Luận án TS: Tác động chính sách tiền tệ, an toàn vĩ mô đến ổn định ngân hàng VN

Luận án tiến sỹ đánh giá toàn diện tác động của chính sách tiền tệ và chính sách an toàn vĩ mô đến ổn định hệ thống ngân hàng tại Việt Nam.

Chuyên ngành

Tài chính Ngân hàng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

219

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tác động CSTT đến ổn định ngân hàng Việt Nam

Phần này khám phá ảnh hưởng của chính sách tiền tệ (CSTT) đối với sự ổn định của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Ngân hàng Nhà nước (NHNN) thực hiện CSTT qua các công cụ như cung tiền và lãi suất ngân hàng Việt Nam. Các nghiên cứu chỉ ra rằng cả CSTT mở rộng và thắt chặt đều có thể làm gia tăng bất ổn. Hiểu rõ mối quan hệ này rất quan trọng để điều hành chính sách hiệu quả, giảm thiểu rủi ro hệ thống tài chính. CSTT tác động trực tiếp đến môi trường hoạt động của các ngân hàng thương mại. Điều này ảnh hưởng đến khả năng quản lý rủi ro và lợi nhuận của họ. Sự biến động của lãi suất ngân hàng Việt Nam và cung tiền là những yếu tố then chốt.

1.1. Chính sách tiền tệ mở rộng và bất ổn định

Khi Ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ Việt Nam mở rộng, cung tiền M2 vào nền kinh tế tăng lên. Mục tiêu là kích thích tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, việc tăng cung tiền M2 có thể dẫn đến rủi ro. Các ngân hàng có thể nới lỏng chuẩn tín dụng. Điều này làm tăng tín dụng ngân hàng và tiềm ẩn nợ xấu ngân hàng (NPLs). Thanh khoản ngân hàng có vẻ dồi dào, nhưng có thể che giấu các khoản vay kém chất lượng. Bất ổn ngân hàng gia tăng là một hệ quả tiềm tàng. Việc này đòi hỏi giám sát chặt chẽ từ phía cơ quan quản lý.

1.2. Chính sách tiền tệ thắt chặt và rủi ro gia tăng

Chính sách tiền tệ Việt Nam thắt chặt thường bao gồm việc tăng lãi suất tái chiết khấu. Điều này nhằm kiểm soát lạm phát và ổn định nền kinh tế. Tuy nhiên, CSTT thắt chặt cũng gây ra bất ổn ngân hàng. Lãi suất cao hơn làm tăng chi phí vốn của ngân hàng. Nó cũng làm giảm khả năng trả nợ của người vay. Tín dụng ngân hàng có thể bị đình trệ. Nợ xấu ngân hàng (NPLs) tăng lên. Áp lực lên thanh khoản ngân hàng cũng tăng. Các ngân hàng phải đối mặt với rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường cao hơn. Do đó, ổn định hệ thống ngân hàng bị đe dọa.

II.Vai trò CSATVM trong ổn định hệ thống ngân hàng

Chính sách an toàn vĩ mô (CSATVM) là công cụ quan trọng. Nó nhằm ngăn chặn rủi ro hệ thống tài chính và duy trì ổn định hệ thống ngân hàng. CSATVM tập trung vào việc giám sát và hạn chế tích lũy rủi ro toàn hệ thống. Ngân hàng Nhà nước áp dụng các biện pháp prudential. Những biện pháp này giúp củng cố khả năng chống chịu của ngân hàng thương mại. Chúng bao gồm các quy định về an toàn vốn, thanh khoản ngân hàng và tín dụng ngân hàng. Sự điều chỉnh CSATVM ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các tổ chức tín dụng. Nó định hình khả năng đối phó với cú sốc kinh tế.

2.1. CSATVM thắt chặt thúc đẩy ổn định

Khi Ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sách an toàn vĩ mô thắt chặt, ổn định ngân hàng được tăng cường. Yêu cầu các ngân hàng thương mại tăng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu. Điều này giúp tăng cường vốn đệm chống sốc. Tăng hệ số thanh khoản đảm bảo ngân hàng có đủ tài sản để đáp ứng nghĩa vụ ngắn hạn. Giảm tỷ lệ cho vay trên tiền gửi (LDR) hạn chế sự phụ thuộc vào nguồn vốn vay ngắn hạn. Các biện pháp này giúp giảm thiểu rủi ro hệ thống tài chính. Nó cũng cải thiện khả năng chống chịu của từng ngân hàng. Nợ xấu ngân hàng (NPLs) được kiểm soát tốt hơn. Thanh khoản ngân hàng được duy trì ở mức an toàn.

2.2. Nới lỏng CSATVM gây bất ổn hệ thống

Ngược lại, khi Ngân hàng Nhà nước nới lỏng chính sách an toàn vĩ mô, bất ổn định ngân hàng có thể gia tăng. Việc giảm các yêu cầu về an toàn vốn hoặc thanh khoản. Hoặc việc cho phép tăng tỷ lệ cho vay trên tiền gửi. Những điều này khuyến khích tăng trưởng tín dụng nóng. Nó làm tăng khả năng tích lũy rủi ro hệ thống. Ngân hàng có thể chấp nhận rủi ro cao hơn để tìm kiếm lợi nhuận. Điều này làm suy yếu chất lượng tài sản và tăng nợ xấu ngân hàng (NPLs). Rủi ro thanh khoản ngân hàng cũng có thể tăng lên. Ổn định hệ thống ngân hàng bị đe dọa.

III.Phân tích tương tác CSTT và CSATVM tại Việt Nam

Mối quan hệ giữa chính sách tiền tệ Việt Nam (CSTT) và chính sách an toàn vĩ mô (CSATVM) rất phức tạp. Chúng không hoạt động độc lập. Ngược lại, chúng có mối quan hệ tương tác sâu sắc, ảnh hưởng đến ổn định hệ thống ngân hàng Việt Nam. Sự phối hợp hoặc không phối hợp giữa hai chính sách này có thể tạo ra những tác động mạnh mẽ. Điều này cần được xem xét kỹ lưỡng. Đặc biệt trong bối cảnh rủi ro hệ thống tài chính ngày càng cao. Việc phân tích tương tác giúp hiểu rõ hơn cơ chế truyền dẫn chính sách.

3.1. Sự kết hợp CSTT mở rộng và CSATVM nới lỏng

Một kịch bản nguy hiểm xuất hiện khi chính sách tiền tệ Việt Nam mở rộng kết hợp với chính sách an toàn vĩ mô nới lỏng. Ngân hàng Nhà nước tăng cung tiền M2 vào nền kinh tế. Đồng thời, NHNN cho phép ngân hàng thương mại tăng tỷ lệ cho vay trên tổng tiền gửi. Tín dụng ngân hàng tăng trưởng nhanh chóng. Điều này dẫn đến sự tích lũy rủi ro tín dụng. Các ngân hàng có thể chấp nhận các khoản vay kém chất lượng. Điều này tạo ra rủi ro hệ thống tài chính. Dù thanh khoản ngân hàng có thể dồi dào ban đầu. Tuy nhiên, rủi ro nợ xấu ngân hàng (NPLs) sẽ gia tăng trong tương lai.

3.2. Hậu quả đối với ổn định hệ thống ngân hàng

Sự kết hợp này làm tăng bất ổn ngân hàng một cách đáng kể. Chính sách tiền tệ mở rộng khuyến khích cho vay. Chính sách an toàn vĩ mô nới lỏng giảm bớt các rào cản prudential. Điều này tạo điều kiện cho bong bóng tài sản hình thành. Nó cũng làm tăng rủi ro vỡ nợ diện rộng. Ổn định hệ thống ngân hàng bị đe dọa nghiêm trọng. Các cơ quan quản lý cần nhận thức rõ rủi ro này. Cần có sự phối hợp chính sách chặt chẽ để ngăn chặn. Tránh tình trạng này làm suy yếu toàn bộ hệ thống tài chính.

IV.Các yếu tố vĩ mô và nội bộ ảnh hưởng ổn định NH

Ngoài chính sách tiền tệ và chính sách an toàn vĩ mô, nhiều yếu tố khác tác động. Các yếu tố này bao gồm cả yếu tố vĩ mô và đặc thù ngân hàng. Chúng cùng nhau định hình ổn định hệ thống ngân hàng. Tăng trưởng kinh tế, quy mô ngân hàng, hiệu quả hoạt động là những ví dụ. Việc xem xét toàn diện các yếu tố này rất cần thiết. Nó giúp đưa ra đánh giá chính xác về rủi ro hệ thống tài chính. Hiểu rõ các biến số này là chìa khóa. Từ đó xây dựng các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

4.1. Ảnh hưởng của tăng trưởng kinh tế GDP

Tăng trưởng kinh tế GDP có tác động đáng kể đến ổn định ngân hàng. Một nền kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ thường đi kèm với tăng trưởng tín dụng ngân hàng lành mạnh. Khả năng trả nợ của người vay được cải thiện. Điều này giúp giảm tỷ lệ nợ xấu ngân hàng (NPLs). Thanh khoản ngân hàng được duy trì tốt hơn. Ngược lại, suy thoái kinh tế làm tăng rủi ro tín dụng. Nó gây áp lực lên lợi nhuận và chất lượng tài sản của ngân hàng. Ổn định hệ thống ngân hàng dễ bị tổn thương trong giai đoạn suy thoái.

4.2. Yếu tố đặc thù ngân hàng và ổn định

Các yếu tố nội tại của từng ngân hàng cũng rất quan trọng. Quy mô ngân hàng (BANKSIZE) có thể ảnh hưởng đến khả năng chống chịu. Các ngân hàng lớn hơn có thể có lợi thế về đa dạng hóa. Tuy nhiên, họ cũng có thể gây rủi ro hệ thống lớn hơn nếu gặp vấn đề. Tỷ lệ chi phí hoạt động trên thu nhập hoạt động (CIR) phản ánh hiệu quả quản lý chi phí. CIR cao có thể làm giảm lợi nhuận và khả năng chống chịu. Tỷ lệ cho vay trên tổng tiền gửi (LOANTA) cho thấy mức độ sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng. LOANTA cao có thể làm tăng rủi ro thanh khoản ngân hàng và nợ xấu.

V.Khuyến nghị chính sách cho hệ thống ngân hàng

Dựa trên kết quả nghiên cứu, cần có các hàm ý chính sách cụ thể. Những hàm ý này nhằm tăng cường ổn định hệ thống ngân hàng Việt Nam. Chúng tập trung vào cả ngân hàng thương mại và Ngân hàng Nhà nước. Cần có cách tiếp cận toàn diện để quản lý rủi ro hệ thống tài chính. Điều này bao gồm việc nâng cao năng lực nội tại của ngân hàng. Nó cũng đòi hỏi sự phối hợp hiệu quả giữa các chính sách tiền tệ Việt Nam và chính sách an toàn vĩ mô. Các đề xuất này hướng tới một hệ thống ngân hàng vững mạnh hơn.

5.1. Nâng cao năng lực tài chính ngân hàng

Ngân hàng thương mại cần liên tục nâng cao năng lực tài chính. Tăng cường vốn chủ sở hữu là ưu tiên hàng đầu. Điều này giúp tăng tỷ lệ an toàn vốn và khả năng hấp thụ sốc. Cần có chiến lược quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả hơn. Mục tiêu là giảm thiểu nợ xấu ngân hàng (NPLs). Các quy trình đánh giá và giám sát tín dụng cần được siết chặt. Đảm bảo thanh khoản ngân hàng luôn ở mức an toàn. Điều này đòi hỏi quản lý tài sản nợ - tài sản có chủ động.

