Luận án: An ninh công việc người lao động khu công nghiệp ĐBSH, ĐNB - Trần Thị Thanh Tuyền
Nghiên cứu an ninh công việc của người lao động tại các khu công nghiệp trọng điểm ở Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ. Phân tích thực trạng và giải pháp.
Năm xuất bản
Số trang
195
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tổng quan an ninh công việc người lao động KCN
Luận án nghiên cứu sâu về an ninh công việc của người lao động. Trọng tâm là các khu công nghiệp tại Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ. Nghiên cứu xác định thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng. Mục tiêu là đề xuất giải pháp bền vững. Tầm quan trọng của ổn định việc làm được nhấn mạnh. Đây là vấn đề xã hội cấp thiết. Các phân tích dựa trên dữ liệu khảo sát thực nghiệm.
1.1. Các nghiên cứu trước về an ninh việc làm
Phần này tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước. Các công trình trước đã nhận diện nhiều yếu tố tác động. Chúng bao gồm ổn định việc làm, quyền lợi lao động. Một số giải pháp cũng được đề xuất. Luận án này kế thừa các nền tảng đó. Nó đi sâu vào bối cảnh cụ thể của Việt Nam. Tập trung vào thực tiễn các khu công nghiệp.
1.2. Khái niệm và chỉ báo đo lường an ninh công việc
Luận án làm rõ khái niệm an ninh công việc. Các chỉ báo đo lường được xây dựng chi tiết. Chúng giúp đánh giá khách quan. Các khái niệm như an ninh việc làm, việc làm thỏa đáng được phân biệt. Khung phân tích được giới thiệu. Chỉ báo bao gồm khả năng duy trì công việc, thu nhập thỏa đáng, phúc lợi xã hội.
II.Cơ sở lý luận thực tiễn an ninh việc làm KCN
Nghiên cứu đặt trên nền tảng lý luận vững chắc. Nó kết hợp với thực tiễn phong phú. Mục đích là tạo cái nhìn toàn diện. Các quy định pháp luật được xem xét kỹ lưỡng. Đặc điểm phát triển khu công nghiệp cũng được phân tích. Điều này định hình bối cảnh cho an ninh việc làm. Phương pháp nghiên cứu được trình bày chi tiết.
2.1. Hệ thống chính sách pháp luật liên quan
Các chính sách việc làm hiện hành được phân tích. Chúng bao gồm các quy định về hợp đồng lao động. Pháp luật liên quan đến sa thải lao động cũng được xem xét. Các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp có vai trò quan trọng. Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi lao động. Mức độ thực thi chính sách cần được đánh giá.
2.2. Đặc điểm khu công nghiệp vùng ĐBSH ĐNB
Phân tích đặc điểm kinh tế - xã hội hai vùng nghiên cứu. Đó là Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ. Các khu công nghiệp ở đây có sự phát triển khác nhau. Quy mô, ngành nghề đa dạng. Những đặc điểm này ảnh hưởng đến điều kiện làm việc. Cũng như cơ hội ổn định việc làm của người lao động.
III.Đánh giá thực trạng an ninh việc làm ĐBSH ĐNB
Nghiên cứu trình bày kết quả khảo sát thực tế. Nó đánh giá mức độ an ninh công việc hiện tại. Khảo sát được thực hiện tại các khu công nghiệp trọng điểm. Ví dụ như Vĩnh Phúc, Hà Nam, Đồng Nai. Dữ liệu cung cấp cái nhìn chân thực. Nó phản ánh cảm nhận của người lao động về sự ổn định và quyền lợi.
3.1. Khả năng duy trì công việc và thu nhập
Kết quả khảo sát đánh giá khả năng duy trì công việc. Tỷ lệ lo ngại về sa thải lao động được ghi nhận. Mức tiền lương tối thiểu và thu nhập thực tế được khảo sát. Thu nhập thỏa đáng là yếu tố then chốt. Nó quyết định sự ổn định việc làm. Nghiên cứu cũng xem xét sự hài lòng về mức lương.
3.2. Môi trường làm việc phúc lợi xã hội doanh nghiệp
Phân tích điều kiện làm việc tại các khu công nghiệp. An toàn lao động được xem xét kỹ lưỡng. Các phúc lợi xã hội do doanh nghiệp cung cấp được đánh giá. Bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. Mức độ hài lòng của người lao động về phúc lợi. Điều kiện sinh hoạt cũng ảnh hưởng đến an ninh công việc.
IV.Yếu tố ảnh hưởng ổn định việc làm tại KCN
Luận án xác định các yếu tố chính. Chúng tác động đến an ninh công việc của người lao động. Các yếu tố này rất đa dạng. Chúng bao gồm đặc điểm cá nhân người lao động. Cũng như các yếu tố liên quan đến công việc. Phân tích định lượng được sử dụng. Điều này giúp nhận diện các mối quan hệ tác động. Kết quả phân tích cung cấp cơ sở vững chắc.
4.1. Đặc điểm nhân khẩu học và công việc
Các yếu tố như tuổi, giới tính, trình độ học vấn được xem xét. Kinh nghiệm làm việc là một biến số quan trọng. Loại hình hợp đồng lao động có vai trò lớn. Thời gian làm việc, vị trí công việc ảnh hưởng đến ổn định việc làm. Phân tích chỉ ra nhóm lao động dễ bị tổn thương nhất.
4.2. Cảm nhận người lao động về an ninh công việc
Đánh giá cảm nhận chủ quan của người lao động. Sự lo lắng về mất việc làm. Khả năng tìm việc mới khi mất việc. Niềm tin vào doanh nghiệp và chính sách việc làm. Những cảm nhận này phản ánh thực trạng. Chúng cũng là yếu tố dự báo. Chúng giúp hiểu sâu hơn về an ninh công việc.
V.Giải pháp nâng cao quyền lợi lao động KCN Việt Nam
Phần này tổng hợp các kiến nghị quan trọng. Mục tiêu là cải thiện an ninh công việc. Các đề xuất hướng đến nhà hoạch định chính sách. Cũng như các doanh nghiệp, tổ chức công đoàn. Giải pháp toàn diện nhằm tăng cường ổn định việc làm. Chúng cần được thực hiện đồng bộ, mang tính bền vững.
5.1. Kiến nghị chính sách đảm bảo việc làm
Đề xuất điều chỉnh, bổ sung chính sách việc làm. Cần tăng cường giám sát việc thực thi hợp đồng lao động. Giảm thiểu tình trạng sa thải lao động tùy tiện. Nâng cao vai trò của công đoàn. Bảo hiểm thất nghiệp cần phát huy hiệu quả hơn. Mục tiêu là tạo môi trường làm việc công bằng.
5.2. Cải thiện điều kiện lao động phúc lợi xã hội
Khuyến nghị các doanh nghiệp nâng cao điều kiện làm việc. Đảm bảo an toàn lao động tối đa. Cần cải thiện mức tiền lương tối thiểu. Và các chế độ phúc lợi xã hội khác. Nâng cao chất lượng bảo hiểm xã hội. Đầu tư vào đào tạo nâng cao tay nghề. Điều này giúp tăng quyền lợi lao động.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (195 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI –––––––– TRẦN THỊ THANH TUYẾN AN NINH CÔNG VIỆC CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG Ở CÁC KHU CÔNG NGHIỆP (NGHIÊN CỨU TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ ĐÔNG NAM BỘ) LUẬN ÁN TIẾN SỸ NGÀNH XÃ HỘI HỌC HÀ NỘI, năm 2024 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI –––––––– TRẦN THỊ THANH TUYẾN AN NINH CÔNG VIỆC CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG Ở CÁC KHU CÔNG NGHIỆP (NGHIÊN CỨU TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ ĐÔNG NAM BỘ) Ngành: XÃ HỘI HỌC Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SỸ NGÀNH XÃ HỘI HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS.NGUYỄN ĐỨC VINH HÀ NỘI, năm 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.TS Nguyễn Đức Vinh. Các nội dung đƣợc trình bày trong luận án hoàn toàn trung thực. Những số liệu sử dụng để phân tích đƣợc trích từ bộ số liệu khảo sát Đề tài cấp nhà nƣớc “An ninh việc làm đối với người lao động tại các khu công nghiệp trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước„ mã số KX01.39/16-20 tiến hành từ tháng 1/2018 tới tháng 12/2019 và đã nghiệm thu vào tháng 1/2021, do TS. Nguyễn Thị Thanh Hƣơng làm chủ nhiệm đề tài.
Các số liệu đƣợc sử dụng có sự trích dẫn nguồn dữ liệu rõ ràng và đƣợc sự đồng ý, cho phép sử dụng bộ dữ liệu từ chủ nhiệm đề tài Nguyễn Thị Thanh Hƣơng. Tác giả luận án Trần Thị Thanh Tuyến MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án.
Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu của luận án. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận án. Đóng góp về khoa học của luận án. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án.
Cấu trúc của luận án .10 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Thực trạng an ninh công việc qua các công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc 11 1. Các yếu tố ảnh hưởng tới an ninh công việc qua các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước. Giải pháp về an ninh công việc qua các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.
Các phương pháp sử dụng trong nghiên cứu về an ninh công việc qua các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.32 CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ AN NINH CÔNG VIỆC CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP32 2. Các khái niệm sử dụng trong luận án .Khái niệm an ninh công việc .Các chỉ báo đo lường an ninh công việc. Khung phân tích. Cơ sở thực tiễn .1Hệ thống chính sách, pháp luật có liên quan tới an ninh công việc.
Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội và khu công nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng. Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội và khu công nghiệp vùng Đông Nam bộ. Phƣơng pháp nghiên cứu .82 THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI AN NINH CÔNG VIỆC CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP. Đặc điểm phát triển các khu công nghiệp tại các tỉnh và các khu công nghiệp trong mẫu khảo sát.
Phát triển khu công nghiệp tại tỉnh Vĩnh Phúc và Hà Nam. Đặc điểm phát triển khu công nghiệp Bình Xuyên 2. Đặc điểm phát triển khu công nghiệp Đồng Văn 2. Tình hình phát triển khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai.
Đặc điểm phát triển khu công nghiệp Amata .3 Phát triển khu công nghiệp Biên Hòa 2. An ninh công việc tại các khu công nghiệp thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam bộ. Đánh giá về khả năng duy trì công việc. Thu nhập thỏa đáng.
Môi trường làm việc. Phúc lợi xã hội của doanh nghiệp. Các yếu tố ảnh hƣởng tới an ninh công việc của ngƣời lao động tại vùng Đồng bằng Sông Hồng và Đông Nam bộ. Nhóm biến độc lập là nhân tố xây dựng từ các biến quan sát cảm nhận của người lao động về an ninh công việc.
Các biến độc lập về đặc điểm nhân khẩu và công việc người lao động .139 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .146 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .157 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .157 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Các loại hình khu công nghiệp. So sánh khái niệm an ninh công việc và việc làm thỏa đáng/bền vững. So sánh khái niệm an ninh công việc, an ninh việc làm và việc làm thỏa đáng/bền vững.
Biến số phụ thuộc. Nhóm biến số độc lập là các nhân tố xây dựng từ các biến quan sát về cảm nhận về an ninh công việc của người lao động. Nhóm biến số độc lập liên quan tới nhân khẩu người lao động. Nhóm biến số độc lập liên quan tới đặc điểm công việc của người lao động.
Các chính sách có liên quan tới an ninh công việc. Mức lương tối thiểu theo vùng. Tỷ lệ trích đóng bảo hiểm của người lao động và người sử dụng lao động. Đặc điểm dân số, lao động, việc làm vùng Đồng bằng sông Hồng.
Đặc điểm khu công nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng. Đặc điểm dân số, lao động, việc làm vùng Đông Nam bộ. Đặc điểm khu công nghiệp vùng Đông Nam bộ. Mẫu phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm.
Các câu hỏi về an ninh công việc. Số lượng phiếu khảo sát sử dụng để phân tích trong luận án. Tình hình sử dụng lao động Việt Nam tại các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc. Tình hình sử dụng lao động tại các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam năm 2018.
Tình hình sử dụng lao động tại các khu công nghiệp, tỉnh Đồng Nai. Điểm trung bình đánh giá về khả năng duy trì công việc. Tỷ lệ phần trăm đánh giá về khả năng duy trì công việc chung. Tỷ lệ phần trăm đánh giá về khả năng duy trì công việc theo vùng.
Điểm trung bình đánh giá về thu nhập thỏa đáng. Tỷ lệ phần trăm đánh giá về thu nhập thỏa đáng. Điểm trung bình đánh giá về môi trường vật lý nơi làm việc. Tỷ lệ phần trăm đánh giá về môi trường vật lý nơi làm việc.
Điểm giá trị trung bình đánh giá về quan hệ xã hội tại nơi làm việc. Tỷ lệ phần trăm đánh giá về mối quan hệ xã hội tại nơi làm việc chung. Tỷ lệ phần trăm đánh giá về mối quan hệ xã hội tại nơi làm việc theo vùng. Điểm giá trị trung bình đánh giá về chính sách bảo hiểm, chăm lo đời sống người lao động.
Tỷ lệ phần trăm đánh giá về chính sách bảo hiểm, chăm lo đời sống người lao động. Điểm giá trị trung bình đánh giá về chính sách, chương trình đào tạo nghề của công ty. Tỷ lệ phần trăm đánh giá về chính sách, chương trình đào tạo nghề của công ty. Kêt quả phân tích nhân tố biến độc lập.
Kết quả phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc. Các giả thuyết mối quan hệ giữa biến độc lập với biến phụ thuộc trong mô hình phân tích EFA. Kết quả phân tích tương quan Pearson giữa biến độc lập với biến phụ thuộc. Kết quả phân tích tương quan Pearson giữa biến độc lập với các yếu tố của biến phụ thuộc.
Kết quả phân tích tương quan Pearson giữa biến độc lập với biến phụ thuộc an ninh công việc và các yếu tố của biến phụ thuộc theo vùng. Kết quả phân tích mô hình hồi quy bằng phương pháp enter chung. Mức độ ảnh hưởng của biến độc lập tới biến phụ thuộc .130 DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ Hình 2. Hệ thống an sinh xã hội Việt Nam giai đoạn 2012-2020.
Mối liên hệ giữa khái niệm an ninh công việc, an ninh việc làm và việc làm thỏa đáng/bền vững. Mô hình quan hệ lao động theo hệ thống của Dunlop. Mô hình quan hệ lao động của Kochan và đồng nghiệp. Khung phân tích.
Sơ đồ bố trí doanh nghiệp khu công nghiệp Bình Xuyên II. Sơ đồ bố trí doanh nghiệp khu công nghiệp Đồng Văn II. Mặt bằng tổng thể khu công nghiệp Amata. Mặt bằng tổng thể dự án khu công nghiệp Biên Hòa II.
Mô hình phân tích EFA. Tỷ lệ di cư theo vùng kinh tế xã hội. Đánh giá về vai trò của công đoàn tại các doanh nghiệp tại khu công nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng. Mức độ an ninh công việc chung và theo vùng.
Tỷ lệ người trả lời đánh giá tình trạng không có ANCV. So sánh về khả năng duy trì công việc giữa hai Vùng. Sự khác biệt về đánh giá thu nhập thỏa đáng giữa hai Vùng. Sự khác biệt về đánh giá môi trường làm việc giữa hai Vùng.
Sự khác biệt về đánh giá quan hệ xã hội tại nơi làm việc giữa hai Vùng. Sự khác biệt về đánh giá về chính sách bảo hiểm,. Sự khác biệt về đánh giá về chính sách, chương trình đào tạo nghề 115 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ANCV An ninh công việc ANVL An ninh việc làm FDI Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài KCN Khu công nghiệp LĐTB&XH Lao động, thƣơng binh và xã hội PVS Phỏng vấn sâu QLKCN Quản lý khu công nghiệp TLN Thảo luận nhóm NSDLĐ Ngƣời sử dụng lao động NLĐ Ngƣời lao động QHLĐ Quan hệ lao động MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là chủ trƣơng xuyên suốt và nhất quán của Ðảng, Nhà nƣớc ta trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Mục tiêu phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc bắt đầu đƣợc đặt ra từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III năm 1960 và tiếp tục đƣợc khẳng định trong các kỳ Đại hội Đảng toàn quốc sau đó, đặc biệt kể từ khi đổi mới đất nƣớc 1986. Sau hơn 35 năm đổi mới, nhất là trong 10 năm (2011-2020), công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế ở mức cao, đạt bình quân 6,17%/năm, tỷ trọng đóng góp vào GDP của công nghiệp và dịch vụ đạt 72,7% vào năm 2020, đƣa nƣớc ta trở thành nƣớc đang phát triển có thu nhập trung bình. Mục tiêu tới năm 2030, Việt Nam cơ bản đạt đƣợc các tiêu chí của nƣớc công nghiệp, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao; đời sống của Nhân dân đƣợc nâng cao [3].Thực hiện chủ trƣơng chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về công nghiệp hóa, hiện đại hóa, công nghiệp và dịch vụ ngày càng đƣợc chú trọng, phát triển.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "An ninh công việc người lao động khu công nghiệp ĐBSH & ĐNB" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu an ninh công việc của người lao động tại các khu công nghiệp trọng điểm ở Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ. Phân tích thực trạng và giải pháp.
Luận án "An ninh công việc người lao động khu công nghiệp ĐBSH & ĐNB" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại học viện khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "An ninh công việc người lao động khu công nghiệp ĐBSH & ĐNB" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "An ninh công việc người lao động khu công nghiệp ĐBSH & ĐNB" thuộc chuyên ngành Xã hội học. Danh mục: Thủy Sản.
Luận án "An ninh công việc người lao động khu công nghiệp ĐBSH & ĐNB" có bao nhiêu trang?
Luận án "An ninh công việc người lao động khu công nghiệp ĐBSH & ĐNB" có 195 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "An ninh công việc người lao động khu công nghiệp ĐBSH & ĐNB" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.