Luận án tiến sĩ cải thiện giống cá sặc rằn trichogaster pectoralis regan 1910 bằ
Luận án tiến sĩ cải tiến giống cá sặc rằn Trichogaster pect bằng kỹ thuật di truyền và chọn lọc.
Nuôi trồng thủy sản
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
237
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Thực trạng sản xuất cá sặc rằn và nhu cầu giống chất lượng
Ngành nuôi cá sặc rằn tại Việt Nam đối mặt nhiều thách thức. Nguồn giống không ổn định phổ biến tại các tỉnh trọng điểm như Cà Mau, Kiên Giang, Đồng Tháp. Người nuôi thường sử dụng con giống chất lượng thấp. Điều này dẫn đến năng suất và hiệu quả nuôi chưa cao. Có sự thiếu hụt nghiêm trọng về con giống chất lượng. Nhu cầu giống cá sặc rằn tăng trưởng nhanh, tỉ lệ sống cao đang trở thành ưu tiên. Nghiên cứu này đánh giá thực trạng sản xuất. Nó cũng xác định nhu cầu cấp thiết về cải thiện giống.
1.1. Hạn chế nguồn giống và nhận thức người nuôi
Nguồn giống cá sặc rằn tại các địa phương còn nhiều hạn chế. Nguồn cung cấp không ổn định. Chất lượng con giống thường không đảm bảo. Nhận thức của người dân về tầm quan trọng của giống kém chất lượng ảnh hưởng tiêu cực. Điều này làm giảm năng suất nuôi. Hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi cũng bị tác động. Cần có giải pháp tổng thể.
1.2. Nhu cầu về giống cá sặc rằn chất lượng cao
Nhu cầu thị trường đối với con giống cá sặc rằn ngày càng tăng. Người nuôi mong muốn giống có khả năng tăng trưởng vượt trội. Tỉ lệ sống cao là yếu tố then chốt giúp tối ưu hóa lợi nhuận. Giống chất lượng cao giúp giảm chi phí và rủi ro. Việc đáp ứng nhu cầu này là mục tiêu chính của các chương trình cải thiện giống.
II. Đánh giá đa dạng di truyền nguồn cá sặc rằn bản địa
Việc đánh giá đa dạng di truyền là bước quan trọng. Nó giúp xác định tiềm năng cải thiện giống cá sặc rằn. Nghiên cứu tập trung vào các nguồn cá bản địa. Mục tiêu là thu thập thông tin di truyền chính xác. Điều này cung cấp cơ sở khoa học cho các chương trình chọn lọc sau này.
2.1. Phân tích đa dạng di truyền bằng chỉ thị ISSR
Nghiên cứu sử dụng chỉ thị ISSR để phân tích. Mục tiêu là đánh giá đa dạng di truyền các quần thể cá sặc rằn. Các quần thể từ Cà Mau (CM), Kiên Giang (KG), Đồng Tháp (ĐT) được thu thập. Phân tích giúp hiểu rõ tiềm năng di truyền của từng nguồn cá. Phương pháp này cung cấp dữ liệu khách quan.
2.2. Kết quả đa dạng di truyền các quần thể cá sặc rằn
Ba quần thể cá sặc rằn CM, KG, ĐT thể hiện sự đa dạng di truyền ở mức trung bình. Mức độ đa dạng giữa chúng tương đương nhau. Quần thể Cà Mau có sự đa dạng di truyền cao hơn. Điều này thể hiện qua tỉ lệ gene đa hình P=78,21%. Số allele trung bình Na=1,740±0,059. Tỉ lệ dị hợp He=0,238±0,021 và chỉ số Shannon I=0,389±0,021. Kết quả này khẳng định tiềm năng di truyền cho chọn lọc G0.
III. Nâng cao khả năng sinh trưởng sinh sản cá sặc rằn G0
Quá trình tạo đàn cá bố mẹ thế hệ G0 là trung tâm của nghiên cứu. Việc đánh giá khả năng sinh trưởng và sinh sản của đàn G0 từ các nguồn cá bố mẹ khác nhau rất quan trọng. Nó giúp xác định nguồn gen ưu việt. Mục tiêu là tạo ra đàn cá bố mẹ có hiệu suất cao cho các thế hệ sau.
3.1. Đánh giá sức sinh sản các nguồn cá bố mẹ
Sức sinh sản tuyệt đối của cá sặc rằn được đánh giá. Nguồn cá Đồng Tháp (ĐT) đạt sức sinh sản cao nhất trong quá trình nuôi vỗ. Kết quả sinh sản từ các tổ hợp ghép phối rất khả quan. Các chỉ tiêu sinh sản như tỉ lệ cá sinh sản, sức sinh sản, tỉ lệ thụ tinh và tỉ lệ nở đều cao. Chúng cũng khác biệt có ý nghĩa giữa các nguồn cá bố mẹ. Ảnh hưởng của cá cái là yếu tố chủ yếu.
3.2. Hiệu quả sinh trưởng cá sặc rằn G0 giai đoạn ương và thương phẩm
Giai đoạn ương giống, cá Đồng Tháp (ĐT) tăng trưởng nhanh nhất và đồng đều nhất (9,26±1,18 g). Khác biệt có ý nghĩa (P<0,05) so với Kiên Giang (6,43±1,07 g) và Cà Mau (4,13±1,2 g). Tuy nhiên, tỉ lệ sống của cá ĐT (22,3±1,3%) thấp hơn cá KG (27,6±1,7%) và CM (26,2±1,1%). FCR tương đương (P>0,05) ở ba nguồn cá (1,16-1,20). Năng suất cá giống không khác biệt ý nghĩa. Ở giai đoạn nuôi thương phẩm, cá nguồn ĐT cho tăng trưởng nhanh hơn. Sau 7 tháng nuôi, khối lượng cá ĐT đạt cao nhất (117,2±34,9 g). Cao hơn có ý nghĩa (P<0,05) so với CM (95,7±17,7 g) và KG (104,6±30,3 g). Nguồn cá ĐT có tỉ lệ sống cao hơn CM (89,8±3,5% so với 80,9%). FCR của ba nguồn cá tương đương (2,08-2,26). Năng suất cá sặc rằn nuôi từ nguồn ĐT (21.034±479 kg/ha) cao hơn đáng kể so với CM và KG. Các nguồn cá này có khả năng đóng góp chất liệu di truyền như nhau khi tiến hành chọn lọc G0.
IV. Hiệu quả chọn lọc cải thiện giống cá sặc rằn thế hệ G1
Việc chọn lọc đàn cá bố mẹ G0 là yếu tố then chốt. Nó quyết định chất lượng của thế hệ con G1. Nghiên cứu đã đánh giá hiệu quả của quá trình chọn lọc. Kết quả cho thấy sự cải thiện rõ rệt về sinh trưởng và các chỉ số sản xuất khác. Điều này chứng minh tính hiệu quả của phương pháp chọn lọc.
4.1. Cải thiện sinh sản của đàn cá bố mẹ G0 đã chọn lọc
Đàn cá G0 được nuôi vỗ với chế độ dinh dưỡng tối ưu. Thức ăn viên 35% đạm cùng 1% premix vitamin (chứa vitamin E) mang lại hiệu quả vượt trội. Kết quả sinh sản cho thấy, nguồn cá G0 có sức sinh sản tương đối (284.618 trứng/kg). Tỉ lệ thụ tinh (90,1±5,4%) và tỉ lệ nở (91,1±3,4%) đều cao hơn có ý nghĩa (P<0,05) so với đàn cá đối chứng (lần lượt 221.569 trứng/kg, 86,7±5,9% và 84,3±7,0%). Các chỉ số này cho thấy chất lượng sinh sản được cải thiện rõ rệt.
4.2. Tăng cường sinh trưởng và năng suất cá sặc rằn thế hệ G1
Sau 2,5 tháng ương, đàn cá G0 có khối lượng (9,19±1,77 g/con), tỉ lệ sống (29,7±2,1%), FCR (1,22±0,01) và năng suất cá ương (13.453 kg/ha) tốt hơn có ý nghĩa (P<0,05) so với đàn cá đối chứng. Ở giai đoạn nuôi thương phẩm (7 tháng), đàn cá G0 tiếp tục thể hiện tăng trưởng vượt trội (143,1±17,7 g/con). Tỉ lệ sống (88,7±1,53%), FCR (2,12±0,05) và năng suất (38.051±668 kg/ha) cũng khác biệt có ý nghĩa (P<0,05) so với đàn cá đối chứng. Hệ số di truyền thực tế về khối lượng của cá sặc rằn lúc chọn lọc h21 đạt 0,31. Lúc cá bố mẹ sinh sản h22 đạt 0,75 (±0,21). Điều này khẳng định đàn cá sặc rằn chọn lọc G0 có chất lượng di truyền tốt và mức độ cải thiện cao.
V. Ứng dụng kết quả chọn lọc giống cá sặc rằn bền vững
Kết quả nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn cao. Nó cung cấp cơ sở khoa học và giải pháp cụ thể. Mục tiêu là cải thiện chất lượng giống cá sặc rằn. Việc ứng dụng các phát hiện này sẽ thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành nuôi trồng thủy sản. Đặc biệt là đối với loài cá sặc rằn.
5.1. Cung cấp con giống chất lượng cho ngành nuôi trồng thủy sản
Nghiên cứu thành công trong việc tạo ra con giống cá sặc rằn chất lượng cao. Đàn cá chọn lọc tập hợp nhiều yếu tố vượt trội. Đặc tính tăng trưởng nhanh và tỉ lệ sống cao được cải thiện. Đây là nguồn cung cấp giống hiệu quả. Nó đáp ứng tốt hơn nhu cầu cho các mô hình nuôi. Góp phần tăng cường sản lượng và chất lượng sản phẩm.
5.2. Hướng phát triển bền vững cho nuôi cá sặc rằn
Việc cải thiện chất lượng giống cá sặc rằn mang lại lợi ích lâu dài. Nó góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế cho người nuôi. Nghiên cứu tạo tiền đề cho phát triển bền vững ngành nuôi cá sặc rằn. Hướng tới một nền sản xuất thủy sản hiệu quả, ổn định. Đồng thời bảo tồn và phát triển nguồn gen bản địa.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (237 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ NGUYỄN HOÀNG THANH CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG GIỐNG CÁ SẶC RẰN Trichogaster pectoralis (Regan, 1910) BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN MÃ SỐ NGÀNH: 62 62 03 01 Năm 2022 an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ NGUYỄN HOÀNG THANH MÃ SỐ NCS: P0615005 CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG GIỐNG CÁ SẶC RẰN Trichogaster pectoralis (Regan, 1910) BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN MÃ SỐ NGÀNH: 62620301 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN PGS. DƯƠNG NHỰT LONG PGS. DƯƠNG THÚY YÊN Năm 2022 an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm TÓM TẮT Nghiên cứu chọn lọc giống cá sặc rằn được thực hiện từ tháng 06/2015 đến tháng 06/2020 tại tỉnh Kiên Giang (KG), Đồng Tháp (ĐT), Cà Mau (CM) và khoa Thủy sản, trường Đại học Cần Thơ với các nội dung sau: (1) Đánh giá thực trạng sản xuất giống cá sặc rằn năm 2016 và 2020 ở ba tỉnh Cà Mau, Kiên Giang và Đồng Tháp; (2) Thu thập và đánh giá sự đa dạng di truyền (ĐDĐT) của các nguồn cá bản địa (G); (3) Tạo đàn cá G0 và đánh giá khả năng sinh trưởng của đàn G0 từ các nguồn cá bố mẹ khác nhau; (4) Chọn lọc đàn cá G0 và đánh giá hiệu quả chọn lọc đến sinh trưởng đàn con thế hệ G1. Kết quả nghiên cứu ở nội dung (1) cho thấy, ở các địa phương vẫn còn nhiều hạn chế như nguồn giống không ổn định, nhận thức của người dân về chất lượng con giống kém ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả nuôi, nhu cầu con giống chất lượng cao tăng trưởng nhanh, tỉ lệ sống cao được người dân quan tâm.
Kết quả nội dung (2) cho thấy, Phân tích với chỉ thị ISSR, cả ba quần thể cá sặc rằn Cà Mau, Kiên Giang và Đồng Tháp thể hiện sự đa dạng di truyền ở mức độ trung bình và tương đương nhau, trong đó, quần thể cá sặc rằn Cà Mau thể hiện sự đa dạng di truyền cao hơn thể hiện qua các thông số tỉ lệ gene đa hình P=78,21%, số allele trung bình Na=1,740±0,059, tỉ lệ dị hợp He=0,238±0,021 và chỉ số Shannon I=0,389±0,021. Ở nội dung (3) cho thấy, sức sinh sản tuyệt đối cao nhất ở nguồn cá ĐT trong quá trình nuôi vỗ. Kết quả sinh sản ở các tổ hợp ghép phối cho thấy, các chỉ tiêu sinh sản gồm tỉ lệ cá sinh sản, sức sinh sản, tỉ lệ thụ tinh và tỉ lệ nở đều cao và khác biệt giữa các nguồn cá bố mẹ, chủ yếu là ảnh hưởng của cá cái. Ở giai đoạn ương giống, cá ĐT tăng trưởng nhanh nhất và đồng đều nhất (9,26±1,18 g), khác biệt có ý nghĩa (P<0,05) so với hai nguồn cá KG (6,43±1,07 g) và CM (4,13±1,2 g).
Tuy nhiên, tỉ lệ sống của cá ĐT (22,3±1,3%) so với cá KG (27,6±1,7%) (P=0,06) và CM (26,2±1,1%) (P=0,13). FCR tương đương (P>0,05) ở ba nguồn cá (từ 1,16 đến 1,20). Năng suất cá giống cá sặc rằn khác biệt không có ý nghĩa giữa ba nguồn cá, trung bình từ 4. Tương tự, ở giai đoạn nuôi thương phẩm, cá nguồn ĐT cho tăng trưởng nhanh hơn so với nguồn KG và CM.
Sau 7 tháng nuôi, khối lượng cá nguồn ĐT đạt cao nhất (117,2±34,9 g), khác biệt có ý nghĩa (P<0,05) so với cá nguồn CM (95,7±17,7 g) và KG (104,6±30,3 g). Nguồn cá ĐT có tỉ lệ sống (89,8±3,5%) cao hơn (P<0,05) so với nguồn CM (80,9%) nhưng không khác biệt so với nguồn KG (85,5%). FCR của ba nguồn cá tương đương nhau (P>0,05), dao động 2,08-2,26. Năng suất cá sặc rằn nuôi từ nguồn ĐT (21.034±479 kg/ha) cao hơn có ý nghĩa so với nguồn CM (14.335±400 kg/ha) và KG (15.
Như vậy, từ kết quả của 9 tổ hợp ghép phối và sự đa dạng di truyền của ba nguồn cá cho thấy chúng có khả năng đóng góp về chất liệu di truyền như nhau khi tiến hành chọn lọc G0 tạo ra quần đàn cá bố mẹ tổng hợp từ ba nguồn nêu trên. Kết quả nội dung (4) cho thấy, đàn cá G0 được nuôi vỗ gồm thức ăn viên 35% đạm + 1% premix vitamin (chứa vitamin E) mang lại hiệu quả tốt. Kết quả sinh sản cho thấy, nguồn cá G0 có SSS tương đối (284.618 trứng/kg), tỉ lệ thụ tinh (90,1±5,4%) và tỉ lệ nở (91,1±3,4%) cao hơn có ý nghĩa (P<0,05) so với ii an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm nguồn cá đối chứng, (lần lượt là 221.569 trứng/kg, 86,7±5,9% và 84,3±7,0%). Sau 2,5 tháng ương đàn cá G0 có khối lượng (9,19±1,77 g/con), tỉ lệ sống (29,7±2,1%), FCR (1,22±0,01) và năng suất cá ương (13.453 kg/ha) tốt hơn (P<0,05) so với đàn cá đối chứng (các chỉ tiêu lần lượt là 7,47±1,49 g/con, 21,3±3,1%, 1,33±0,01 và 7.
Ở giai đoạn nuôi (7 tháng) đàn cá G0 tiếp tục thể hiện tăng trưởng (143,1±17,7 g/con), tỉ lệ sống (88,7±1,53%), FCR (2,12±0,05) và năng suất (38.051±668 kg/ha) khác biệt có ý nghĩa (P<0,05) so với đàn cá đối chứng (132,4±15,3 g/con, 82,7±3,06%, 2,29±0,02 và 31. Hệ số di truyền thực tế về khối lượng của cá sặc rằn lúc chon lọc h21 đạt 0,31, lúc cá bố mẹ sinh sản h22 đạt 0,75 (±0,21), cá sinh trưởng tốt, xếp vào nhóm cá sặc rằn chọn lọc G0 có chất lượng di truyền tốt, mức độ cải thiện cao. Như vậy, đàn cá sặc rằn chọn lọc tập hợp nhiều yếu tố tăng trưởng nhanh, tỉ lệ sống cao góp phần tạo ra con giống chất lượng, cung cấp hiệu quả cho các mô hình nuôi tốt hơn so với đàn cá đối chứng. Từ kết quả nghiên cứu luận án đã đề xuất được qui trình chọn lọc cá sặc đạt chất lượng cao.
Từ khóa: Sinh sản, ương giống, nuôi thương phẩm, tăng trưởng, tỉ lệ sống, tổ hợp ghép phối. iii an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm ABSTRACT A research on selective breeding of snakeskin gourami was carried out from June 2015 to June 2020 in Kien Giang province (KG), Dong Thap (DT), Ca Mau (CM), and Collegde of Aquaculture and Fisheries, Cantho University with the following contents: (1) Evaluation on current situation of snakeskin gourami in 2016 and 2020 in three provinces of Ca Mau, Kien Giang and Dong Thap; (2) Assessment of genetic diversity of wild snakeskin gourami populations (G); (3) Establishing G0 crossbreeds and evaluate the growth of G0 fish from different broodstock sources; (4) Selection of G0 fish and assessment of quality (genetics, growth) of selected fish. Results fiom the servey showed that there were several limitations/disadvantages in snakeskin gourami such as unstable seed sources, people's awareness of poor seed quality affecting productivity and farming efficiency, the demand for high-quality seed with rapid growth and high survival rate is of concern to the people. The results of content (2) showed that, analyzed with the ISSR indicator, all three sources of the snakeskin gourami in Ca Mau, Kien Giang and Dong Thap showed moderate and similar genetic diversity.
Meanwhile, the population of Ca Mau snakeskin gourami showed a higher genetic diversity as shown by the parameters of the polymorphic ratio P=78.21%, the average number of alleles Na=1.059, expecgted heterozygosity He=0.021 and Shannon index I=0. Content (3) shows that, absolute fertility is highest of snakeskin gourami from the DT source. The spawning results in the mating combinations showed that the reproductive parameters including spawning rate, fertility, fertilization rate and hatching rate were all high and differed between broodstock and host fish sources weakness is the influence of female. At the juvenile stage, the DT fish grew fastest with the most uniform sizes (9.18 g) compared with the two sources of KG (6.
However, the survival rate of DT fish (22.3%) was lower than that of KG (27. FCR values were equivalent (P>0.05) in three fish sources (from 1. The fish yield was not significantly different among the three sources, averaging from 4,654 to 5,214 kg/ha. Similarly, at the grow-out stage, the DT fish source grew fastest compared with KG and CM sources.
After 7 months of culture, the final weight of DT fish (117.05), compared to CM (95. The survival rate of DT fish source (89.5%) was significantly different (p<0.05) compared with the CM source but not different from KG source. The two wild fish sources CM and KG were similar in survival (80. FCR of the three fish sources were similar (p>0.
The yield of cultured snakeskin gourami in DT (21,034±479 kg/ha) was significantly higher than that of CM (14,335±400 kg/ha) and KG (15,957±2. Thus, from the results of 9 mating combinations and the genetic diversity of three fish sources, it is shown that they have the ability to contribute the same genetic material when conducting G0 selection to create brood iv an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm stock populations compiled from the three sources mentioned above. For the content (4), G0 fish were conditioning cultured with a diet containing 35% protein pellets + 1% vitamin premix (containing vitamin E). Reproduction results showed that CL group had significantly higher (P<0.05) relative fertility (284,476±89,618 eggs/kg), fertilization rate (90.4%) and hatching rate (91.4%) than those of the random group (NN), (221,080±73,569 eggs/kg, 86.5 months of rearing, CL group G0 fish had the final weight (9.77 g/fish), survival rate (29.01), and the nursery yield (13,663±1,453 kg/ha) better (P<0.05) than those of NN group (7.326 kg/ha, respectively).
In the grow-out stage (7 months), the CL group continued to show better growth (143.7 g/fish), survival rate (88.05), and the yield (38,051±668 kg/ha) (P<0.05) compared with NN group (132.02 and 31,632±563 kg/ha respectively). The realized heritability of the weight of the snakeskin gourami at selection h21 reached 0.31, when the broodstock spawned h22 reached 0. Thus, the selected snakeskin gourami had many good triats such as rapid growth and high survival rate, contributing to the high quality seed production and improving efficiency for fish farming models. From the research results, the thesis offered of selecting high-quality snakeskin gourami has been developed.
Keywords: Spawning, nursery, grow-out stage, growth, survival rate, combination. v an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm MỤC LỤC LỜI CẢM TẠ. iv CAM KẾT KẾT QUẢ. vi MỤC LỤC .vii DANH SÁCH BẢNG .xii DANH SÁCH HÌNH.
xiv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. xvi CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU .1 Tính cấp thiết của luận án .2 Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu tổng quát .2 Mục tiêu cụ thể .3 Nội dung nghiên cứu .4 Thời gian thực hiện .5 Ý nghĩa của luận án .6 Điểm mới của luận án. 4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.1 Đặc điểm sinh học cá sặc rằn .1 Hệ thống phân loại.4 Đặc điểm môi trường sống .5 Đặc điểm về dinh dưỡng .6 Đặc điểm sinh trưởng .7 Đặc điểm sinh sản .2 Một số chỉ thị phân tử ứng dụng trong đánh giá đa dạng di truyền .1 Các chỉ thị sinh học phân tử (Protein, DNA) .2 Chỉ thị Protein phổ biến trong đánh giá đa dạng di truyền.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ cải thiện giống cá sặc rằn trichogaster pect" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ cải tiến giống cá sặc rằn Trichogaster pect bằng kỹ thuật di truyền và chọn lọc.
Luận án "Luận án tiến sĩ cải thiện giống cá sặc rằn trichogaster pect" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luận án tiến sĩ cải thiện giống cá sặc rằn trichogaster pect" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ cải thiện giống cá sặc rằn trichogaster pect" thuộc chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản. Danh mục: Nuôi Trồng Thủy Sản.
Luận án "Luận án tiến sĩ cải thiện giống cá sặc rằn trichogaster pect" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ cải thiện giống cá sặc rằn trichogaster pect" có 237 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ cải thiện giống cá sặc rằn trichogaster pect" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.