5.2. Tăng cường quản trị chi phí hiệu quả

Gia tăng hiệu quả quản trị chi phí là rất quan trọng. Các ngân hàng thương mại cần tối ưu hóa tỷ lệ chi phí hoạt động trên thu nhập hoạt động (CIR). Điều này giúp cải thiện lợi nhuận và khả năng cạnh tranh. Tối ưu hóa chi phí không chỉ từ cắt giảm. Nó còn từ việc sử dụng công nghệ và quy trình hiệu quả hơn. Quản trị chi phí tốt giúp ngân hàng có nguồn lực đầu tư. Nguồn lực này phục vụ cho việc nâng cao chất lượng dịch vụ và quản lý rủi ro. Từ đó đóng góp vào ổn định hệ thống ngân hàng bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sỹ tác động của chính sách tiền tệ và chính sách an toàn vĩ mô đến ổn định ngân hàng tại việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (219 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ NHƯ QUỲNH TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH AN TOÀN VĨ MÔ ĐẾN ỔN ĐỊNH NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020 i BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ NHƯ QUỲNH TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH AN TOÀN VĨ MÔ ĐẾN ỔN ĐỊNH NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ BẢO VỆ CẤP TRƯỜNG Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng MÃ SỐ: 9 34 02 01 Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN MINH HÀ PGS. NGUYỄN ĐỨC TRUNG TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020 ii LỜI CAM ĐOAN Luận án “Tác động của chính sách tiền tệ và chính sách an toàn vĩ mô đến ổn định ngân hàng tại Việt Nam” chưa từng được trình nộp để lấy học vị Tiến sĩ tại bất cứ một cơ sở giáo dục đào tạo nào. Luận án này là công trình nghiên cứu riêng của nghiên cứu sinh, dưới sự hướng dẫn của PGS.

Nguyễn Minh Hà và PGS. Nguyễn Đức Trung, kết quả nghiên cứu là trung thực. Không có sản phẩm / nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận án mà không được trích dẫn theo quy định. Hồ Chí Minh, ngày ….

năm 2020 Người cam đoan Nguyễn Thị Như Quỳnh i LỜI CẢM ƠN Luận án Tiến sĩ của tôi sẽ không hoàn thành được nếu không có sự hỗ trợ, khuyến khích từ Thầy cô, bạn bè, người thân cũng như quá trình học tập, công tác tại trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Nhân dịp này, tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến những người đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án. Đầu tiên, tôi xin dành sự tri ân một cách sâu sắc nhất đến hai người Thầy đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án, PGS.

Nguyễn Minh Hà và PGS. Nguyễn Đức Trung. Bản thân tôi ý thức được rằng, nếu không có sự hướng dẫn, hỗ trợ, động viên và nhắc nhở từ hai thầy, hành trình này của tôi sẽ không thể kết thúc. Tôi luôn trân trọng những cuộc gặp gỡ, trao đổi với hai Thầy về tất cả khía cạnh của luận án.

Hai thầy đã luôn dành sự quan tâm của mình để đọc, góp ý về luận án cho tôi. Bản thân tôi thực sự cảm thấy may mắn và vinh dự khi là nghiên cứu sinh được hướng dẫn bởi hai Thầy. Tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả Quý thầy cô trong các hội đồng đã đóng góp các ý kiến để luận án của tôi được hoàn thiện từ hình thức đến nội dung. Ngoài ra, để hoàn thành chặng đường này, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Quý thầy cô trong Khoa Sau đại học, trường Đại học Ngân hàng TP.

Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình hoàn thành luận án. Bên cạnh đó, tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Đảng ủy – BGH nhà trường, Ban lãnh đạo Khoa Tài chính, Bộ môn Tài chính doanh nghiệp và toàn thể quý thầy cô Khoa Tài chính, trường Đại học Ngân hàng đã hỗ trợ, động viên, tạo điều kiện để tôi dành tâm huyết tốt nhất cho luận án. Tôi cũng chân thành cảm ơn các góp ý quý báu từ bạn bè, đồng nghiệp tại trường đã hỗ trợ tôi trong quá trình này. Cuối cùng, nhưng không kém phần quan trọng, tôi gửi lời cảm ơn đến gia đình tôi.

Cảm ơn bố mẹ người đã sinh ra, nuôi nấng tôi trưởng thành, chăm sóc gia đình giúp tôi toàn tâm toàn ý trong công việc. Cảm ơn người chồng đã luôn đồng hành và dành mọi điều kiện tốt nhất trong cuộc sống cho tôi, cảm ơn hai con đã đến bên cuộc đời tôi! Tôi xin chân thành cảm ơn! ii TÓM TẮT LUẬN ÁN Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là nghiên cứu để tìm ra bằng chứng thực nghiệm về tác động của các chính sách mà ngân hàng nhà nước (NHNN) thực hiện bao gồm chính sách tiền tệ (CSTT) và chính sách an toàn vĩ mô (CSATVM) đến ổn định ngân hàng tại Việt Nam trong giai đoạn 2008-2018. Bằng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng thông qua ước lượng GMM hệ thống (System-GMM) (SGMM) của 22 NHTM, kết quả nghiên cứu cho thấy (i) khi NHNN thực hiện CSTT mở rộng bằng cách tăng cung tiền M2 vào nền kinh tế hoặc CSTT thắt chặt bằng cách tăng lãi suất tái chiết khấu đều làm gia tăng bất ổn ngân hàng; (ii) đối với CSATVM, khi NHNN thực hiện CSATVM thắt chặt bằng cách yêu cầu NHTM tăng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, tăng hệ số thanh khoản và giảm tỷ lệ cho vay trên tiền gửi làm gia tăng ổn định ngân hàng, ngược lại khi NHNN thực hiện nới lỏng CSATVM sẽ làm tăng bất ổn định ngân hàng; (iii) ngoài ra, tồn tại mối quan hệ tương tác giữa CSTT và CSATVM đối với ổn định ngân hàng tại Việt Nam, cụ thể khi NHNN thực hiện CSTT mở rộng bằng cách tăng cung tiền M2 vào nền kinh tế đồng thời NHNN cho phép NHTM tăng tỷ lệ cho vay trên tổng tiền gửi sẽ làm tăng bất ổn ngân hàng. Bên cạnh đó, các yếu tố thuộc về nền kinh tế vĩ mô như tăng trưởng kinh tế GDP và các yếu tố thuộc về đặc thù ngân hàng như quy mô ngân hàng (BANKSIZE), tỷ lệ chi phí hoạt động trên thu nhập hoạt động (CIR), tỷ lệ cho vay trên tổng tiền gửi (LOANTA) đều có tác động đến ổn định ngân hàng.

Dựa theo kết quả nghiên cứu trên, luận án đề ra một số hàm ý chính sách. Trước tiên, đối với NHTM, NHTM cần (i) từng bước nâng cao năng lực tài chính; (ii) gia tăng hiệu quả quản trị chi phí; (iii) gia tăng quy mô hoạt động cũng như tăng trưởng dư nợ cho vay trên tổng tài sản một cách hợp lý; (iv) ứng phó với nền kinh tế vĩ mô một cách chủ động. Đối với Chính phủ và NHNN, NHNN cần giảm lượng cung tiền M2 vào nền kinh tế hoặc điều chỉnh mục tiêu trung gian, giảm bớt lượng cung tiền M2 vào nền kinh tế, duy trì mức lãi suất thấp, Chính phủ và NHNN cần ban hành chính thức CSATVM và tiếp tục yêu cầu NHTM thực hiện các giới hạn đã đề ra nhằm đảm bảo ổn định hệ thống ngân hàng. Đồng thời, NHNN cần tiếp tục thực hiện đề án tái cấu trúc hệ thống NHTM giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn 2030.

iii ABTRACT The overall research objective of the thesis is to find out empirical evidence on the impact of the State Bank of Vietnam (SBV)’s policies including monetary policy and macroprudential policy on bank stability in Vietnam during the 2008-2018 period. By regressing panel data through estimating System-GMM (SGMM) of 22 joint stock commercial banks, the research results show that (i) when the SBV administers expansionary monetary policy by increasing money supply M2 into the economy or tightening monetary policy by increasing the rediscount interest rates, it will increase bank instability; (ii) Regarding macroprudential policy, when SBV implemented tightening macroprudential policy by requiring commercial banks to increase capital adequacy ratio (CAR), increase liquidity ratio and decrease loan deposit ratio, which will increase bank stability, in contrast when SBV administers loosing macroprudential policy, it will increase bank instability; (iii) In addition, there exists an interaction relationship between monetary policy and macroprudential policy with bank stability in Vietnam, in particular, when the SBV implements the expansionary monetary policy by increasing M2 money supply into the economy and allows commercial banks to increase loan deposit ratio, it will increase bank instability.Besides, the macroeconomy factors for example GDP growth and bank characteristic factors such as bank size, cost operating to income operating ratio (CIR), the loan to total assets ratio affect on bank stability. Base on the above research results, thesis has some policy suggestions. Firstly, regarding commercial banks, they should (1) gradually improve their financial capacity; (ii) improve the cost management efficiency, (iii) expand operation and loan to total assets reasonably; (iv) active management to macroeconomy.

Finally, regarding Government and SBV (1) the SBV should decrease money supply M2 into the economy and maintain low-interest rate; (2) The Government and SBV should promulgate macroprudential policy and require commercial banks to implement safety limits, to ensure bank stability. Also, the SBV should continue perform the project of restructure banking system in the period of 2015-2020 and vision to 2030. iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nguyên nghĩa Tiếng Việt Nguyên nghĩa Tiếng Anh ADB Ngân hàng phát triển Châu Á Asian Development bank ATVM An toàn vĩ mô Macroprudential BIS Ngân hàng thanh toán quốc tế Bank for International settlements CCP Đối tác bù trừ trung tâm Central counterparty clearing house CGFS Ủy ban về hệ thống tài chính Committee on the Global Financial toàn cầu System CSATVM Chính sách an toàn vĩ mô Macroprudential policy CSTK Chính sách tài khóa Fiscal policy CSTT Chính sách tiền tệ Monetary policy DGMM Difference Generalized Method of Moment DTI Kế hoạch khả năng chi trả nợ Debt – to – income DSTI Kế hoạch khả năng chi trả nợ Debt – service – to – income FED Cục dự trữ liên bang Mỹ FSB Hội đồng Ổn định tài chính Financial stability board ECB Ngân hàng trung ương Châu Âu European central bank GDP Tổng sản phẩm quốc nội Gross domestic product GMM Generalized method of moments IMF Quỹ tiền tệ quốc tế International monetary fund LTD Tỷ lệ cho vay trên tiền gửi Loan – to – deposit LTV Giới hạn cho vay theo giá trị Loan – to - value v MPIs Chỉ sổ an toàn vĩ mô Macroprudential indicators NH Ngân hàng NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại Commercial bank NHTW Ngân hàng trung ương Central bank NPL Nợ xấu Non-performing loan NSNN Ngân sách nhà nước NOP Giới hạn vị thế ngoại tệ mở ròng Limits on net open currency / mất cân đối tiền tệ positions / currency mismatch OECD Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển PMG Pooled Mean Group ROA Suất sinh lời trên tổng tài sản Return on Asset bình quân SGMM System Generalized Method of Moment UBCK Ủy ban chứng khoán vi MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii TÓM TẮT LUẬN ÁN.

iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC BẢNG BIỂU – HÌNH VẼ. xi CHƯƠNG 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.

VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. CÁC ĐIỂM MỚI VÀ ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN. KẾT CẤU LUẬN ÁN. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.

CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ. Khái niệm về chính sách tiền tệ. Hệ thống mục tiêu của chính sách tiền tệ. Công cụ của chính sách tiền tệ.

CHÍNH SÁCH AN TOÀN VĨ MÔ. Tổng quan về chính sách an toàn vĩ mô. Các công cụ của chính sách an toàn vĩ mô.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tác động CSTT & CSATVM đến ổn định ngân hàng Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sỹ đánh giá toàn diện tác động của chính sách tiền tệ và chính sách an toàn vĩ mô đến ổn định hệ thống ngân hàng tại Việt Nam.

Luận án "Tác động CSTT & CSATVM đến ổn định ngân hàng Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Tác động CSTT & CSATVM đến ổn định ngân hàng Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tác động CSTT & CSATVM đến ổn định ngân hàng Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Tác động CSTT & CSATVM đến ổn định ngân hàng Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tác động CSTT & CSATVM đến ổn định ngân hàng Việt Nam" có 219 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tác động CSTT & CSATVM đến ổn định ngân hàng Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter