Luận án tiến sĩ: Đánh giá hiệu quả truyền thông phòng ung thư vú tại doanh nghiệp Hà Nội & TP. Hồ Chí Minh - Đỗ Quang Tuyển (2021)

Luận án tiến sĩ đánh giá hiệu quả truyền thông về phòng, phát hiện sớm ung thư vú tại doanh nghiệp Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

Chuyên ngành
Y tế công cộng
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

278

Thời gian đọc

42 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực trạng phòng ung thư vú tại doanh nghiệp hiện nay
Số trang:
278 trang
Trường:
Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành:
Y tế công cộng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực trạng phòng ung thư vú tại doanh nghiệp hiện nay

Ung thư vú là bệnh lý ác tính hàng đầu ở phụ nữ. Tỷ lệ mắc bệnh có xu hướng gia tăng và trẻ hóa nhanh. Tại các doanh nghiệp sản xuất, lao động nữ chiếm tỷ trọng lớn. Môi trường làm việc đặc thù khiến công nhân ít có thời gian chăm sóc sức khỏe. Đa số lao động nữ thiếu thông tin y tế chính thống. Nhận thức về các dấu hiệu cảnh báo bệnh còn rất hạn chế. Nhiều phụ nữ chưa từng thực hiện tầm soát định kỳ. Sự e ngại và tâm lý chủ quan là rào cản lớn. Chi phí khám bệnh chuyên sâu cũng tạo áp lực tài chính. Doanh nghiệp cần nhìn nhận rõ thực trạng này. Việc nâng cao hiểu biết y tế tại nơi làm việc là yêu cầu cấp thiết. Công tác truyền thông giúp bảo vệ nguồn nhân lực bền vững.

1.1. Thực hiện khảo sát kiến thức thái độ hành vi KAP ung thư vú

Phương pháp nghiên cứu sử dụng bộ công cụ chuẩn hóa. Cuộc khảo sát kiến thức thái độ hành vi KAP ung thư vú được triển khai tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Đối tượng nghiên cứu gồm hàng nghìn lao động nữ ngành dệt may. Kết quả ban đầu phản ánh khoảng trống kiến thức đáng kể. Đa số công nhân không nhận biết đúng yếu tố nguy cơ. Kỹ năng thực hành kiểm tra phát hiện sớm còn rất kém. Nhiều người cho rằng bệnh vô phương cứu chữa nếu mắc phải. Thái độ thụ động dẫn đến hành vi trì hoãn thăm khám y tế. Dữ liệu khảo sát là cơ sở thực tiễn vững chắc. Nhà nghiên cứu dựa vào đó để thiết kế chương trình can thiệp phù hợp.

1.2. Những rào cản trong việc tiếp cận y tế của lao động nữ

Lao động nữ tại các khu công nghiệp đối mặt với áp lực thời gian. Ca làm việc kéo dài hạn chế khả năng đến bệnh viện. Hệ thống y tế cơ sở tại doanh nghiệp thường thiếu trang thiết bị chuyên khoa. Cán bộ y tế cơ quan chưa được đào tạo sâu về ung bướu. Nguồn tài liệu truyền thông trước đây phân tán và khó hiểu. Thu nhập trung bình thấp khiến phụ nữ ngần ngại chi trả dịch vụ tầm soát. Tâm lý sợ phát hiện bệnh nan y gây hoang mang lo lắng. Sự thiếu hỗ trợ thông tin từ tổ chức công đoàn làm giảm động lực đi khám. Phá vỡ các rào cản này giúp thay đổi nhận thức cộng đồng lao động.

II. Can thiệp truyền thông sức khỏe doanh nghiệp hiệu quả

Chương trình can thiệp được xây dựng dựa trên mô hình các giai đoạn thay đổi hành vi. Hoạt động truyền thông sức khỏe doanh nghiệp tạo ra môi trường tương tác trực quan và liên tục. Thông điệp truyền thông thiết kế ngắn gọn, dễ nhớ và phù hợp trình độ công nhân. Ban quản lý nhà máy phối hợp chặt chẽ với chuyên gia y tế đầu ngành. Các buổi hội thảo chuyên đề được tổ chức ngay tại phân xưởng sản xuất. Tài liệu hướng dẫn in màu phát tận tay từng lao động nữ. Hệ thống loa phát thanh nội bộ định kỳ phát bản tin sức khỏe. Ứng dụng công nghệ số hỗ trợ giải đáp thắc mắc sức khỏe nhanh chóng. Cách tiếp cận đa kênh nâng cao hiệu quả can thiệp rõ rệt.

2.1. Tập huấn hướng dẫn tự khám vú tại nhà cho nữ công nhân

Tự khám tuyến vú là kỹ năng cơ bản, dễ thực hiện và không tốn kém. Nghiên cứu triển khai các lớp thực hành có mô hình giải phẫu trực quan. Chuyên gia y tế trực tiếp hướng dẫn tự khám vú tại nhà theo quy trình chuẩn. Lao động nữ học cách quan sát hình dáng và sờ nắn tìm khối u bất thường. Thời điểm thực hiện lý tưởng là sau sạch kinh từ 3 đến 5 ngày. Công nhân được phát bảng kiểm theo dõi chu kỳ kiểm tra hàng tháng. Hoạt động thực hành giúp người lao động làm quen với các bước chuẩn xác. Kỹ năng này nâng cao phản xạ tự chăm sóc bản thân. Việc phát hiện sớm tổn thương làm tăng cơ hội điều trị khỏi.

2.2. Lan tỏa thông điệp cùng chiến dịch nơ hồng doanh nghiệp

Biểu tượng nơ hồng mang ý nghĩa toàn cầu về phòng chống ung thư vú. Chương trình phối hợp cùng Quỹ Ngày mai tươi sáng phát động sự kiện rộng khắp. Hoạt động chiến dịch nơ hồng doanh nghiệp diễn ra sôi nổi tại May 10, Đức Giang và Phong Phú. Băng rôn, áp phích và huy hiệu nơ hồng xuất hiện tại mọi vị trí trung tâm. Công nhân tham gia các buổi tọa đàm và nhận quà tặng khuyến khích. Tinh thần đoàn kết và đồng cảm trong tập thể được củng cố mạnh mẽ. Chiến dịch xóa tan tâm lý mặc cảm và e ngại khi nhắc đến bệnh. Không khí tích cực thúc đẩy phụ nữ chủ động đăng ký thăm khám định kỳ.

III. Đánh giá hiệu quả truyền thông phòng ung thư vú nữ giới

Nghiên cứu tiến hành đánh giá trước và sau can thiệp truyền thông. Kết quả ghi nhận sự tiến bộ vượt bậc ở cả ba phương diện kiến thức, thái độ và thực hành. Tỷ lệ lao động nữ hiểu đúng về các yếu tố nguy cơ tăng gấp nhiều lần. Tỷ lệ phụ nữ biết các dấu hiệu sớm đạt mức trên 80%. Mức độ quan tâm đến sức khỏe bản thân tăng trưởng rõ rệt. Nhận thức đúng đắn giúp loại bỏ những quan niệm sai lầm về bệnh nan y. Tinh thần chủ động phòng bệnh thay thế cho thái độ e dè trước đây. Số liệu thống kê y học chứng minh tính khoa học của can thiệp. Đây là minh chứng rõ nét cho giá trị của giáo dục sức khỏe.

3.1. Cải thiện tỷ lệ tiếp cận và chuyển đổi hành vi sức khỏe

Dữ liệu sau nghiên cứu cho thấy sự chuyển biến rõ rệt trong hành động thực tế. Sự gia tăng tỷ lệ tiếp cận và chuyển đổi hành vi sức khỏe là thành công nổi bật nhất. Trước can thiệp, tỷ lệ tự kiểm tra tuyến vú hàng tháng rất thấp. Sau khi được đào tạo, đa số lao động nữ duy trì thói quen kiểm tra định kỳ. Tỷ lệ phụ nữ tự giác đến cơ sở y tế khi có dấu hiệu nghi ngờ tăng cao. Nhóm đối tượng chuyển từ giai đoạn thụ động sang giai đoạn hành động tích cực. Mạng lưới truyền thông viên nội bộ tiếp tục hỗ trợ duy trì thói quen tốt. Hiệu quả chuyển đổi tạo tiền đề cho sức khỏe bền vững.

3.2. Vai trò của cán bộ y tế cơ sở trong duy trì kết quả

Đội ngũ y tế doanh nghiệp giữ vị trí then chốt trong quá trình chăm sóc sức khỏe ban đầu. Nghiên cứu tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ y tế tại chỗ. Nhân viên y tế cơ quan được trang bị kỹ năng khám vú lâm sàng và tư vấn tâm lý. Họ trực tiếp giải đáp thắc mắc và theo dõi sức khỏe cho công nhân hàng ngày. Mối liên kết giữa cán bộ y tế và lao động nữ trở nên gắn bó hơn. Việc quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử giúp phát hiện sớm các trường hợp nguy cơ cao. Sự duy trì hoạt động thường xuyên ngăn ngừa tình trạng tái mù thông tin y tế. Đây là nền tảng để củng cố thành quả can thiệp.

IV. Giải pháp tầm soát ung thư vú cho lao động nữ dệt may

Tầm soát định kỳ là biện pháp tối ưu để giảm tỷ lệ tử vong do ung thư vú. Chương trình tầm soát ung thư vú cho lao động nữ kết hợp khám sàng lọc trực tiếp tại doanh nghiệp. Các bác sĩ chuyên khoa ung bướu tuyến trung ương trực tiếp tham gia thăm khám. Hàng ngàn lao động nữ được khám vú lâm sàng miễn phí ngay trong ca làm việc. Quy trình tổ chức khoa học, không làm gián đoạn dây chuyền sản xuất của nhà máy. Nhiều trường hợp có tổn thương tiền ung thư hoặc u lành tính được phát hiện kịp thời. Công nhân được tư vấn phác đồ điều trị và chăm sóc theo dõi phù hợp. Mô hình mang lại lợi ích kép cho người lao động và doanh nghiệp.

4.1. Ứng dụng kỹ thuật siêu âm và chụp nhũ ảnh định kỳ

Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại đóng vai trò quyết định trong tầm soát. Lao động nữ thuộc nhóm nguy cơ cao được chỉ định siêu âm và chụp nhũ ảnh định kỳ. Xe chụp X-quang kỹ thuật số lưu động được đưa về tận khuôn viên nhà máy. Kỹ thuật siêu âm giúp phát hiện chính xác các nang dịch và khối u kích thước nhỏ. Chụp nhũ ảnh phát hiện sớm các vi vôi hóa kín đáo mà mắt thường không thấy. Kết quả hình ảnh được hội chẩn bởi các chuyên gia giàu kinh nghiệm. Chi phí kỹ thuật cao được quỹ hỗ trợ tài trợ một phần. Việc ứng dụng công nghệ hiện đại nâng cao độ tin cậy của chương trình.

4.2. Tích hợp vào gói khám sức khỏe định kỳ cho nữ nhân viên

Doanh nghiệp cần đưa nội dung tầm soát chuyên khoa vào chính sách phúc lợi hàng năm. Việc bổ sung hạng mục khám sức khỏe định kỳ cho nữ nhân viên thể hiện trách nhiệm xã hội. Doanh nghiệp ký hợp đồng hợp tác với các bệnh viện uy tín để đảm bảo chất lượng. Khám phụ khoa và khám tuyến vú trở thành quy trình bắt buộc trong đợt kiểm tra sức khỏe. Người lao động được bố trí nghỉ làm việc có hưởng lương trong ngày đi khám. Sự đồng hành của công đoàn tạo tâm lý an tâm cho người lao động. Đầu tư cho sức khỏe nhân viên giúp tăng năng suất lao động và giảm tỷ lệ nghỉ ốm dài ngày.

V. Đo lường hiệu quả chiến dịch nâng cao nhận thức y tế

Hoạt động đo lường hiệu quả chiến dịch nâng cao nhận thức cung cấp bằng chứng thực tiễn xác thực. Nghiên cứu áp dụng các chỉ số dịch tễ học và y tế công cộng tiêu chuẩn. Sự cải thiện về điểm số kiến thức của người lao động có ý nghĩa thống kê rõ rệt với p < 0,05. Chỉ số hiệu quả can thiệp đạt mức cao trên tất cả các nhóm đối tượng nghiên cứu. Mô hình can thiệp tại các doanh nghiệp may mặc chứng minh tính khả thi và bền vững. Nghiên cứu đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho ngành y tế dự phòng Việt Nam. Kết quả mở ra hướng đi mới cho công tác chăm sóc sức khỏe người lao động toàn diện.

5.1. Thiết lập các chỉ số KPI truyền thông y tế cụ thể

Quá trình quản lý dự án đòi hỏi các tiêu chí định lượng rõ ràng. Ban tổ chức xây dựng bộ chỉ số KPI truyền thông y tế để theo dõi tiến độ từng tuần. Các chỉ số bao gồm số lượng tờ rơi phát hành và số buổi tư vấn trực tiếp. Tỷ lệ lao động nữ tham gia tập huấn đạt trên 95% tổng số nhân lực mục tiêu. Tỷ lệ chuyển đổi nhận thức và tỷ lệ duy trì thực hành được kiểm tra định kỳ. Hệ thống báo cáo phản hồi nhanh giúp kịp thời điều chỉnh nội dung truyền thông. Việc kiểm soát chất lượng theo KPI đảm bảo sử dụng nguồn lực hiệu quả nhất. Dữ liệu ghi nhận là thước đo chuẩn xác cho sự thành công.

5.2. Khuyến nghị nhân rộng mô hình tại các khu công nghiệp

Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở để xây dựng chính sách y tế lao động cấp quốc gia. Mô hình truyền thông kết hợp khám sàng lọc cần được nhân rộng tại các khu công nghiệp. Bộ Y tế và Tổng Liên đoàn Lao động cần ban hành hướng dẫn khung đồng bộ. Doanh nghiệp cần chủ động trích ngân sách phúc lợi cho các hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản. Việc tăng cường hợp tác công tư tạo nguồn lực tài chính bền vững cho các chiến dịch y tế. Lao động nữ khỏe mạnh là nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế đất nước. Mô hình khẳng định giá trị nhân văn và hiệu quả kinh tế lâu dài.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đánh giá hiệu quả truyền thông về phòng và phát hiện sớm bệnh ung thư vú ở một số doanh nghiệp tại hà nội và thành phố hồ chí minh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (278 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜN ỌC NỘI Ỗ QUANG TUYỂN ÁN Á ỆU QUẢ TRUYỀN THÔNG VỀ PHÒNG VÀ PHÁT HIỆN SỚM BỆNH UN T Ƣ VÚ Ở MỘT SỐ DOANH NGHIỆP T I HÀ NỘI VÀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2021 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜN ỌC NỘI Ỗ QUANG TUYỂN ÁN Á ỆU QUẢ TRUYỀN THÔNG VỀ PHÒNG VÀ PHÁT HIỆN SỚM BỆNH UN T Ƣ VÚ Ở MỘT SỐ DOANH NGHIỆP T I HÀ NỘI VÀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành : Y tế công cộng Mã số : 62720301 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Trần Thị Thanh ƣơng 2.Trƣơng Việt Dũng HÀ NỘI - 2021 luan an LỜ CẢM ƠN Trong quá trình hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các Thầy Cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình. Trước hết, với tất cả sự kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin chân thành cảm ơn PGS. Trần Thị Thanh Hương và GS.

Trương Việt Dũng, người đã dạy dỗ, tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận án tiến sỹ này. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Y Hà Nội, Ban lãnh đạo Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, Phòng quản lý đào tạo đại học, đặc biệt là thầy cô trong Bộ môn Y đức - Y xã hội học đã tạo điều kiện thuận lợi, động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án tiến sỹ. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Tổng Cổ phần May 10-CTCP, Công ty TNHH may Đức Giang, Công ty cổ phần may Việt Thắng, Công ty cổ phần Quốc tế Phong Phú đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ và hỗ trợ cho tôi trong quá trình thu thập số liệu phục vụ cho nghiên cứu. Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và tập thể cán bộ Quỹ hỗ trợ bệnh nhân ung thư - Ngày mai tươi sáng, Viện nghiên cứu Ung thư Việt Nam, các y Bác sỹ Bệnh viện K, Bệnh viện Ung bướu thành phố Hồ Chí Minh, nhân viên truyền thông công ty cổ phần Hàm Nghi đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất có thể để tôi hoàn thành luận án.

Cuối cùng, tôi xin dành tình cảm và lòng biết ơn chân thành đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp nơi tôi công tác đã luôn ở bên động viên, khích lệ, giúp đỡ chia sẻ những khó khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận án này. Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 10 năm 2021 Nghiên cứu sinh Đỗ Quang Tuyển luan an LỜ CAM OAN Kính gửi: - Ban giám hiệu Trường Đại học Y Hà Nội - Phòng Quản lý đào tạo sau đại học, trường Đại học Y Hà Nội - Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng - Hội đồng chấm luận án tiến sỹ Tên tôi là: Đỗ Quang Tuyển, NCS khóa 35 - Chuyên ngành Y tế công cộng - Trường Đại học Y Hà Nội. Tôi xin cam đoan các số liệu trong luận án này là có thực, kết quả trung thực, chính xác và chưa từng được đăng tải trên bất kỳ một tạp chí hay tài liệu khoa học nào. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này ! Hà Nội, tháng 10 năm 2021 Nghiên cứu sinh Đỗ Quang Tuyển luan an DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CSYT Cơ sở y tế ĐTNC Đối tượng nghiên cứu ĐTV Điều tra viên HQCT Hiệu quả can thiệp KVLS Khám vú lâm sàng NCS Nghiên cứu sinh NVYT Nhân viên y tế PVS Phỏng vấn sâu SCT Sau can thiệp TCT Trước can thiêp TĐHV Thay đổi hành vi TKV Tự khám vú TLN Thảo luận nhóm TNHH Trách nhiệm hữu hạn UTV Bệnh Ung thư vú WHO Tổ chức Y tế thế giới luan an MỤC LỤC MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU Ồ DANH MỤC ÌN , SƠ Ồ ẶT VẤN Ề .1 C ƢƠN 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.

Phòng và phát hiện hiện sớm bệnh ung thư vú. Định nghĩa bệnh ung thư vú. Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh ung thư vú. Các yếu tố nguy cơ mắc ung thư vú.

Biểu hiện lâm sàng của bệnh ung thư vú. Phòng và phát hiện sớm ung thư vú. Truyền thông thay đổi hành vi trong phòng và phát hiện sớm UTV. Khái niệm truyền thông.

Quá trình truyền thông. Truyền thông thay đổi hành vi. Mô hình các giai đoạn thay đổi và ứng dụng trong truyền thông thay đổi hành vi về phòng chống ung thư vú. Các phương pháp truyền thông trong phòng và phát hiện sớm UTV.

Tổng hợp một số nghiên cứu kiến thức, thực hành về phòng và phát hiện sớm bệnh ung thư vú trên thế giới và Việt Nam. Trên thế giới. Tại Việt Nam. Tổng hợp các nghiên cứu can thiệp truyền thông thay đổi hành vi phòng và phát hiện sớm bệnh ung thư vú.

Trên thế giới. Tại Việt Nam. Thông tin về địa điểm nghiên cứu .37 C ƢƠN 2: Ố TƢỢN V P ƢƠN P ÁP N ÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu. Biến số và chỉ số của nghiên cứu. Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu nghiên cứu.

Nghiên cứu định lượng. Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu nghiên cứu định tính. Một số khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá trong nghiên cứu. Một số khái niệm.

Các tiêu chuẩn và cách đánh giá các chỉ số trong nghiên cứu. Các hoạt động can thiệp truyền thông phòng và phát hiện sớm UTV. Cơ sở xây dựng chương trình can thiệp. Các nội dung can thiệp truyền thông phòng và phát hiện sớm bệnh ung thư vú.

Sai số và biện pháp khắc phục. Biện pháp khắc phục. Quản lý và phân tích số liệu. Phân tích số liệu.

Đạo đức trong nghiên cứu .61 C ƢƠN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu. Kiến thức, thực hành về phòng và phát hiện sớm ung thư vú của nữ công nhân .Kiến thức về phòng và phát hiện sớm ung thư vú của nữ công nhân. Thực hành về phòng và phát hiện sớm bệnh ung thư vú của nữ công nhân.

Mối liên quan đến kiến thức, thực hành phòng và phát hiện sớm ung thư vú của nữ công nhân. Hiệu quả can thiệp truyền thông về phòng và phát hiện sớm bệnh UTV.1 Hoạt động can thiệp truyền thông đã thực hiện tại địa bàn can thiệp doanh nghiệp dệt may. Đánh giá thay đổi kiến thức, thực hành của nữ công nhân về phòng bệnh ung thư vú trước và sau can thiệp. Khả năng duy trì và mở rộng của chương trình can thiệp .99 luan an C ƢƠN 4: BÀN LUẬN.

Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu. Kiến thức, thực hành của nữ công nhân về phòng và phát hiện sớm bệnh ung thư vú. Kiến thức, thực hành của nữ công nhân về phòng và phát hiện sớm bệnh ung thư vú. Mối liên quan một số yếu tố đến kiến thức, thực hành về phòng và phát hiện sớm bệnh ung thư vú của nữ công nhân.

Hiệu quả can thiệp truyền thông của nữ công nhân về phòng và phát hiện sớm bệnh UTV. Các hoạt động can thiệp truyền thông đã thực hiện tại địa bàn can thiệp. Hiệu quả can thiệp kiến thức, thực hành của nữ công nhân về phòng và phát hiện sớm bệnh ung thư vú. Khả năng duy trì và mở rộng của chương trình can thiệp.

Điểm mạnh và hạn chế của nghiên cứu. Điểm mạnh của nghiên cứu. Một số hạn chế của nghiên cứu .136 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Bảng tổng hợp triển khai các hoạt động can thiệp truyền thông tại từng địa bàn can thiệp. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu .2: Kiến thức về phòng bệnh ung thư vú của nữ công nhân .3: Kiến thức về biện pháp tự khám vú của nữ công nhân .4: Kiến thức về biện pháp khám vú lâm sàng của nữ công nhân .5: Kiến thức về biện pháp chụp X-quang tuyến vú của nữ công nhân .6: Thực hành về phòng bệnh ung thư vú của nữ công nhân .7: Thực hành biện pháp tự khám vú của nữ công nhân .8: Thực hành tự khám vú đánh giá theo bảng kiểm 5 bước của quy trình khám vú của nữ công nhân .9: Lý do không thực hành tự khám vú của nữ công nhân .10: Thực hành khám vú lâm sàng tại cơ sở y tế chuyên khoa của nữ công nhân.11: Lý do không đi khám vú lâm sàng tại cơ sở y tế chuyên khoa của nữ công nhân .12: Thực hành biện pháp chụp X-quang tuyến vú của nữ công nhân .13: Lý do không thực hành sàng lọc bằng chụp X-quang tuyến vú của nữ công nhân .14: Phân tích đa biến về một số yếu tố liên quan tới kiến thức về phòng bệnh ung thư vú của nữ công nhân .15: Phân tích đa biến về một số yếu tố liên quan tới kiến thức về tự khám vú của nữ công nhân .16: Phân tích đa biến về một số yếu tố liên quan tới thực hành tự khám vú của nữ công nhân .17: Phân tích đa biến về một số yếu tố liên quan tới thực hành khám vú lâm sàng tại cơ sở y tế chuyên khoa của nữ công nhân .18: Phân tích đa biến về một số yếu tố với kiến thức sàng lọc ung thư vú bằng chụp X-quang tuyến vú của nữ công nhân .19: Nhu cầu nhận từ các nguồn thông tin và kênh truyền thông về phòng và phát hiện sớm ung thư vú của nữ công nhân .82 luan an Bảng 3.20: Bảng tóm tắt các hoạt động can thiệp truyền thông gián tiếp đã thực hiện tại địa bàn can thiệp doanh nghiệp dệt may.21: Bảng tóm tắt các hoạt động can thiệp truyền thông trực tiếp & hỗ trợ khác đã thực hiện tại địa bàn can thiệp doanh nghiệp dệt may .22: Hiệu quả can thiệp kiến thức của nữ công nhân về phòng bệnh ung thư vú.23: Hiệu quả can thiệp thực hành của nữ công nhân về phòng bệnh ung thư vú .24: Hiệu quả thay đổi kiến thức tự khám vú của nữ công nhân sau can thiệp.25: Hiệu quả thay đổi thực hành tự khám vú của nữ công nhân sau can thiệp .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đỗ Quang Tuyển (2021). Đánh giá hiệu quả truyền thông phòng ung thư vú tại doanh nghiệp [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/truyen-thong-bao-chi/quan-he-cong-chung/luan-an-danh-gia-hieu-qua-truyen-thong-phong-ung-thu-vu-tai-doanh-nghiep

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đánh giá hiệu quả truyền thông phòng ung thư vú tại doanh nghiệp" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ đánh giá hiệu quả truyền thông về phòng, phát hiện sớm ung thư vú tại doanh nghiệp Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

Luận án "Đánh giá hiệu quả truyền thông phòng ung thư vú tại doanh nghiệp" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Đánh giá hiệu quả truyền thông phòng ung thư vú tại doanh nghiệp" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đánh giá hiệu quả truyền thông phòng ung thư vú tại doanh nghiệp" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Quan Hệ Công Chúng.

Luận án "Đánh giá hiệu quả truyền thông phòng ung thư vú tại doanh nghiệp" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đánh giá hiệu quả truyền thông phòng ung thư vú tại doanh nghiệp" có 278 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đánh giá hiệu quả truyền thông phòng ung thư vú tại doanh nghiệp" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter