiến trường được miêu tả chân thực. Thiên nhiên miền Nam trở thành nhân vật trong thơ. Hình tượng truyền thống kết hợp với hiện đại. Các nhà thơ tạo hình tượng mới mang dấu ấn thời đại. Hình tượng không chỉ miêu tả mà còn biểu trưng. Nghệ thuật thơ ca kháng chiến đạt tầm cao mới.

5.1. Hình Tượng Chiến Sĩ

Chiến sĩ là hình tượng trung tâm trong thơ. Họ là những người con của đất nước. Hình ảnh chiến sĩ mạnh mẽ, kiên cường, bất khuất. Chiến sĩ vừa anh hùng vừa bình thường. Họ có gia đình, có tình yêu như mọi người. Hình tượng chiến sĩ mang tính nhân văn cao. Các nhà thơ không lý tưởng hóa quá mức. Chiến sĩ là con người sống động, chân thực.

5.2. Hình Tượng Thiên Nhiên

Thiên nhiên miền Nam là bối cảnh và nhân vật. Rừng núi, sông nước tham gia cuộc chiến. Trường Sơn, Mekong trở thành biểu tượng kháng chiến. Thiên nhiên vừa nuôi dưỡng vừa bảo vệ chiến sĩ. Hình ảnh cây cỏ, con vật gần gũi, thân quen. Thiên nhiên được nhân hóa với tình cảm sâu sắc. Các nhà thơ tạo mối liên hệ giữa người và thiên nhiên. Thiên nhiên là một phần không thể tách rời.

5.3. Hình Tượng Vũ Khí

Vũ khí trở thành hình tượng thơ ca đặc biệt. Súng, đạn, mìn là công cụ chiến đấu. Vũ khí được nhân hóa như người bạn đồng hành. Hình ảnh vũ khí mang tính biểu tượng cao. Chúng đại diện cho ý chí chiến đấu. Các nhà thơ miêu tả vũ khí với tình cảm. Vũ khí không chỉ giết chóc mà bảo vệ. Hình tượng vũ khí phản ánh bản chất chiến tranh.

VI. Giá Trị Nghệ Thuật Thơ Dấn Thân Miền Nam

Thơ dấn thân miền Nam 1954-1975 có giá trị nghệ thuật cao. Tác phẩm kết hợp chặt chẽ nội dung và hình thức. Nghệ thuật thơ ca kháng chiến vừa kế thừa vừa đổi mới. Các nhà thơ sáng tạo phong cách riêng đặc sắc. Thơ ca có sức tác động mạnh mẽ đến độc giả. Giá trị nhân văn, lịch sử được thể hiện rõ nét. Thơ giải phóng miền Nam góp phần vào kho tàng văn học dân tộc. Tác phẩm là tài liệu quý về lịch sử và văn hóa.

6.1. Giá Trị Nội Dung

Nội dung thơ phản ánh chân thực lịch sử. Thơ ca ghi lại cuộc sống chiến tranh miền Nam. Tác phẩm thể hiện tâm tư, nguyện vọng nhân dân. Thơ dấn thân khẳng định lập trường chính trị rõ ràng. Nội dung mang tính giáo dục, cổ vũ cao. Thơ ca truyền tải thông điệp hòa bình, độc lập. Giá trị nhân văn sâu sắc xuyên suốt tác phẩm. Nội dung phù hợp với nguyện vọng dân tộc.

6.2. Giá Trị Hình Thức

Hình thức thơ đa dạng, phong phú, linh hoạt. Các nhà thơ kết hợp nhiều thể loại thơ ca. Thơ truyền thống và hiện đại hòa quyện. Ngôn ngữ giản dị nhưng nghệ thuật cao. Hình tượng độc đáo, mang dấu ấn cá nhân. Cấu trúc thơ chặt chẽ, logic, mạch lạc. Nhịp điệu phù hợp với nội dung và cảm xúc. Hình thức phục vụ tốt cho nội dung.

6.3. Sức Tác Động Và Lan Tỏa

Thơ dấn thân có sức tác động mạnh mẽ. Tác phẩm được truyền miệng, thuộc lòng rộng rãi. Thơ ca cổ vũ tinh thần chiến đấu của nhân dân. Tác phẩm tạo niềm tin vào thắng lợi. Thơ ca lan tỏa từ chiến trường ra xã hội. Giá trị tác phẩm vượt qua thời gian. Thơ dấn thân miền Nam là di sản văn hóa quý. Tác phẩm góp phần giáo dục thế hệ sau.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ Lý luận văn học: Chủ âm và thủ pháp trong thơ của các nhà thơ dấn thân ở miền Nam giai đoạn 1954-1975

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (271 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

_ ĐẠI HỌC QUOC GIA THÀNH PHO HO CHÍ MINH TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN TRAN THANH BINH CHU AM VA THU PHAP TRONG THO CUA CAC NHA THO DAN THAN LUẬN ÁN TIEN SĨ LY LUẬN VAN HOC Thanh phố Hồ Chí Minh - Năm 2023 ĐẠI HỌC QUÓC GIA THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TRAN THANH BÌNH Chuyén nganh: Ly luan van hoc Mã số: 9220120 LUẬN AN TIEN SĨ LÝ LUẬN VAN HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYÊN THỊ THANH XUÂN Phản biện độc lập: PGS. Bùi Thanh Truyền PGS. Tôn Thị Thảo Miên Phản biện 1: PGS.

Tôn Thị Thảo Miên Phản biện 2: TS. Hoàng Kim Oanh Phản biện 3: PGS. Nguyễn Văn Kha Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Thanh Xuân.

Một phần của luận án đã được trình bày trong các công trình nghiên cứu sau: I. Tran An Bình. Nhạc điệu trong tho từ góc nhìn tác động. Tap chí Khoa học Xã hội 2.

Trần An Bình. Nhìn lại khả năng tác động của thơ ca Việt Nam. Tap chi Khoa học Xã hội 3. Trần Thanh Bình.

Một số hình thức ngữ pháp có sức tác động trong thơ. Tạp chí Khoa học Xã hội 4. Trần Thanh Bình. Hiện tượng thơ ca dan thân ở miền Nam giai đoạn 1954-1975.

Kỷ yếu Hội thảo Những vấn dé văn học và ngôn ngữ Nam Bộ (quyển 2). TPHCM: Đại học Quốc gia 5. Trần Thanh Bình. Dấu ấn hiện sinh trong thơ Lê Văn Ngăn.

Kỷ yếu hội thảo "Một số van dé khoa học xã hội và nhân van”. HCM: Đại học Quốc gia TP. Tran Thanh Binh. Lưu Hiệp ban về thủ pháp sáng tác trong Văn tâm điêu long.

Tạp chí khoa học Đại học Sai Gon 7. Trần Thanh Bình. Văn hoc dan thân Jean Paul - Sartre. Tap chí khoa hoc Dai học Sai Gon 8.

Tran Thanh Binh. Về khái niệm chủ âm va thu pháp trong lý thuyết Hình thức Nga. Tạp chí Văn hóa nghệ thuật 9. Trần Thanh Bình.

Nguyễn Quốc Thái - nhà thơ phản chiến thầm lặng. Tạp chi Lý luận phê bình văn học - nghệ thuật 10. Đặc điểm thi pháp của thơ ca nhìn từ góc độ tác động (luận văn Thạc sĩ) Moi trích dan và nội dung tham khảo trong luận án đều trung thực và được ghi chú xuất xứ rõ ràng theo Quy định về trích dẫn và chống đạo văn của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, ban hành kèm theo Quyết định số 02/QD-XHNV-TTPC-SHTT ngày 19/01/2018. Ho Chí Minh, ngày tháng — năm 2023 Tác gia luận án TRAN THANH BINH LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu và Ban chủ nhiệm Khoa Văn học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh; Ban Giám hiệu Trường Dai học Sai Gòn, Ban Giám hiệu Trường Trung học Thực hành Sài Gòn đã tạo điều kiện thuận lợi dé tôi hoàn thành luận án.

Xin trân trọng cảm ơn quý Thay Cô trong và ngoài trường đã giảng dạy, giúp đỡ trong suốt quá trình tôi học tập và thực hiện luận án tại cơ sở đào tạo Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh. Xin trân trọng cảm ơn gia đình và thân nhân các nhà thơ dan thân ở Huế, Bình Định, Sài Gòn đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận thu thập thông tin và thi phẩm quý báu của các nhà thơ để làm tư liệu khảo sát. Chân thành cảm ơn các trí thức miền Nam, đặc biệt là nhà thơ Nguyễn Quốc Thái đã hỗ trợ và chia sẻ cho tôi những tư liệu quan trong dé hoàn thành luận án. Đặc biệt, xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến PGS.

Nguyễn Thị Thanh Xuân, người thầy đã luôn tận tình hướng dẫn, dìu dắt, hỗ trợ; luôn động viên, khích lệ trong suốt thời gian qua dé tôi có thé làm tốt công việc nghiên cứu của mình. Cuối cùng, xin cám ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp luôn quan tâm, ủng hộ tôi hoàn thành luận án này. Hô Chi Minh, ngày tháng năm 2023 Tác giả luận án TRAN THANH BÌNH MỤC LỤC DAN NHABP o.oo %%%ỪỪỪỤŨŨỤŨẰŨỤŨÚŨẦAWŨŨAẶAẶỤẶẮẰA. Lý do chọn đề tai.

Đối tượng và phạm vi nghiÊn CỨU. ¿2-5 + St9S£2E++EE2EE2EE2EE2EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEerrrrrrei 3 3. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa và mục đích nghiên cứu.- ¿2 ¿+ ++S£+E++E£2EE+EEEE£EEEEEvEEEEEEEEEEEEEEEEkerkrrrrrrrei 6 5.

Đóng góp của luận ấn.- -- -- + sk + TH TH HH nọ nọ nọ ng ng 7 6. Cấu trúc luận án.EEririiriirrrie 7 Chương 1. Tổng quan tình hình tiếp nhận và nghiên cứu.1 Tình hình tiếp nhận trường phái Hình thức Nga trong đời sống văn học Việt Nam .2 Tình hình nghiên cứu tho dan thân ở miền Nam giai đoạn 1954 - 1975.- 21 Tiểu kết chương 1 oececcecccccccscssesscsesscsscscsscsesscscsessssesscsesscsuesesucscssssessesecsesucsesecsesesseeseseeaes 33 Chương 2. Những căn cứ lý thuyết và lịch sử.1 Một số van dé lý thu yẾt.1 Trường phái Hình thitc ÌGA.2 Khái niệm dấn thân và văn học dan thân của Jean - Paul SArtre .2 Tho dan thân ở miền Nam giai đoạn 1954 - 1975.1 Bối cảnh lịch sứ, xã hội, VAN hÓA.2 Tình hình vận động và phát triển của dòng thơ dấn thân.3 Một số nhà thơ dan thân tiêu biỂM .:--+-©5+c2E++eEE++etExeterrterrrverrrreed 79 Tiểu kết chương 2.

- ¿+52 E9SE+E£EE‡EEE9EE2EEE3212111211121111111111111111111 111. Chủ âm trong thơ của các nhà thơ dan thân ở miền Nam giai đoạn 1954 - Lư .1 Chủ âm sử thi. - - --- Gà ST HT HH HH TH Hà 85 3.1 Ngợi ca đất HƯỚC.2 Khăng định lịch sử:.3 Ngợi ca CONG AON ceeccececcesescsscssssssessessesessesessessesessssessssussessssesissesecsessssssssessecseseees 95 3.2 NOI throng XOt, Di PAGN nnnnnnn.3 Chủ âm phản chiến .1 Phản kháng chiẾn tran voccecccccccsscecssssscesessesessssesssssesessssssessesesscsessesssvsvesveseseeseeee 112 3.2 Khao khát FỰ (ÌO. - cee 117 (Ta AGU Urn ng ốc.

122 Tiểu kết chương 3.- - - 2E E+SESE2E£EE2E9EE 2121911 211111111111 1111111111111 01111111 ce. Thủ pháp trong thơ của các nhà tho dấn thân ở miền Nam giai đoạn 1954 - ÔỘỔ. cọ cọc cọ cọ Ọ TH TH TH TT 1 0 0 TH.1 Thủ pháp lạ hóa ngôn tÙ. - - - G2 E1 1 HH TH gọn ng nưn 130 4.1 Thủ pháp chuyển nghĩa theo nguyên tắc tương AON .2 Thú pháp chuyển nghĩa bằng phối hợp nghịch lý.2 Thủ pháp tạo nhạc tính cho tho .1 Thủ pháp tạo nhhip fÏƠ.

cv HH ng và 145 552L, 7).3 Thú pháp phối hợp van điệU.- - ¿5-55 SE SE 2 EEEEE218112121111 1111k.3 Thủ pháp tu từ ngữ pháp. - -- SH HH ng kh 157 4.1 Thủ pháp sử dụng câu câu khiẾN .--:- 5: 2522 E£EE+E+E£EEEE+ESEEEEEEEEEEErkrrererees 157 4.2 Thủ pháp sử dụng câu hỏi tU TlỲ. cvng kg và 160 4.3 Thủ pháp sử dụng câu cảm thH. - - - -c cv kg và 163 4.

Thủ pháp tô chức và kết cấu bài thơơ.--- ¿5c +ES£+k2EE‡EEEEEEEEEEE2EE1121111511 11111 xe.1 Thủ pháp chọn thé tÏưƠ. - - + 2S SE SE*E‡E‡EE+E‡EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEE111111 1E cxe 165 4. Thủ pháp tổ chức kết cấu bài tHơƠ. - - +: 5e SE+E‡E‡EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrrrkrkes 175 Tiểu kết chương 4.- ¿+ + kSE‡E£EE9EEEEEE121E111111011211111111111111111111 111101111 10 183 40000011757.

Lý do chọn đề tai 1. Thơ là thé loại văn học ra đời từ rất sớm và hiện diện cùng loài người cho mãi đến hôm nay. Với người Việt, thơ luôn là thể loại chủ đạo và dòng thơ yêu nước luôn là chủ lưu. Từ nhu cầu tự nhiên của từng cá nhân trong tiếp xúc với đời sông, qua lời và chữ, tho đi vào đời sống cộng đồng, lan truyền ý tưởng, niềm yêu, góp phần hình thành đời sống tinh thần của con người, dẫn dắt họ sống, nghĩ và hành động theo nguyên tắc của cái đẹp, cái tốt và cái thật, cùng với khát vọng dựng xây đất nước.

Trên hành trình dài của mình, thơ mang đến rất nhiều giá trị. Những giá trị ấy được nhìn nhận một cách khác nhau, tùy theo cách nhìn, hoàn cảnh, nhu cầu. Vũ trụ thơ là bao la và bí ân; dé thâm nhập vào thế giới ấy, biết bao cánh cửa đã đi qua với vô vàn bàn chân dò dẫm. Hành trình bước đi của tôi, cũng là những bước chân dò dẫm vào thế giới thơ, để tìm nhận những giá trị mới, chưa người khám phá, hoặc ít người khám phá.

Đầu thế kỷ XX, có một nhóm các nhà nghiên cứu trẻ từ nước Nga xa xôi, ngay khi ngồi trên giảng đường đại học, đã tập trung tra vấn về thơ: họ được mệnh danh là các nhà Hình thức Nga. Chạm vào ngôn ngữ, chú tâm vào thủ pháp, họ đã nối lại con đường mà Plato va Aristotle đã phác ra, theo cach mới của tinh thần khoa học nhân văn hiện đại. Họ tuyên bố: “Lịch sử văn học là lịch sử của những thủ pháp” (dẫn theo Đỗ Lai Thúy, 2001, tr. 44); khi yêu cầu nghiên cứu văn học là trả lời câu hỏi: “Cái gì làm cho ngôn ngữ, vốn là chất liệu phô thông của đời sống, của rất nhiều lĩnh vực hoạt động khác, trở thành ngôn ngữ văn chương?” (dẫn theo Đỗ Lai Thúy, 2001, tr.

88), các nhà Hình thức Nga đã kháng cự lại quán tính đọc văn chương chủ yếu là nắm bắt nội dung. Với họ, mỗi bài thơ là một vật thể, không phải là ý tưởng. Những phát hiện trên đây của các nhà Hình thức Nga làm chấn động giới văn chương theo cả hai phía, cả ủng hộ lẫn phê phán. Thời gian đã là trọng tài công minh nhất: Trường phái của họ được xem là cách tân nhất thé ky.

Nhưng cùng với họ, vẫn có những tìm tòi khác, nhất là khi nhân loại trải qua hai cuộc thế chiến kinh hoàng, cùng hệ quả của thời kỳ thực dân đẫm máu. Jean - Paul Sartre là khuôn mặt noi bật trong làng Văn và Triết một thời nhờ những suy tư sâu sắc và những bày tỏ thiết tha về tình thế này của nhân loại. Cùng với các quan điểm hiện sinh, công trình 2 Văn học là gì? của ông đã mang lại nhiều đối thoại mới, nối kết văn chương và đời sống. Nhat quán trong tinh thần ý thức về trách nhiệm với mình và với cộng đồng, Jean - Paul Sartre luôn dé cao thái độ dan thân.

Và như vậy, van đề sứ mệnh của nhà văn nổi lên và thông điệp từ văn chương được chú ý. Cũng như các nhà Hình thức Nga, Jean - Paul Sartre chỉ là người khơi lại những đúc kết của người xưa ở phương Đông và phương Tây về vai trò của văn chương, theo cách mới. Trong hành trình học tập và nghiên cứu văn học của mình, chúng tôi đã có điều kiện tiếp xúc với thơ Việt Nam đương đại. Đó là thời gian chúng tôi làm luận văn thạc sĩ: “Đặc điểm thi pháp của thơ ca nhìn từ góc độ tác động”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Từ khóa và chủ đề nghiên cứu


Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chủ âm và thủ pháp trong thơ dấn thân miền Nam 1954-1975" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu chủ âm và thủ pháp trong thơ dấn thân miền Nam 1954-1975. Phân tích lý thuyết hình thức Nga, khám phá giá trị nghệ thuật và tác động của thơ ca.

Luận án "Chủ âm và thủ pháp trong thơ dấn thân miền Nam 1954-1975" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Chủ âm và thủ pháp trong thơ dấn thân miền Nam 1954-1975" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chủ âm và thủ pháp trong thơ dấn thân miền Nam 1954-1975" thuộc chuyên ngành Lý luận văn học. Danh mục: Lý Luận Văn Học.

Luận án "Chủ âm và thủ pháp trong thơ dấn thân miền Nam 1954-1975" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chủ âm và thủ pháp trong thơ dấn thân miền Nam 1954-1975" có 271 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chủ âm và thủ pháp trong thơ dấn thân miền Nam 1954-1975" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter