Luận án tiến sĩ: Một số vấn đề trong giải tích biến phân bậc hai và ứng dụng - Trường Đại học Vinh
Nghiên cứu giải tích biến phân bậc hai, ứng dụng trong toán giải tích và đề xuất giải pháp hiệu quả.
Năm xuất bản
Số trang
127
Thời gian đọc
20 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Khái niệm cốt lõi giải tích biến phân bậc hai mở rộng
- Số trang:
- 127 trang
- Trường:
- Trường Đại học Vinh
- Chuyên ngành:
- Toán Giải tích
- Tác giả:
- Hà Anh Tuấn
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Khái niệm cốt lõi giải tích biến phân bậc hai mở rộng
Giải tích biến phân bậc hai đóng vai trò nền tảng trong toán học hiện đại. Lý thuyết này mở rộng các công cụ giải tích cổ điển. Ngành toán học nghiên cứu sâu các hàm không khả vi và tập hợp không trơn. Các bài toán thực tế thường thiếu tính trơn nhẵn. Giải tích cổ điển không thể xử lý hiệu quả các mô hình này. Second-order variational analysis cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh. Hệ thống khái niệm mới giúp mô tả độ cong và biến thiên phức tạp. Các nhà toán học xây dựng công cụ vi phân mở rộng. Phép tính vi phân suy rộng trở thành cầu nối quan trọng. Lý thuyết này liên kết hình học biến phân và giải tích hàm. Nghiên cứu tập trung phân tích cấu trúc vi phân dưới và đạo hàm nón. Hệ thống định lý mở ra hướng tiếp cận mới cho các bài toán tối ưu. Cấu trúc topo và không gian Banach được ứng dụng triệt để. Mọi công cụ toán học đều hướng tới tính ứng dụng thực tiễn cao. Nền tảng lý thuyết này hỗ trợ giải quyết nhiều bài toán phức tạp trong khoa học kỹ thuật.
1.1. Khái niệm second order variational analysis hiện đại
Second-order variational analysis phát triển mạnh mẽ từ cuối thế kỷ hai mươi. Ngành học này tập trung vào các xấp xỉ bậc hai của hàm số và tập hợp. Các hàm số không khả vi theo nghĩa cổ điển được tiếp cận bằng công cụ mới. Khái niệm đạo hàm được mở rộng cho ánh xạ đa trị. Không gian hữu hạn chiều và vô hạn chiều đều áp dụng hiệu quả lý thuyết này. Đạo hàm suy rộng bậc hai phản ánh đầy đủ độ biến thiên cục bộ. Cấu trúc hàm mục tiêu không trơn được làm sáng tỏ. Khung lý thuyết hỗ trợ khảo sát tính nhạy và tính ổn định của bài toán. Các nhà nghiên cứu sử dụng nón tiếp tuyến và nón pháp tuyến. Biến phân bậc hai mở ra phương pháp đánh giá định lượng chính xác. Các mô hình kinh tế và cơ học lượng tử đều hưởng lợi từ bước tiến này. Phương pháp giải tích hiện đại giúp vượt qua giới hạn của giải tích trơn truyền thống.
1.2. Vai trò đối đạo hàm Mordukhovich trong phân tích
Đối đạo hàm Mordukhovich là công cụ trung tâm của giải tích biến phân. Khái niệm này do nhà toán học Boris Mordukhovich đề xuất. Phép toán áp dụng trực tiếp cho các ánh xạ đa trị và đồ thị hàm số. Công cụ sử dụng nón pháp tuyến qua giới hạn để xây dựng vi phân. Đối đạo hàm kiểm soát chặt chẽ hành vi của các ánh xạ biến phân. Cấu trúc này không yêu cầu tính lồi hay tính trơn của tập xác định. Đối đạo hàm Mordukhovich cung cấp điều kiện cần tối ưu rất sắc bén. Công cụ giúp phát hiện các điểm cân bằng trong hệ thống phức tạp. Phép tính vi phân suy rộng trở nên hoàn thiện hơn nhờ cấu trúc này. Phân tích tiệm cận và tính ổn định nghiệm đều dựa vào đối đạo hàm. Công cụ này đã tạo ra bước đột phá lớn trong tối ưu hóa hiện đại.
1.3. Bản chất toán học của tính khả vi epi bậc hai
Tính khả vi epi bậc hai là khái niệm quan trọng do Rockafellar khởi xướng. Khái niệm này dựa trên sự hội tụ epi của thương sai phân bậc hai. Khảo sát đồ thị dưới của hàm số giúp xác định độ biến thiên cục bộ. Tính chất này tương thích tốt với các bài toán tối ưu hóa lồi và không lồi. Hàm khả vi epi bậc hai cho phép tính toán vi phân dưới chính xác. Cấu trúc epi bảo toàn các tính chất hình học tự nhiên của hàm số. Khái niệm này kết nối chặt chẽ với đạo hàm Parabolic và xấp xỉ bậc hai. Việc xác lập tính khả vi epi bậc hai giúp đơn giản hóa việc tìm cực trị. Mô hình toán học trở nên sáng sủa và dễ phân tích hơn. Đây là chìa khóa để thiết lập các điều kiện tối ưu bậc hai chuẩn xác.
II. Phép tính đạo hàm suy rộng bậc hai trong tối ưu hóa
Phép tính đạo hàm suy rộng bậc hai tạo nền móng vững chắc cho giải tích hiện đại. Các phép tính vi phân cổ điển thường thất bại trước hàm mục tiêu không trơn. Đạo hàm suy rộng khắc phục triệt để nhược điểm này. Cấu trúc toán học mới cho phép lấy vi phân của các toán tử không liên tục. Vi phân dưới bậc hai xuất hiện như một công cụ tất yếu. Lý thuyết cung cấp các quy tắc tính toán cho tổng hàm và hợp hàm. Khảo sát tiệm cận trở nên chính xác và khoa học hơn. Đạo hàm đồ thị của dưới vi phân phản ánh độ cong của hàm số. Các kết quả toán học mở rộng phạm vi áp dụng của giải tích biến phân. Các bài toán kỹ thuật phức tạp được mô hình hóa thành công. Phương pháp này đóng vai trò quyết định trong việc xây dựng thuật toán số.
2.1. Cấu trúc vi phân dưới bậc hai và đạo hàm đồ thị
Vi phân dưới bậc hai là bước mở rộng tự nhiên của dưới vi phân cấp một. Khái niệm này liên kết mật thiết với đạo hàm đồ thị của toán tử dưới gradient. Đạo hàm đồ thị mô tả tốc độ biến thiên của đồ thị ánh xạ đa trị. Cấu trúc hình học này làm rõ tính chất cục bộ của điểm dừng. Sự kết hợp giữa vi phân dưới bậc hai và đạo hàm đồ thị tạo nên công cụ mạnh. Các nhà nghiên cứu có thể kiểm tra trực tiếp tính lồi cục bộ của hàm số. Phương pháp này không đòi hỏi đạo hàm cấp hai liên tục. Vi phân dưới bậc hai cho phép xấp xỉ chính xác hàm mục tiêu tại lân cận nghiệm. Cấu trúc toán học này là nền tảng của nhiều thuật toán tối ưu tiên tiến hiện nay.
2.2. Kỹ thuật tính đạo hàm suy rộng bậc hai nâng cao
Kỹ thuật tính đạo hàm suy rộng bậc hai đòi hỏi các công cụ giải tích tinh vi. Phép tính vi phân chuỗi và quy tắc tính vi phân tổng được thiết lập chi tiết. Các quy tắc này hoạt động hiệu quả trên không gian Euclid và không gian Banach. Kỹ thuật giải tích sử dụng các dạng bao đóng và giới hạn nón tiếp tuyến. Tính toán đạo hàm suy rộng bậc hai giúp xác định chính xác ma trận Hesse suy rộng. Ma trận này cung cấp thông tin độ cong tại các điểm kỳ dị. Thuật toán tối ưu hóa không trơn dựa vào đó để xác định hướng giảm giá trị hàm. Các kết quả tính toán đảm bảo tính hội tụ nhanh của thuật toán lặp. Kỹ thuật tính toán đóng góp to lớn vào việc giải các bài toán quy hoạch thực tế.
III. Tính chính quy metric và ổn định trong biến phân bậc hai
Tính ổn định và tính chính quy là hai yếu tố sống còn trong giải tích biến phân bậc hai. Hệ thống phương trình và bao hàm thức cần duy trì nghiệm khi tham số biến thiên. Nghiên cứu khảo sát sâu sắc mối liên hệ giữa các khái niệm này. Tính chính quy metric đảm bảo khoảng cách tới tập nghiệm bị chặn bởi độ lệch giá trị. Tính chất này tương đương với tính mở và tính mở rộng metric của ánh xạ. Dưới vi phân cấp hai phản ánh rõ nét độ nhạy của bài toán. Các điều kiện tăng trưởng bậc hai liên kết trực tiếp với tính dưới chính quy metric mạnh. Khung lý thuyết này cung cấp tiêu chuẩn kiểm tra nghiệm ổn định. Đây là tiền đề khoa học vững chắc cho giải tích độ nhạy và giải tích tiệm cận.
3.1. Phân tích tính chính quy metric và dưới chính quy
Tính chính quy metric là tính chất cơ bản của các ánh xạ đa trị. Khái niệm này đo lường mức độ biến thiên nghiệm khi có nhiễu loạn nhỏ. Tính dưới chính quy metric mạnh xét trên một điểm cân bằng cụ thể. Nghiên cứu chứng minh tính tương đương giữa điều kiện tăng trưởng bậc hai và tính dưới chính quy metric. Dưới vi phân của hàm số thỏa mãn tính chất này sẽ đảm bảo tính cô lập của nghiệm. Thuật toán Newton suy rộng hội tụ siêu tuyến tính khi bài toán có tính chính quy metric. Phân tích metric giúp đánh giá sai số của phương pháp số một cách chính xác. Mối quan hệ giữa nón pháp tuyến và metric được làm sáng tỏ. Các định lý chính quy metric mở rộng khả năng kiểm soát hệ thống động lực phức tạp.
3.2. Tiêu chuẩn tính ổn định nghiêng trong tối ưu
Tính ổn định nghiêng là dạng ổn định mạnh đối với bài toán tối ưu hóa. Khái niệm này do Poliquin và Rockafellar đưa ra vào năm 1998. Nghiệm có tính ổn định nghiêng khi nó là nghiệm duy nhất dưới các nhiễu loạn tuyến tính nhỏ. Hơn nữa, ánh xạ nghiệm thỏa mãn tính liên tục Lipschitz địa phương. Luận án thiết lập điều kiện cần và đủ cho tính ổn định nghiêng thông qua vi phân dưới bậc hai. Đạo hàm suy rộng bậc hai cung cấp tiêu chuẩn đại số tường minh để nhận biết tính ổn định. Tiêu chuẩn này không phụ thuộc vào tính khả vi cấp hai truyền thống. Tính ổn định nghiêng giữ vai trò cốt lõi trong việc đảm bảo độ tin cậy của mô hình tối ưu.
3.3. Đặc trưng tính ổn định đầy đủ của nghiệm
Tính ổn định đầy đủ mở rộng khái niệm ổn định nghiêng cho trường hợp nhiễu loạn phi tuyến. Nghiệm ổn định đầy đủ duy trì tính cực tiểu địa phương mạnh trước mọi biến động tham số. Luận án khảo sát các đặc trưng tương đương của tính ổn định đầy đủ. Công cụ đối đạo hàm Mordukhovich và nón pháp tuyến cấp hai được khai thác triệt để. Phân tích cho thấy sự gắn kết chặt chẽ giữa ổn định đầy đủ và tính chính quy metric. Các điều kiện định lượng được thiết lập rõ ràng qua các bất đẳng thức vi phân. Nghiệm ổn định đầy đủ đảm bảo thuật toán tối ưu không bị phân kỳ. Kết quả này nâng cao độ an toàn cho các hệ thống điều khiển tự động và kinh tế lượng.
IV. Điều kiện tối ưu hóa không trơn cho bài toán quy hoạch
Tối ưu hóa không trơn là bài toán trung tâm của toán học ứng dụng đương đại. Nhiều mô hình kinh tế và kỹ thuật chứa hàm mục tiêu gãy khúc hoặc gián đoạn. Giải tích cổ điển không cung cấp đủ công cụ để tìm nghiệm tối ưu. Second-order variational analysis cung cấp các điều kiện tối ưu bậc hai chuẩn xác. Nghiên cứu thiết lập hệ thống điều kiện cần và điều kiện đủ sắc bén. Các điều kiện này sử dụng nhân tử Lagrange suy rộng và đạo hàm nón. Bài toán quy hoạch nón được phân tích toàn diện. Sự kết hợp giữa hình học biến phân và giải tích lồi giải quyết triệt để bài toán ràng buộc. Lý thuyết giúp xác định điểm cực trị với độ chính xác cao.
4.1. Điều kiện cần và đủ cho tối ưu hóa không trơn
Điều kiện tối ưu bậc hai là công cụ quyết định để phân loại điểm dừng. Luận án xây dựng các điều kiện cần tối ưu bậc hai cho hàm nửa liên tục dưới. Các điều kiện đủ đảm bảo điểm khảo sát là điểm cực tiểu địa phương ngặt. Phép tính vi phân suy rộng bậc hai giúp đánh giá chính xác độ cong của hàm ràng buộc. Nhân tử Lagrange suy rộng được xác định thông qua đối đạo hàm Mordukhovich. Sự xuất hiện của nón pháp tuyến chính quy loại bỏ các nghiệm giả. Điều kiện tối ưu không trơn có tính tổng quát cao hơn lý thuyết Karush-Kuhn-Tucker cổ điển. Khung lý thuyết này hỗ trợ trực tiếp cho các bài toán quy hoạch phi tuyến phức tạp.
4.2. Phương pháp giải bài toán quy hoạch nón tổng quát
Quy hoạch nón là lớp bài toán tối ưu hóa rộng lớn và quan trọng. Lớp bài toán này bao gồm quy hoạch nửa xác định và quy hoạch nón cấp hai. Luận án nghiên cứu sâu sắc bài toán quy hoạch nón với ràng buộc tập hợp đóng. Kỹ thuật chiếu trên nón lồi được áp dụng để tính đạo hàm suy rộng bậc hai. Phân tích biến phân giúp khử các ràng buộc nón phức tạp. Điều kiện tối ưu bậc hai được biểu diễn dưới dạng tường minh. Thuật toán điểm trong và phương pháp nhân tử Lagrange tăng cường được tối ưu hóa. Kết quả nghiên cứu giúp tăng tốc độ tính toán cho các mô hình quy mô lớn. Ứng dụng này có giá trị thực tiễn cao trong tối ưu hóa mạng lưới.
V. Ứng dụng giải tích biến phân bậc hai trong thực tiễn
Giải tích biến phân bậc hai mang lại nhiều giá trị thực tiễn to lớn. Lý thuyết toán học thuần túy nhanh chóng chuyển hóa thành công cụ giải quyết bài toán kỹ thuật. Các bài toán cân bằng kinh tế, thiết kế cấu trúc và học máy đều cần công cụ biến phân. Nghiên cứu đóng góp quan trọng vào việc hoàn thiện lý thuyết giải tích hiện đại. Luận án mở ra phương pháp luận mới trong việc phân tích các hệ thống phi trơn. Các thuật toán tối ưu hóa số đạt hiệu suất cao nhờ áp dụng điều kiện bậc hai. Việc làm chủ công cụ giải tích giúp kiểm soát rủi ro trong mô hình tài chính. Tiềm năng ứng dụng của lý thuyết tiếp tục mở rộng trong kỷ nguyên trí tuệ nhân tạo.
5.1. Đóng góp lý thuyết của luận án tiến sĩ toán học
Luận án tiến sĩ toán học của Hà Anh Tuấn tạo ra bước tiến khoa học quan trọng. Công trình hệ thống hóa và phát triển sâu sắc giải tích biến phân bậc hai. Các định lý mới về quan hệ giữa điều kiện tăng trưởng và tính chính quy metric được thiết lập. Luận án mở rộng thành công các đặc trưng cực tiểu địa phương mạnh cho quy hoạch nón. Kết quả nghiên cứu được thẩm định và công bố trên các tạp chí toán học uy tín. Công trình khẳng định năng lực nghiên cứu giải tích biến phân tại Việt Nam. Các kỹ thuật chứng minh trong luận án có giá trị tham khảo học thuật cao. Tài liệu là nguồn tư liệu quý cho các nhà nghiên cứu toán tối ưu.
5.2. Định hướng mở rộng nghiên cứu trong giải tích hiện đại
Nghiên cứu mở ra nhiều triển vọng mới cho giải tích biến phân trong tương lai. Hướng phát triển tiềm năng bao gồm mở rộng lý thuyết lên không gian vô hạn chiều. Các bài toán điều khiển tối ưu chứa phương trình vi phân đạo hàm riêng cần công cụ bậc hai. Ứng dụng giải tích biến phân trong học sâu và tối ưu hóa phân tán đang là xu thế nóng. Tính toán song song và xử lý dữ liệu lớn đòi hỏi thuật toán ổn định cao. Nghiên cứu tiếp tục hoàn thiện các tiêu chuẩn định lượng cho bài toán đa mục tiêu. Sự kết hợp liên ngành giữa toán học và khoa học dữ liệu sẽ tạo ra nhiều đột phá mới.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (127 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH HÀ ANH TUẤN MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG GIẢI TÍCH BIẾN PHÂN BẬC HAI VÀ ỨNG DỤNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC NGHỆ AN - 2023 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH HÀ ANH TUẤN MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG GIẢI TÍCH BIẾN PHÂN BẬC HAI VÀ ỨNG DỤNG Chuyên ngành: Toán Giải tích Mã số: 9 46 01 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. Nguyễn Huy Chiêu NGHỆ AN - 2023 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ “Một số vấn đề trong giải tích biến phân bậc hai và ứng dụng” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Huy Chiêu. Các kết quả viết chung với các tác giả khác đã được sự đồng ý của các đồng tác giả khi đưa vào luận án.
Các kết quả được trình bày trong luận án là mới và chưa được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào từ trước đến nay. Tác giả Hà Anh Tuấn luan an LỜI CẢM ƠN Luận án được hoàn thành tại trường Đại học Vinh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Huy Chiêu. Tác giả xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy hướng dẫn - Người đã đặt bài toán, định hướng nghiên cứu.
Thầy đã dành nhiều công sức, kiên nhẫn, tận tình chỉ bảo, dẫn dắt, giảng dạy cho tôi về những kiến thức, kinh nghiệm và tư duy của người làm Toán. Tôi xin cảm ơn Trường đại học Vinh, Khoa Toán học, phòng Đào tạo Sau đại học, các phòng chức năng của Nhà trường, quý thầy cô trong Bộ môn Toán Giải tích, Hội đồng khoa học Khoa Toán đã cho tôi một môi trường học tập và nghiên cứu lý tưởng và tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành luận án này. Tôi xin gửi lời cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Cơ bản, anh chị em và bạn bè đồng nghiệp tại Trường Đại học Giao thông Vận tải TP Hồ Chí Minh. Xin chân thành cảm ơn TS.
Trần Thái An Nghĩa (Đại học Oakland, Mỹ) và TS. Lê Văn Hiển (Đại học Hà Tĩnh) đã có những trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm nghiên cứu và đóng góp nhiều ý kiến quý báu. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Bố Mẹ, cảm ơn anh, chị, em và những người thân trong gia đình, những người đã luôn động viên, kiên nhẫn và mong đợi kết quả học tập của tôi. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn tới vợ tôi Hoàng Yến và các con Huy Hoàng, Bá Dương, những người đã luôn hy sinh rất nhiều, luôn lo lắng và mong mỏi tôi tiến bộ từng ngày.
Tôi xin được dành tặng luận án này cho những người mà tôi yêu thương. Nghệ An, ngày 10 tháng 03 năm 2022 Tác giả Hà Anh Tuấn luan an 1 MỤC LỤC Mở đầu 7 Chương 1. Một số kết quả về phép tính vi phân suy rộng trong giải tích biến phân 15 1. Các khái niệm và tính chất bổ trợ.
Hàm khả vi hai lần theo nghĩa mở rộng. Kết luận Chương 1. Điều kiện tăng trưởng bậc hai và tính dưới chính quy mêtric mạnh của dưới vi phân 60 2. Điều kiện tối ưu cho hàm chính thường nửa liên tục dưới dựa vào đạo hàm đồ thị dưới gradient.
Quan hệ tương đương giữa điều kiện tăng trưởng bậc hai và tính dưới chính quy mêtric mạnh của dưới vi phân. Kết luận Chương 2. Điều kiện tối ưu bậc hai cho một lớp bài toán quy hoạch nón 93 3. Điều kiện cần tối ưu bậc hai.
Đặc trưng cực tiểu địa phương mạnh. Kết luận Chương 3. 113 Kết luận chung và kiến nghị 114 Danh mục công trình của NCS có liên quan đến luận án 116 Tài liệu tham khảo 117 luan an 3 MỘT SỐ KÍ HIỆU ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN ∃x tồn tại phần tử x ∀x với mọi phần tử x f :X→Y ánh xạ đơn trị từ X vào Y F :X⇒Y ánh xạ đa trị từ X vào Y gphF đồ thị của ánh xạ F : X ⇒ Y domF miền hữu hiệu của ánh xạ F : X ⇒ Y rgeF ảnh của ánh xạ F : X ⇒ Y Br (x) hình cầu đóng tâm x bán kính r > 0 B hình cầu đơn vị đóng ∇f (x) đạo hàm của ánh xạ f tại x R tập hợp số thực R− tập hợp số thực không dương R+ tập hợp số thực không âm R tập số thực mở rộng R ∪ {±∞} Rn không gian Ơclit thực n chiều Rn+ tập hợp các phần tử trong Rn có mọi tọa độ không âm Rn− tập hợp các phần tử trong Rn có mọi tọa độ không dương ∅ tập hợp rỗng x∈X x là phần tử trong không gian X Ω⊂X Ω là tập hợp con của X luan an 4 h.i tích vô hướng trong không gian Rn k.k chuẩn sinh bởi tích vô hướng h.i trong Rn p tức là kxk = hx, xi với mọi x ∈ Rn AT ma trận chuyển vị của ma trận A intΩ phần trong của tập hợp Ω convΩ bao lồi của tập hợp Ω Ω⊥ phần bù trực giao của tập hợp Ω trong Rn Ωo nón cực của Ω trong Rn clΩ bao đóng của tập Ω {xi } dãy phần tử trong Rn ϕ x → x̄ x → x̄ và ϕ(x) → ϕ(x̄) Ω x → x̄ x → x̄ và x ∈ Ω ε↓0 ε → 0 và ε ≥ 0 d(x, Ω) khoảng cách Ơclit từ phần tử x đến tập hợp Ω δΓ hàm chỉ của tập Γ o(t) vô cùng bé bậc cao hơn t o(t2 ) vô cùng bé bậc cao hơn t2 P := Q P được định nghĩa bởi Q kết thúc chứng minh lim inf ψ giới hạn dưới của hàm số ψ lim sup ψ giới hạn trên của hàm số ψ NbΩ (x) nón pháp tuyến chính quy của tập hợp Ω tại x NΩ (x) nón pháp tuyến qua giới hạn của tập hợp Ω tại x TΩ (x) nón tiếp tuyến của tập Ω tại x DF đạo hàm đồ thị của ánh xạ F D(∂f ) đạo hàm đồ thị dưới gradient của hàm f ∂f b dưới vi phân chính quy của hàm số f ∂f dưới vi phân qua giới hạn của hàm số f ∂p f dưới vi phân gần kề của hàm số f σ ·, Ω hàm tựa của tập hợp Ω luan an 5 Λ(x, x∗ ) tập hợp các nhân tử Lagrange tương ứng với (x, x∗ ) ΛG (x̄) tập hợp các nhân tử Lagrange mở rộng Λ(x, x∗ ; v) tập hợp nhân tử theo hướng v KΓ (x, x∗ ) nón tới hạn của tập hợp Γ tại (x, x∗ ) Kf (x, x∗ ) nón tới hạn của hàm f tại (x, x∗ ) L(x, λ) hàm Lagrange LG (x, α, λ) hàm Lagrange mở rộng Pu bài toán tối ưu phụ thuộc vào tham số u Du bài toán đối ngẫu của bài toán Pu subregF (x̄|ȳ) môđun tính dưới chính quy mêtric của ánh xạ F tại (x̄, ȳ) QG(f, x̄) môđun chính xác của điều kiện tăng trưởng bậc hai tại x̄ luan an 6 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT MFCQ điều kiện chuẩn hóa ràng buộc Mangasarian-Fromovitz MSCQ điều kiện chuẩn hóa ràng buộc dưới chính quy mêtric RCQ điều kiện chuẩn hóa ràng buộc Robinson luan an 7 MỞ ĐẦU Giải tích biến phân là một lĩnh vực toán học được hình thành và phát triển do nhu cầu nghiên cứu các bài toán tối ưu, cân bằng và điều khiển, trong đó phép tính vi phân suy rộng nằm ở vị trí trung tâm [32, 46]. Tên gọi “Giải tích biến phân” cho lĩnh vực toán học này được đề xuất năm 1998 bởi Rockafellar và Wets [46] và sau đó được chấp nhận rộng rãi.
Tuy nhiên, các khái niệm cơ bản, những ý tưởng chính và nhiều kết quả quan trọng của giải tích biến phân đã tồn tại từ lâu [21, 32, 46]. Giải tích biến phân bậc hai là một bộ phận của giải tích biến phân, nghiên cứu các cấu trúc vi phân suy rộng bậc hai và các vấn đề liên quan. Những cấu trúc này xuất hiện một cách tự nhiên khi khảo sát các hệ biến phân được mô tả thông qua dưới vi phân hoặc nón pháp tuyến [9, 25]. Cấu trúc vi phân suy rộng bậc hai cũng xuất hiện khi nghiên cứu các bài toán tối ưu không trơn và tối ưu có ràng buộc [9, 33, 45, 46].
Những năm gần đây, giải tích biến phân bậc hai luôn thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà toán học và có nhiều kết quả thú vị theo hướng này đã được thiết lập [4, 9, 23, 32, 33, 46]. Phép tính vi phân suy rộng có nhiều ứng dụng trong lý thuyết tối ưu và tối ưu số [29, 32, 33, 37, 46]. Đặc biệt, nó giúp mở rộng và hợp nhất các điều kiện cực trị cho nhiều lớp bài toán tối ưu [33]. Chẳng hạn, dưới vi phân bậc nhất đã được dùng để thiết lập các quy tắc Fermat suy rộng.
Từ đó, nhờ hệ thống quy tắc tính toán, người ta dẫn ra được các quy tắc nhân tử Lagrange suy rộng [32, 33, 46]. Tương tự như các cấu trúc vi luan an 8 phân suy rộng bậc nhất, các cấu trúc vi phân suy rộng bậc hai cũng có vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu các điều kiện tối ưu. Điều kiện cần và điều kiện đủ cực trị cho hàm chính thường nửa liên tục dưới biểu diễn được thông qua tính nửa xác định dương và xác định dương của dưới đạo hàm bậc hai [46]. Tập tiếp xúc bậc hai được dùng để thiết lập điều kiện cực trị cho các bài toán tối ưu có ràng buộc [7, 9].
Dưới vi phân bậc hai Fréchet đã được dùng trong các điều kiện cần cực trị cho bài toán tối ưu trơn không ràng buộc [14] và có ràng buộc tuyến tính [1]. Từ phương diện tối ưu số, các điều kiện tối ưu đóng vai trò thiết yếu trong việc thiết kế và phân tích sự hội tụ của các thuật toán [38]. Mặt khác, khi giải các bài toán thực tế [49] người ta thường cần sự hỗ trợ của máy tính và kết quả thu được là những lời giải số (với một tiêu chuẩn dừng nào đó, sau hữu hạn bước lặp, máy tính sẽ xuất ra một nghiệm, gọi là lời giải số). Do nhiều nguyên nhân khác nhau, nhiễu và sai số xuất hiện trong quá trình giải là không thể tránh khỏi.
Điều này dẫn đến độ tin cậy của một lời giải số phụ thuộc rất lớn vào đặc tính ổn định của bài toán. Chính vì thế, người ta rất quan tâm đến các điều kiện tối ưu đảm bảo một sự ổn định nào đó của nghiệm [36, 40, 43].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hà Anh Tuấn (2023). Luận án tiến sĩ giải tích biến phân bậc hai và ứng dụng [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Vinh]. LuanAn.net. https://luanan.net/toan-hoc/giai-tich/luan-an-tien-si-mot-so-van-de-trong-giai-tich-bien-phan-bac-hai-va-ung-dung-chuyen-nganh-toan-giai-tich
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ giải tích biến phân bậc hai và ứng dụng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu giải tích biến phân bậc hai, ứng dụng trong toán giải tích và đề xuất giải pháp hiệu quả.
Luận án "Luận án tiến sĩ giải tích biến phân bậc hai và ứng dụng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Vinh. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Luận án tiến sĩ giải tích biến phân bậc hai và ứng dụng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ giải tích biến phân bậc hai và ứng dụng" thuộc chuyên ngành Toán Giải tích. Danh mục: Giải Tích.
Luận án "Luận án tiến sĩ giải tích biến phân bậc hai và ứng dụng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ giải tích biến phân bậc hai và ứng dụng" có 127 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ giải tích biến phân bậc hai và ứng dụng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.