Luận án tiến sĩ về quan niệm tha hóa của C. Mác - Nguyễn Thị Thanh Huyền
Luận án triết học Mác: quan niệm tha hóa và ý nghĩa phát triển con người Việt Nam hiện nay. Nghiên cứu lý luận và thực tiễn.
Triết học
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
197
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Mác về tha hóa Nền tảng phát triển con người
Tài liệu này khám phá sâu sắc quan niệm của C. Mác về tha hóa. Nó phân tích cách tha hóa ảnh hưởng đến phát triển con người trong các hệ thống xã hội. Nghiên cứu quay trở lại lý thuyết gốc của Karl Marx. Điều này giúp hiểu rõ giá trị thực tiễn và khoa học của học thuyết Mác. Hiện tượng tha hóa không chỉ là tàn dư cũ. Nó còn nảy sinh từ cơ sở kinh tế-xã hội mới. Mục tiêu là cung cấp cái nhìn khách quan. C. Mác đã đưa ra những phân tích then chốt về vấn đề này.
1.1. Bối cảnh nghiên cứu tha hóa của Karl Marx
Thế kỷ XX chứng kiến nhiều thay đổi lớn. Chủ nghĩa tư bản hiện đại có những phát triển bất ngờ. Điều này đặt ra câu hỏi về tha hóa con người. Liệu điều kiện vật chất có giúp con người tự do phát triển hơn? Trong khi đó, chủ nghĩa xã hội bộc lộ mặt trái. Hiện tượng tha hóa vẫn tồn tại. Quan liêu và yếu kém của bộ máy nhà nước tạo ra tha hóa. Nó dẫn đến khủng hoảng chính trị xã hội. Do đó, việc nghiên cứu lại quan niệm của Karl Marx về tha hóa là cần thiết. Nó làm rõ giá trị học thuyết trong bối cảnh hiện nay.
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn hình thành Entfremdung
Quan niệm về tha hóa của C. Mác dựa trên nền tảng vững chắc. Ông nghiên cứu sâu về sản xuất tư bản chủ nghĩa. Nền sản xuất này có tính hai mặt. Một mặt, nó thúc đẩy lực lượng sản xuất. Mặt khác, nó tạo ra mâu thuẫn nội tại. Các mâu thuẫn này là cơ sở thực tiễn. Chúng dẫn đến sự hình thành hiện tượng Entfremdung. Entfremdung là thuật ngữ gốc của Mác cho tha hóa. Việc phân tích cơ sở này giúp làm rõ nguồn gốc tha hóa. Nó cũng chỉ ra tác động của quan hệ sản xuất.
II.Phân tích các hình thức Entfremdung Bản chất lao động tha hóa
C. Mác đã đi sâu phân tích các hình thức tha hóa. Ông làm rõ bản chất của chúng. Đặc biệt, lao động tha hóa là trung tâm trong nghiên cứu của ông. Entfremdung thể hiện sự mất mát, xa lạ của con người. Điều này xảy ra trong quá trình sản xuất. Con người bị tách rời khỏi sản phẩm, hoạt động lao động, bản chất con người, và đồng loại. Hiểu rõ các hình thức này giúp nhận diện vấn đề.
2.1. Các hình thức tha hóa chủ yếu và biểu hiện
C. Mác xác định nhiều hình thức tha hóa chính. Một là tha hóa sản phẩm lao động. Người lao động không sở hữu sản phẩm mình tạo ra. Sản phẩm trở thành thế lực đối lập. Hai là tha hóa trong hoạt động lao động. Quá trình lao động không còn là tự nguyện. Nó trở thành phương tiện sống. Ba là tha hóa từ bản chất con người. Con người bị biến thành phương tiện. Bốn là tha hóa quan hệ giữa người với người. Quan hệ xã hội bị biến dạng. Các hình thức này liên kết chặt chẽ.
2.2. Bản chất và nguyên nhân của lao động tha hóa
Bản chất của tha hóa nằm ở lao động. Đặc biệt là lao động trong điều kiện tư bản chủ nghĩa. Karl Marx chỉ ra nguyên nhân sâu xa. Đó là chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất. Chế độ này tách người lao động khỏi tư liệu sản xuất. Nó biến lao động thành hàng hóa. Giá trị sử dụng của lao động bị bóc lột. Người lao động mất quyền kiểm soát quá trình sản xuất. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa tạo ra lao động tha hóa. Nó biến con người thành một bộ phận của máy móc. Con người đánh mất sự sáng tạo.
III.Khắc phục tha hóa Con đường giải phóng bản chất con người
C. Mác không chỉ phân tích tha hóa. Ông còn chỉ ra con đường khắc phục. Mục tiêu cuối cùng là giải phóng bản chất con người. Quá trình này hướng tới phát triển con người toàn diện. Karl Marx tin rằng tha hóa không phải vĩnh viễn. Nó có thể được loại bỏ thông qua hành động cách mạng. Sự thay đổi trong quan hệ sản xuất là trọng tâm.
3.1. Phá bỏ nguồn gốc tha hóa và thiết lập quan hệ sản xuất mới
Để khắc phục tha hóa, cần loại bỏ nguyên nhân gốc rễ. Đó là chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất. C. Mác đề xuất thay đổi quan hệ sản xuất. Thiết lập quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa. Trong đó, tư liệu sản xuất thuộc về toàn xã hội. Điều này chấm dứt sự bóc lột lao động. Nó tạo điều kiện cho người lao động làm chủ. Khi đó, lao động không còn là phương tiện. Lao động trở thành hoạt động tự khẳng định bản chất con người.
3.2. Phát triển toàn diện bản chất con người qua hoạt động thực tiễn
Việc loại bỏ tha hóa mở ra kỷ nguyên mới. Con người được tự do phát triển con người toàn diện. Karl Marx nhấn mạnh vai trò của hoạt động thực tiễn. Con người phát triển thông qua lao động sáng tạo. Lao động trở thành nhu cầu tự thân. Nó giúp con người thể hiện khả năng. Xã hội mới tạo môi trường bình đẳng. Mọi người có cơ hội như nhau. Bản chất con người được phát huy tối đa. Điều này dẫn đến sự phát triển con người tự do, hài hòa.
IV.Tha hóa trong sản xuất Giải pháp cho phát triển con người
Lý luận tha hóa của C. Mác có giá trị thời sự. Nó giúp phân tích các hiện tượng tiêu cực. Đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế thị trường. Vấn đề tha hóa liên quan đến sản xuất và quan hệ sản xuất. Tìm kiếm giải pháp là cần thiết. Mục tiêu là thúc đẩy phát triển con người bền vững. Karl Marx cung cấp khung lý thuyết mạnh mẽ.
4.1. Hiện tượng tha hóa ở Việt Nam theo lý luận của C. Mác
Việt Nam đang trong quá trình đổi mới. Nền kinh tế thị trường thúc đẩy tăng trưởng. Tuy nhiên, nó cũng bộc lộ mặt trái. Các hiện tượng như phân hóa giàu nghèo gia tăng. Quan liêu và tham nhũng là những vấn nạn. Tha hóa đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ diễn ra. Karl Marx lý giải những hiện tượng này. Chúng là biểu hiện của tha hóa trong quan hệ sản xuất. Lao động có thể bị biến chất. Bản chất con người bị ảnh hưởng tiêu cực.
4.2. Giải pháp khắc phục tha hóa để phát triển con người
Để khắc phục tha hóa, cần có giải pháp đồng bộ. Đầu tiên, cần hoàn thiện thể chế kinh tế. Đảm bảo công bằng trong quan hệ sản xuất. Hạn chế sự phân hóa xã hội. Tăng cường quản lý nhà nước hiệu quả. Chống tham nhũng và quan liêu. Nâng cao chất lượng giáo dục và y tế. Tạo điều kiện cho phát triển con người toàn diện. Khuyến khích lao động sáng tạo, có ý nghĩa. Điều này giúp mỗi cá nhân phát huy bản chất con người.
V. Mác Tha hóa ở Việt Nam hiện nay
Lý luận của C. Mác về tha hóa vẫn giữ nguyên giá trị. Nó cung cấp công cụ phân tích sắc bén. Điều này đặc biệt quan trọng cho Việt Nam. Việt Nam đang xây dựng chủ nghĩa xã hội. Mục tiêu là phát triển con người toàn diện. Việc nhận diện và khắc phục tha hóa là trọng tâm.
5.1. Nhận diện các thách thức tha hóa trong xã hội hiện đại
Thế giới hiện đại vẫn đối mặt với tha hóa. Ngay cả trong các xã hội phát triển. Việt Nam cũng không ngoại lệ. Phân hóa giàu nghèo là một thách thức lớn. Tham nhũng và quan liêu làm suy yếu bộ máy. Tha hóa đạo đức, lối sống ảnh hưởng đến xã hội. Những vấn đề này cần được giải quyết triệt để. Chúng là những rào cản cho phát triển con người. Lý luận của Karl Marx giúp nhận diện chính xác.
5.2. Định hướng phát triển con người Việt Nam dựa trên học thuyết C. Mác
Việc xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ là mục tiêu. Nó hướng tới sự phát triển con người toàn diện. Học thuyết C. Mác là nền tảng đáng tin cậy. Quan hệ sản xuất cần được điều chỉnh. Đảm bảo lao động không bị bóc lột. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần. Khuyến khích sự sáng tạo trong sản xuất. Điều này giúp con người phát huy bản chất con người. Hạn chế tha hóa là con đường tất yếu.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (197 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYEN THỊ THANH HUYEN Chuyén nganh : CNDVBC & CNDVLS Mã số : 62.05 LUẬN ÁN TIEN SĨ TRIET HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PGS,TS Hồ Sĩ Quý 2. TS Nguyễn Anh Tuan HÀ NOI- 2008 MỤC LỤC PHAN MỞ ĐẦU .- -- 5-5523 SEEEEEEEE21221211211211211211 211211211 1 xe 1 CHƯƠNG!: CƠ SO LY LUẬN VA THUC TIEN CHO SỰ HÌNH THÀNH QUAN NIEM CUA C. MAC VE THA HOÁ.
Co sở lý luận của quan niệm về tha hoá của C. Tinh hai mặt của nền sản xuất tư ban chủ nghĩa - cơ sở thực tiễn cho nghiên cứu của C. Mác về tha hod .------ 5 2+s+cs+ss 35 CHƯƠNG 2: SỰ PHAN TÍCH CUA C. MAC VE CAC HÌNH THUC THA HOA VA CON DUONG KHAC PHUC THA HOÁ DE PHAT TRIEN CON NGƯỜI 00.
Những quan niệm chu yêu của C. Mác về tha hoá _. Các hình thức tha hoá chủ yếu. Ban chat và nguyên nhân của tha hoá.
Quan niệm của C. Mác về con đường khắc phục tha hoá dé phát triển toàn điện con người .--- 2-2 2 2+E++E++E+2EzEEzrrrerrered 93 CHƯƠNG 3. VẬN DUNG QUAN NIEM CUA C. MAC VE CON DUONG KHAC PHUC THA HOA DE PHAT TRIEN CON NGUOI Ở VIỆT NAM HIEN NAY ouccccccccccccscssessesscssessessessessessessessessessessesseeseeseess 108 3.
Hiện tượng tha hoa ở Việt Nam nhìn từ lý luận của C. Mác về tha hoá ¬—. Một số giải pháp chủ yếu nhằm khắc phục tha hoá để phát triển con người Việt Nam hiện nay .- 555 ++*c+seeesseess 144 KẾT LUẬN .-- 2-5252 SE2E22E12E12112112171212111 1111111111 erred 171 DANH MUC CONG TRINH KHOA HOC CUA TAC GIA DA CONG BO LIEN QUAN DEN LUAN AN TAI LIEU THAM KHẢO PHẢN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài 1.
Trong thế ky XX, nhờ tận dụng được những ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ và lợi dụng được những lợi thế trong tương quan với hệ thống xã hội chủ nghĩa mà chủ nghĩa tư bản hiện đại đã có những thay đổi to lớn và không kém phan bat ngờ. Thế giới tư bản chủ nghĩa đã tạo ra điều kiện góp phần phát triển xã hội và giải quyết các mâu thuẫn vốn có của nó. Sự phát triển mới của chủ nghĩa tư bản đã làm xuất hiện ý kiến cho rằng, liệu xã hội tư bản chủ nghĩa có phải là xã hội làm tha hoá con người hay chính những điều kiện vật chất trong xã hội tư bản hiện đại lại giúp cho con người được tự do phát triển hơn. Trong khi đó, sau hơn 70 năm tồn tại, phát triển, bên cạnh những thành tựu đạt được, chủ nghĩa xã hội lại bộc lộ những mặt trái với mong đợi và trái với mô hình lý thuyết của Mác.
Một trong những mặt trái đó là sự tồn tại của hiện tượng tha hoá. Tha hoá không chỉ là sản phẩm tàn du của xã hội cũ, mà còn là những hiện tượng nảy sinh từ cơ sở kinh tế — xã hội ngay trong lòng xã hội mới. Chính sự quan liêu, yếu kém của bộ máy nhà nước là một trong những nguyên nhân tạo ra tha hoá, cuối cùng dẫn đến sự khủng hoảng của cả hệ thong chính tri xã hội chu nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu. Vấn đề là ở chỗ, học thuyết Mác về xã hội nói chung, quan niệm của Mác về tha hoá nói riêng đúng hay không đúng và có giá trị như thế nào trong điều kiện hiện tại.
Để có cái nhìn khách quan về vấn đề này, việc trở lại nghiên cứu một cách có hệ thống quan niệm của các nhà kinh điền mácxít về van dé tha hoá là một yêu cau bức thiết hiện nay. Điều đó, một mặt góp phan làm rõ giá trị khoa học và giá trị thực tiễn của học thuyết Mac trong bối cảnh lịch sử hiện nay, mặt khác góp phần lý giải tính khách quan của con đường xây dựng một xã hội đân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh mà Đảng và nhân dân ta đã lựa chọn. Việt Nam đang thực hiện công cuộc đổi mới nhằm thực hiện mục tiêu xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội. Sau hơn hai mươi năm thực hiện đường lối đổi mới do Đảng khởi xướng, chúng ta đã đạt được những thành tựu to lớn và có ý nghĩa quan trọng.
Nhờ đổi mới, Việt Nam đã vượt qua khủng hoảng, bước vào thời kỳ ổn định và phát triển mới. Cùng với những thành tựu trên lĩnh vực kinh tế, diện mạo đất nước đã có nhiều thay đôi tích cực trên các lĩnh vực khác, tạo nên bước phát triển vượt bậc được cộng đồng thế giới ghi nhận. Tuy nhiên, nền kinh tế thị trường, trong khi có tác dụng thúc đây mạnh mẽ sự phát triển của đất nước, thì những mặt trái của nó trong đời sống xã hội như phân hoá giàu nghèo, quan liêu, tham nhũng, tha hoá đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên. cũng trở thành những vấn nạn nồi cộm thu hút sự quan tâm, lo lắng của toàn xã hội.
Trên thực tế, thực tiễn xây dựng đất nước đang đặt ra rất nhiều van dé mà lý luận cần phải giải đáp: Nhận thức và đánh giá sự tha hoá trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay nghiêm trọng đến mức nào, dé có thái độ và phương pháp đối xử đúng với bản chất của nó trong xã hội Việt Nam; băng cách nao dé hạn chế, loại bỏ những hiện tượng tiêu cực và tha hoá trong đời sống xã hội, loại bỏ tình trạng quan liêu, biến chất trong một bộ phận công chức bộ máy Đảng và Nhà nước. Thực tiễn thế giới và Việt Nam như vừa nêu đòi hỏi phải nhận thức sâu sắc hơn nữa về lý luận tha hoá của các nhà kinh điển mácxít. Trong bối cảnh hiện nay, quan điểm của các nhà kinh điển Mác - Lênin sẽ là căn cứ tin cậy dé chúng ta nhận thức và giải quyết các van đề về xây dựng chủ nghĩa xã hội và phát triển con người Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn câu hóa và hội nhập quôc tê. Xuất phát từ những lý do đó, chúng tôi chọn “Quan niệm của C.
Mác về tha hoá vàý nghĩa của nó đối với phát triển con người Việt Nam hiện nay” làm đề tài nghiên cứu của luận án này. Tình hình nghiên cứu Tha hoá là van đề được nhiều hoc giả trong giới nghiên cứu triết học quan tâm. Ngay từ rất sớm, đầu những năm 20 (thế kỷ XX), những công trình nghiên cứu về tha hoá đã xuất hiện. Năm 1923, trong công trình nghiên cứu của G.
Lucatso (Georg Lukacs): “Vat hod và ý thức của giai cấp vô sản” (Reification and the Consciousness of Proletariat), quan niệm về tha hoá đã được nghiên cứu. Trong tác phẩm nay Lucátsơ đưa ra quan niệm về “vật hoá”, về ý thức của giai cấp công nhân đối với tha hoá và đấu tranh chống tha hoá. Theo Lucatso thì vật hoá là sự tha hoá của lao động phát triển sang bản thân ý thức khiến cho quan hệ giữa người với người chuyển sang quan hệ giữa vật và vật, làm cho giai cấp công nhân không thể đứng lên chống lại tha hoá. Ông cho rằng vật hoá chỉ là một loại ý thức giả, chỉ cần vạch trần ý thức giả này ở góc độ lý luận thì có thé làm thức tỉnh được giai cấp công nhân có ý thức về sứ mệnh lịch sử của mình.
Tiếp sau là loạt các công trình nghiên cứu quan niệm của Hêghen và Mác về tha hoá: “Héghen trẻ” (The Young Hegel) (1938) của Lucatso; “Sw vật hoa con người và bái vật giáo hang hoa” (Reification of People and the Fetishism of commodities) (1943); “Lý thuyét tha hoá: Sự tiếp tục của Mác từ Héghen” (The Theory of alienation: Marxs debt to Hegel) của Raya Dunayevskaya. Vào cuối những năm 50 đầu những năm 60 của thé ky XX, các nha “Mác học” phương Tây và một số người theo “chủ nghĩa Mác phương Tây” lại day lên việc nghiên cứu quan niệm của Mác về tha hoá và van dé tha hoá trong chủ nghĩa xã hội. Mục đích của họ là: thứ nhất, muốn đồng nhất triết học mácxít với lý luận tha hoá; thứ hai, họ thối phông hiện tượng “tha hoá”, áp dụng vào cả chủ nghĩa xã hội. Đáng chú ý nhất trong số những công trình nghiên cứu của các nhà triết học phương Tây là những nghiên cứu của các học giả thuộc trường phái Phranphuốc (Frankfurt School) ở Đức.
Trường phái này đã tiếp tục mở rộng lý luận “vật hoá” mà Lucatso nêu ra trong tác phẩm “vat hoá và ý thức của giai cấp Vô sản” kết hợp với quan điểm thời kỳ đầu của Mác về tha hoá dé đưa ra lý luận mới về thống trị. Theo trường phái này thì thống trị có nghĩa là vật hoá đã thâm thấu vào ngóc ngách của cá tính con người, nó làm cho con người không nhận ra được sự tha hoá của mình mà còn cảm thấy thoả mãn với những điều kiện vật chất mà xã hội tư bản chủ nghĩa đem lại, do đó nó ngăn cản cả hoạt động giải phóng giai cấp và giải phóng cá nhân. Đại biểu tiêu biểu của trường phái này là H. Ông đã có những nghiên cứu khá sâu quan niệm của Mác về tha hoá qua phan: “Mdc bàn về lao động tha hoá” (Marx on Alienated labour), trong tác phẩm “Ly tính và cách mạng” (Reason & Revolution) (1941).
Trong đó Mácquidơ phân tích quan niệm của Mác về quá trình lao động, sự tha hoá lao động và sự thủ tiêu lao động tha hoá. Mácquidơ là người phân tích khá sâu phép biện chứng của Mác về sự phát triển xã hội. Trên cơ sở quan niệm của Mác về tha hóa, Mácquidơ cũng như các nhà lý luận của trường phái Phranphuốc khăng định, quan niệm của Mác về sự tha hoá con người vẫn đúng trong xã hội tư bản hiện đại. Mácquidơ cho rằng, trong xã hội ngày nay tuy cuộc sông vật chất phong phú nhưng bản chất con người cũng bị tha hoá chưa từng có.
Trong hai tác pham sau đó: “Con người một chiểu ”(One — Dimentional Man) (1964) và “Phản cach mạng và khởi nghĩa” (Counterrevolution and revolt) (1972), Mácquidơ đã đưa ra cơ sở lý luận cho việc phê phán chủ nghĩa tư bản cực quyền. Theo ông chủ nghĩa cực quyền hiện đại đã thành công trong việc nuôi dưỡng “nhu cầu giả”. Nó lôi kéo mọi người chạy theo sự tiêu dùng vô hạn, không mang lại cho con người hạnh phúc đích thực, biến những người vừa có nhu cau vật chất, vừa có nhu cau tinh thần thành những con người một chiều, hoàn toàn bị dục vọng vật chất chi phối.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quan niệm của C. Mác về tha hóa và phát triển con người" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án triết học Mác: quan niệm tha hóa và ý nghĩa phát triển con người Việt Nam hiện nay. Nghiên cứu lý luận và thực tiễn.
Luận án "Quan niệm của C. Mác về tha hóa và phát triển con người" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2008.
Luận án "Quan niệm của C. Mác về tha hóa và phát triển con người" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quan niệm của C. Mác về tha hóa và phát triển con người" thuộc chuyên ngành Triết học. Danh mục: Triết Học.
Luận án "Quan niệm của C. Mác về tha hóa và phát triển con người" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quan niệm của C. Mác về tha hóa và phát triển con người" có 197 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quan niệm của C. Mác về tha hóa và phát triển con người" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.