Các chuyên đề triết học - Dùng cho Cao học và NCS ngành Kinh tế, Tài chính-Ngân hàng
Các chuyên đề triết học cho học viên cao học kinh tế tài chính ngân hàng.
kinh tế, tài chính - ngân hàng
Luan An
Chuyên đề
Năm xuất bản
Số trang
495
Thời gian đọc
1 giờ 15 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Triết học và vai trò trong nghiên cứu kinh tế
Triết học cung cấp nền tảng thế giới quan và phương pháp luận cho nghiên cứu kinh tế. Tài liệu tập trung vào các vấn đề cơ bản như bản thể luận, phép biện chứng, và nhận thức luận. Triết học giúp phân tích các quy luật kinh tế, xây dựng lý thuyết từ góc độ triết học khoa học xã hội. Các khái niệm như logic học ứng dụng và triết học phân tích kinh tế được đề cập để nâng cao khả năng tư duy phê phán.
1.1. Khái niệm và vấn đề cơ bản của triết học
Triết học là hệ thống quan điểm về thế giới và phương pháp luận nhận thức. Vấn đề cơ bản của triết học liên quan đến mối quan hệ giữa vật chất và ý thức. Chức năng của triết học bao gồm giải thích thế giới, hướng dẫn hành động, và phát triển lý thuyết. Trong kinh tế, triết học giúp xác định các quy luật khách quan và mối liên hệ biện chứng giữa các yếu tố kinh tế.
1.2. Lịch sử phát triển tư tưởng triết học
Triết học phương Đông và phương Tây có những đặc điểm riêng biệt. Phương Đông chú trọng sự hài hòa giữa con người và tự nhiên, trong khi phương Tây phát triển mạnh về logic và phân tích. Lịch sử tư tưởng kinh tế gắn liền với sự phát triển của triết học, từ kinh điển đến hiện đại. Các trào lưu như triết học Marx và kinh tế học hiện đại phản ánh sự biến đổi của xã hội.
1.3. Triết học Mác Lênin và ứng dụng trong kinh tế
Triết học Mác-Lênin cung cấp cơ sở lý luận cho cách mạng và phát triển kinh tế. Nó nhấn mạnh vai trò của vật chất trong lịch sử và sự vận động biện chứng của các hình thái kinh tế-xã hội. Ứng dụng triết học này giúp phân tích thực tiễn kinh tế, xây dựng chính sách dựa trên quy luật khách quan. Vai trò của triết học Mác-Lênin trong Việt Nam thể hiện qua sự kế thừa và phát triển sáng tạo của Đảng Cộng sản.
II. Bản thể luận và triết học phương Đông phương Tây
Bản thể luận nghiên cứu bản chất tồn tại của thế giới. Triết học phương Đông và phương Tây có cách tiếp cận khác nhau về bản thể. Phương Đông coi trọng sự cân bằng và tính toàn thể, trong khi phương Tây phân tích các yếu tố cấu thành. Trong triết học Mác-Lênin, bản thể luận nhấn mạnh vai trò của vật chất trong sự phát triển xã hội.
2.1. Khái niệm và nội dung bản thể luận
Bản thể luận xác định thực tại và mối quan hệ giữa các yếu tố trong nó. Triết học Phật giáo Ấn Độ và Kinh Dịch thể hiện quan điểm về sự liên kết và biến đổi. Bản thể luận phương Tây từ thời cổ đại đến hiện đại phát triển qua các giai đoạn như triết học Hy Lạp, Phục hưng, và cổ điển Đức. Các nhà triết học như Kant, Hegel đóng góp vào việc phân tích bản chất thế giới.
2.2. So sánh bản thể luận phương Đông và phương Tây
Phương Đông tập trung vào sự hòa hợp và tính tương đối, trong khi phương Tây nhấn mạnh sự phân tách và logic. Triết học phương Đông ít chú trọng đến phân tích cấu trúc, ngược lại phương Tây phát triển mạnh về phân tích nguyên nhân và kết quả. Sự khác biệt này ảnh hưởng đến cách tiếp cận các vấn đề kinh tế và xã hội trong hai nền văn hóa.
2.3. Vai trò của bản thể luận trong triết học Mác Lênin
Triết học Mác-Lênin kế thừa và phát triển bản thể luận duy vật biện chứng. Nó khẳng định vật chất là cơ sở của tồn tại và vận động. Bản thể luận trong triết học này giúp giải thích các quy luật kinh tế-xã hội, từ đó định hướng chính sách phát triển. Vai trò của bản thể luận còn thể hiện qua việc phân tích mâu thuẫn và sự vận động không ngừng của các hình thái kinh tế.
III. Phép biện chứng và nhận thức luận kinh tế
Phép biện chứng duy vật là công cụ phân tích mối liên hệ và sự vận động của các hiện tượng. Nhận thức luận kinh tế giúp xây dựng phương pháp tiếp cận khoa học trong nghiên cứu. Logic học ứng dụng và triết học thực dụng hỗ trợ phân tích dữ liệu và đưa ra quyết định kinh tế hiệu quả.
3.1. Nguyên lý phép biện chứng duy vật
Ba quy luật cơ bản của phép biện chứng bao gồm quy luật đối lập thống nhất, quy luật chuyển hóa lượng thành chất, và quy luật phủ định của phủ định. Các quy luật này giúp nhận thức các mâu thuẫn trong nền kinh tế, từ đó dự đoán xu hướng phát triển. Ví dụ, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là minh chứng cho quy luật đối lập thống nhất.
3.2. Nhận thức luận và logic học ứng dụng
Nhận thức luận nghiên cứu quá trình con người nhận biết và phản ánh hiện thực. Logic học ứng dụng cung cấp công cụ để xây dựng lập luận chặt chẽ. Trong kinh tế, các mô hình toán học và thống kê được phát triển dựa trên nguyên tắc logic học. Điều này giúp phân tích dữ liệu, kiểm chứng giả thuyết và đưa ra dự báo.
3.3. Ứng dụng phép biện chứng trong phân tích kinh tế
Phép biện chứng được sử dụng để phân tích các yếu tố kinh tế như cung - cầu, lạm phát, và tăng trưởng. Ví dụ, sự biến động của thị trường chứng khoán phản ánh quy luật chuyển hóa lượng thành chất. Áp dụng phép biện chứng giúp nhận diện xu hướng và đề xuất giải pháp phù hợp với thực tiễn.
IV. Ứng dụng triết học trong nghiên cứu kinh tế
Triết học đóng vai trò nền tảng trong nghiên cứu kinh tế, từ xây dựng lý thuyết đến đánh giá đạo đức. Phê bình lý thuyết kinh tế và triết học phân tích kinh tế giúp nâng cao chất lượng nghiên cứu. Đạo đức học trong nghiên cứu đảm bảo tính khách quan và trách nhiệm xã hội.
4.1. Đạo đức học và triết học thực dụng
Đạo đức học trong nghiên cứu kinh tế yêu cầu tuân thủ các nguyên tắc như trung thực, minh bạch, và công bằng. Triết học thực dụng nhấn mạnh hiệu quả thực tiễn của lý thuyết. Ví dụ, các chính sách kinh tế cần cân bằng giữa lý thuyết và nhu cầu xã hội để đạt hiệu quả tối ưu.
4.2. Phê bình lý thuyết kinh tế từ góc độ triết học
Phê bình lý thuyết kinh tế dựa trên các nguyên tắc triết học giúp nhận diện hạn chế và cải tiến. Ví dụ, triết học Marx chỉ ra mâu thuẫn trong chủ nghĩa tư bản. Phân tích phê bình giúp xây dựng lý thuyết mới phù hợp với bối cảnh hiện đại.
4.3. Triết học Marx và kinh tế học hiện đại
Triết học Marx cung cấp công cụ phân tích mâu thuẫn giai cấp và bóc lột lao động. Trong kinh tế hiện đại, các lý thuyết của Marx được vận dụng để nghiên cứu bất bình đẳng và phát triển bền vững. Sự kết hợp giữa triết học Marx và kinh tế học giúp hiểu sâu sắc các vấn đề toàn cầu như biến đổi khí hậu và công nghệ.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (495 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộNHÓM TÁC GIẢ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH TS. LÊ THỊ THÙY NHUNG - THS. NGUYỄN QUỐC TOÀN CÁC CÁC CHUYÊN CHUYÊN ĐỀ CÁC CHUYÊN ĐỀ TRIẾT HỌC (Dùng cho học viên cao học và nghiên cứu sinh thuộc khối ngành kinh tế, ĐỀ TRIẾT tài chính - ngân hàng) NĂM 2017 TRIẾT HỌC HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017 NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.
HỒ CHÍ MINH TS. LÊ THỊ THÙY NHUNG - THS. NGUYỄN QUỐC TOÀN CÁC CHUYÊN ĐỀ TRIẾT HỌC (Dùng cho học viên cao học và nghiên cứu sinh thuộc khôi ngành kinh tế, tài chính - ngân hàng) THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017 NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH TS.
LÊ THỊ THÙY NHUNG - THS. NGUYỄN QUỐC TOÀN CÁC CHUYÊN ĐỀ TRIẾT HỌC (Dùng cho học viên cao học và nghiên cứu sinh thuộc khôi ngành kinh tế, tài chính - ngân hàng) THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017 Nhằm đáp ứng tốt nhu cầu thiết thực của giảng viên, đặc biệt học viên sau đại học Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh có tài liệu học tập phù hợp với yêu cầu của chương trình môn Triết học dùng cho trình độ đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ không chuyên triết học được ban hành kèm theo Thông tư 08/2013/TT- BGDĐT ngày 08 tháng 03 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, TS. Ông Văn Năm tổ chức biên soạn “Các chuyên đề Triết học - Dùng cho học viên cao học và nghiên cứu sinh thuộc khối ngành kinh tế, tài chính – ngân hàng”. Tài liệu này giúp học viên củng cố, nâng cao kiến thức thế giới quan và phương pháp luận đã được trang bị ở bậc đại học, nắm vững cơ sở lý luận và phương pháp luận Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Bên cạnh đó tài liệu góp phần giúp học viên nắm vững và vận dụng phù hợp kiến thức lý luận triết học vào chuyên ngành được đào tạo, quán triệt và vận dụng có hiệu quả Đường lối cách mạng của Đảng vào thực tiễn công tác. Nội dung chính của sách gồm có: Chƣơng 1: KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC Chƣơng 2: BẢN THỂ LUẬN Chƣơng 3: PHÉP BIỆN CHỨNG Chƣơng 4: NHẬN THỨC LUẬN Chƣơng 5: HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI Chƣơng 6: TRIẾT HỌC CHÍNH TRỊ Chƣơng 7: Ý THỨC XÃ HỘI Chƣơng 8: TRIẾT HỌC VỀ CON NGƯỜI Chƣơng 9: MỘT SỐ ỨNG DỤNG PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT Trong quá trình biên soạn tài liệu, mặc dù đã rất cố gắng song không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất định. Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các bạn độc giả, để sửa chữa hoàn chỉnh nội dung tài liệu cho những lần tái bản sau. Mọi ý kiến, trao đổi, góp ý xin vui lòng gửi về địa chỉ mail: namov@buh.
Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2017 TM nhóm biên soạn TS. Ông Văn Năm Chƣơng 1: KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC. Triết học và vấn đề cơ bản của triết học. Triết học và đối tượng của triết học.
Khái niệm Triết học. Đối tượng của Triết học. Vấn đề cơ bản của triết học và chức năng cơ bản của triết học. Vấn đề cơ bản của Triết học.
Chức năng cơ bản của Triết học. Sự hình thành, phát triển tƣ tƣởng triết học trong lịch sử. Những vấn đề có tính quy luật của sự hình thành, phát triển tư tưởng triết học trong lịch sử. Quá trình xuất hiện và phát triển của triết học phương Đông.
Quan niệm về triết học phương Đông. Một số đặc điểm chung của triết học phương Đông. Quá trình xuất hiện và phát triển của triết học phương Tây. Triết học Hy Lạp cổ đại.
Triết học Tây Âu thời kì trung cổ. Triết học thời kì Phục hưng. Triết học Tây Âu thời cận đại. Triết học cổ điển Đức cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX.
Các trào lưu triết học phương Tây hiện đại. Khái lược về sự ra đời và phát triển tư tưởng triết học Việt Nam thời kỳ phong kiến. Một số thành tựu và đặc điểm của tư tưởng triết học Việt Nam. Nội dung và giá trị cơ bản của tư tưởng triết học Việt Nam thời phong kiến.
Triết học Mác-Lênin và vai trò của nó trong đời sống xã hội. Triết học Mác-Lênin. Vai trò của triết học Mác-Lênin trong đời sống xã hội. Vai trò của triết học Mác - Lênin trong sự phát triển của triết học nhân loại.
Vai trò của triết học Mác - Lênin đối với công cuộc cách mạng hiện nay ở Việt Nam. Sự kế thừa, phát triển và vận dụng sáng tạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam trong thực tiễn cách mạng. 56 Chƣơng 2: BẢN THỂ LUẬN. Khái niệm bản thể luận và nội dung bản thể luận trong lịch sử triết học phƣơng Đông, phƣơng Tây.
Khái niệm bản thể luận. Một số nội dung cơ bản của bản thể luận trong triết học phương Đông và giá trị của nó. Bản thể luận trong triết học Phật giáo Ấn Độ. Bản thể luận trong triết học Kinh Dịch.
Một số nội dung cơ bản của bản thể luận triết học phương Tây và giá trị của nó. Bản thể luận trong triết học phương Tây trung đại (đại diện là Thomas Aquinas). Bản thể luận trong triết học nước Anh và Pháp cận đại (đại diện là Bacon và Descartes). Bản thể luận trong triết học cổ điển Đức (đại diện là Kant, Hegel).
Bản thể luận trong triết học phương Tây đương đại (đại diện là Heidegger). Nội dung bản thể luận trong triết học Mác-Lênin. Cách tiếp cận giải quyết vấn đề bản thể luận trong triết học Mác-Lênin. Quan niệm của triết học Mác-Lênin về vật chất.
Quan điểm của triết học Mác-Lênin về nguồn gốc và bản chất của ý thức. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong hoạt động thực tiễn. Mối quan hệ khách quan – chủ quan và ý nghĩa đối với sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay. Mối quan hệ khách quan và chủ quan.
Nguyên tắc kết hợp tôn trọng khách quan với phát huy tính năng động chủ quan trong nhận thức và hoạt động thực tiễn. Vấn đề kết hợp tôn trọng khách quan với phát huy tính năng động chủ quan trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam hiện nay .105 Chƣơng 3: PHÉP BIỆN CHỨNG. Khái quát về sự hình thành, phát triển của phép biện chứng trong lịch sử. Khái niệm “siêu hình” và khái niệm “biện chứng”.
Khái quát lịch sử phép hiện chứng. Phép biện chứng trong triết học cổ đại. Phép biện chứng duy tâm trong triết học cổ điển Đức. Khái quát lịch sử ra đời của phép biện chứng duy vật.
Các nguyên lý và quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật. Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật. Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến. Nguyên lí về sự phát triển.
Các quy luật cơ bản và các cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật. Các cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật. Các quy luật của phép biện chứng duy vật. Những nguyên tắc phƣơng pháp luận cơ bản của phép biện chứng duy vật trong nhận thức và hoạt động thực tiễn.
Những nguyên tắc phương pháp luận biện chứng duy vật. Nội dung của các nguyên tắc phương pháp luận hiện chứng duy vật. Sự vận dụng những nguyên tắc phương pháp luận biện chứng duy vật trong quá trình đổi mới ở Việt Nam .171 Chƣơng 4: NHẬN THỨC LUẬN. Các quan niệm chính trong lịch sử triết học về nhận thức.
Mục đích, bản chất và nguồn gốc của nhận thức. Mục đích của nhận thức. Nguồn gốc và bản chất của nhận thức. Chủ thể, khách thể và đối tượng của nhận thức.
Chủ thể của nhận thức. Khách thể và đối tượng của nhận thức. Về khả năng nhận thức của con người. Sự thống nhất và đa dạng các kiểu tri thức.
Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm về nhận thức. Quan niệm của chủ nghĩa duy vật về nhận thức. Lý luận nhận thức duy vật biện chứng. Các nguyên tắc và đối tượng của lý luận nhận thức duy vật biện chứng.
Các giai đoạn cơ bản của quá trình nhận thức. Biện chứng của quá trình nhận thức. Quan điểm biện chứng duy vật về chân lý. Phƣơng pháp đặc thù của nhận thức xã hội.
Các hình thức, phương pháp nhận thức khoa học. Đặc thù của nhận thức xã hội. Những nguyên tắc cơ bản của nhận thức khoa học xã hội và nhân văn. Cách hiểu duy vật lịch sử trong nhận thức xã hội.
Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay. 217 Chƣơng 5: HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI. Các phƣơng pháp tiếp cận khác nhau về xã hội và sự vận động, phát triển của lịch sử nhân loại. Phương pháp tiếp cận duy tâm về xã hội.
Phương pháp tiếp cận duy vật về xã hội. Những nội dung khoa học và cách mạng của học thuyết hình thái kinh tế - xã hội. Sản xuất vật chất là nền tảng của sự vận động, phát triển xã hội. Sản xuất vật chất - nền tảng của sự vận động, phát triển xã hội.
Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Giá trị khoa học và cách mạng của học thuyết hình thái kinh tế - xã hội đối với sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay. Vấn đề lựa chọn con đường phát triển của xã hội Việt Nam. Vấn đề phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam .275 Chƣơng 6: TRIẾT HỌC CHÍNH TRỊ.
Các quan niệm về chính trị trong lịch sử triết học. Quan niệm của triết học ngoài mácxít về chính trị. Quan điểm về chính trị trong lịch sử triết học trước Mác. Quan điểm của triết học đương đại về chính trị.
Quan niệm của triết học Mác-Lênin về chính trị. Các tiền đề hình thành quan niệm về chính trị trong triết học Mác. Định nghĩa của Lênin về chính trị. Các đặc trưng cơ bản của chính trị.
Quan niệm đương đại về hệ thống chính trị. Quan niệm của chủ nghĩa Mác - Lênin về chuyên chính vô sản. Hệ thống chính trị - cấu trúc chính trị phổ biến trong xã hội hiện đại .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chuyên đề triết học cho nghiên cứu sinh kinh tế" nghiên cứu về vấn đề gì?
Các chuyên đề triết học cho học viên cao học kinh tế tài chính ngân hàng.
Luận án "Chuyên đề triết học cho nghiên cứu sinh kinh tế" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại đại học ngân hàng tp. hồ chí minh. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Chuyên đề triết học cho nghiên cứu sinh kinh tế" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chuyên đề triết học cho nghiên cứu sinh kinh tế" thuộc chuyên ngành kinh tế, tài chính - ngân hàng. Danh mục: Triết Học.
Luận án "Chuyên đề triết học cho nghiên cứu sinh kinh tế" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chuyên đề triết học cho nghiên cứu sinh kinh tế" có 495 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chuyên đề triết học cho nghiên cứu sinh kinh tế" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.