Luận án tiến sỹ phát triển thị trường xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại việt n

Luận án tiến sĩ phân tích phát triển thị trường xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại Việt Nam, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

331

Thời gian đọc

50 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

60 Point

Tóm tắt nội dung

I.Thực trạng Thị trường Xếp hạng Tín nhiệm Doanh nghiệp Việt Nam

Thị trường xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp (XHTNDN) tại Việt Nam đang ở giai đoạn khởi đầu. Nhiều khó khăn tồn tại. Luận án đã phân tích bối cảnh hoạt động hiện tại. Thị trường XHTNDN Việt Nam đối mặt với nhiều rào cản. Việc nhận thức về vai trò của xếp hạng tín nhiệm còn hạn chế. Các quy định pháp lý chưa hoàn thiện. Cơ sở dữ liệu và thông tin chưa đồng bộ. Sự tham gia của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm cũng còn ít. Thị trường XHTNDN Việt Nam cần nhiều giải pháp đồng bộ để phát triển. Mục tiêu là tạo ra một thị trường minh bạch và hiệu quả.

1.1. Khởi điểm và Thách thức của thị trường XHTN

Thị trường XHTNDN Việt Nam mới chỉ bắt đầu hình thành. Nhiều thách thức lớn cần giải quyết. Hệ thống pháp luật và quy định chưa đầy đủ. Thiếu sự hiểu biết về xếp hạng tín nhiệm từ cả doanh nghiệp và nhà đầu tư. Cơ sở hạ tầng dữ liệu còn yếu kém. Điều này gây khó khăn trong việc thu thập và phân tích thông tin chính xác. Các tổ chức xếp hạng tín nhiệm đối mặt với chi phí vận hành cao. Họ cũng gặp khó khăn trong việc thu hút nhân lực chất lượng. Sự thiếu hụt này làm chậm quá trình phát triển thị trường. Cần có sự hỗ trợ mạnh mẽ từ chính phủ và các bên liên quan.

1.2. So sánh Thị trường XHTN Việt Nam với khu vực Châu Á

Việt Nam 'xuất phát sau' so với các quốc gia Châu Á khác. Các thị trường XHTN tại khu vực như Hàn Quốc, Malaysia, Ấn Độ đã phát triển mạnh mẽ. Họ có hệ thống pháp lý hoàn chỉnh. Nhu cầu sử dụng dịch vụ xếp hạng tín nhiệm cao. Các tổ chức xếp hạng tín nhiệm tại các nước này có danh tiếng vững chắc. Họ cung cấp dịch vụ đa dạng và chuyên nghiệp. Việt Nam cần học hỏi kinh nghiệm từ các thị trường này. Cần đẩy nhanh quá trình hoàn thiện khung pháp lý. Cần nâng cao năng lực cho các tổ chức XHTN trong nước. Điều này giúp thu hẹp khoảng cách với các thị trường tiên tiến.

II.Nghiên cứu Hành vi Sử dụng Xếp hạng Tín nhiệm Doanh nghiệp

Luận án tập trung nghiên cứu hành vi dự định của các chủ thể. Đối tượng là nhà đầu tư cá nhân và doanh nghiệp niêm yết. Mục tiêu là đánh giá mức độ sẵn lòng sử dụng dịch vụ XHTNDN. Luận án đã sử dụng phương pháp khảo sát để thu thập dữ liệu. Từ đó, mô hình phương trình cấu trúc (SEM) được xây dựng. Mô hình này giúp phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi. Kết quả cung cấp cái nhìn sâu sắc về nhu cầu thị trường. Nó cũng chỉ ra các rào cản tiềm năng. Nghiên cứu này là cơ sở quan trọng cho các khuyến nghị phát triển thị trường.

2.1. Đánh giá hành vi dự định của nhà đầu tư cá nhân

Khảo sát ý kiến của nhà đầu tư cá nhân đã được thực hiện. Mục tiêu là hiểu rõ hành vi dự định của họ. Dữ liệu thu thập được dùng để xây dựng mô hình SEM. Mô hình này phân tích các yếu tố tâm lý và xã hội. Nó đánh giá tác động của chúng đến quyết định sử dụng XHTNDN. Kết quả cho thấy nhu cầu sử dụng XHTNDN của cá nhân khá rõ rệt. Nhu cầu này có xu hướng tăng theo thời gian. Đây là một tín hiệu tích cực cho sự phát triển thị trường. Nó khẳng định vai trò ngày càng tăng của thông tin xếp hạng tín nhiệm trong quyết định đầu tư.

2.2. Khảo sát doanh nghiệp về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm

Luận án cũng ghi nhận ý kiến từ các doanh nghiệp tại Việt Nam. Khảo sát tập trung vào đánh giá của họ về danh tiếng. Các tổ chức xếp hạng tín nhiệm trong nước được xem xét. Luận án cũng tìm hiểu dự định sử dụng dịch vụ XHTNDN của các tổ chức này. Mặc dù đánh giá về danh tiếng chưa thực sự cao. Nhưng các ý kiến về triển vọng tương lai lại rất tích cực. Mức độ sẵn lòng trả phí dịch vụ cũng đáng ghi nhận. Điều này cho thấy tiềm năng thị trường lớn. Doanh nghiệp sẵn sàng chi trả cho dịch vụ chất lượng.

III.Phát hiện Chính về Tiềm năng Phát triển Xếp hạng Tín nhiệm

Kết quả nghiên cứu đã hé lộ nhiều điểm quan trọng. Thị trường XHTNDN Việt Nam đang trong giai đoạn non trẻ. Tuy nhiên, tiềm năng phát triển rất lớn. Nhu cầu từ phía nhà đầu tư cá nhân và doanh nghiệp là rõ ràng. Cần có các chính sách và giải pháp phù hợp. Điều này giúp khơi thông các nút thắt hiện tại. Các phát hiện này là cơ sở vững chắc. Chúng định hướng cho các chiến lược phát triển thị trường. Mục tiêu là xây dựng một thị trường XHTNDN bền vững.

3.1. Nhu cầu sử dụng dịch vụ XHTNDN của cá nhân

Nhu cầu sử dụng dịch vụ XHTNDN từ cá nhân rất rõ rệt. Nhu cầu này không ngừng tăng lên theo thời gian. Nhà đầu tư cá nhân ngày càng quan tâm đến thông tin minh bạch. Họ muốn có đánh giá độc lập về rủi ro của doanh nghiệp. Xếp hạng tín nhiệm giúp họ đưa ra quyết định đầu tư tốt hơn. Sự tăng trưởng này phản ánh sự trưởng thành của thị trường chứng khoán. Nó cũng cho thấy nhận thức cao hơn về quản lý rủi ro cá nhân.

3.2. Đánh giá doanh nghiệp về tổ chức xếp hạng tín nhiệm

Đánh giá của doanh nghiệp về danh tiếng các tổ chức XHTN Việt Nam chưa cao. Tuy nhiên, các doanh nghiệp có cái nhìn tích cực về triển vọng tương lai. Họ thể hiện sự sẵn lòng trả phí cho dịch vụ. Điều này cho thấy niềm tin vào sự cải thiện chất lượng. Các tổ chức XHTN cần nỗ lực hơn nữa. Cần nâng cao uy tín và chất lượng dịch vụ. Điều này nhằm đáp ứng kỳ vọng của doanh nghiệp.

IV.Khuyến nghị Chiến lược Phát triển Thị trường Xếp hạng Tín nhiệm

Luận án đưa ra nhiều khuyến nghị chiến lược. Chúng nhằm phát triển thị trường XHTNDN Việt Nam. Các khuyến nghị tập trung vào nhiều khía cạnh. Chúng bao gồm khung pháp lý, sự tham gia của các bên và chất lượng thông tin. Mục tiêu là tạo ra một môi trường thuận lợi. Môi trường đó thúc đẩy sự tăng trưởng của dịch vụ xếp hạng tín nhiệm. Điều này đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả của thị trường tài chính.

4.1. Hoàn thiện khung pháp luật và thúc đẩy tham gia

Cần hoàn thiện quy định pháp luật liên quan đến XHTNDN. Khung pháp lý rõ ràng tạo hành lang pháp lý vững chắc. Nó cũng thúc đẩy sự tham gia của các bên liên quan. Chính phủ cần có chính sách khuyến khích. Các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế nên được thu hút. Các doanh nghiệp và nhà đầu tư cần được giáo dục. Điều này giúp họ hiểu rõ lợi ích của xếp hạng tín nhiệm. Sự hợp tác giữa các bên là chìa khóa thành công.

4.2. Nâng cao chất lượng thông tin và giáo dục đào tạo

Chất lượng thông tin là yếu tố then chốt. Cần cải thiện khả năng tiếp cận và độ tin cậy của dữ liệu. Các doanh nghiệp cần minh bạch hơn trong báo cáo tài chính. Các tổ chức XHTN cần có phương pháp đánh giá chuẩn xác. Giáo dục và đào tạo đóng vai trò quan trọng. Nâng cao nhận thức về XHTNDN cho công chúng. Đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ chuyên gia. Điều này giúp tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao cho thị trường.

V.Giải pháp Cụ thể cho Tổ chức Xếp hạng Tín nhiệm Doanh nghiệp

Luận án đề xuất các giải pháp cụ thể. Chúng dành cho các tổ chức xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp (CRAs) tại Việt Nam. Các giải pháp này nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ. Chúng bao gồm việc cải tiến phương pháp, phát triển sản phẩm. Cải thiện công nghệ và chuẩn mực đạo đức cũng rất quan trọng. Mục tiêu là xây dựng uy tín và năng lực cạnh tranh. Điều này giúp CRAs đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường. Nó cũng góp phần vào sự phát triển bền vững của thị trường XHTNDN.

5.1. Cải tiến phương pháp phát triển sản phẩm dịch vụ

Các tổ chức XHTNDN cần không ngừng cải tiến phương pháp. Cần áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong đánh giá. Phát triển sản phẩm dịch vụ đa dạng hơn. Đáp ứng nhu cầu cụ thể của từng loại hình doanh nghiệp. Đầu tư vào công nghệ thông tin. Nâng cao khả năng phân tích dữ liệu lớn. Điều này giúp cung cấp kết quả xếp hạng chính xác. Đồng thời tăng cường tính khách quan và minh bạch.

5.2. Chuẩn mực đạo đức nguồn nhân lực liên kết hợp tác

Các tổ chức XHTNDN cần xây dựng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp cao. Đảm bảo tính độc lập và khách quan trong mọi đánh giá. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Thu hút và đào tạo chuyên gia có kinh nghiệm. Gia tăng liên kết hợp tác với các tổ chức quốc tế. Học hỏi kinh nghiệm và chuyển giao công nghệ. Điều này giúp nâng cao năng lực và uy tín. Nó cũng mở rộng mạng lưới khách hàng.

5.3. Vai trò của doanh nghiệp và nhà đầu tư thị trường

Doanh nghiệp và nhà đầu tư cũng có vai trò quan trọng. Cần chủ động sử dụng dịch vụ xếp hạng tín nhiệm. Doanh nghiệp cần công khai thông tin minh bạch. Nhà đầu tư cần xem xếp hạng tín nhiệm là công cụ hữu ích. Nó giúp đánh giá rủi ro và ra quyết định. Sự tham gia tích cực từ cả hai phía. Điều này thúc đẩy thị trường XHTNDN phát triển. Nó tạo ra một môi trường tài chính lành mạnh và ổn định.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sỹ phát triển thị trường xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (331 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH NGUYỄN TRUNG HIẾU PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XẾP HẠNG TÍN NHIỆM DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH NGUYỄN TRUNG HIẾU PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XẾP HẠNG TÍN NHIỆM DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng MÃ SỐ: 9 34 02 01 Người hướng dẫn khoa học: PGS. HẠ THỊ THIỀU DAO TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2021 i LỜI CAM ĐOAN Luận án này chưa từng được trình nộp để lấy học vị Tiến sĩ tại bất cứ một cơ sở đào tạo nào.

Luận án này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận án. Hồ Chí Minh, ngày …… tháng…. Người cam đoan Nguyễn Trung Hiếu ii LỜI CẢM ƠN Lời cảm ơn đầu tiên, tôi muốn gửi đến PGS. Hạ Thị Thiều Dao, người hướng dẫn khoa học đã tận tình định hướng nghiên cứu, chỉnh sửa luận án.

Cô đã động viên tôi nỗ lực trong những lúc khó khăn trong công việc và cuộc sống để có thể hoàn thành luận án này. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong trường Đại học Ngân hàng TP.HCM đã tận tình trang bị cho tôi nhiều kiến thức mới và các Thầy, Cô trong Ban Giám hiệu, Khoa Sau đại học, Khoa Ngân hàng đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt công việc nghiên cứu trong thời gian học tập tại trường. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các tổ chức, cá nhân đã hỗ trợ tôi trong việc hoàn chỉnh dữ liệu và thông tin trong luận án. Ngoài ra, tôi cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng các cấp, các phản biện độc lập đã cho tôi nhiều ý kiến góp ý khoa học, có tính xây dựng cao để tôi có thể học tập, tiếp thu và chỉnh sửa nghiên cứu.

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, các đồng nghiệp đã động viên, hỗ trợ và tạo điều kiện cho tôi có thể thực hiện luận án này. iii TÓM TẮT Luận án đưa ra mục tiêu nghiên cứu vận dụng các lý thuyết liên quan trong việc đánh giá hành vi dự định của nhà đầu tư cá nhân, doanh nghiệp niêm yết đối với việc sử dụng dịch vụ XHTNDN tại Việt Nam để có thể đưa ra các khuyến nghị để phát triển thị trường XHTNDN tại Việt Nam. Luận án đã phân tích bối cảnh thực trạng hoạt động của thị trường xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại Việt Nam và so sánh với các quốc gia Châu Á khác. Luận án cũng thực hiện khảo sát ý kiến của các cá nhân, từ đó đưa ra mô hình phương trình cấu trúc về hành vi dự định chấp nhận sử dụng xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp của các cá nhân tại Việt Nam.

Đồng thời, luận án cũng ghi nhận ý kiến của các doanh nghiệp tại Việt Nam về đánh giá của họ đối với danh tiếng các tổ chức xếp hạng tín nhiệm tại Việt Nam và dự định sử dụng dịch vụ xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp của các tổ chức này. Kết quả nghiên cứu cho thấy thị trường xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp Việt Nam mới chỉ đang trong giai đoạn khởi đầu, còn nhiều khó khăn. So với các quốc gia Châu Á, Việt Nam đã “xuất phát sau” và còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Tuy nhiên, nhu cầu sử dụng dịch vụ xếp hạng tín nhiệm của các cá nhân là khá rõ rệt và có xu hướng tăng lên theo thời gian.

Đồng thời với đó, đánh giá của các doanh nghiệp về danh tiếng của tổ chức xếp hạng tín nhiệm tại Việt Nam dù chưa thực sự cao nhưng các ý kiến về triển vọng tương lai lại được đánh giá tốt và mức độ sẵn lòng trả phí dịch vụ cũng đưa ra một kết quả đáng ghi nhận về thực trạng thị trường. Từ kết quả nghiên cứu về mô hình SEM đối với hành vi dự định của cá nhân và doanh nghiệp trên thị trường, luận án đã đưa ra các khuyến nghị để phát triển thị trường xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại Việt Nam bao gồm các hoàn thiện quy định pháp luật, thúc đẩy sự tham gia của các bên liên quan, gia tăng chất lượng thông tin và giáo dục đào tạo. Tiếp đó là các khuyến nghị đối với các tổ chức xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại Việt Nam như về phương pháp, phát triển sản phẩm dịch vụ, cải tiến công nghệ, chuẩn mực đạo đức, nhân lực chất lượng cao, gia tăng liên kết hợp tác… Luận án cũng đưa ra một số khuyến nghị đối với bản thân các doanh nghiệp, nhà đầu tư trên thị trường để có thể phát triển thị trường từ nhiều phía của các bên tham gia, nhằm giúp cho thị trường xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp có thể phát triển, ổn định trong tương lai. iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT Từ viết tắt Cụm từ tiếng Việt NHTM Ngân hàng thương mại TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh XHTN Xếp hạng tín nhiệm XHTNDN Xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH Từ viết Cụm từ tiếng Anh Cụm từ tiếng Việt tắt Association of Credit Rating Agencies Hiệp hội các Tổ chức Xếp hạng tín ACRAA in Asia nhiệm Châu Á ADB The Asian Development Bank Ngân hàng Phát triển châu Á Bayesian Structural Equation Mô hình phương trình cấu trúc ước B-SEM Modeling lượng Bayes CFA Confirmatory Factor Analysis Phân tích nhân tố khẳng định CRA Credit rating agency Tổ chức xếp hạng tín nhiệm Credit Rating Vietnam Joint Stock Công ty cổ phần Xếp hạng Tín nhiệm CRV Company Doanh nghiệp Việt Nam DCRA Domestic Credit rating Agency Tổ chức xếp hạng tín nhiệm trong nước EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá v FR Fitch Ratings, Inc Công ty xếp hạng tín nhiệm Fitch GCRA Global Credit Rating Agency Tổ chức xếp hạng tín nhiệm toàn cầu IOSCO International Organization of Tổ chức Quốc tế các Ủy ban Chứng Securities Commissions khoán MIS Moody's Investors Service, Inc Công ty dịch vụ đầu tư Moody’s ML- Maximum Likelihood Structural Mô hình phương trình cấu trúc ước SEM Equation Modeling lượng hợp lý cực đại PTR Phatthinh Rating Công ty cổ phần Sài gòn Phát Thịnh Rating RCRA Regional Credit Rating Agency Tổ chức xếp hạng tín nhiệm khu vực S&P S&P Global Ratings Công ty xếp hạng tín nhiệm S&P Global SEM Structural Equation Modeling Mô hình phương trình cấu trúc TPB Theory of planned behavior Lý thuyết hành vi dự định vi MỤC LỤC 1 CHƯƠNG 1.

GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU. LÝ DO NGHIÊN CỨU. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.

PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU. ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU. CẤU TRÚC CỦA NGHIÊN CỨU. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XẾP HẠNG TÍN NHIỆM DOANH NGHIỆP.

TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XẾP HẠNG TÍN NHIỆM DOANH NGHIỆP. XHTN doanh nghiệp và phát triển thị trường XHTN doanh nghiệp. XHTN doanh nghiệp và thị trường XHTN doanh nghiệp. Phát triển thị trường XHTNDN.

Các chủ thể trong thị trường XHTN doanh nghiệp. Tổ chức xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp. Doanh nghiệp được xếp hạng tín nhiệm. Các chủ thể sử dụng kết quả xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp.

Cơ quan quản lý nhà nước. Phát triển của các dịch vụ trên thị trường XHTNDN. Xếp hạng doanh nghiệp phát hành (Issuer Credit Rating). Xếp hạng nghĩa vụ nợ cụ thể (Issue Credit Rating).

Các dịch vụ khác liên quan đến xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp. Phát triển của các mô hình kinh doanh trên thị trường xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp 23 2. Mô hình nhà đầu tư trả phí dịch vụ (Investor-pay model). Mô hình nhà phát hành trả phí dịch vụ (Issuer-pay model).

Mô hình đăng ký (Subscription model). LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XẾP HẠNG TÍN NHIỆM DOANH NGHIỆP. Lý thuyết bất cân xứng thông tin và phát tín hiệu. Lý thuyết đại diện, chi phí giao dịch và trung gian thông tin.

Lý thuyết về danh tiếng của tổ chức. Lý thuyết hành vi dự định. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XẾP HẠNG TÍN NHIỆM DOANH NGHIỆP. Phát triển thị trường XHTN doanh nghiệp dựa trên sự thành lập và mở rộng các CRA doanh nghiệp.

Phát triển thị trường XHTN doanh nghiệp dựa trên hình thành nhu cầu thông tin về XHTN của nhà đầu tư. Phát triển thị trường XHTN doanh nghiệp dựa trên gia tăng tác động của kết quả XHTN doanh nghiệp trên thị trường tài chính. Phát triển thị trường XHTN doanh nghiệp dựa trên gia tăng sự tin tưởng từ doanh nghiệp phát hành vào danh tiếng của các CRA. Phát triển thị trường XHTN doanh nghiệp dựa trên gia tăng tính chất cạnh tranh trên thị trường giữa các CRA.

KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ NGHỊ. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.

Mô hình nghiên cứu đối với hành vi dự định sử dụng XHTNDN của các nhà cá nhân tại Việt Nam. Đo lường trực tiếp các biến trong mô hình hành vi dự định sử dụng XHTN doanh nghiệp của các nhà cá nhân tại Việt Nam. Đo lường gián tiếp các biến trong mô hình hành vi dự định sử dụng XHTN doanh nghiệp của các nhà cá nhân tại Việt Nam. Mô hình nghiên cứu đối với đánh giá danh tiếng CRA và hành vi dự định sử dụng XHTN doanh nghiệp có trả phí của các doanh nghiệp Việt Nam.

Danh tiếng của tổ chức CRA doanh nghiệp. Các yếu tố tác động đến danh tiếng của tổ chức CRA doanh nghiệp. Mối quan hệ của danh tiếng của CRA và việc doanh nghiệp dự định chấp nhận sử dụng dịch vụ có trả phí trong XHTN doanh nghiệp. SỐ LIỆU VÀ MẪU NGHIÊN CỨU.

Xác định tổng thể nghiên cứu và mẫu nghiên cứu. Thu thập số liệu và đặc điểm mẫu nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU. Kiểm tra mức độ tin cậy của thang đo.

Phân tích nhân tố khám phá. Phân tích nhân tố khẳng định và mô hình cấu trúc ML-SEM. Phân tích mô hình cấu trúc ước lượng Bayes. B-SEM và một số ưu điểm bổ trợ cho ML-SEM.

Phân tích và các kiểm định trong mô hình B-SEM. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. BỐI CẢNH THỊ TRƯỜNG XHTNDN TẠI VIỆT NAM. Quy định pháp luật và chính sách liên quan đến phát triển thị trường XHTNDN của cơ quan quản lý tại Việt Nam.

Hoạt động của các CRA tại thị trường XHTNDN Việt Nam .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sỹ phát triển thị trường xếp hạng tín nhiệm doa" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích phát triển thị trường xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại Việt Nam, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động

Luận án "Luận án tiến sỹ phát triển thị trường xếp hạng tín nhiệm doa" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Luận án tiến sỹ phát triển thị trường xếp hạng tín nhiệm doa" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sỹ phát triển thị trường xếp hạng tín nhiệm doa" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Nhi Khoa.

Luận án "Luận án tiến sỹ phát triển thị trường xếp hạng tín nhiệm doa" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sỹ phát triển thị trường xếp hạng tín nhiệm doa" có 331 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sỹ phát triển thị trường xếp hạng tín nhiệm doa" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter