Luận án tiến sĩ về quan niệm tha hóa của C. Mác - Nguyễn Thị Thanh Huyền
Luận án triết học Mác: quan niệm tha hóa và ý nghĩa phát triển con người Việt Nam hiện nay. Nghiên cứu lý luận và thực tiễn.
Năm xuất bản
Số trang
197
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Quan niệm C. Mác về tha hóa: Nền tảng phát triển con người
- Số trang:
- 197 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Triết học
- Tác giả:
- Nguyen Thi Thanh Huyen
- Năm:
- 2008
Tóm tắt nội dung luận án
I. Mác về tha hóa Nền tảng phát triển con người
Tài liệu này khám phá sâu sắc quan niệm của C. Mác về tha hóa. Nó phân tích cách tha hóa ảnh hưởng đến phát triển con người trong các hệ thống xã hội. Nghiên cứu quay trở lại lý thuyết gốc của Karl Marx. Điều này giúp hiểu rõ giá trị thực tiễn và khoa học của học thuyết Mác. Hiện tượng tha hóa không chỉ là tàn dư cũ. Nó còn nảy sinh từ cơ sở kinh tế-xã hội mới. Mục tiêu là cung cấp cái nhìn khách quan. C. Mác đã đưa ra những phân tích then chốt về vấn đề này.
1.1. Bối cảnh nghiên cứu tha hóa của Karl Marx
Thế kỷ XX chứng kiến nhiều thay đổi lớn. Chủ nghĩa tư bản hiện đại có những phát triển bất ngờ. Điều này đặt ra câu hỏi về tha hóa con người. Liệu điều kiện vật chất có giúp con người tự do phát triển hơn? Trong khi đó, chủ nghĩa xã hội bộc lộ mặt trái. Hiện tượng tha hóa vẫn tồn tại. Quan liêu và yếu kém của bộ máy nhà nước tạo ra tha hóa. Nó dẫn đến khủng hoảng chính trị xã hội. Do đó, việc nghiên cứu lại quan niệm của Karl Marx về tha hóa là cần thiết. Nó làm rõ giá trị học thuyết trong bối cảnh hiện nay.
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn hình thành Entfremdung
Quan niệm về tha hóa của C. Mác dựa trên nền tảng vững chắc. Ông nghiên cứu sâu về sản xuất tư bản chủ nghĩa. Nền sản xuất này có tính hai mặt. Một mặt, nó thúc đẩy lực lượng sản xuất. Mặt khác, nó tạo ra mâu thuẫn nội tại. Các mâu thuẫn này là cơ sở thực tiễn. Chúng dẫn đến sự hình thành hiện tượng Entfremdung. Entfremdung là thuật ngữ gốc của Mác cho tha hóa. Việc phân tích cơ sở này giúp làm rõ nguồn gốc tha hóa. Nó cũng chỉ ra tác động của quan hệ sản xuất.
II.Phân tích các hình thức Entfremdung Bản chất lao động tha hóa
C. Mác đã đi sâu phân tích các hình thức tha hóa. Ông làm rõ bản chất của chúng. Đặc biệt, lao động tha hóa là trung tâm trong nghiên cứu của ông. Entfremdung thể hiện sự mất mát, xa lạ của con người. Điều này xảy ra trong quá trình sản xuất. Con người bị tách rời khỏi sản phẩm, hoạt động lao động, bản chất con người, và đồng loại. Hiểu rõ các hình thức này giúp nhận diện vấn đề.
2.1. Các hình thức tha hóa chủ yếu và biểu hiện
C. Mác xác định nhiều hình thức tha hóa chính. Một là tha hóa sản phẩm lao động. Người lao động không sở hữu sản phẩm mình tạo ra. Sản phẩm trở thành thế lực đối lập. Hai là tha hóa trong hoạt động lao động. Quá trình lao động không còn là tự nguyện. Nó trở thành phương tiện sống. Ba là tha hóa từ bản chất con người. Con người bị biến thành phương tiện. Bốn là tha hóa quan hệ giữa người với người. Quan hệ xã hội bị biến dạng. Các hình thức này liên kết chặt chẽ.
2.2. Bản chất và nguyên nhân của lao động tha hóa
Bản chất của tha hóa nằm ở lao động. Đặc biệt là lao động trong điều kiện tư bản chủ nghĩa. Karl Marx chỉ ra nguyên nhân sâu xa. Đó là chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất. Chế độ này tách người lao động khỏi tư liệu sản xuất. Nó biến lao động thành hàng hóa. Giá trị sử dụng của lao động bị bóc lột. Người lao động mất quyền kiểm soát quá trình sản xuất. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa tạo ra lao động tha hóa. Nó biến con người thành một bộ phận của máy móc. Con người đánh mất sự sáng tạo.
III.Khắc phục tha hóa Con đường giải phóng bản chất con người
C. Mác không chỉ phân tích tha hóa. Ông còn chỉ ra con đường khắc phục. Mục tiêu cuối cùng là giải phóng bản chất con người. Quá trình này hướng tới phát triển con người toàn diện. Karl Marx tin rằng tha hóa không phải vĩnh viễn. Nó có thể được loại bỏ thông qua hành động cách mạng. Sự thay đổi trong quan hệ sản xuất là trọng tâm.
3.1. Phá bỏ nguồn gốc tha hóa và thiết lập quan hệ sản xuất mới
Để khắc phục tha hóa, cần loại bỏ nguyên nhân gốc rễ. Đó là chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất. C. Mác đề xuất thay đổi quan hệ sản xuất. Thiết lập quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa. Trong đó, tư liệu sản xuất thuộc về toàn xã hội. Điều này chấm dứt sự bóc lột lao động. Nó tạo điều kiện cho người lao động làm chủ. Khi đó, lao động không còn là phương tiện. Lao động trở thành hoạt động tự khẳng định bản chất con người.
3.2. Phát triển toàn diện bản chất con người qua hoạt động thực tiễn
Việc loại bỏ tha hóa mở ra kỷ nguyên mới. Con người được tự do phát triển con người toàn diện. Karl Marx nhấn mạnh vai trò của hoạt động thực tiễn. Con người phát triển thông qua lao động sáng tạo. Lao động trở thành nhu cầu tự thân. Nó giúp con người thể hiện khả năng. Xã hội mới tạo môi trường bình đẳng. Mọi người có cơ hội như nhau. Bản chất con người được phát huy tối đa. Điều này dẫn đến sự phát triển con người tự do, hài hòa.
IV.Tha hóa trong sản xuất Giải pháp cho phát triển con người
Lý luận tha hóa của C. Mác có giá trị thời sự. Nó giúp phân tích các hiện tượng tiêu cực. Đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế thị trường. Vấn đề tha hóa liên quan đến sản xuất và quan hệ sản xuất. Tìm kiếm giải pháp là cần thiết. Mục tiêu là thúc đẩy phát triển con người bền vững. Karl Marx cung cấp khung lý thuyết mạnh mẽ.
4.1. Hiện tượng tha hóa ở Việt Nam theo lý luận của C. Mác
Việt Nam đang trong quá trình đổi mới. Nền kinh tế thị trường thúc đẩy tăng trưởng. Tuy nhiên, nó cũng bộc lộ mặt trái. Các hiện tượng như phân hóa giàu nghèo gia tăng. Quan liêu và tham nhũng là những vấn nạn. Tha hóa đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ diễn ra. Karl Marx lý giải những hiện tượng này. Chúng là biểu hiện của tha hóa trong quan hệ sản xuất. Lao động có thể bị biến chất. Bản chất con người bị ảnh hưởng tiêu cực.
4.2. Giải pháp khắc phục tha hóa để phát triển con người
Để khắc phục tha hóa, cần có giải pháp đồng bộ. Đầu tiên, cần hoàn thiện thể chế kinh tế. Đảm bảo công bằng trong quan hệ sản xuất. Hạn chế sự phân hóa xã hội. Tăng cường quản lý nhà nước hiệu quả. Chống tham nhũng và quan liêu. Nâng cao chất lượng giáo dục và y tế. Tạo điều kiện cho phát triển con người toàn diện. Khuyến khích lao động sáng tạo, có ý nghĩa. Điều này giúp mỗi cá nhân phát huy bản chất con người.
V. Mác Tha hóa ở Việt Nam hiện nay
Lý luận của C. Mác về tha hóa vẫn giữ nguyên giá trị. Nó cung cấp công cụ phân tích sắc bén. Điều này đặc biệt quan trọng cho Việt Nam. Việt Nam đang xây dựng chủ nghĩa xã hội. Mục tiêu là phát triển con người toàn diện. Việc nhận diện và khắc phục tha hóa là trọng tâm.
5.1. Nhận diện các thách thức tha hóa trong xã hội hiện đại
Thế giới hiện đại vẫn đối mặt với tha hóa. Ngay cả trong các xã hội phát triển. Việt Nam cũng không ngoại lệ. Phân hóa giàu nghèo là một thách thức lớn. Tham nhũng và quan liêu làm suy yếu bộ máy. Tha hóa đạo đức, lối sống ảnh hưởng đến xã hội. Những vấn đề này cần được giải quyết triệt để. Chúng là những rào cản cho phát triển con người. Lý luận của Karl Marx giúp nhận diện chính xác.
5.2. Định hướng phát triển con người Việt Nam dựa trên học thuyết C. Mác
Việc xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ là mục tiêu. Nó hướng tới sự phát triển con người toàn diện. Học thuyết C. Mác là nền tảng đáng tin cậy. Quan hệ sản xuất cần được điều chỉnh. Đảm bảo lao động không bị bóc lột. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần. Khuyến khích sự sáng tạo trong sản xuất. Điều này giúp con người phát huy bản chất con người. Hạn chế tha hóa là con đường tất yếu.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (197 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Công trình nghiên cứu "Quan niệm của C. Mác về tha hoá và ý nghĩa của nó đối với phát triển con người Việt Nam hiện nay" của tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền (Chuyên ngành: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Mã số: 62.05, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội, 2008; Người hướng dẫn: PGS.TS. Hồ Sĩ Quý và TS. Nguyễn Anh Tuấn) là một luận án tiến sĩ triết học mang tính tiên phong trong việc tái hiện, hệ thống hóa và vận dụng sáng tạo lý luận mác-xít về tha hóa vào bối cảnh thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội tại Việt Nam.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng tâm mà luận án giải quyết xuất phát từ hai nghịch lý lịch sử - học thuật:
- Nghịch lý chủ nghĩa tư bản hiện đại: Cuộc cách mạng khoa học công nghệ và sự điều chỉnh thể chế của chủ nghĩa tư bản thế kỷ XX đã nâng cao mức sống vật chất, làm dấy lên luận điệu cho rằng tha hóa đã bị triệt tiêu, hoặc ngược lại, sự tha hóa đã biến tướng tinh vi thành sự nô dịch hóa tâm lý và "nhu cầu giả" như các học giả Trường phái Frankfurt cảnh báo.
- Nghịch lý chủ nghĩa xã hội hiện thực: Sau hơn 70 năm tồn tại của hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu, hiện tượng quan liêu, tha hóa quyền lực và tha hóa nhân cách không những không tự biến mất mà còn trở thành nhân tố trực tiếp dẫn đến sự sụp đổ của hệ thống. Tại Việt Nam, sau hơn 20 năm Đổi mới (1986–2008), sự phát triển của nền kinh tế thị trường mở ra tiềm năng giải phóng sức sản xuất nhưng đồng thời làm nảy sinh phân hóa giàu nghèo, tha hóa lối sống, chủ nghĩa thực dụng và tham nhũng trong bộ máy công quyền.
Luận án xác lập 3 câu hỏi nghiên cứu và hệ giả thuyết tương ứng:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Cơ sở lý luận (từ J.J. Rousseau, J.G. Fichte, G.W.F. Hegel, L. Feuerbach) và tiền đề thực tiễn (tính hai mặt của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa) nào đã định hình bước chuyển biến cách mạng trong quan niệm của C. Mác về tha hóa?
- Giả thuyết 1 (H1): Mác đã thực hiện bước chuyển hệ hình từ tha hóa tư tưởng/tinh thần sang tha hóa lao động gắn liền với chế độ chiếm hữu tư nhân tư liệu sản xuất.
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Bản chất, các hình thức biểu hiện và logic nội tại của con đường khắc phục tha hóa để phát triển toàn diện con người trong di sản triết học Mác là gì?
- Giả thuyết 2 (H2): Khắc phục tha hóa không phải là hành vi nhận thức thuần túy hay giáo điều đạo đức, mà là tiến trình thực tiễn cách mạng nhằm giải phóng lao động và xác lập sở hữu toàn dân thông qua phát triển lực lượng sản xuất.
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Hiện tượng tha hóa tại Việt Nam trong thời kỳ quá độ biểu hiện như thế nào và đâu là hệ giải pháp hữu hiệu để kiểm soát, từng bước khắc phục tha hóa nhằm phát triển con người Việt Nam hiện nay?
- Giả thuyết 3 (H3): Tha hóa trong thời kỳ quá độ tại Việt Nam mang tính chất kép (tàn dư cũ đan xen tác động mặt trái của kinh tế thị trường và khiếm khuyết quản trị bộ máy), đòi hỏi tổ hợp giải pháp đồng bộ về kinh tế, chính trị, văn hóa và giáo dục.
Khung lý thuyết của công trình tích hợp học thuyết hình thái kinh tế - xã hội, lý luận bản chất con người là "tổng hoà những quan hệ xã hội", cùng học thuyết giá trị thặng dư. Luận án bao gồm 171 trang chính văn, cấu trúc thành 3 chương, 8 tiết, kế thừa và phân tích hơn 150 tài liệu tham khảo trong nước và quốc tế.
Literature Review và Positioning
Tổng quan nghiên cứu lịch sử học thuật về phạm trù tha hóa chứng kiến các dòng phái tư tưởng lớn với những tranh biện gay gắt:
- Dòng phái tiền Mác: Khởi phát từ phong trào Khai sáng Pháp và Đức với J.J. Rousseau trong Khế ước xã hội về sự tha hóa quyền lực chính trị; J.G. Fichte xác lập khái niệm thông qua tính đa nghĩa của từ Fremd (sự xa lạ, đối lập giữa "Tôi" và "Không phải Tôi"); G.W.F. Hegel trong Hiện tượng học tinh thần (1807) định danh tha hóa (Entfremdung) là quá trình "Ý niệm tuyệt đối" tự tha hóa thành giới tự nhiên và lịch sử, phản ánh biện chứng Chủ - Nô (Herrschaft und Knechtschaft) và "ý thức bất hạnh" (Das unglückliche Bewusstsein); L. Feuerbach trong Bản chất đạo Cơ đốc (1841) và Bản chất của tôn giáo quy tha hóa về sự phóng chiếu bản chất con người vào lực lượng siêu nhiên vô hình.
- Dòng phái Mác học phương Tây và Cánh tả mới (Thập niên 1920–1970): G. Lukács (1923) trong tác phẩm kinh điển Vật hoá và ý thức của giai cấp vô sản (Geschichte und Klassenbewußtsein) khai mở phạm trù "vật hóa" (Reification/Verdinglichung), cho rằng quan hệ giữa người với người đã biến thành quan hệ giữa vật với vật; Raya Dunayevskaya phân tích mối liên hệ hữu cơ giữa Hegel và Mác trong The Theory of Alienation: Marx's Debt to Hegel; Trường phái Frankfurt với đại biểu kiệt xuất Herbert Marcuse qua Lý tính và cách mạng (1941), Con người một chiều (1964) và Phản cách mạng và khởi nghĩa (1972) chỉ ra chủ nghĩa tư bản cực quyền đã tạo ra "nhu cầu giả", nô dịch hóa cá nhân bằng sự thừa mứa vật chất giả tạo.
- Tranh luận về tha hóa trong Chủ nghĩa xã hội: Tranh luận quốc tế giữa giới lý luận cánh tả Tây Âu (Đảng Cộng sản Pháp, Anh) và các nhà kinh tế học Đông Âu như Kornai János (2002) với công trình Hệ thống xã hội chủ nghĩa, phân tích sự tha hóa bắt nguồn từ cơ chế quyền lực quan liêu và phân phối tập trung. Tại Việt Nam, Hồ Ngọc Hương (1989), Nguyễn Anh Tuấn (2003), Nguyễn Thế Nghĩa (2003), Trương Hải Cường (2001), Phạm Văn Chung và Nguy Tiểu Bình (2008) đã bước đầu tiếp cận bản thảo 1844 và mối quan hệ sở hữu tư nhân - tha hóa nội sinh/ngoại sinh.
graph TD
A["Tư tưởng Khai sáng & Cổ điển Đức<br>(Rousseau, Fichte, Hegel, Feuerbach)"] -->|Duy vật hóa & Thực tiễn hóa| B["C. Mác: Tha hóa Lao động<br>(Bản thảo 1844, Tư bản)"]
B --> C["Chủ nghĩa Mác phương Tây<br>(G. Lukács 1923, H. Marcuse 1964)"]
B --> D["Phê phán Thể chế & Kinh tế XHCN<br>(Kornai János 2002, Hồ Ngọc Hương 1989)"]
B --> E["Nghiên cứu của Luận án (2008):<br>Khắc phục tha hóa & Phát triển con người VN"]
C -.-> E
D -.-> E
Vị thế học thuật của luận án xác lập điểm đột phá khi vượt qua sự tiếp cận thuần túy văn bản học lịch sử để định vị tha hóa như một hiện tượng khách quan trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, bác bỏ cả hai khuynh hướng sai lầm: giáo điều xơ cứng (cho rằng CNXH miễn nhiễm với tha hóa) và phủ nhận sạch trơn giá trị nhân văn mác-xít.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án tái định nghĩa và mở rộng biên độ lý thuyết của C. Mác về tha hóa thông qua 4 đóng góp nền tảng:
- Làm rõ sự biến chuyển hệ hình từ duy tâm khách quan sang duy vật lịch sử: Nếu Hegel xem tha hóa là thuộc tính bản thể luận của Tinh thần tự tha hóa rồi tự phủ định để quay về với chính mình trong tư duy triết học, thì Mác đã lật ngược vấn đề: "tồn tại con người đích thực của tôi là tồn tại của tôi trong triết học" ở Hegel thực chất là sự bất lực duy tâm. Mác định vị nguồn gốc tha hóa nằm tại phương thức sản xuất vật chất và chế độ tư hữu.
- Hệ thống hóa bốn hình thức tha hóa lao động:
- Tha hóa sản phẩm lao động: Sản phẩm của người lao động trở thành lực lượng độc lập, xa lạ và quay lại thống trị người sáng tạo ra nó.
- Tha hóa hành vi lao động: Quá trình lao động không còn là sự khẳng định thể lực và trí lực tự do mà trở thành sự cưỡng bức, đày đọa thể xác và tinh thần.
- Tha hóa bản chất loài (Gattungswesen): Tước đoạt tính sáng tạo tự do theo các quy luật của cái đẹp, hạ thấp hoạt động sống có ý thức ngang hàng với bản năng sinh tồn động vật.
- Tha hóa giữa con người với con người: Khi con người xa lạ với chính bản chất của mình thì mối quan hệ xã hội biến thành quan hệ đối kháng lợi ích và trục lợi thực dụng.
- Phát triển luận điểm bản chất con người hai tầng bậc: Bản chất "hàng một" mang tính giai cấp và bản chất "hàng hai" là bản chất loài phổ quát. Trong xã hội có đối kháng giai cấp, "tính người bị che lấp, bóp méo, xuyên tạc, xoay ngược", do đó giải phóng con người khỏi áp bức giai cấp chính là tiền đề giải phóng bản chất nhân loại khỏi sự tha hóa.
- Luận giải tính quy luật của tha hóa trong thời kỳ quá độ: Tha hóa không mất đi sau một đêm cách mạng chính trị mà tồn tại dai dẳng do sự vận hành tất yếu của quan hệ hàng hóa - tiền tệ, phân công lao động xã hội và nguy cơ tha hóa quyền lực nhà nước khi thiếu vắng cơ chế kiểm soát dân chủ.
classDiagram
class LaoDongBiThaHoa {
+Tha hóa sản phẩm
+Tha hóa hành vi lao động
+Tha hóa bản chất loài
+Tha hóa quan hệ xã hội
}
class CheDoTuHuu {
+Phân công lao động xã hội
+Chiếm hữu tư nhân TLSX
+Quy luật giá trị thặng dư
}
class ConNguoiVietNamHienNay {
+Tác động kinh tế thị trường
+Biến chất đạo đức & Quan liêu
+Phát triển toàn diện nhân cách
}
CheDoTuHuu --> LaoDongBiThaHoa : Nguồn gốc kinh tế
LaoDongBiThaHoa --> ConNguoiVietNamHienNay : Biểu hiện & Vận dụng thực tiễn
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa chiều ba lý thuyết cốt lõi:
- Lý thuyết tha hóa lao động (Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844),
- Chủ nghĩa duy vật lịch sử và lý luận hình thái kinh tế - xã hội (Hệ tư tưởng Đức, 1845),
- Lý luận kinh tế chính trị phê phán (Bộ Tư bản, 1867).
Cách tiếp cận này giúp nhận diện điều kiện biên (boundary conditions): Sự phân biệt giữa "khách quan hóa" (Vergegenständlichung - hiện thực hóa năng lực bản chất người vào đối tượng) và "tha hóa" (Entfremdung - đối tượng biến thành lực lượng thù địch đàn áp con người). Tha hóa là một phạm trù lịch sử, xuất hiện cùng chế độ tư hữu và phân công lao động tư nhân, và sẽ chỉ triệt tiêu khi các tiền đề vật chất - xã hội của phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa được xác lập trọn vẹn.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án lựa chọn lập trường bản thể luận và nhận thức luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử (phương pháp luận Mác - Lênin). Thiết kế nghiên cứu áp dụng mô hình phân tích cấu trúc - chức năng kết hợp phân tích văn bản lịch sử (textual hermeneutics), bảo đảm tính khách quan khoa học.
- Phương pháp thống nhất logic và lịch sử: Khảo cứu tiến trình hình thành tư tưởng tha hóa qua từng tác phẩm kinh điển của Mác theo trục thời gian (từ Bản thảo 1844, Luận cương về Phoiơbắc, Gia đình thần thánh, Hệ tư tưởng Đức, Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản đến Tư bản).
- Phương pháp đi từ trừu tượng đến cụ thể: Vận động từ khái niệm trừu tượng về tha hóa tinh thần, tha hóa lao động đến các biểu hiện cụ thể của tha hóa trong cơ chế quản lý, đạo đức xã hội và thị trường tại Việt Nam.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực học thuật triết học hàn lâm:
- Thu thập và phân loại nguồn dữ liệu: Khai thác toàn bộ trước tác kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin; các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc (Đại hội VI đến Đại hội X); các công trình nghiên cứu chuyên sâu trong nước và quốc tế.
- Kỹ thuật tam giác giác hóa lý thuyết (Theory Triangulation): Đối sánh cách tiếp cận của Mác với triết học cổ điển Đức (Hegel, Feuerbach), chủ nghĩa Mác phương Tây (Lukács, Marcuse) và các nhà nghiên cứu kinh tế xã hội đương đại (Kornai János).
- Tiêu chuẩn kiểm chứng: Sử dụng tính nhất quán logic nội tại và thực tiễn lịch sử xã hội làm thước đo giá trị chân lý cho các luận cứ triết học.
Data và phân tích
Phân tích định tính chuyên sâu nguồn văn bản học kết hợp dữ liệu tổng kết thực tiễn 20 năm Đổi mới kinh tế - xã hội ở Việt Nam:
- Tập dữ liệu văn bản: Hơn 150 công trình khoa học, bài báo tạp chí chuyên ngành (Tạp chí Triết học, Tạp chí Nghiên cứu Tôn giáo, Tạp chí Cộng sản) và sách chuyên khảo quốc tế (Nga, Pháp, Đức, Anh, Trung Quốc).
- Phân tích so sánh lịch sử (Historical Comparative Analysis): Đánh giá đối chiếu giữa hai mô hình: mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp (gây tha hóa quyền lực hành chính) và mô hình kinh tế thị trường định hướng XHCN (gây tha hóa lối sống, sùng bái đồng tiền, phân hóa xã hội).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án xác lập 4 phát hiện đột phá mang tính lý luận và thực tiễn cao:
- Lực lượng sản xuất tư bản mang tính hai mặt cố hữu: Luận án trích dẫn phân tích sắc bén của C. Mác và Ph. Ăngghen: "Giai cấp tư sản, trong quá trình thống trị giai cấp chưa đầy một thế kỷ, đã tạo ra những lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn lực lượng sản xuất của tất cả các thế hệ trước kia gộp lại" (Mác & Ăngghen, Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản). Tuy nhiên, chính phương thức này đã biến công cụ lao động thành kẻ thù cạnh tranh của con người: "Máy móc là sự thắng lợi của con người đối với các lực lượng tự nhiên, còn việc sử dụng máy móc theo kiểu tư bản chủ nghĩa thì lại làm cho con người bị các lực lượng tự nhiên nô dịch; vì tự bản thân nó, máy móc làm tăng thêm của cải của người sản xuất, còn việc sử dụng máy móc theo kiểu tư bản chủ nghĩa thì lại biến họ thành người cùng khổ" (Mác, Tư bản).
- Nghịch lý đảo lộn giá trị nhân tính trong nền sản xuất tư bản: Mác đã vạch trần nghịch lý lịch sử: "Tất cả những phát minh của chúng ta và tất cả sự tiến bộ của chúng ta tựa hồ như đang dẫn tới chỗ là những lực lượng vật chất thì được ban cho một đời sống tinh thần, còn đời sống của con người vốn đã bị tước mất cái mặt tinh thần rồi thì nay lại bị hạ thấp xuống trình độ những lực lượng vật chất đơn thuần". Xã hội tư bản biến mọi quan hệ thiêng liêng thành giá trị trao đổi trần trụi: "Giai cấp tư sản đã xé toang tấm màn tình cảm bao phủ những quan hệ gia đình và làm cho những quan hệ ấy chỉ còn là những quan hệ tiền nong đơn thuần".
- Định danh nhất nguyên luận về bản chất con người: Con người là thực thể thống nhất biện chứng: "Con người là tự nhiên có tính chất người" (Bản thảo 1844). Luận án khẳng định tính xã hội không tách rời mà thẩm thấu, nâng cao mặt tự nhiên, biến các hành vi sinh học thành hành vi văn hóa có ý thức. Luận điểm cốt lõi của Mác được phân tích thấu đáo: "Bản chất con người không phải là một cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hoà những quan hệ xã hội" (Mác, Luận cương về Phoiơbắc).
- Bản chất tha hóa tại Việt Nam trong thời kỳ quá độ: Tha hóa ở Việt Nam không phải là thuộc tính bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa, mà nảy sinh từ: (a) Tác động tiêu cực của quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh trong kinh tế thị trường; (b) Cơ chế xin - cho, quản lý lỏng lẻo dẫn đến tha hóa quyền lực nhà nước thành đặc quyền đặc lợi; (c) Sự xói mòn các chuẩn mực đạo đức truyền thống trước sự xâm lăng của chủ nghĩa cá nhân vị kỷ.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Cung cấp cơ sở khoa học để hoàn thiện hệ thống lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên CNXH ở Việt Nam, đập tan luận điệu quy kết tha hóa là do thể chế chính trị XHCN tạo nên.
- Về phương pháp luận: Xác lập phương pháp tiếp cận duy vật lịch sử trong việc nhận diện các hiện tượng tiêu cực xã hội, không dừng lại ở việc lên án đạo đức suông mà truy tìm căn nguyên sâu xa từ quan hệ kinh tế và cơ chế tổ chức quản lý.
- Về thực tiễn chính sách và quản trị quốc gia:
- Kinh tế: Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất, bảo đảm an sinh xã hội, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo.
- Chính trị: Đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; thiết lập cơ chế kiểm soát quyền lực chặt chẽ nhằm triệt tiêu mảnh đất nảy sinh tham nhũng, quan liêu.
- Văn hóa - Xã hội: Xây dựng hệ giá trị con người Việt Nam hiện đại, kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân và lợi ích cộng đồng, phát huy dân chủ cơ sở để biến người lao động thành chủ thể thực sự của quá trình phát triển.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn phạm vi dữ liệu thực nghiệm: Do đặc thù của một công trình triết học thuần túy (CNDVBC & CNDVLS), luận án chủ yếu tập trung vào phân tích lý luận và khái quát hóa quy luật, chưa có điều kiện triển khai các cuộc điều tra xã hội học định lượng quy mô lớn với các chỉ số đo lường mức độ tha hóa tâm lý xã hội học cụ thể.
- Điều kiện biên về thời gian: Luận án hoàn thành năm 2008, phản ánh thực tiễn 20 năm Đổi mới; chưa bao quát các dạng thức tha hóa phi truyền thống nảy sinh trong kỷ nguyên số hóa, mạng xã hội và trí tuệ nhân tạo sau này.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Nghiên cứu thực nghiệm định lượng về tha hóa lao động trong các doanh nghiệp FDI và khu công nghiệp tập trung tại Việt Nam.
- Mở rộng khung lý thuyết Mác để phân tích hiện tượng "tha hóa số" (Digital Alienation) và sự bóc lột dữ liệu cá nhân trong kỷ nguyên kinh tế nền tảng số.
- Nghiên cứu cơ chế kiểm soát tha hóa quyền lực thông qua chuyển đổi số quản trị công và minh bạch hóa dữ liệu nhà nước.
- Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và tha hóa sinh thái (Ecological Alienation) nhìn từ quan điểm của Mác về sự thống nhất giữa con người và tự nhiên.
Tác động và ảnh hưởng
- Ảnh hưởng học thuật: Luận án là tài liệu tham khảo nền tảng cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xây dựng Đảng và Quản lý văn hóa; đóng góp trực tiếp vào nguồn tài liệu giảng dạy lý luận chính trị tại các trường đại học và học viện quốc gia.
- Tác động chính sách: Cung cấp luận cứ triết học sâu sắc phục vụ quá trình hoạch định đường lối của Đảng về xây dựng văn hóa, đạo đức cách mạng và phòng chống suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống trong cán bộ, đảng viên.
- Giá trị quốc tế: Góp tiếng nói học thuật khẳng định sức sống bền vững của chủ nghĩa Mác trong bối cảnh các quốc gia đang phát triển hội nhập kinh tế toàn cầu.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận hệ thống luận cứ chặt chẽ, các trích dẫn chuẩn xác từ nguyên bản tác phẩm kinh điển và phương pháp nghiên cứu văn bản triết học mẫu mực.
- Nhà hoạch định chính sách: Nắm vững bản chất của tha hóa quyền lực và tha hóa xã hội để thiết kế các chính sách kinh tế - xã hội có tính khả thi, nhân văn và bền vững.
- Nhà quản trị doanh nghiệp và Tổ chức công: Nhận thức rõ vai trò của môi trường làm việc nhân bản, giảm thiểu sự cưỡng bức lao động và xây dựng văn hóa tổ chức coi con người là mục tiêu thay vì chỉ là công cụ tạo lợi nhuận.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào? Trả lời: Luận án đã mở rộng lý luận về tha hóa lao động của C. Mác trong Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844 và Tư bản, giải quyết khoảng trống lý luận về tha hóa trong thời kỳ quá độ lên CNXH. Luận án chỉ ra rằng sự tồn tại của quan hệ hàng hóa - tiền tệ và sở hữu nhiều thành phần tất yếu kéo theo nguy cơ tha hóa, do đó khắc phục tha hóa là một quá trình cải biến cách mạng lâu dài chứ không thể xóa bỏ bằng mệnh lệnh hành chính duy ý chí.
2. Điểm mới về phương pháp luận so với các công trình quốc tế và trong nước là gì? Trả lời: So với các nghiên cứu của Trường phái Frankfurt (chỉ nhìn thấy tha hóa trong CNTB tiêu dùng cực quyền) và Kornai János (quy kết tha hóa cho bản chất của hệ thống XHCN), luận án sử dụng phương pháp biện chứng duy vật lịch sử để phân tích cấu trúc kép của tha hóa tại Việt Nam: vừa chịu tác động của quy luật kinh tế thị trường, vừa chịu ảnh hưởng của tàn dư phong kiến và sự khiếm khuyết trong cơ chế quản trị công.
3. Phát hiện nào gây bất ngờ nhất và có bằng chứng lý luận nào hỗ trợ? Trả lời: Phát hiện về tính hai mặt của việc đề cao cá nhân trong xã hội tư bản: Một mặt, nó giải phóng con người khỏi quan hệ phụ thuộc tự nhiên chật hẹp thời tiền tư bản, kích thích năng lực sáng tạo; mặt khác, nó đẩy tính ích kỷ lên tột cùng, biến quan hệ gia đình và xã hội thành quan hệ "tiền nong đơn thuần". Sự phụ thuộc vào vật dù tàn nhẫn nhưng vẫn là một bước tiến lịch sử tất yếu để chuẩn bị tiền đề cho sự phát triển tự do của mỗi cá nhân trong tương lai.
4. Quy trình tái lập nghiên cứu (replication protocol) được thể hiện như thế nào? Trả lời: Luận án xây dựng quy trình phân tích văn bản học mác-xít hoàn chỉnh: Xác định ngữ cảnh lịch sử -> Phân tích thuật ngữ gốc (tiếng Đức/Pháp) -> Đối chiếu sự phát triển khái niệm qua các thời kỳ -> Khái quát hóa quy luật -> Vận dụng phân tích thực tiễn thể chế hiện đại.
5. Đề xuất chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo gồm những trọng tâm nào? Trả lời: Tập trung vào: (1) Tha hóa trong phân công lao động tri thức và không gian mạng; (2) Thiết lập bộ chỉ số giám sát sự tha hóa quyền lực trong khu vực công; (3) Chiến lược phát triển nguồn nhân lực toàn diện đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Kết luận
- Luận án đã giải mã toàn diện nguồn gốc lý luận (từ Rousseau, Fichte, Hegel đến Feuerbach) và tiền đề thực tiễn của sự hình thành quan niệm C. Mác về tha hóa.
- Khẳng định bước chuyển biến cách mạng của Mác khi chuyển trọng tâm từ tha hóa tinh thần, tôn giáo sang tha hóa lao động gắn liền với chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa.
- Hệ thống hóa cấu trúc 4 hình thức tha hóa lao động và luận giải bản chất con người là thực thể thống nhất tự nhiên - xã hội, trong đó bản chất người là tổng hòa các quan hệ xã hội.
- Nhận diện khách quan các biểu hiện tha hóa trong thời kỳ quá độ tại Việt Nam, bác bỏ các quan điểm sai lệch phủ nhận giá trị của chủ nghĩa Mác hoặc che giấu các tiêu cực xã hội.
- Đề xuất hệ giải pháp đồng bộ về thể chế kinh tế, cải cách chính trị, kiểm soát quyền lực và đổi mới văn hóa nhằm từng bước hạn chế tha hóa, hướng tới sự phát triển tự do và toàn diện của con người Việt Nam.
- Mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành giá trị giữa Triết học, Xã hội học và Kinh tế chính trị học trong phân tích các biến đổi xã hội đương đại.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYEN THỊ THANH HUYEN Chuyén nganh : CNDVBC & CNDVLS Mã số : 62.05 LUẬN ÁN TIEN SĨ TRIET HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PGS,TS Hồ Sĩ Quý 2. TS Nguyễn Anh Tuan HÀ NOI- 2008 MỤC LỤC PHAN MỞ ĐẦU .- -- 5-5523 SEEEEEEEE21221211211211211211 211211211 1 xe 1 CHƯƠNG!: CƠ SO LY LUẬN VA THUC TIEN CHO SỰ HÌNH THÀNH QUAN NIEM CUA C. MAC VE THA HOÁ.
Co sở lý luận của quan niệm về tha hoá của C. Tinh hai mặt của nền sản xuất tư ban chủ nghĩa - cơ sở thực tiễn cho nghiên cứu của C. Mác về tha hod .------ 5 2+s+cs+ss 35 CHƯƠNG 2: SỰ PHAN TÍCH CUA C. MAC VE CAC HÌNH THUC THA HOA VA CON DUONG KHAC PHUC THA HOÁ DE PHAT TRIEN CON NGƯỜI 00.
Những quan niệm chu yêu của C. Mác về tha hoá _. Các hình thức tha hoá chủ yếu. Ban chat và nguyên nhân của tha hoá.
Quan niệm của C. Mác về con đường khắc phục tha hoá dé phát triển toàn điện con người .--- 2-2 2 2+E++E++E+2EzEEzrrrerrered 93 CHƯƠNG 3. VẬN DUNG QUAN NIEM CUA C. MAC VE CON DUONG KHAC PHUC THA HOA DE PHAT TRIEN CON NGUOI Ở VIỆT NAM HIEN NAY ouccccccccccccscssessesscssessessessessessessessessessessesseeseeseess 108 3.
Hiện tượng tha hoa ở Việt Nam nhìn từ lý luận của C. Mác về tha hoá ¬—. Một số giải pháp chủ yếu nhằm khắc phục tha hoá để phát triển con người Việt Nam hiện nay .- 555 ++*c+seeesseess 144 KẾT LUẬN .-- 2-5252 SE2E22E12E12112112171212111 1111111111 erred 171 DANH MUC CONG TRINH KHOA HOC CUA TAC GIA DA CONG BO LIEN QUAN DEN LUAN AN TAI LIEU THAM KHẢO PHẢN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài 1.
Trong thế ky XX, nhờ tận dụng được những ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ và lợi dụng được những lợi thế trong tương quan với hệ thống xã hội chủ nghĩa mà chủ nghĩa tư bản hiện đại đã có những thay đổi to lớn và không kém phan bat ngờ. Thế giới tư bản chủ nghĩa đã tạo ra điều kiện góp phần phát triển xã hội và giải quyết các mâu thuẫn vốn có của nó. Sự phát triển mới của chủ nghĩa tư bản đã làm xuất hiện ý kiến cho rằng, liệu xã hội tư bản chủ nghĩa có phải là xã hội làm tha hoá con người hay chính những điều kiện vật chất trong xã hội tư bản hiện đại lại giúp cho con người được tự do phát triển hơn. Trong khi đó, sau hơn 70 năm tồn tại, phát triển, bên cạnh những thành tựu đạt được, chủ nghĩa xã hội lại bộc lộ những mặt trái với mong đợi và trái với mô hình lý thuyết của Mác.
Một trong những mặt trái đó là sự tồn tại của hiện tượng tha hoá. Tha hoá không chỉ là sản phẩm tàn du của xã hội cũ, mà còn là những hiện tượng nảy sinh từ cơ sở kinh tế — xã hội ngay trong lòng xã hội mới. Chính sự quan liêu, yếu kém của bộ máy nhà nước là một trong những nguyên nhân tạo ra tha hoá, cuối cùng dẫn đến sự khủng hoảng của cả hệ thong chính tri xã hội chu nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu. Vấn đề là ở chỗ, học thuyết Mác về xã hội nói chung, quan niệm của Mác về tha hoá nói riêng đúng hay không đúng và có giá trị như thế nào trong điều kiện hiện tại.
Để có cái nhìn khách quan về vấn đề này, việc trở lại nghiên cứu một cách có hệ thống quan niệm của các nhà kinh điền mácxít về van dé tha hoá là một yêu cau bức thiết hiện nay. Điều đó, một mặt góp phan làm rõ giá trị khoa học và giá trị thực tiễn của học thuyết Mac trong bối cảnh lịch sử hiện nay, mặt khác góp phần lý giải tính khách quan của con đường xây dựng một xã hội đân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh mà Đảng và nhân dân ta đã lựa chọn. Việt Nam đang thực hiện công cuộc đổi mới nhằm thực hiện mục tiêu xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội. Sau hơn hai mươi năm thực hiện đường lối đổi mới do Đảng khởi xướng, chúng ta đã đạt được những thành tựu to lớn và có ý nghĩa quan trọng.
Nhờ đổi mới, Việt Nam đã vượt qua khủng hoảng, bước vào thời kỳ ổn định và phát triển mới. Cùng với những thành tựu trên lĩnh vực kinh tế, diện mạo đất nước đã có nhiều thay đôi tích cực trên các lĩnh vực khác, tạo nên bước phát triển vượt bậc được cộng đồng thế giới ghi nhận. Tuy nhiên, nền kinh tế thị trường, trong khi có tác dụng thúc đây mạnh mẽ sự phát triển của đất nước, thì những mặt trái của nó trong đời sống xã hội như phân hoá giàu nghèo, quan liêu, tham nhũng, tha hoá đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên. cũng trở thành những vấn nạn nồi cộm thu hút sự quan tâm, lo lắng của toàn xã hội.
Trên thực tế, thực tiễn xây dựng đất nước đang đặt ra rất nhiều van dé mà lý luận cần phải giải đáp: Nhận thức và đánh giá sự tha hoá trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay nghiêm trọng đến mức nào, dé có thái độ và phương pháp đối xử đúng với bản chất của nó trong xã hội Việt Nam; băng cách nao dé hạn chế, loại bỏ những hiện tượng tiêu cực và tha hoá trong đời sống xã hội, loại bỏ tình trạng quan liêu, biến chất trong một bộ phận công chức bộ máy Đảng và Nhà nước. Thực tiễn thế giới và Việt Nam như vừa nêu đòi hỏi phải nhận thức sâu sắc hơn nữa về lý luận tha hoá của các nhà kinh điển mácxít. Trong bối cảnh hiện nay, quan điểm của các nhà kinh điển Mác - Lênin sẽ là căn cứ tin cậy dé chúng ta nhận thức và giải quyết các van đề về xây dựng chủ nghĩa xã hội và phát triển con người Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn câu hóa và hội nhập quôc tê. Xuất phát từ những lý do đó, chúng tôi chọn “Quan niệm của C.
Mác về tha hoá vàý nghĩa của nó đối với phát triển con người Việt Nam hiện nay” làm đề tài nghiên cứu của luận án này. Tình hình nghiên cứu Tha hoá là van đề được nhiều hoc giả trong giới nghiên cứu triết học quan tâm. Ngay từ rất sớm, đầu những năm 20 (thế kỷ XX), những công trình nghiên cứu về tha hoá đã xuất hiện. Năm 1923, trong công trình nghiên cứu của G.
Lucatso (Georg Lukacs): “Vat hod và ý thức của giai cấp vô sản” (Reification and the Consciousness of Proletariat), quan niệm về tha hoá đã được nghiên cứu. Trong tác phẩm nay Lucátsơ đưa ra quan niệm về “vật hoá”, về ý thức của giai cấp công nhân đối với tha hoá và đấu tranh chống tha hoá. Theo Lucatso thì vật hoá là sự tha hoá của lao động phát triển sang bản thân ý thức khiến cho quan hệ giữa người với người chuyển sang quan hệ giữa vật và vật, làm cho giai cấp công nhân không thể đứng lên chống lại tha hoá. Ông cho rằng vật hoá chỉ là một loại ý thức giả, chỉ cần vạch trần ý thức giả này ở góc độ lý luận thì có thé làm thức tỉnh được giai cấp công nhân có ý thức về sứ mệnh lịch sử của mình.
Tiếp sau là loạt các công trình nghiên cứu quan niệm của Hêghen và Mác về tha hoá: “Héghen trẻ” (The Young Hegel) (1938) của Lucatso; “Sw vật hoa con người và bái vật giáo hang hoa” (Reification of People and the Fetishism of commodities) (1943); “Lý thuyét tha hoá: Sự tiếp tục của Mác từ Héghen” (The Theory of alienation: Marxs debt to Hegel) của Raya Dunayevskaya. Vào cuối những năm 50 đầu những năm 60 của thé ky XX, các nha “Mác học” phương Tây và một số người theo “chủ nghĩa Mác phương Tây” lại day lên việc nghiên cứu quan niệm của Mác về tha hoá và van dé tha hoá trong chủ nghĩa xã hội. Mục đích của họ là: thứ nhất, muốn đồng nhất triết học mácxít với lý luận tha hoá; thứ hai, họ thối phông hiện tượng “tha hoá”, áp dụng vào cả chủ nghĩa xã hội. Đáng chú ý nhất trong số những công trình nghiên cứu của các nhà triết học phương Tây là những nghiên cứu của các học giả thuộc trường phái Phranphuốc (Frankfurt School) ở Đức.
Trường phái này đã tiếp tục mở rộng lý luận “vật hoá” mà Lucatso nêu ra trong tác phẩm “vat hoá và ý thức của giai cấp Vô sản” kết hợp với quan điểm thời kỳ đầu của Mác về tha hoá dé đưa ra lý luận mới về thống trị. Theo trường phái này thì thống trị có nghĩa là vật hoá đã thâm thấu vào ngóc ngách của cá tính con người, nó làm cho con người không nhận ra được sự tha hoá của mình mà còn cảm thấy thoả mãn với những điều kiện vật chất mà xã hội tư bản chủ nghĩa đem lại, do đó nó ngăn cản cả hoạt động giải phóng giai cấp và giải phóng cá nhân. Đại biểu tiêu biểu của trường phái này là H. Ông đã có những nghiên cứu khá sâu quan niệm của Mác về tha hoá qua phan: “Mdc bàn về lao động tha hoá” (Marx on Alienated labour), trong tác phẩm “Ly tính và cách mạng” (Reason & Revolution) (1941).
Trong đó Mácquidơ phân tích quan niệm của Mác về quá trình lao động, sự tha hoá lao động và sự thủ tiêu lao động tha hoá. Mácquidơ là người phân tích khá sâu phép biện chứng của Mác về sự phát triển xã hội. Trên cơ sở quan niệm của Mác về tha hóa, Mácquidơ cũng như các nhà lý luận của trường phái Phranphuốc khăng định, quan niệm của Mác về sự tha hoá con người vẫn đúng trong xã hội tư bản hiện đại. Mácquidơ cho rằng, trong xã hội ngày nay tuy cuộc sông vật chất phong phú nhưng bản chất con người cũng bị tha hoá chưa từng có.
Trong hai tác pham sau đó: “Con người một chiểu ”(One — Dimentional Man) (1964) và “Phản cach mạng và khởi nghĩa” (Counterrevolution and revolt) (1972), Mácquidơ đã đưa ra cơ sở lý luận cho việc phê phán chủ nghĩa tư bản cực quyền. Theo ông chủ nghĩa cực quyền hiện đại đã thành công trong việc nuôi dưỡng “nhu cầu giả”. Nó lôi kéo mọi người chạy theo sự tiêu dùng vô hạn, không mang lại cho con người hạnh phúc đích thực, biến những người vừa có nhu cau vật chất, vừa có nhu cau tinh thần thành những con người một chiều, hoàn toàn bị dục vọng vật chất chi phối.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyen Thi Thanh Huyen (2008). Quan niệm của C. Mác về tha hóa và phát triển con người [Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn]. LuanAn.net. https://luanan.net/triet-hoc/quan-niem-cua-c-mac-ve-tha-hoa-va-phat-trien-con-nguoi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quan niệm của C. Mác về tha hóa và phát triển con người" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án triết học Mác: quan niệm tha hóa và ý nghĩa phát triển con người Việt Nam hiện nay. Nghiên cứu lý luận và thực tiễn.
Luận án "Quan niệm của C. Mác về tha hóa và phát triển con người" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2008.
Luận án "Quan niệm của C. Mác về tha hóa và phát triển con người" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quan niệm của C. Mác về tha hóa và phát triển con người" thuộc chuyên ngành Triết học. Danh mục: Triết Học.
Luận án "Quan niệm của C. Mác về tha hóa và phát triển con người" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quan niệm của C. Mác về tha hóa và phát triển con người" có 197 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quan niệm của C. Mác về tha hóa và phát triển con người" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.