Luận án: Quản lý dịch vụ công phục vụ ngư nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo Việt Nam

Quản lý dịch vụ công cho ngành thủy sản vùng duyên hải, hải đảo Việt Nam. Nâng cao hiệu quả khai thác và phát triển bền vững.

Chuyên ngành
Quản lý kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

248

Thời gian đọc

38 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở lý luận quản lý dịch vụ công ngư nghiệp ven biển
Số trang:
248 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở lý luận quản lý dịch vụ công ngư nghiệp ven biển

Quản lý dịch vụ công ngư nghiệp ven biển giữ vai trò then chốt trong phát triển kinh tế biển bền vững. Nhà nước thực hiện cung ứng các dịch vụ hành chính, kỹ thuật và xã hội cho cộng đồng ngư dân. Quá trình này giúp nâng cao hiệu quả khai thác hải sản. Đồng thời, công tác điều hành còn bảo đảm an ninh chủ quyền biển đảo. Dịch vụ công ngành thủy sản bao gồm dự báo ngư trường, cứu nạn cứu hộ và khuyến ngư. Cơ quan chức năng thiết lập quy chuẩn quản lý thống nhất từ trung ương đến địa phương. Mục tiêu chính là cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo tồn sinh thái. Việc chuẩn hóa quy trình giúp ngư dân tiếp cận dịch vụ công bằng, minh bạch và thuận tiện.

1.1. Vai trò của dịch vụ công ngành thủy sản ven bờ

Dịch vụ công ngành thủy sản giữ vị trí đặc biệt quan trọng đối với ngư dân duyên hải. Các đơn vị sự nghiệp cung cấp thông tin khí tượng thủy văn kịp thời. Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật giúp cải tiến ngư cụ và phương pháp bảo quản sau thu hoạch. Nhờ đó, chất lượng hải sản khai thác tăng lên rõ rệt. Hoạt động quản lý nghề cá ven bờ giảm thiểu đáng kể nguy cơ xung đột không gian biển giữa các nghề. Đội ngũ cán bộ hướng dẫn ngư dân thực hiện đúng quy chế an toàn hàng hải. Sự hiện diện của các dịch vụ công thiết yếu tạo điểm tựa vững chắc cho hoạt động bám biển dài ngày.

1.2. Khung pháp lý và quy định của Luật Thủy sản 2017

Luật Thủy sản 2017 tạo hành lang pháp lý toàn diện cho hoạt động quản lý ngư nghiệp hiện đại. Văn bản luật quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan nhà nước và tổ chức kinh tế. Các điều khoản chú trọng thúc đẩy đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đóng tàu và ngư cụ được ban hành đồng bộ. Cơ quan thẩm quyền căn cứ vào luật để phân cấp quản lý vùng biển rõ ràng. Luật Thủy sản 2017 chuyển đổi mạnh mẽ tư duy từ nghề cá nhân dân sang nghề cá có trách nhiệm. Toàn bộ chuỗi dịch vụ công được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế.

II. Thực trạng dịch vụ công ngành thủy sản vùng duyên hải

Thực trạng cung ứng dịch vụ công ngành thủy sản tại các dải duyên hải đạt nhiều chuyển biến tích cực. Bộ máy quản lý chuyên ngành được kiện toàn từ cấp tỉnh đến cấp xã. Các trạm khuyến ngư cơ sở tích cực chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho ngư dân. Hệ thống dịch vụ công ích về thông tin liên lạc biển hoạt động liên tục suốt ngày đêm. Tuy nhiên, nguồn lực tài chính đầu tư cho hạ tầng dịch vụ công vẫn còn hạn chế. Trang thiết bị tại một số địa phương chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu hiện đại hóa. Sự phối hợp liên ngành trong xử lý vi phạm hành chính trên biển đôi khi còn chậm.

2.1. Đánh giá quản lý nghề cá ven bờ tại các địa phương

Công tác quản lý nghề cá ven bờ đối mặt với áp lực khai thác quá mức. Số lượng tàu thuyền công suất nhỏ hoạt động tại vùng lộng và ven bờ còn rất lớn. Các địa phương đang đẩy mạnh rà soát và chuyển đổi sinh kế cho ngư dân ven biển. Nhiều mô hình đồng quản lý bảo vệ nguồn lợi thủy sản được triển khai hiệu quả. Chính quyền cơ sở nâng cao năng lực tuần tra và kiểm soát ngư trường. Sự phân định ranh giới khai thác giữa các huyện ven biển từng bước đi vào nền nếp. Nhờ đó, trật tự khai thác trên các vùng nước ven bờ được duy trì ổn định hơn.

2.2. Hoạt động bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản

Công tác bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản được đẩy mạnh trên toàn bộ dải ven biển. Các tỉnh duyên hải tổ chức thả giống tái tạo hàng triệu con giống thủy sản bản địa về tự nhiên mỗi năm. Cơ quan quản lý quy định nghiêm ngặt thời gian và khu vực cấm khai thác có thời hạn. Lực lượng kiểm ngư tăng cường xử lý các hành vi dùng xung điện, chất nổ và hóa chất độc hại. Hệ thống các khu bảo tồn biển được quy hoạch và khoanh vùng bảo vệ chặt chẽ. Nhận thức của cộng đồng ngư dân về bảo tồn hệ sinh thái biển nâng lên rõ rệt.

III. Kiểm soát tàu cá và cấp phép khai thác thủy sản biển

Kiểm soát đội tàu khai thác là mắt xích trọng yếu trong chuỗi quản lý ngư nghiệp quốc gia. Cơ quan quản lý rà soát tổng thể năng lực khai thác của từng phân vùng biển. Toàn bộ cơ sở dữ liệu tàu thuyền được tích hợp vào phần mềm quản lý quốc gia thống nhất. Việc kiểm tra điều kiện an toàn kỹ thuật của tàu cá diễn ra thường xuyên trước khi xuất bến. Công tác quản lý hạn ngạch giấy phép giúp kiểm soát cường lực khai thác phù hợp với trữ lượng tự nhiên. Đây là giải pháp cốt lõi nhằm phát triển nghề cá bền vững và có trách nhiệm.

3.1. Quy trình thực hiện đăng ký đăng kiểm tàu cá

Thủ tục đăng ký đăng kiểm tàu cá được đơn giản hóa nhằm phục vụ tối đa cho ngư dân. Cơ quan đăng kiểm phân cấp kiểm định vỏ tàu, máy chính và trang thiết bị an toàn. Mọi thông số kỹ thuật của phương tiện được lưu trữ trực tuyến trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Tàu cá đủ điều kiện an toàn kỹ thuật mới được cấp giấy chứng nhận đăng kiểm. Lực lượng chức năng phối hợp liên ngành rà soát tàu cá ba không gồm không đăng ký, không đăng kiểm, không cấp phép. Biện pháp này đưa toàn bộ phương tiện thủy sản vào diện quản lý chặt chẽ theo luật định.

3.2. Thủ tục cấp phép khai thác thủy sản theo quy chuẩn

Việc cấp phép khai thác thủy sản thực hiện nghiêm ngặt dựa trên hạn ngạch được giao của từng vùng biển. Ngư dân nộp hồ sơ xin cấp phép qua cổng dịch vụ công trực tuyến nhanh chóng. Cơ quan thẩm quyền thẩm định điều kiện tàu cá, nghề khai thác và chứng chỉ thuyền trưởng. Giấy phép khai thác quy định rõ vùng biển hoạt động, đối tượng và thời hạn cho phép. Những phương tiện vi phạm quy định khai thác sẽ bị đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép theo quy định. Quy trình thẩm định minh bạch giúp bảo đảm tính công bằng và kiểm soát chặt chẽ ngư trường.

IV. Hạ tầng cảng cá gắn với chống khai thác IUU hiện nay

Hạ tầng hậu cần nghề cá đóng vai trò then chốt trong nỗ lực gỡ cảnh báo thẻ vàng của Ủy ban châu Âu. Quản lý đồng bộ cảng cá và khu neo đậu giúp kiểm soát chặt chẽ sản lượng thủy sản bốc dỡ. Các cảng cá chỉ định được đầu tư mở rộng luồng lạch và trang thiết bị giám sát hiện đại. Toàn bộ tàu cá cập bến và rời bến đều phải tuân thủ quy trình kiểm soát nghiêm ngặt. Công tác nhật ký khai thác và báo cáo cập cảng được đối chiếu chuẩn xác. Sự liên kết chặt chẽ giữa ban quản lý cảng và lực lượng chức năng tạo nên hàng rào bảo vệ vững chắc.

4.1. Công tác quản lý cảng cá và khu neo đậu an toàn

Hoạt động quản lý cảng cá và khu neo đậu được tổ chức theo quy chuẩn dịch vụ công chuyên nghiệp. Ban quản lý cảng cá sắp xếp vị trí neo đậu an toàn cho tàu thuyền trong mùa mưa bão. Các dịch vụ hậu cần như cấp điện, cấp nước ngọt, đá cây và nhiên liệu hoạt động thông suốt. Lực lượng kiểm soát cảng cá túc trực 24/7 để tiếp nhận thông báo tàu cập bến trước 01 giờ. Đội ngũ kiểm soát viên thực hiện giám sát 100% sản lượng hải sản bốc dỡ qua cảng. Công tác vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ tại khu vực cảng cá được bảo đảm nghiêm túc.

4.2. Ứng dụng hệ thống giám sát tàu cá VMS và truy xuất

Nhiệm vụ chống khai thác IUU đòi hỏi sự vận hành liên tục của hệ thống giám sát tàu cá VMS. Thiết bị VMS gắn trên tàu cá truyền dữ liệu vị trí và tốc độ về trung tâm chỉ huy 24/7. Cán bộ trực ban phát hiện ngay các trường hợp tàu cá vượt ranh giới biển cho phép hoặc mất kết nối. Dữ liệu giám sát hành trình là cơ sở then chốt phục vụ công tác truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác. Ban quản lý cảng cấp giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản điện tử nhanh chóng, chính xác. Quy trình này bảo đảm hải sản xuất khẩu có đầy đủ tính pháp lý và nguồn gốc rõ ràng.

V. Giải pháp nâng cao quản lý dịch vụ công ngư nghiệp biển

Nâng cao hiệu quả quản lý dịch vụ công ngư nghiệp biển yêu cầu giải pháp đồng bộ về thể chế và nguồn lực. Các cơ quan quản lý cần đổi mới phương thức quản trị từ hành chính sang phục vụ ngư dân. Chính quyền các tỉnh ven biển cần ưu tiên bố trí ngân sách hiện đại hóa cơ sở hạ tầng nghề cá. Việc phân định rõ ràng thẩm quyền giữa trung ương và địa phương tạo sự thông suốt trong điều hành. Cơ quan chức năng khuyến khích sự tham gia của các tổ chức xã hội nghề nghiệp vào cung ứng dịch vụ công. Hướng đi này giúp tối ưu hóa chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ cộng đồng.

5.1. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ ngư dân và dịch vụ công

Nhà nước cần hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển dịch vụ công ngành thủy sản theo hướng hiện đại. Chính sách tín dụng ưu đãi hỗ trợ ngư dân đóng mới tàu cá vỏ thép và trang bị công nghệ bảo quản tiên tiến. Các gói hỗ trợ cước viễn thông vệ tinh cho thiết bị giám sát hành trình giúp giảm bớt gánh nặng chi phí. Cơ quan quản lý đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động thuyền viên trên tàu khai thác xa bờ. Các mô hình tổ đội sản xuất liên kết trên biển được khuyến khích phát triển rộng khắp. Những chính sách thiết thực tạo động lực to lớn giúp ngư dân yên tâm bám biển sản xuất.

5.2. Đẩy mạnh chuyển đổi số và nâng cao năng lực giám sát

Chuyển đổi số là chìa khóa then chốt trong quản lý dịch vụ công nghề cá giai đoạn mới. Việc tích hợp hệ thống giám sát tàu cá VMS với cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản giúp xử lý thông tin tức thời. Toàn bộ thủ tục hành chính chuyên ngành được đưa lên cổng dịch vụ công trực tuyến mức độ toàn trình. Lực lượng thực thi pháp luật biển được trang bị thiết bị di động thông minh để kiểm tra nhật ký điện tử tại chỗ. Các giải pháp công nghệ mới giúp nâng cao hiệu quả phòng ngừa vi phạm chống khai thác IUU. Nền tảng số tạo bước đột phá trong xây dựng nền ngư nghiệp minh bạch và hội nhập.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU
0.1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
0.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
0.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
0.2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
0.2.3. Câu hỏi nghiên cứu
0.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
0.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
0.3.2. Phạm vi nghiên cứu
0.4. Đóng góp mới về khoa học của luận án
0.5. Kết cấu của luận án
1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ DỊCH VỤ CÔNG PHỤC VỤ NGƢ NGHIỆP
1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nƣớc
1.1.2. Các nghiên cứu trong nƣớc
1.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.2.1. Khoảng trống kiến thức từ những công trình nghiên cứu đã đƣợc công bố liên quan đến luận án
1.2.2. Hƣớng nghiên cứu của luận án
1.3. TIỂU KẾT CHƢƠNG 1
2. CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỊCH VỤ CÔNG PHỤC VỤ NGƢ NGHIỆP. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ DUYÊN HẢI VÀ HẢI ĐẢO
2.1. DỊCH VỤ CÔNG PHỤC VỤ NGƢ NGHIỆP
2.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của ngƣ nghiệp
2.1.2. Khái niệm, phân loại, đặc điểm và vai trò của dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp
2.2. QUẢN LÝ DỊCH VỤ CÔNG PHỤC VỤ NGƢ NGHIỆP
2.2.1. Một số khái niệm cơ bản. Sự cần thiết quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp
2.2.2. Mục tiêu và nguyên tắc quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp
2.2.3. Công cụ và phƣơng thức quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp
2.2.4. Nội dung quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp
2.3. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ DỊCH VỤ CÔNG PHỤC VỤ NGƢ NGHIỆP
2.3.1. Tiêu chí đánh giá quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp
2.3.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp
2.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ DỊCH VỤ CÔNG PHỤC VỤ NGƢ NGHIỆP CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
2.4.1. Kinh nghiệm của Phần Lan. Kinh nghiệm của Trung Quốc
2.4.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
2.5. TIỂU KẾT CHƢƠNG 2
3. CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
3.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu
3.2.2. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu
3.3. THIẾT KẾ THANG ĐO
3.3.1. Thang đo đánh giá dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo
3.3.2. Thang đo các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo
3.3.3. Thang đo các tiêu chí đánh giá quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo
3.4. TIỂU KẾT CHƢƠNG 3
4. CHƢƠNG 4: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ CÔNG PHỤC VỤ NGƢ NGHIỆP KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ HẢI ĐẢO
4.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DỊCH VỤ CÔNG PHỤC VỤ NGƢ NGHIỆP KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ HẢI ĐẢO
4.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực duyên hải và hải đảo. Thực trạng ngành ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo
4.1.2. Thực trạng dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo
4.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ CÔNG PHỤC VỤ NGƢ NGHIỆP KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ HẢI ĐẢO
4.2.1. Thực trạng hoạch định chính sách phát triển dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo
4.2.2. Thực trạng phân cấp quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo
4.2.3. Thực trạng tổ chức thực hiện chính sách phát triển dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo
4.2.4. Thực trạng kiểm tra, giám sát dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo
4.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ CÔNG PHỤC VỤ NGƢ NGHIỆP KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ HẢI ĐẢO
4.3.1. Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng tới thực trạng quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo
4.3.2. Phân tích các tiêu chí đánh giá quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo
4.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG NHỮNG THÀNH QUẢ, HẠN CHẾ TRONG QUẢN LÝ DỊCH VỤ CÔNG PHỤC VỤ NGƢ NGHIỆP KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ HẢI ĐẢO
4.4.1. Một số thành tựu đạt đƣợc trong quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo
4.4.2. Những hạn chế trong quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo
4.4.3. Nguyên nhân của hạn chế trong quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo
4.5. TIỂU KẾT CHƢƠNG 4
5. CHƢƠNG 5: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DỊCH VỤ CÔNG PHỤC VỤ NGƢ NGHIỆP KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ HẢI ĐẢO
5.1. BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN MỚI CỦA NGƢ NGHIỆP VÀ QUAN ĐIỂM, PHƢƠNG HƢỚNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DỊCH VỤ CÔNG PHỤC VỤ NGƢ NGHIỆP KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ HẢI ĐẢO ĐẾN NĂM 2030
5.1.1. Bối cảnh và những cơ hội, thách thức đối với phát triển ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo Việt Nam đến năm 2030
5.1.2. Quan điểm hoàn thiện quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo đến năm 2030. Phƣơng hƣớng hoàn thiện quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo đến năm 2030
5.1.3. Các yếu tố cần thiết để hoàn thiện quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo
5.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DỊCH VỤ CÔNG PHỤC VỤ NGƢ NGHIỆP KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ HẢI ĐẢO
5.2.1. Hoàn thiện hoạch định chính sách phát triển dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo
5.2.2. Hoàn thiện phân cấp quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo
5.2.3. Hoàn thiện tổ chức thực hiện chính sách phát triển dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo
5.2.4. Hoàn thiện kiểm tra, giám sát dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và dải đảo
5.2.5. Thiết lập liên kết vùng trong quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp
5.2.6. Tổ chức quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp theo nhóm đối tƣợng
5.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
5.3.1. Kiến nghị với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
5.3.2. Kiến nghị với cấp ủy Đảng và chính quyền địa phƣơng
5.4. TIỂU KẾT CHƢƠNG 5
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Quản lý dịch vụ công phục vụ ngư nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (248 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN DANH NAM QUẢN LÝ DỊCH VỤ CÔNG PHỤC VỤ NGƢ NGHIỆP KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI, 2023 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN DANH NAM QUẢN LÝ DỊCH VỤ CÔNG PHỤC VỤ NGƢ NGHIỆP KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM Ngành: Quản lý Kinh tế Mã số: 9.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học 1. Hoàng Đình Minh HÀ NỘI, 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, các kết quả nghiên cứu trong luận án là xác thức và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác trƣớc đó. Tác giả Nguyễn Danh Nam LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian nghiên cứu và học tập tại Học viện Khoa học xã hội, dƣới sự chỉ dạy tận tình của các Thầy, Cô, em đã nghiên cứu và tiếp thu đƣợc nhiều kiến thức bổ ích để vận dụng vào công việc hiện tại nhằm nâng cao trình độ năng lực năng lực của bản thân. Luận án “Quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo Việt Nam” là kết quả của quá trình nghiên cứu trong những năm học vừa qua.

Em xin dành lời cảm ơn trân trọng nhất tới PGS. Vũ Tuấn Hƣng và TS. Hoàng Đình Minh, những ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ em về mọi mặt trong quá trình học tập và thực hiện luận án. Em cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô đã thu xếp, hƣớng dẫn, giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và làm luận án tại học Học viện Khoa học xã hội.

Em cũng xin cảm ơn gia đình, các đồng nghiệp và bạn bè đã giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện cho em trong quá trình học tập và hoàn thành bản luận án này. Hà Nội, ngày 05 tháng 04 năm 2023 Tác giả Nguyễn Danh Nam MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. i DANH MỤC BẢNG.

ii DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ. iii PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài luận án. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án.

Mục tiêu nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án.

Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Đóng góp mới về khoa học của luận án. Kết cấu của luận án .12 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ DỊCH VỤ CÔNG PHỤC VỤ NGƢ NGHIỆP.

CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Các nghiên cứu ngoài nƣớc. Các nghiên cứu trong nƣớc. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.

Khoảng trống kiến thức từ những công trình nghiên cứu đã đƣợc công bố liên quan đến luận án. Hƣớng nghiên cứu của luận án .36 TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 .37 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỊCH VỤ CÔNG PHỤC VỤ NGƢ NGHIỆP. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ DUYÊN HẢI VÀ HẢI ĐẢO. DỊCH VỤ CÔNG PHỤC VỤ NGƢ NGHIỆP.

Khái niệm, đặc điểm, vai trò của ngƣ nghiệp. Khái niệm, phân loại, đặc điểm và vai trò của dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp. QUẢN LÝ DỊCH VỤ CÔNG PHỤC VỤ NGƢ NGHIỆP. Một số khái niệm cơ bản.

Sự cần thiết quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp. Mục tiêu và nguyên tắc quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp. Công cụ và phƣơng thức quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp. Nội dung quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp.

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ DỊCH VỤ CÔNG PHỤC VỤ NGƢ NGHIỆP. Tiêu chí đánh giá quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ DỊCH VỤ CÔNG PHỤC VỤ NGƢ NGHIỆP CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM.

Kinh nghiệm của Phần Lan. Kinh nghiệm của Trung Quốc. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam .96 TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 .98 CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU.

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu. THIẾT KẾ THANG ĐO.

Thang đo đánh giá dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo. Thang đo các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo. Thang đo các tiêu chí đánh giá quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo. 113 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3.

116 CHƢƠNG 4: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ CÔNG PHỤC VỤ NGƢ NGHIỆP KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ HẢI ĐẢO. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DỊCH VỤ CÔNG PHỤC VỤ NGƢ NGHIỆP KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ HẢI ĐẢO. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực duyên hải và hải đảo. Thực trạng ngành ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo.

Thực trạng dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ CÔNG PHỤC VỤ NGƢ NGHIỆP KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ HẢI ĐẢO. Thực trạng hoạch định chính sách phát triển dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo. Thực trạng phân cấp quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo.

Thực trạng tổ chức thực hiện chính sách phát triển dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo. Thực trạng kiểm tra, giám sát dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ CÔNG PHỤC VỤ NGƢ NGHIỆP KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ HẢI ĐẢO. Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng tới thực trạng quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo.

Phân tích các tiêu chí đánh giá quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo. ĐÁNH GIÁ CHUNG NHỮNG THÀNH QUẢ, HẠN CHẾ TRONG QUẢN LÝ DỊCH VỤ CÔNG PHỤC VỤ NGƢ NGHIỆP KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ HẢI ĐẢO. Một số thành tựu đạt đƣợc trong quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo. Những hạn chế trong quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo.

Nguyên nhân của hạn chế trong quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo. 173 TIỂU KẾT CHƢƠNG 4. 176 CHƢƠNG 5: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DỊCH VỤ CÔNG PHỤC VỤ NGƢ NGHIỆP KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ HẢI ĐẢO. BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN MỚI CỦA NGƢ NGHIỆP VÀ QUAN ĐIỂM, PHƢƠNG HƢỚNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DỊCH VỤ CÔNG PHỤC VỤ NGƢ NGHIỆP KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ HẢI ĐẢO ĐẾN NĂM 2030.

Bối cảnh và những cơ hội, thách thức đối với phát triển ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo Việt Nam đến năm 2030. Quan điểm hoàn thiện quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo đến năm 2030. Phƣơng hƣớng hoàn thiện quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo đến năm 2030. Các yếu tố cần thiết để hoàn thiện quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo.

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DỊCH VỤ CÔNG PHỤC VỤ NGƢ NGHIỆP KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ HẢI ĐẢO. Hoàn thiện hoạch định chính sách phát triển dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo. Hoàn thiện phân cấp quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo. Hoàn thiện tổ chức thực hiện chính sách phát triển dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo.

Hoàn thiện kiểm tra, giám sát dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và dải đảo. Thiết lập liên kết vùng trong quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp. Tổ chức quản lý dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp theo nhóm đối tƣợng 196 5. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ.

Kiến nghị với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Kiến nghị với cấp ủy Đảng và chính quyền địa phƣơng. 198 TIỂU KẾT CHƢƠNG 5. 201 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.

218 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ CBCC Cán bộ công chức CCHC Cải cách hành chính CNTT Công nghệ thông tin DVC Dịch vụ công DVCPVNN Dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp DVHCC Dịch vụ hành chính công NĐ-CP Nghị định-chính phủ NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn NSNN Ngân sách nhà nƣớc PPP Đối tác công tƣ QLNN Quản lý nhà nƣớc TTHC Thủ tục hành chính UBND Ủy ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa i DANH MỤC BẢNG Bảng 2. 1: Tổng hợp các tiêu chí đánh giá quản lý của Nhà nƣớc. 1: Địa điểm nghiên cứu của luận án. 2: Đối tƣợng khảo sát của luận án.

3: Thiết kế nội dung phiếu khảo sát. 4: Thang đo đánh giá thực trạng DVCPVNN khu vực duyên hải và hải đảo 112 Bảng 3. 5: Thang đo các yếu tố thuộc về chủ thể quản lý. 6: Nội dung các chỉ tiêu.

1: Sản lƣợng và giá trị sản xuất ngành thủy sản. 2: Kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép điện tử qua Cổng thông tin một cửa Quốc gia. 3: Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo thực trạng dịch vụ công phục vụ ngƣ nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo. 4: Thống kê các đơn vị vi phạm quy định trong cung ứng DVCPVNN cho ngƣời dân tại các địa phƣơng khu vực duyên hải và hải đảo Việt Nam.

5: Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý DVCPVNN khu vực duyên hải và hải đảo. 6: Kết quả đánh giá tiêu chí hiệu lực. 7: Kết quả đánh giá tiêu chí hiệu quả. 8: Kết quả đánh giá tiêu chí phù hợp.

9: Kết quả đánh giá tiêu chí công bằng. 10: Kết quả đánh giá tiêu chí bền vững. 11: Kết quả kiểm định các thang đo. 12: Ma trận hệ số tƣơng quan .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Danh Nam (2023). Quản lý dịch vụ công ngư nghiệp ven biển Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/thuy-san/quan-ly-dich-vu-cong-nghiep-ven-bien-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý dịch vụ công ngư nghiệp ven biển Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Quản lý dịch vụ công cho ngành thủy sản vùng duyên hải, hải đảo Việt Nam. Nâng cao hiệu quả khai thác và phát triển bền vững.

Luận án "Quản lý dịch vụ công ngư nghiệp ven biển Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Quản lý dịch vụ công ngư nghiệp ven biển Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý dịch vụ công ngư nghiệp ven biển Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý Kinh tế. Danh mục: Thủy Sản.

Luận án "Quản lý dịch vụ công ngư nghiệp ven biển Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý dịch vụ công ngư nghiệp ven biển Việt Nam" có 248 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý dịch vụ công ngư nghiệp ven biển Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter