Luận án tiến sĩ: Truyền thông về văn hóa tại Bộ VHTTDL giai đoạn 2016-2021 - Đào Thị Tuyết Mai

Phân tích xu hướng truyền thông văn hóa giai đoạn 2016-2021 qua luận án tiến sĩ, cung cấp dữ liệu nghiên cứu toàn diện.

Chuyên ngành
Quản lý văn hóa
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

256

Thời gian đọc

39 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về truyền thông văn hóa
Số trang:
256 trang
Trường:
Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam
Chuyên ngành:
Quản lý văn hóa
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về truyền thông văn hóa

Quản lý nhà nước về truyền thông văn hóa đóng vai trò huyết mạch trong xã hội hiện đại. Hoạt động này định hình dòng chảy thông tin tư tưởng. Cơ quan quản lý sử dụng các công cụ truyền thông nhằm phổ biến chủ trương. Mục tiêu là định hướng giá trị chân, thiện, mỹ cho công chúng. Truyền thông văn hóa tạo cầu nối giữa cơ quan công quyền và nhân dân. Nhà nước nắm giữ các nguồn lực thiết yếu để phát triển văn hóa. Hệ thống pháp lý hoàn thiện bảo đảm môi trường truyền thông ổn định. Sự kết hợp giữa quản lý và công nghệ giúp lan tỏa bản sắc dân tộc. Công tác định hướng thông tin đòi hỏi tính khoa học và chuẩn xác cao. Hoạt động này bảo vệ nền tảng văn hóa trước làn sóng hội nhập quốc tế. Quản lý đúng đắn sẽ khơi dậy khát vọng phát triển đất nước phồn vinh.

1.1. Khung lý thuyết và mô hình thiết lập chương trình nghị sự

Lý thuyết thiết lập chương trình nghị sự (Agenda Setting) giữ vị trí trung tâm trong nghiên cứu truyền thông đại chúng. Truyền thông không trực tiếp bảo công chúng phải nghĩ gì. Truyền thông định hướng công chúng nên suy nghĩ về vấn đề gì. Trong lĩnh vực văn hóa, lý thuyết này giúp xây dựng ưu tiên thông tin. Cơ quan quản lý chủ động đưa các sự kiện văn hóa lên trang nhất. Các đề tài di sản, nghệ thuật truyền thống nhận sự quan tâm lớn từ xã hội. Mô hình truyền thông hai chiều thúc đẩy sự tương tác giữa nhà nước và nhân dân. Dư luận xã hội trở thành thước đo hiệu quả chính sách. Việc áp dụng đúng khung lý thuyết nâng cao hiệu quả quản trị ngành văn hóa. Nghiên cứu truyền thông đại chúng cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho các quyết định hành chính.

1.2. Vai trò định hướng dư luận trong công tác quản lý văn hóa

Định hướng dư luận xã hội là nhiệm vụ cốt lõi của quản lý nhà nước về truyền thông văn hóa. Thông tin chuẩn xác giúp ngăn chặn hiện tượng sai lệch chuẩn mực. Truyền thông chính thống tạo lập niềm tin vững chắc trong cộng đồng. Hoạt động này củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Các thông điệp văn hóa tích cực giúp nâng cao sức mạnh mềm văn hóa Việt Nam. Cơ quan chức năng kịp thời phản bác các quan điểm xuyên tạc. Không gian văn hóa lành mạnh thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội. Đội ngũ cán bộ quản lý cần nắm bắt nhanh nhạy tâm lý công chúng. Sự đồng thuận xã hội là nền tảng vững chắc cho mọi cải cách văn hóa. Công tác định hướng phải diễn ra thường xuyên, liên tục và linh hoạt.

1.3. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý và phương tiện thông tin

Cơ chế phối hợp liên ngành quyết định tính hiệu quả của chính sách truyền thông văn hóa. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giữ vai trò đầu mối chỉ đạo. Các cơ quan báo chí, truyền hình thực thi nhiệm vụ lan tỏa thông tin. Quy chế cung cấp thông tin cho báo chí cần minh bạch và kịp thời. Sự gắn kết chặt chẽ hạn chế tình trạng nhiễu loạn thông điệp. Mạng lưới truyền thông cơ sở đóng vai trò đưa thông tin về vùng sâu, vùng xa. Các doanh nghiệp truyền thông tư nhân cũng tham gia tích cực vào chu trình này. Cơ chế kiểm tra, giám sát giúp nâng cao trách nhiệm người làm truyền thông. Sự liên kết nhịp nhàng tạo nên sức mạnh tổng hợp cho toàn hệ thống thông tin quốc gia.

II. Tổng quan luận án tiến sĩ truyền thông văn hóa 2016 2021

Luận án tiến sĩ truyền thông văn hóa giai đoạn 2016-2021 phân tích toàn diện bức tranh thực tiễn tại Việt Nam. Công trình khoa học của tác giả giải quyết nhiều khoảng trống lý luận quan trọng. Luận án chọn mốc thời gian 2016-2021 với nhiều biến chuyển kinh tế, xã hội sâu sắc. Đề tài tập trung vào công tác truyền thông của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Quá trình nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa lý thuyết quản lý và truyền thông học. Tác giả tiến hành khảo sát diện rộng, thu thập số liệu thực chứng đáng tin cậy. Luận án tiến sĩ truyền thông này mang tính thời sự cao trong bối cảnh bùng nổ internet. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học sắc bén cho các nhà hoạch định chính sách.

2.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận án tiến sĩ truyền thông

Luận án tiến sĩ truyền thông hướng tới làm rõ thực trạng hoạt động truyền thông văn hóa cấp bộ. Mục tiêu chính là đánh giá hiệu quả phục vụ công tác quản lý nhà nước. Phạm vi không gian tập trung tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng các đơn vị trực thuộc. Phạm vi thời gian kéo dài từ năm 2016 đến hết năm 2021. Đối tượng nghiên cứu bao gồm chủ thể, kênh truyền dẫn, nội dung và công chúng tiếp nhận. Nghiên cứu truyền thông đại chúng giúp phân loại chi tiết các nhóm đối tượng thụ hưởng. Luận án làm rõ tác động của truyền thông tới nhận thức cộng đồng. Đề tài xác định rõ các rào cản và khoảng trống cần khắc phục trong chính sách quản lý văn hóa hiện hành.

2.2. Phương pháp tiếp cận liên ngành trong nghiên cứu văn hóa

Nghiên cứu áp dụng phương pháp liên ngành giữa quản lý văn hóa, xã hội học và truyền thông học. Tác giả sử dụng phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp và thống kê định lượng. Kỹ thuật phỏng vấn sâu chuyên gia mang lại góc nhìn đa chiều, sâu sắc. Phương pháp điều tra bảng hỏi thu về dữ liệu thực tế từ hàng trăm cán bộ và người dân. Việc kết hợp định tính và định lượng tăng độ tin cậy cho luận án tiến sĩ truyền thông. Khung phân tích logic bảo đảm tính chặt chẽ từ lý luận đến thực tiễn. Cách tiếp cận hệ thống giúp nhận diện toàn bộ chu trình truyền thông văn hóa. Phương pháp luận hiện đại đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn khắt khe của một công trình nghiên cứu cấp tiến sĩ.

2.3. Đóng góp khoa học và giá trị thực tiễn của công trình nghiên cứu

Luận án bổ sung hệ thống khái niệm chuẩn mực về truyền thông chính sách văn hóa. Công trình làm rõ vai trò của truyền thông đối với bảo tồn và phát huy di sản văn hóa. Tác giả chỉ ra các điểm nghẽn trong khâu ban hành và phổ biến văn bản pháp luật. Giá trị thực tiễn thể hiện qua các khuyến nghị cụ thể cho cơ quan quản lý. Luận án đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả truyền thông chuyên ngành. Tài liệu này là nguồn tham khảo quý giá cho các cơ sở đào tạo đại học và sau đại học. Các phát hiện mới giúp tối ưu hóa ngân sách và nhân sự làm truyền thông nhà nước. Công trình đóng góp thiết thực vào chiến lược phát triển văn hóa quốc gia bền vững.

III. Thực trạng chính sách truyền thông văn hóa tại Việt Nam

Thực trạng chính sách truyền thông văn hóa giai đoạn 2016-2021 ghi nhận nhiều bước tiến quan trọng. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật chỉ đạo. Hoạt động cung cấp thông tin cho báo chí diễn ra nền nếp và chuyên nghiệp hơn. Tuy nhiên, khoảng cách giữa chính sách và thực tiễn đời sống vẫn còn lớn. Công tác truyền thông sự kiện đạt hiệu quả cao nhưng mang tính thời điểm. Ngân sách nhà nước cấp cho truyền thông văn hóa còn hạn hẹp. Cơ sở vật chất kỹ thuật chưa đồng bộ giữa trung ương và địa phương. Đội ngũ nhân lực kiêm nhiệm nhiều vị trí, thiếu kỹ năng truyền thông chuyên sâu. Quá trình phát triển công nghiệp văn hóa Việt Nam giai đoạn 2016-2021 đòi hỏi sự đổi mới mạnh mẽ về tư duy quản lý.

3.1. Hoạt động phổ biến thông tin và phát ngôn báo chí của Bộ

Công tác phát ngôn báo chí tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được chuẩn hóa theo quy định. Người phát ngôn cung cấp thông tin chính thống định kỳ cho các cơ quan thông tấn. Các cuộc họp báo định kỳ giải đáp kịp thời các vấn đề nóng của ngành. Hoạt động phổ biến chính sách truyền thông văn hóa được lồng ghép trong nhiều chương trình. Cổng thông tin điện tử của Bộ trở thành kênh thông tin tra cứu tin cậy. Dù vậy, tính chủ động trong xử lý khủng hoảng truyền thông đôi lúc còn chậm trễ. Một số đơn vị trực thuộc chưa thực hiện nghiêm túc quy chế phát ngôn. Sự chậm trễ này dẫn đến hiện tượng hiểu sai về các chính sách mới ban hành. Quản lý nhà nước về truyền thông văn hóa cần nâng cao tính phản ứng nhanh.

3.2. Truyền thông sự kiện và bảo tồn và phát huy di sản văn hóa

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thành công nhiều sự kiện văn hóa quy mô lớn. Các tuần lễ văn hóa, liên hoan nghệ thuật thu hút đông đảo công chúng tham gia. Công tác truyền thông đóng vai trò then chốt trong bảo tồn và phát huy di sản văn hóa. Các di sản thế giới tại Việt Nam được quảng bá rộng rãi ra quốc tế. Hình ảnh đất nước và con người Việt Nam lan tỏa mạnh mẽ tới bạn bè năm châu. Điều này góp phần nâng tầm sức mạnh mềm văn hóa Việt Nam trên trường quốc tế. Tuy nhiên, hoạt động truyền thông di sản chưa mang tính bền vững sau khi sự kiện kết thúc. Việc thiếu vắng các câu chuyện văn hóa hấp dẫn làm giảm sức hút đối với giới trẻ.

3.3. Thực trạng nguồn lực tài chính và nhân lực truyền thông văn hóa

Nguồn lực là yếu tố sống còn bảo đảm thành công cho mọi chiến dịch truyền thông. Giai đoạn 2016-2021, tài chính dành cho truyền thông văn hóa chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước cấp. Nguồn vốn xã hội hóa từ các doanh nghiệp và tổ chức còn chiếm tỷ lệ rất thấp. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất nội dung số còn thiếu thốn, lạc hậu. Về nhân sự, phần lớn cán bộ phụ trách truyền thông chưa qua đào tạo báo chí chuyên nghiệp. Chế độ đãi ngộ chưa đủ hấp dẫn để giữ chân các chuyên gia truyền thông giỏi. Tình trạng này làm giảm sức cạnh tranh của công nghiệp văn hóa Việt Nam giai đoạn 2016-2021. Việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trở thành yêu cầu cấp thiết hàng đầu.

IV. Chuyển đổi số trong truyền thông văn hóa và giải pháp mới

Chuyển đổi số trong truyền thông văn hóa mở ra cơ hội bứt phá to lớn cho ngành di sản và nghệ thuật. Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 làm thay đổi căn bản cách thức tiếp cận thông tin. Các nền tảng số giúp cơ quan quản lý tiếp cận trực tiếp từng nhóm công chúng mục tiêu. Mạng xã hội trở thành không gian tương tác hai chiều sôi động và tức thời. Tuy nhiên, chuyển đổi số cũng đặt ra nhiều thách thức về an toàn thông tin và quản trị dữ liệu. Hiện tượng nhiễu loạn thông tin trên không gian mạng diễn biến phức tạp. Cơ quan quản lý cần đổi mới toàn diện từ nhận thức đến hành động cụ thể. Việc ứng dụng công nghệ hiện đại giúp tối ưu hóa nguồn lực và mở rộng biên độ lan tỏa văn hóa dân tộc.

4.1. Thách thức tiếp biến văn hóa trên mạng xã hội trong kỷ nguyên số

Không gian số thúc đẩy quá trình giao lưu nhưng cũng đẩy nhanh nguy cơ lai căng văn hóa. Hiện tượng tiếp biến văn hóa trên mạng xã hội diễn ra với tốc độ chóng mặt. Nhiều trào lưu phản cảm, độc hại xuất hiện trên các nền tảng xuyên biên giới. Giới trẻ đối mặt với nguy cơ phai nhạt các giá trị truyền thống tốt đẹp. Cơ quan chức năng gặp khó khăn trong việc kiểm soát các nội dung phi chuẩn mực. Việc thiếu hụt các sản phẩm văn hóa số lành mạnh tạo ra lỗ hổng lớn. Chuyển đổi số trong truyền thông văn hóa cần đi đôi với việc xây dựng bộ quy tắc ứng xử trên mạng. Sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và nhà nước là lá chắn bảo vệ bản sắc văn hóa vững chắc.

4.2. Xây dựng chiến lược truyền thông đa nền tảng và nâng cao sức mạnh mềm

Xây dựng chiến lược truyền thông đa nền tảng là giải pháp then chốt trong thời đại số. Cơ quan quản lý cần phát triển các kênh truyền thông chính thống trên Facebook, YouTube và TikTok. Nội dung truyền thông cần ngắn gọn, trực quan, giàu tính thẩm mỹ và cảm xúc. Việc áp dụng công nghệ thực tế ảo và trí tuệ nhân tạo tăng tính hấp dẫn cho di sản. Hoạt động này góp phần củng cố vững chắc sức mạnh mềm văn hóa Việt Nam. Thông điệp văn hóa tích cực phải được xuất bản đa ngôn ngữ phục vụ quảng bá toàn cầu. Kênh truyền thông số giúp thu hút khách du lịch quốc tế và nhà đầu tư văn hóa. Đây là đòn bẩy quan trọng thúc đẩy kinh tế sáng tạo phát triển vượt bậc.

4.3. Đề xuất mô hình truyền thông chính sách văn hóa tích hợp hiện đại

Luận án đề xuất mô hình truyền thông chính sách văn hóa tích hợp cho giai đoạn mới. Mô hình bao gồm năm thành tố: chủ thể chỉ đạo, thông điệp tích hợp, kênh số, công chúng và cơ chế phản hồi. Quản lý nhà nước về truyền thông văn hóa chuyển từ thế bị động sang chủ động dẫn dắt. Quy trình truyền thông được khép kín từ khâu dự thảo chính sách đến khâu đánh giá tác động. Ứng dụng dữ liệu lớn giúp đo lường chính xác mức độ hài lòng của công chúng. Mô hình này giúp rút ngắn khoảng cách giữa văn bản pháp luật và đời sống nhân dân. Sự tham gia tích cực của cộng đồng nâng cao tính dân chủ và hiệu quả thực thi chính sách. Đây là bước đột phá trong hiện đại hóa nền hành chính văn hóa quốc gia.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, MÔ HÌNH
1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Nhóm các công trình nghiên cứu về truyền thông và truyền thông chính sách
1.1.2. Nhóm các công trình nghiên cứu về truyền thông trong lĩnh vực văn hóa và vai trò của truyền thông đối với công tác quản lý văn hóa
1.2. Vai trò, chức năng của truyền thông trong công tác quản lý nhà nước về văn hóa
1.3. Các thành tố tham gia hoạt động truyền thông về văn hoá
1.4. Lý thuyết vận dụng trong luận án - Thuyết Thiết lập chương trình nghị sự (Agenda setting)
1.5. Khung phân tích của luận án
1.6. Khái quát về hoạt động truyền thông về văn hóa của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
2. THỰC TRẠNG TRUYỀN THÔNG GẮN VỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VĂN HÓA TẠI BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH GIAI ĐOẠN 2016-2021
2.1. Chủ thể truyền thông về văn hóa
2.2. Hoạt động truyền thông văn hóa từ góc nhìn quản lý nhà nước về văn hóa
2.2.1. Công tác phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí
2.2.2. Truyền thông văn bản, chính sách văn hóa
2.2.3. Truyền thông về các sự kiện văn hóa
2.2.4. Hoạt động truyền thông trong một số lĩnh vực cụ thể
2.3. Đối tượng tiếp nhận thông tin
2.3.1. Tiếp nhận thông tin về văn bản chính sách văn hóa
2.3.2. Tiếp nhận thông tin về sự kiện, hoạt động do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thực hiện
2.4. Nguồn lực truyền thông về văn hóa
2.4.1. Nguồn tài lực
2.4.2. Nguồn vật lực
2.5. Đánh giá chung
2.5.1. Những kết quả tích cực và nguyên nhân
2.5.2. Những tồn tại, hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân
3. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRUYỀN THÔNG PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VĂN HÓA
3.1. Những vấn đề đặt ra về công tác truyền thông phục vụ quản lý nhà nước về văn hóa hiện nay
3.1.1. Vai trò của truyền thông gắn với quản lý nhà nước về văn hóa chưa được nhìn nhận đúng tầm
3.1.2. Môi trường chính sách có nhiều bất cập
3.1.3. Khoảng cách giữa chính sách văn hóa và thực tiễn cuộc sống chưa được “lấp đầy”
3.1.4. Chưa có chiến lược phát triển truyền thông về văn hóa và thiếu tầm nhìn dài hạn, tính chuyên nghiệp chưa cao
3.1.5. Công tác truyền thông về văn hóa đối mặt với nhiều khó khăn trong bối cảnh thời đại số
3.1.6. Tính tương tác giữa chủ thể truyền thông và đối tượng truyền thông kém, năng lực truyền thông của cộng đồng chưa cao
3.2. Phương hướng truyền thông phục vụ quản lý nhà nước về văn hoá hiện nay
3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả truyền thông của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch phục vụ quản lý nhà nước về văn hoá
3.3.1. Tăng cường và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
3.3.2. Tăng cường nguồn lực thông tin
3.3.3. Tăng cường nguồn lực về kênh thông tin
3.3.4. Quan tâm đầu tư nguồn lực tài chính
3.3.5. Nghiên cứu, xây dựng chiến lược truyền thông về văn hóa phù hợp với từng lĩnh vực trong bối cảnh hiện nay
3.4. Đề xuất mô hình truyền thông chính sách văn hoá phục vụ quản lý nhà nước về văn hóa
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ truyền thông về văn hóa tại bộ văn hóa thể thao và du lịch giai đoạn 2016 2021

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (256 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM Đào Thị Tuyết Mai TRUYỀN THÔNG VỀ VĂN HOÁ TẠI BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH GIAI ĐOẠN 2016-2021 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ VĂN HOÁ Hà Nội - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM Đào Thị Tuyết Mai TRUYỀN THÔNG VỀ VĂN HOÁ TẠI BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH GIAI ĐOẠN 2016-2021 Ngành: Quản lý văn hoá Mã số: 9229042 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ VĂN HOÁ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS.TS Từ Thị Loan Hà Nội - 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án Truyền thông về văn hoá tại Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch giai đoạn 2016-2021 là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các trích dẫn, số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và có xuất xứ rõ ràng. Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan nêu trên. Tác giả luận án Đào Thị Tuyết Mai ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.i DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.iv DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, MÔ HÌNH. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH.

Tổng quan tình hình nghiên cứu. Nhóm các công trình nghiên cứu về truyền thông và truyền thông chính sách. Nhóm các công trình nghiên cứu về truyền thông trong lĩnh vực văn hóa và vai trò của truyền thông đối với công tác quản lý văn hóa. Vai trò, chức năng của truyền thông trong công tác quản lý nhà nước về văn hóa.

Các thành tố tham gia hoạt động truyền thông về văn hoá. Lý thuyết vận dụng trong luận án - Thuyết Thiết lập chương trình nghị sự (Agenda setting). Khung phân tích của luận án. Khái quát về hoạt động truyền thông về văn hóa của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

THỰC TRẠNG TRUYỀN THÔNG GẮN VỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VĂN HÓA TẠI BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH GIAI ĐOẠN 2016-2021. Chủ thể truyền thông về văn hóa. Hoạt động truyền thông văn hóa từ góc nhìn quản lý nhà nước về văn hóa. Công tác phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

Truyền thông văn bản, chính sách văn hóa. Truyền thông về các sự kiện văn hóa. Hoạt động truyền thông trong một số lĩnh vực cụ thể. Đối tượng tiếp nhận thông tin.

Tiếp nhận thông tin về văn bản chính sách văn hóa. Tiếp nhận thông tin về sự kiện, hoạt động do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thực hiện. Nguồn lực truyền thông về văn hóa. Nguồn tài lực.

Nguồn vật lực. Đánh giá chung. Những kết quả tích cực và nguyên nhân. Những tồn tại, hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân.

NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRUYỀN THÔNG PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VĂN HÓA. Những vấn đề đặt ra về công tác truyền thông phục vụ quản lý nhà nước về văn hóa hiện nay. Vai trò của truyền thông gắn với quản lý nhà nước về văn hóa chưa được nhìn nhận đúng tầm. Môi trường chính sách có nhiều bất cập.

Khoảng cách giữa chính sách văn hóa và thực tiễn cuộc sống chưa được “lấp đầy”. Chưa có chiến lược phát triển truyền thông về văn hóa và thiếu tầm nhìn dài hạn, tính chuyên nghiệp chưa cao. Công tác truyền thông về văn hóa đối mặt với nhiều khó khăn trong bối cảnh thời đại số. Tính tương tác giữa chủ thể truyền thông và đối tượng truyền thông kém, năng lực truyền thông của cộng đồng chưa cao.

Phương hướng truyền thông phục vụ quản lý nhà nước về văn hoá hiện nay. Giải pháp nâng cao hiệu quả truyền thông của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch phục vụ quản lý nhà nước về văn hoá. Tăng cường và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tăng cường nguồn lực thông tin.

Tăng cường nguồn lực về kênh thông tin. Quan tâm đầu tư nguồn lực tài chính. Nghiên cứu, xây dựng chiến lược truyền thông về văn hóa phù hợp với từng lĩnh vực trong bối cảnh hiện nay. Đề xuất mô hình truyền thông chính sách văn hoá phục vụ quản lý nhà nước về văn hóa.145 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ.150 TÀI LIỆU THAM KHẢO .167 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ CMCN 4.0 Cách mạng công nghiệp 4.0 CNH-HĐH công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNTT công nghệ thông tin CNVH công nghiệp văn hóa CQNN cơ quan nhà nước KHXH khoa học xã hội NCS Nghiên cứu sinh Nxb nhà xuất bản PBGDPL phổ biến, giáo dục pháp luật PPTTĐC phương tiện thông tin đại chúng QLNN quản lý nhà nước tr trang TTCS truyền thông chính sách TTCSVH truyền thông chính sách văn hóa VBQPPL văn bản quy phạm pháp luật VHTTDL Văn hoá, Thể thao và Du lịch v DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, MÔ HÌNH Sơ đồ: Sơ đồ mô tả chu trình truyền thông.

38 Biểu đồ 1: Tỉ lệ các nguồn tiếp cận thông tin. 67 Biểu đồ 2: Tỉ lệ nghe/nói/trao đổi thông tin về các văn bản chính sách (chia theo nhóm trả lời phỏng vấn). 90 Biểu đồ 3: Tỉ lệ người biết về các sự kiện lĩnh vực văn hóa. 93 Biểu đồ 4: Tỉ lệ đánh giá về nguồn tài chính cho công tác truyền thông.

95 Biểu đồ 5: Tỉ lệ biết về các kênh thông tin của Bộ. 101 Mô hình: Đề xuất mô hình TTCSVH ở Việt Nam. Lý do chọn đề tài Trong công tác QLNN nói chung, QLNN về văn hóa nói riêng, truyền thông giữ vai trò rất quan trọng. Các cơ quan QLNN nắm giữ nhiều nguồn lực, phương tiện và công cụ truyền thông để phát đi thông điệp, tuyên truyền, định hướng dư luận cũng như tạo ra các cuộc thăm dò, thu thập ý kiến để xây dựng các chính sách, quy định phù hợp, khả thi.

CQNN tổ chức, điều phối công tác truyền thông của mình thông qua việc xây dựng cơ sở pháp lý, chiến lược, kế hoạch, bảo đảm về tài chính, thiết lập bộ phận chuyên trách, định hướng nội dung nhằm truyền đạt, trao đổi thông tin với người dân. Đó là quá trình tương tác hai chiều, nhà nước truyền đạt thông tin, thông điệp, quan điểm tới người dân, doanh nghiệp và thu nhận phản hồi, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động của CQNN. Về lý luận, truyền thông là khái niệm có hai hướng tiếp cận. Ở hướng tiếp cận vi mô, truyền thông là một dạng hoạt động xã hội nhằm trao đổi thông tin, kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm giữa các cá nhân, các nhóm xã hội nhằm gia tăng sự hiểu biết lẫn nhau, thay đổi nhận thức tiến tới điều chỉnh thái độ và hành vi, ứng xử của công chúng phù hợp với nhu cầu phát triển.

Khi mà một ứng xử của công chúng được lặp đi lặp lại sẽ thành nề nếp, tập quán sẽ góp phần hình thành những chuẩn mực của xã hội. Nhờ đến truyền thông mà những vấn đề này được xã hội chấp nhận và lan truyền nhanh trong công chúng. Ở hướng tiếp cận vĩ mô, truyền thông là một thiết chế xã hội quan trọng trong xã hội hiện đại, tác động vào nhận thức, tư tưởng, hành vi của con người bằng nhiều phương tiện kỹ thuật (hình ảnh, âm thanh, giọng nói, cử chỉ…) để giúp các cơ quan QLNN về văn hóa cập nhật thông tin nhanh, thuận tiện về các vấn đề của đất nước đến với quần chúng nhân dân. Với tư cách là thiết chế xã hội, truyền thông đảm nhận vai trò quan trọng trong quá trình hình thành và thực thi 2 chính sách của nhà nước, đảm bảo huy động nguồn lực, trí tuệ và sự đồng thuận của nhân dân đối với các chủ trương chính sách mà chính phủ ban hành.

Truyền thông có khả năng thu hút sự chú ý của dư luận vào một số vấn đề của chính sách và khi các nhà xây dựng chính sách khai thác, sử dụng hiệu quả vai trò xúc tác, truyền dẫn của truyền thông thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả thực thi chính sách. Ngược lại, khi các nhà quản lý văn hóa không hiểu rõ vai trò của truyền thông, không nắm bắt và tận dụng được những quy luật của truyền thông trong quá trình xây dựng dự thảo, ban hành, hướng dẫn thực thi, kiểm tra và đánh giá chính sách… thì có thể truyền thông bị thiếu thông tin, dẫn đến dư luận hiểu sai chính sách. Song song với việc đảm bảo quyền tiếp cận thông tin của người dân, phát huy vai trò giám sát xã hội từ cộng đồng thì truyền thông còn lắng nghe, tiếp nhận phản hồi, qua đó các nhà quản lý tìm được sự đồng thuận của xã hội, góp phần cho các chính sách thiết thực, khả thi, từ đó nâng cao hiệu quả QLNN trong từng lĩnh vực văn hóa. Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực, là hệ điều tiết cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Văn hóa cũng là một lĩnh vực đặc thù có thể được soi chiếu ở mọi mặt trong đời sống xã hội, Để văn hóa đáp ứng được yêu cầu phát triển bền vững của đất nước thì việc xây dựng và hoàn thiện chính sách văn hóa ở Việt Nam có vai trò vô cùng quan trọng, mang tính cấp thiết, đòi hỏi sự nỗ lực của Chính phủ, Ngành Văn hóa và sự tham gia, phối hợp, hỗ trợ của Bộ, ngành địa phương và đặc biệt là của mọi người dân. Và để thực thi hiệu quả công tác QLNN về văn hóa, cần phát huy tối đa vai trò của công tác truyền thông, trong đó có công tác phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí, tham mưu xử lý sự cố thông tin liên quan các lĩnh vực thuộc phạm vi QLNN về văn hóa, đặc biệt là TTCS về văn hóa nhằm thay đổi nhận thức về vai trò, giá trị của văn hóa, thu hút thái độ quan tâm của người dân, từ đó thúc đẩy hành vi tích cực, chủ động tham gia vào quá trình xây dựng, 3 ban hành, thực thi và đánh giá chính sách, góp phần xây dựng, phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước. Và truyền thông về văn hóa cũng cần có những quan điểm tiếp cận khác biệt về lý luận, đặc biệt theo góc nhìn của quản lý văn hóa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đào Thị Tuyết Mai (2022). Luận án tiến sĩ truyền thông văn hóa giai đoạn 2016-2021 [Luận án tiến sĩ, Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/truyen-thong-bao-chi/quan-he-cong-chung/luan-an-tien-si-truyen-thong-van-hoa-bo-van-hoa-the-thao-va-du-lich-2016-2021

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ truyền thông văn hóa giai đoạn 2016-2021" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích xu hướng truyền thông văn hóa giai đoạn 2016-2021 qua luận án tiến sĩ, cung cấp dữ liệu nghiên cứu toàn diện.

Luận án "Luận án tiến sĩ truyền thông văn hóa giai đoạn 2016-2021" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Luận án tiến sĩ truyền thông văn hóa giai đoạn 2016-2021" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ truyền thông văn hóa giai đoạn 2016-2021" thuộc chuyên ngành Quản lý văn hoá. Danh mục: Quan Hệ Công Chúng.

Luận án "Luận án tiến sĩ truyền thông văn hóa giai đoạn 2016-2021" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ truyền thông văn hóa giai đoạn 2016-2021" có 256 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ truyền thông văn hóa giai đoạn 2016-2021" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter