Luận án TS: Tính giải, ổn định PTVSPĐS nhiễu ngẫu nhiên - Nguyễn Hồng Sơn

Luận án TS Toán ứng dụng phân tích tính giải được và ổn định của phương trình vi sai phân địa số phức tạp với nhiễu ngẫu nhiên.

Trường ĐH

Đại học Khoa học Tự nhiên

Chuyên ngành

Lí thuyết xác suất và thống kê toán học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

103

Thời gian đọc

16 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan phương trình vi sai phân đại số ngẫu nhiên

Phương trình vi-sai phân đại số ngẫu nhiên là mô hình quan trọng trong toán ứng dụng. Mô hình này kết hợp ba thành phần. Thứ nhất là phương trình vi phân đại số (DAE). Thứ hai là phương trình vi phân ngẫu nhiên (SDE). Thứ ba là phương trình sai phân ẩn. Luận án nghiên cứu tính giải được và tính ổn định của lớp phương trình này. Tác giả xét hệ chịu nhiễu ngẫu nhiên. Nhiễu sinh ra từ chuyển động Brown. Tích phân Itô được dùng để mô tả thành phần ngẫu nhiên. Đề tài thuộc lĩnh vực lí thuyết xác suất và thống kê toán học. Kết quả mở rộng lý thuyết DAE cổ điển sang môi trường ngẫu nhiên. Ứng dụng trải rộng từ kỹ thuật điều khiển tới mạng điện. Nhiều hệ thực tế có ràng buộc đại số và nhiễu ngẫu nhiên cùng lúc. Vì vậy nghiên cứu này có giá trị lý thuyết và thực tiễn.

1.1. Khái niệm cơ bản và động lực nghiên cứu

Phương trình vi phân đại số mô tả hệ có ràng buộc. Hệ gồm phần vi phân và phần đại số. Phần đại số làm cho bài toán suy biến. Khi thêm nhiễu ngẫu nhiên, mô hình trở thành phương trình vi phân ngẫu nhiên có ràng buộc. Chuyển động Brown đóng vai trò nguồn nhiễu. Tích phân Itô cho phép định nghĩa nghiệm chặt chẽ. Động lực nghiên cứu đến từ nhu cầu thực tế. Nhiều hệ kỹ thuật vừa suy biến vừa chịu tác động ngẫu nhiên.

1.2. Vai trò của khái niệm chỉ số index

Khái niệm chỉ số đo mức độ suy biến của hệ. Luận án giới thiệu khái niệm index-ν cho phương trình vi phân đại số ngẫu nhiên. Khái niệm index-1 được dùng cho phương trình sai phân ẩn ngẫu nhiên. Chỉ số quyết định cách tách biến vi phân khỏi biến đại số. Nhờ đó công thức nghiệm được thiết lập. Chỉ số thấp giúp phân tích đơn giản hơn. Chỉ số cao đòi hỏi kỹ thuật chiếu phức tạp.

1.3. Cấu trúc và mục tiêu của luận án

Luận án chia thành hai phần chính. Phần đầu xét phương trình vi phân đại số chịu nhiễu ngẫu nhiên. Phần sau xét phương trình sai phân ẩn ngẫu nhiên. Mục tiêu là chứng minh tính giải được và tính ổn định. Phương pháp hàm Lyapunov là công cụ trọng tâm. Bán kính ổn định được tính cho bài toán ổn định vững. Các ví dụ minh họa kết quả thu được.

II. Tính giải được của phương trình vi phân đại số ngẫu nhiên

Tính giải được là câu hỏi nền tảng. Trước khi xét ổn định, cần biết nghiệm có tồn tại không. Luận án thiết lập công thức nghiệm cho phương trình vi phân đại số ngẫu nhiên. Công thức dựa trên khái niệm index-ν. Tích phân Itô mô tả thành phần nhiễu từ chuyển động Brown. Tính tồn tại nghiệm được chứng minh dưới giả thiết phù hợp. Tính duy nhất nghiệm cũng được khẳng định. Hệ số phải thỏa điều kiện Lipschitz và điều kiện tăng trưởng tuyến tính. Phép chiếu tách biến vi phân khỏi biến đại số. Phần đại số được giải tường minh theo phần vi phân. Cách tiếp cận này biến hệ suy biến thành phương trình vi phân ngẫu nhiên thường. Nhờ đó lý thuyết SDE cổ điển áp dụng được. Kết quả đặt nền cho phân tích ổn định ở chương sau.

2.1. Công thức nghiệm dựa trên chỉ số

Công thức nghiệm tách hệ thành hai thành phần. Thành phần thứ nhất chạy theo phương trình vi phân ngẫu nhiên. Thành phần thứ hai bị ràng buộc đại số. Phép chiếu nhận giá trị từ cấu trúc index-ν. Tích phân Itô xuất hiện trong phần động học. Công thức cho phép tính nghiệm theo điều kiện ban đầu. Đây là kết quả gốc của luận án.

2.2. Tính tồn tại nghiệm và tính duy nhất nghiệm

Tính tồn tại nghiệm cần giả thiết về hệ số. Điều kiện Lipschitz bảo đảm hệ không bùng nổ. Điều kiện tăng trưởng tuyến tính kiểm soát nghiệm trên toàn khoảng. Tính duy nhất nghiệm suy ra từ ước lượng Itô. Hai tính chất này cùng cho nghiệm chỉnh đặt. Nghiệm là quá trình ngẫu nhiên đo được. Quá trình thích nghi với lọc sinh bởi chuyển động Brown.

2.3. Sự phụ thuộc liên tục vào điều kiện ban đầu

Nghiệm phụ thuộc liên tục vào dữ liệu ban đầu. Sai khác nhỏ ở đầu vào cho sai khác nhỏ ở nghiệm. Tính chất này bảo đảm mô hình ổn định về mặt số. Chứng minh dùng ước lượng moment bậc hai. Kết quả áp dụng cho cả phương trình sai phân ẩn ngẫu nhiên. Nhờ đó mô hình dùng được trong tính toán thực tế.

III. Tính ổn định Lyapunov cho phương trình ngẫu nhiên

Tính ổn định mô tả hành vi dài hạn của nghiệm. Luận án dùng phương pháp hàm Lyapunov để nghiên cứu. Hàm Lyapunov đo năng lượng của hệ. Nếu năng lượng giảm theo thời gian, hệ ổn định. Với hệ ngẫu nhiên, đạo hàm được thay bằng toán tử sinh Itô. Toán tử này gồm phần trôi và phần khuếch tán. Phần khuếch tán đến từ chuyển động Brown. Luận án xét ổn định theo trung bình bình phương. Đây là tiêu chuẩn tự nhiên cho mô hình ngẫu nhiên. Ổn định theo xác suất cũng được xem xét. Định lý đưa ra điều kiện đủ cho từng loại ổn định. Điều kiện phát biểu qua bất đẳng thức ma trận. Phương pháp tránh việc giải tường minh nghiệm. Vì vậy kỹ thuật áp dụng cho hệ phi tuyến. Kết quả mở rộng định lý ổn định Lyapunov cổ điển sang phương trình vi phân đại số ngẫu nhiên.

3.1. Hàm Lyapunov và toán tử sinh Itô

Hàm Lyapunov là hàm xác định dương. Toán tử sinh Itô tác động lên hàm này. Kết quả là đại lượng đo tốc độ thay đổi kỳ vọng. Nếu đại lượng âm, năng lượng giảm trung bình. Phần khuếch tán phản ánh ảnh hưởng của tích phân Itô. Cấu trúc suy biến của DAE đòi hỏi hàm Lyapunov thích hợp. Hàm phải tương thích với phép chiếu của hệ.

3.2. Ổn định theo trung bình bình phương

Ổn định theo trung bình bình phương xét moment bậc hai. Kỳ vọng bình phương chuẩn của nghiệm tiến về không. Tiêu chuẩn này mạnh và dễ kiểm tra. Định lý cho điều kiện đủ qua bất đẳng thức ma trận. Điều kiện liên hệ phần trôi và phần khuếch tán. Khi thỏa, nghiệm tắt dần theo nghĩa trung bình. Đây là loại ổn định trung tâm của luận án.

3.3. Ổn định theo xác suất và ổn định tiệm cận

Ổn định theo xác suất xét hành vi của từng quỹ đạo. Quỹ đạo ở gần điểm cân bằng với xác suất cao. Ổn định tiệm cận đòi hỏi nghiệm tiến dần về không. Hai khái niệm bổ sung cho ổn định theo trung bình bình phương. Bổ đề liên hệ giữa các loại ổn định được thiết lập. Nhờ đó kết quả trung bình suy ra kết quả xác suất.

IV. Ổn định vững và bán kính ổn định của hệ ngẫu nhiên

Ổn định vững xét hệ khi có sai số mô hình. Hệ thực luôn lệch khỏi mô hình lý tưởng. Câu hỏi là hệ giữ ổn định tới mức nhiễu nào. Luận án trả lời qua bán kính ổn định. Bán kính ổn định là mức nhiễu lớn nhất còn an toàn. Công thức bán kính được suy ra tường minh. Công thức dùng chuẩn của toán tử liên kết. Nhiễu xét ở dạng cấu trúc và phi cấu trúc. Phương trình vi phân đại số ngẫu nhiên là đối tượng chính. Tích phân Itô và chuyển động Brown vẫn mô tả phần ngẫu nhiên. Kết quả cho biết biên an toàn của thiết kế. Kỹ sư dùng biên này để chọn tham số. Bán kính lớn nghĩa là hệ bền vững. Bán kính nhỏ cảnh báo rủi ro mất ổn định. Kết quả nối lý thuyết ổn định với thực hành thiết kế.

4.1. Khái niệm ổn định vững dưới nhiễu ngẫu nhiên

Ổn định vững đo khả năng chịu nhiễu của hệ. Nhiễu có thể đến từ tham số không chắc chắn. Nhiễu cũng đến từ thành phần ngẫu nhiên bổ sung. Hệ vững nếu vẫn ổn định trước mọi nhiễu nhỏ. Khái niệm này quan trọng cho phương trình vi phân đại số ngẫu nhiên. Cấu trúc suy biến làm bài toán nhạy với nhiễu.

4.2. Công thức bán kính ổn định

Bán kính ổn định được tính qua chuẩn toán tử. Công thức phát biểu rõ ràng và tính được. Mẫu số chứa toán tử truyền của hệ tuyến tính hóa. Giá trị bán kính cho ngưỡng nhiễu tới hạn. Dưới ngưỡng, hệ giữ ổn định theo trung bình bình phương. Trên ngưỡng, ổn định có thể mất. Đây là đóng góp định lượng của luận án.

4.3. Đánh giá nhiễu cấu trúc và phi cấu trúc

Nhiễu phi cấu trúc tác động tự do lên hệ. Nhiễu cấu trúc bị ràng buộc theo dạng cho trước. Bán kính khác nhau cho hai loại nhiễu. Nhiễu cấu trúc thường cho bán kính lớn hơn. Phân tích này giúp thiết kế chịu lỗi. Kết quả áp dụng cho cả mô hình rời rạc và liên tục.

V. Phương trình sai phân ẩn ngẫu nhiên và ứng dụng

Phần thứ hai của luận án xét mô hình rời rạc. Phương trình sai phân ẩn ngẫu nhiên là bản rời rạc của DAE ngẫu nhiên. Mô hình dùng cho hệ điều khiển số. Luận án đưa ra định nghĩa nghiệm cho lớp phương trình này. Khái niệm index-1 được giới thiệu. Công thức nghiệm được thiết lập theo chỉ số. Tính tồn tại nghiệm và tính duy nhất nghiệm được chứng minh. Sự phụ thuộc liên tục vào điều kiện ban đầu cũng được xét. Ổn định theo trung bình bình phương dùng phương pháp hàm Lyapunov. Trường hợp hệ số hằng được phân tích riêng. Khái niệm index-ν mở rộng cho hệ số hằng. Tính giải được và tính ổn định được làm rõ. Nhiều ví dụ minh họa kết quả. Ví dụ cho thấy điều kiện ổn định kiểm tra được. Kết quả nối mô hình liên tục và rời rạc trong một khung thống nhất.

5.1. Định nghĩa nghiệm và chỉ số index 1

Định nghĩa nghiệm phù hợp với cấu trúc rời rạc. Nghiệm là dãy ngẫu nhiên thích nghi. Khái niệm index-1 đo độ suy biến của hệ sai phân. Index-1 cho phép tách biến vi phân khỏi biến đại số. Công thức nghiệm theo từng bước được thiết lập. Cách làm song song với trường hợp liên tục. Nhờ đó hai mô hình chia chung khung lý thuyết.

5.2. Ổn định theo trung bình bình phương cho hệ rời rạc

Ổn định rời rạc xét moment bậc hai theo bước. Hàm Lyapunov rời rạc đo năng lượng từng bước. Hiệu năng lượng giữa hai bước được ước lượng. Nếu hiệu âm, nghiệm tắt dần trung bình. Điều kiện đủ phát biểu qua bất đẳng thức ma trận. Tiêu chuẩn này dễ kiểm tra bằng số. Kết quả tương ứng với ổn định Lyapunov liên tục.

5.3. Hệ số hằng và ví dụ minh họa

Trường hợp hệ số hằng cho phân tích sâu hơn. Khái niệm index-ν mở rộng cho hệ số hằng. Tính giải được suy ra từ cấu trúc cặp ma trận. Tính ổn định liên hệ với phổ của hệ. Các ví dụ số minh họa từng định lý. Ví dụ cho thấy ngưỡng nhiễu và biên ổn định. Kết quả khẳng định tính ứng dụng của lý thuyết.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ toán ứng dụng tính giải được và tính ổn định của phương trình vi sai phân địa số với nhiễu ngẫu nhiên

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (103 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY, HANOI VNU UNIVERSITY OF SCIENCE Nguyen Hong Son SOLVABILITY AND STABILITY OF DIFFERENTIAL-DIFFERENCE ALGEBRAIC THESIS FOR THE DEGREE OF DOCTOR OF PHILOSOPHY IN APPLIED MATHEMATICS Hanoi — 2022 VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY, HANOI VNU UNIVERSITY OF SCIENCE Nguyen Hong Son SOLVABILITY AND STABILITY OF DIFFERENTIAL-DIFFERENCE ALGEBRAIC EQUATION WITH RESPECT TO STOCHASTIC PERTURBATIONS Speciality: Probability theory and mathematical statistics Speciality Code: 9460112.02 THESIS FOR THE DEGREE OF DOCTOR OF PHYLOSOPHY IN APPLIED MATHEMATICS Supervisors: ASSOC. DO DUC THUAN and ASSOC. PHAN VIET THU Hanoi — 2022 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Nguyễn Hồng Sơn TÍNH GIẢI ĐƯỢC VÀ TÍNH ON ĐỊNH CUA PHƯƠNG TRÌNH VI-SAI PHÂN ĐẠI SỐ VỚI NHIÊU NGAU NHIÊN Chuyên ngành: Lí thuyết xác suất và thống kê toán học Mã số: 9460112.02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN ỨNG DỤNG Người hướng dẫn khoa học: PGS. ĐỒ ĐỨC THUẬN PGS.

PHAN VIÊT THƯ Hà Nội - 2022 Declaration This work has been completed at the Faculty of Mathematics, Mechanics and Informatics, VNU University of Science, Vietnam National University, Ha noi, under the supervisions of Assoc. Do Duc Thuan and Assoc. Phan Viet Thu. I declare hereby that the results presented in the thesis are new and have never been published elsewhere.

Author: Nguyen Hong Son Acknowledgments First and foremost, I want to express my deep gratitude to Assoc. Do Duc Thuan and Assoc. Phan Viet Thu for accepting me as a PhD student and for their help and advice while I was working on this thesis. They have always encouraged me in my work and provided me with the freedom to elaborate my own ideas.

Without their help I could not have overcome the difficulties in research and study. I also want to express sincere thanks to Prof. Nguyen Huu Du for all the help his have given to me during my PhD study. I am so lucky to get his support.

I would like to express my special appreciation to Prof. Dang Hung Thang, other members of seminar at Department of Probability theory and mathematical statistics and all friends in Professor Nguyen Huu Du’s group seminar for their valuable comments and suggestions to my thesis. I wish to thank the other professors and lecturers at Faculty of Mathematics, Mechanics and Informatics, Hanoi University of Science for their teaching, con- tinuous support, tremendous research and study environment they have created. I also thank to my classmates for their friendship.

I will never forget their care and kindness. Thank you for all the help and making the class like a family. Furthermore, I would like to thank Tran Quoc Tuan University and Unit 871 for support throughout my PhD study. This work was also partially supported by NAFOSTED.

Last, but not least, I would like to express my deepest gratitude to my family. Without their unconditional love and support, I would not be able to do what I have accomplished. Thanks all for your love and support! ii Abstract In this thesis we will study stability and robust stability of stochastic differential- algebraic equations as well as stability of stochastic implicit difference equations. The thesis is divided into two parts.

In the first part, we investigate differential- algebraic equations (DAEs for short) subject to stochastic perturbations. We introduce the index-y concept and establish a formula of solution for these equa- tions. After that stability is studied by using the method of Lyapunov functions. Finally, the robust stability of differential-algebraic equations with respect to stochastic perturbations is considered and formulas of the stability radii are derived.

In the second part, we study stochastic implicit difference equations (SIDEs for short). We give a definition of solution of such kind of equations. An index-1 concept is introduced and a formula of solution is established. The continu- ous dependence of solution on the initial condition is also considered for these equations.

After that, the mean square stability of stochastic implicit difference equations is studied by using the method of Lyapunov functions. Finally, we investigate the index-⁄ concept, solvability and stability of stochastic implicit difference equations with constant coefficients. Some examples are given to il- lustrate the obtained results. 11 Tóm tắt Trong luận án này, chúng tôi nghiên cứu về tính ổn định và ổn định vững cho phương trình vi phân đại số ngẫu nhiên cũng như tính ổn định cho phương trình sai phân an ngẫu nhiên.

Luận án này được chia thành hai phần chính. Phan đầu tiên, chúng tôi nghiên cứu phương trình vi phân đại số chịu nhiễu ngẫu nhiên. Chúng tôi giới thiệu khái niệm chỉ số và thiết lập công thức nghiệm cho phương trình này. Tiếp theo, tính ổn định được nghiên cứu bằng cách sử dụng phương pháp hàm Lyapunov.

Cuối cùng, tính ổn định vững của phương trình vi phân đại số chịu nhiễu ngẫu nhiên được xem xét và các công thức bán kính ổn định được đưa ra. Phần thứ hai, chúng tôi nghiên cứu phương trình sai phân ẩn ngẫu nhiên. Chúng tôi định nghĩa nghiệm của phương trình này. Khái niệm chỉ số 1 được giới thiệu và công thức nghiệm được thiết lập.

Sự phụ thuộc nghiệm vào điều kiện ban đầu cũng được xem xét đối với phương trình đã cho. Tiếp theo, bài toán ổn định bình phương trung bình của phương trình sai phân an ngẫu nhiên được nghiên cứu bằng phương pháp hàm Lyapunov. Cuối cùng, chúng tôi cũng nghiên cứu khái niệm chỉ số v, tính giải được và tính ổn định cho phương trình sai phân ẩn ngẫu nhiên hệ số hằng. Ví dụ được đưa ra minh họa cho kết quả đạt được.

iv Contents Page Abstract iii Tom tat iv List of Notations vii List of Figures viii Introduction 1 Chapter 1 Preliminary 7 1. Basic notations of probability theory .2 Stochastic differential equations. Unique existence and stability .3 Stochastic difference equations.4 Index con€epfS. Implicit difference equations of index-l.

Stochastic differential algebraic equations of index-1. The Drazin inverse and index-y. 23 Chapter 2 Differential-algebraic equations with respect to stochas- tic perturbations 26 2.1 Stochastic differential-algebraic equations of index-y. Solvability of stochastic differential-algebraic equations.

Stability of stochastic differential-algebraic equations .2 Stability radii of stochastic differential-algebraic equations with respect to stochastic perturbations .3 Conclusion of Chapter2. 44 Chapter 3 Stochastic implicit difference equations 46 3.1 Stochastic implicit difference equations of index-l. Solution of stochastic implicit difference equations. The variation of constants formula for stochastic implicit difference equations.

Dependence on the consistent initial condition of solution .2 Stability of stochastic implicit difference equations of index-1. Stability of stochastic implicit difference equations. A comparison theorem for stability of linear stochastic im- plicit difference equations of index-l1.3 Stochastic implicit difference equations of index-y. Solvability of stochastic implicit difference equations of index-vy 2.

Stability of stochastic implicit difference equations of index- Vow 74 3.4 Conclusions of Chapter3. 80 Conclusion 82 The author’s publications related to the thesis 85 Bibliography 86 vi List of Notations The adjoint matrix of A The transpose matrix of A Almost surely, or P—almost surely, or with probability 1 The identity matrix in KX” = Trace(v*u) for all u,v € K"*TM Open left half complex plane. The Borel -ø-algebra on R# Jạdxm The Borel -ø-algebra on | The determinant of matrix A Real part of complex number À A field, to be replaced by an element from {R, C} Linear space of n x m— matrices on K The image space of A The kernel space of A The rank of matrix A The expectation of the random variable X The family of R¢—valued random elements € such that E||é||? < œ The set of matrix valued random elements X such that E||X ||? < œ The family of Borel measurable functions h : [a,b] + R4 such that ƒ° ||h()||Pdt < s The family of R¢-valued Z;-adapted processes {f(t)}act<p such that [” || f(t)||Pdt < so as. The family of processes { ƒ(f)}a<¿<» in L£?({a, b]; RR“) such that E [” || f(t)||Pdt < 00 The set of natural, rational, real, complex numbers The set of positive real numbers The Euclidean norm of a vector x ={zc R2: ||z||< h} The set of the eigenvalues of the matrix A vii o(A, B) The set of solutions of det(AA — B) = 0 aVb The maximum of a and b sup, inf Supremum, infimum viii List of Figures 2.1 The unstable solution X(t) = z0) KT aaaaa 44 2.2 The stable solution X(f) = ("M).1 The stable solution X(n) = (2(n),y(n))P.2 The unstable solution X(n) = (x(n),y(n))P.3 Simulation of the stable solution X(z,,z).- 81 ix Introduction Stochastic modelling has come to play an important role in many branches of science and industry where more and more people have encountered stochastic differential equations as well as stochastic difference equations.

Stochastic model can be used to solve problem which evinces by accident, noise, etc. This thesis is concerned with differential-algebraic equations (DAEs) subject to stochastic perturbations of the form Eda(t) = (Aa(t) + g(t))dt + f(t, 2(t))dw(t), (0.1) x(to) = #0, where £,A € K”*”, the leading coefficient # is allowed to be a singular ma- trix and w(t) is an m-dimensional Wiener process. While standard differential- algebraic equations without random noise are today standard mathematical models for dynamical systems in many application areas, such as multibody sys- tems, electrical circuit simulation, control theory, fluid dynamics, and chemical engineering (see, e., [11, 35, 36, 51]), the stochastic version is typically needed to model effects that do not arise deterministically (see, e. In fact, an accurate mathematical model of a dynamic system in electrical, mechanical, or control engineering often requires the consideration of stochastic elements.

Elec- tronic circuit systems or multibody mechanism systems with random noise are often modeled by stochastic differential algebraic equations (SDAEs for short), or sometime called stochastic implicit dynamic systems. These models have been studied recently in [5, 10, 14, 52, 53, 59]. It is well known that, due to the fact that the dynamics of (0.1) are constrained, some extra difficulties appear in the analysis of stability as well as numerical treatments of stochastic differential algebraic equations. These difficulties are typically characterized by index con- cepts, see [11, 35, 36].

Note that in [5, 10, 14, 52, 53, 59], the authors considered stochastic differential algebraic equations only in the case of index-1. As mentioned above, electronic circuit systems or multibody mechanism systems with random noise are often modeled by stochastic differential algebraic equa- tions, or sometime called stochastic implicit dynamic systems. However, the ad- vent of many modern-day sampled data control systems has necessitated a study of stochastic discrete systems because they invariably include some stochastic elements that can only change at discrete instants of time. Examples of sampled data systems are digital computers, pulsed radar units, and coding units in most communication systems.

These lead to stochastic implicit difference equations (SIDEs). They can also be obtained from SDAEs by some discretization meth- ods. Moreover, in recent years, a class of stochastic singular systems called the Markov jumping singular systems have also been investigated [7, 20, 60, 61, 63], and the references therein. However, there are few report on the study of implicit difference equations with state-dependent random noise, which is a more realis- tic mathematical model due to that in many branches of science and industry.

In fact, these systems are often perturbed by various types of random environment noises which is state-dependent (see, e. In the case of deterministic, an implicit difference equation (IDE for short) can be described in the form Euz{(n + 1) = Anx(n) + Qn, n EN, (0.2) where „, An € R&%4, X(n), qn € R¢ and E, may be a singular matrix. IDEs are generalization of regular explicit difference equations, which have been well investigated in the literature; see [1, 21].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tính giải, ổn định phương trình vi sai phân đại số ngẫu nhiên" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS Toán ứng dụng phân tích tính giải được và ổn định của phương trình vi sai phân địa số phức tạp với nhiễu ngẫu nhiên.

Luận án "Tính giải, ổn định phương trình vi sai phân đại số ngẫu nhiên" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học Tự nhiên. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Tính giải, ổn định phương trình vi sai phân đại số ngẫu nhiên" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tính giải, ổn định phương trình vi sai phân đại số ngẫu nhiên" thuộc chuyên ngành Lí thuyết xác suất và thống kê toán học. Danh mục: Toán Ứng Dụng.

Luận án "Tính giải, ổn định phương trình vi sai phân đại số ngẫu nhiên" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tính giải, ổn định phương trình vi sai phân đại số ngẫu nhiên" có 103 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tính giải, ổn định phương trình vi sai phân đại số ngẫu nhiên" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter