Luận án TS: Quản lý thủy sản ven biển Sóc Trăng - Bạc Liêu (Mai Viết Văn)

Nghiên cứu khoa học môi trường nước, thủy sinh vật. Luận án đề xuất giải pháp quản lý bền vững nguồn lợi thủy sản ven biển Sóc Trăng Bạc Liêu.

Chuyên ngành

Nuôi trồng Thủy sản

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

196

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Cơ sở khoa học quản lý nguồn lợi thủy sản Sóc Trăng Bạc Liêu

Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho việc quản lý bền vững thủy sản Sóc Trăng Bạc Liêu. Vùng ven biển này đối mặt nhiều thách thức. Bảo vệ, khai thác hợp lý, phát triển nuôi trồng là ưu tiên. Phân tích môi trường nước và hệ sinh vật biển là cốt lõi. Từ đó, các quyết sách được đưa ra có căn cứ khoa học, thúc đẩy phát triển kinh tế thủy sản Bạc Liêu và Sóc Trăng. Đây là chìa khóa cho sự ổn định lâu dài của nguồn lợi.

1.1. Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu quản lý bền vững

Nghiên cứu từ 2007-2012 đặt mục tiêu cung cấp luận cứ khoa học. Mục tiêu chính là bảo vệ, khai thác hợp lý nguồn lợi. Đồng thời, thúc đẩy phát triển đối tượng nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn. Vùng trọng tâm là ven bờ Đồng bằng sông Cửu Long. Phương pháp tiếp cận thực tế, tổng hợp được áp dụng. Đề tài tập trung nghiên cứu biến động yếu tố môi trường. Đồng thời, phân tích nguồn lợi phiêu sinh vật, cá, tôm. Chuỗi thức ăn vùng ven biển cũng được xem xét kỹ lưỡng. Một mô hình cân bằng sinh khối thủy sinh vật đã xây dựng. Mô hình này áp dụng cho vùng ven biển từ Sóc Trăng đến Bạc Liêu. Kết quả góp phần vào chính sách quản lý thủy sản Sóc Trăng hiệu quả.

1.2. Nền tảng dữ liệu môi trường và sinh vật thủy sản

Chất lượng nước mặt vùng cửa sông, ven biển được đánh giá. Các thông số như nhiệt độ, độ mặn, pH, COD, BOD5 được theo dõi. TSS, OSS, P-PO43-, TAN, NH3, SiO2 cũng nằm trong giới hạn cho phép. Điều này hỗ trợ đời sống thủy sinh và nuôi trồng thủy sản. Nguồn lợi thủy sinh vật tại đây đa dạng và phong phú. 232 loài thực vật phù du, 246 loài động vật phù du được xác định. Ngoài ra, 239 loài cá và 26 loài tôm cũng sinh sống tại khu vực này. Sự đa dạng này khẳng định tiềm năng lớn của nguồn lợi hải sản ven biển ĐBSCL. Dữ liệu này là nền tảng để đề xuất các giải pháp quản lý bền vững thủy sản Sóc Trăng Bạc Liêu.

II. Đánh giá hiện trạng môi trường và đa dạng sinh học ven biển

Phân tích chi tiết về chất lượng môi trường nước và đa dạng sinh học là trọng tâm. Vùng ven biển Sóc Trăng Bạc Liêu sở hữu hệ sinh thái phong phú. Việc đánh giá giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng. Đồng thời, đưa ra cảnh báo về các rủi ro tiềm ẩn. Các phát hiện cung cấp thông tin quan trọng. Điều này hỗ trợ cho việc xây dựng chiến lược bảo tồn đa dạng sinh học biển Sóc Trăng Bạc Liêu hiệu quả.

2.1. Chất lượng môi trường nước hỗ trợ thủy sản

Chất lượng nước mặt tại vùng cửa sông, ven biển Sóc Trăng - Bạc Liêu trong giai đoạn 2007-2012 được khảo sát. Nhiệt độ trung bình 30,78 ± 1,18oC. Độ mặn 24,24 ± 7,75 ppt. pH đạt 8,03 ± 0,31. Các thông số hóa học như COD (6,67±2,31 mg/L) và BOD5 (4,30 ± 1,55 mg/L) đều trong ngưỡng cho phép. TSS (75,19±38,43 mg/L), OSS (15,04±9,23 mg/L), P-PO43- (0,03±0,01 mg/L), TAN (0,05±0,02 mg/L), NH3 (0,005±0,003 mg/L), SiO2 (1,32±0,32 mg/L) cũng đạt chuẩn. Kết quả cho thấy chất lượng nước phù hợp cho đời sống thủy sinh và nuôi trồng thủy sản. Điều này là cơ sở quan trọng để phát triển kinh tế thủy sản Bạc Liêu và Sóc Trăng.

2.2. Đa dạng sinh học và nguồn lợi thủy sinh vật phong phú

Vùng ven biển Sóc Trăng Bạc Liêu có nguồn lợi thủy sinh vật đa dạng. Đã xác định 232 loài thực vật phù du, 246 loài động vật phù du. Ngoài ra, 239 loài cá và 26 loài tôm cũng được ghi nhận. Ngành tảo khuê (Bacillariophyta) chiếm ưu thế lớn theo mùa. Hàm lượng Chlorophyll-a trung bình là 1,75 µg/L. Mật độ trung bình động vật phù du đạt 547 cá thể/m3. Mùa khô, mật độ động vật phù du cao gấp 2,13 lần mùa mưa. Sự phong phú này là tài sản quý giá của nguồn lợi hải sản ven biển ĐBSCL. Cần các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học biển Sóc Trăng Bạc Liêu hiệu quả.

2.3. Các loài tảo gây hại và tiềm ẩn rủi ro

Nghiên cứu phát hiện 06 loài tảo tiết độc tố độc hại. Chúng gồm Dinophysis miles, Dinophysis tripos (tảo giáp), Chaetoceros curvisetus, Chaetoceros debilis, Pseudo-nitzschia delicatissima, Pseudo-nitzschia pungens (tảo khuê). Ngoài ra, có 09 loài tảo có khả năng gây hại cho cá, tôm. Đó là Neoceratium furca, Neoceratium fusus, Neoceratium macroceros, Ceratium hirundinella, Neoceratium tripos, Diatoma tenuis, Prorocentrum micans (tảo giáp), Chaetoceros convolutus (tảo khuê) và Pediastrum biradiatum (tảo lục). Tần suất xuất hiện của các loài tảo này còn thấp. Hiện tại, chúng không mang tính quy luật. Tuy nhiên, việc theo dõi là cần thiết để phòng ngừa rủi ro. Điều này liên quan đến tác động biến đổi khí hậu đến thủy sản và sức khỏe cộng đồng.

III. Chiến lược quản lý bền vững thủy sản Sóc Trăng Bạc Liêu

Việc xây dựng chiến lược quản lý bền vững thủy sản Sóc Trăng Bạc Liêu là cấp thiết. Nó đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Các giải pháp phải dựa trên cơ sở khoa học vững chắc. Mục tiêu là duy trì nguồn lợi hải sản ven biển ĐBSCL cho thế hệ mai sau. Đồng thời, nâng cao đời sống cho cộng đồng ngư dân địa phương. Điều này đòi hỏi sự phối hợp đa ngành và áp dụng công nghệ hiện đại.

3.1. Áp dụng mô hình cân bằng sinh thái Ecopath hiệu quả

Mô hình cân bằng sinh khối thủy sinh vật Ecopath đã được xây dựng. Mô hình này mô phỏng các mắt xích trong chuỗi thức ăn vùng ven biển. Nó cung cấp cái nhìn tổng thể về động lực học hệ sinh thái. Ecopath giúp đánh giá tác động của khai thác và các yếu tố môi trường. Từ đó, đưa ra các kịch bản quản lý tối ưu. Mô hình là công cụ hỗ trợ quan trọng cho việc ra quyết định. Nó thúc đẩy đồng quản lý tài nguyên thủy sản giữa các bên liên quan. Điều này đảm bảo quản lý bền vững thủy sản Sóc Trăng Bạc Liêu trong dài hạn.

3.2. Đề xuất giải pháp bảo vệ và khai thác thủy sản có trách nhiệm

Dựa trên kết quả nghiên cứu, cần đề xuất các giải pháp cụ thể. Chúng nhằm bảo vệ và khai thác thủy sản có trách nhiệm. Cần quy hoạch vùng nuôi trồng và khai thác hợp lý. Đồng thời, kiểm soát hoạt động đánh bắt bất hợp pháp, không theo mùa. Áp dụng các công cụ khai thác thân thiện với môi trường. Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng. Các chính sách quản lý thủy sản Sóc Trăng và Bạc Liêu cần được cập nhật. Chúng cần phù hợp với thực tiễn biến đổi và tiềm năng của nguồn lợi. Điều này góp phần phát triển kinh tế thủy sản Bạc Liêu một cách bền vững.

IV. Giải pháp phát triển sinh kế cộng đồng ngư dân ven biển

Phát triển sinh kế cộng đồng ngư dân ven biển là yếu tố then chốt. Nó đảm bảo sự thành công của công tác quản lý nguồn lợi. Các giải pháp phải đa dạng, linh hoạt. Mục tiêu là tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập. Đồng thời, giảm áp lực lên nguồn lợi tự nhiên. Điều này đòi hỏi sự phối hợp giữa chính quyền, cộng đồng và các tổ chức xã hội. Quan trọng là tập trung vào nâng cao năng lực và khuyến khích các mô hình sản xuất bền vững.

4.1. Nâng cao năng lực cho cộng đồng ngư dân Sóc Trăng Bạc Liêu

Đào tạo và tập huấn kỹ năng nghề nghiệp là cần thiết. Cộng đồng ngư dân Sóc Trăng Bạc Liêu cần được trang bị kiến thức. Họ cần hiểu về kỹ thuật khai thác thủy sản có trách nhiệm. Đồng thời, cần biết các phương pháp bảo vệ môi trường biển. Nâng cao năng lực quản lý nguồn lợi tại cộng đồng. Khuyến khích sự tham gia của ngư dân vào quá trình ra quyết định. Điều này thúc đẩy mô hình đồng quản lý tài nguyên thủy sản hiệu quả. Khi cộng đồng được trao quyền, họ sẽ trở thành người bảo vệ tích cực. Điều này góp phần vào quản lý bền vững thủy sản Sóc Trăng Bạc Liêu.

4.2. Khuyến khích mô hình nuôi trồng thủy sản bền vững

Đa dạng hóa sinh kế cho ngư dân bằng cách khuyến khích nuôi trồng thủy sản bền vững. Phát triển các mô hình nuôi tôm, cá kết hợp rừng ngập mặn. Điều này vừa tạo thu nhập, vừa bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển. Ứng dụng công nghệ nuôi tiên tiến, thân thiện môi trường. Hạn chế sử dụng hóa chất độc hại. Xây dựng chuỗi giá trị sản phẩm thủy sản an toàn. Điều này giúp nâng cao giá trị sản phẩm, mở rộng thị trường. Nó góp phần phát triển kinh tế thủy sản Bạc Liêu và Sóc Trăng theo hướng bền vững, giảm thiểu rủi ro.

V. Tác động biến đổi khí hậu đến thủy sản ĐBSCL

Biến đổi khí hậu là một thách thức lớn đối với thủy sản Đồng bằng sông Cửu Long. Các tác động bao gồm mực nước biển dâng, thay đổi nhiệt độ. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống và nguồn lợi. Cần có chiến lược thích ứng kịp thời. Mục tiêu là giảm thiểu rủi ro, bảo vệ đa dạng sinh học. Đồng thời, đảm bảo an ninh lương thực và sinh kế cho cộng đồng.

5.1. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến môi trường nước

Biến đổi khí hậu gây ra sự thay đổi về nhiệt độ nước biển, độ mặn. Mực nước biển dâng cao làm mất đi các khu vực sinh sản. Nhiều loài thủy sản nhạy cảm với sự thay đổi môi trường. Nguồn lợi hải sản ven biển ĐBSCL bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển, nơi ươm bãi cho nhiều loài, cũng bị đe dọa. Sự gia tăng tần suất thiên tai như bão, lũ cũng làm suy giảm nguồn lợi. Các tác động này đòi hỏi các biện pháp thích ứng khẩn cấp. Điều này giúp bảo tồn đa dạng sinh học biển Sóc Trăng Bạc Liêu và các vùng lân cận.

5.2. Các biện pháp thích ứng và giảm thiểu rủi ro cho thủy sản

Cần xây dựng và triển khai các biện pháp thích ứng. Chúng bao gồm việc củng cố đê điều, trồng rừng ngập mặn. Phát triển giống thủy sản có khả năng chống chịu tốt. Hỗ trợ ngư dân chuyển đổi nghề nghiệp linh hoạt. Nâng cao khả năng dự báo và cảnh báo sớm về thời tiết. Xây dựng các chính sách quản lý thủy sản Sóc Trăng và Bạc Liêu linh hoạt. Các chính sách này phải tích hợp các kịch bản biến đổi khí hậu. Mục tiêu là giảm thiểu tác động biến đổi khí hậu đến thủy sản. Đồng thời, duy trì sinh kế cộng đồng ngư dân Sóc Trăng Bạc Liêu.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Cơ sở khoa học về môi trường nước và thủy sinh vật để quản lý nguồn lợi thủy sản vùng ven biển sóc trăng bạc liêu luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (196 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ MAI VIẾT VĂN CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ THỦY SINH VẬT ðỂ QUẢN LÝ NGUỒN LỢI THỦY SẢN VÙNG VEN BIỂN SÓC TRĂNG - BẠC LIÊU CHUYÊN NGÀNH: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Mà SỐ: 62 62 03 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ THỦY SẢN CẦN THƠ, 2013 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ MAI VIẾT VĂN CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ THỦY SINH VẬT ðỂ QUẢN LÝ NGUỒN LỢI THỦY SẢN VÙNG VEN BIỂN SÓC TRĂNG - BẠC LIÊU CHUYÊN NGÀNH: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Mà SỐ: 62 62 03 01 CÁN BỘ HƯƠNG DẪN 1. NGUYỄN ANH TUẤN 2. TRẦN ðẮC ðỊNH 3. JACQUES MOREAU CẦN THƠ, 2013 2 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các kết quả trình bày trong luận án này là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án MAI VIẾT VĂN i LỜI CẢM ƠN Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến Quý thầy PGS. Nguyễn Anh Tuấn, PGS. Trần ðắc ðịnh là các cán bộ hướng dẫn khoa học, ñã ñịnh hướng nghiên cứu và tận tình chỉ dẫn, giúp ñỡ trong suốt quá trình thực hiện luận án.

Trân trọng cảm ơn Lãnh ñạo Khoa Thủy Sản, Bộ môn Quản Lý và Kinh Tế Nghề Cá, cùng toàn thể cán bộ viên chức Khoa Thủy Sản-Trường ðại Học Cần Thơ ñã quan tâm giúp ñỡ và ñộng viên tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tác giả bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc ñến Ban Lãnh ñạo Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu ñã cung cấp số liệu thứ cấp và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho các hoạt ñộng khảo sát nghiên cứu tại ñịa phương. Chân thành cảm ơn GS. Jacques Moreau, TS.

Maria Villanueva và TS.Villy Christensen ñã hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình xây dựng mô hình Ecopath tại vùng ven biển Sóc Trăng-Bạc Liêu. Xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ quý báu của quý thầy GS. Nguyễn Thanh Phương, PGS. Trương Quốc Phú, PGS.

Trần Ngọc Hải, PGS. Nguyễn Thanh Tùng. Cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của kỹ sư Nguyễn Thị Vàng trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tác giả xin chân thành cảm ơn các bạn ñồng nghiệp ñã cộng tác và giúp ñỡ trong suốt quá trình nghiên cứu.

Chân thành cảm ơn Dự án nghiên cứu quốc tế Châu Âu trong sự hợp tác ECOST nhằm ñánh giá chi phí xã hội của nghề khai thác thủy sản và chính sách liên kết thủy sản ở Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ ñã hỗ trợ kinh phí ñể thực hiện luận án. Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính dâng công trình này cho cha, mẹ và người thân, những người mà lòng kính trọng của tôi không thể nói hết bằng lời. Cuối cùng và cũng rất quan trọng, xin chân thành cảm ơn người bạn ñời của tôi, ThS. Nguyễn Ngọc Hiền và con gái Mai Hiền Thảo ñã cho tôi nguồn ñộng viên rất lớn ñể vượt qua khó khăn trong học tập và thực hiện thành công luận án này.

MAI VIẾT VĂN ii TÓM TẮT Nghiên cứu “Cơ sở khoa học về môi trường nước và thủy sinh vật ñể quản lý nguồn lợi thủy sản vùng ven biển Sóc Trăng - Bạc Liêu” ñược thực hiện từ năm 2007 ñến 2012 nhằm mục tiêu cung cấp luận cứ khoa học cho việc bảo vệ, khai thác hợp lý và phát triển ñối tượng nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn vùng ven bờ ðồng bằng sông Cửu Long. Với phương pháp tiếp cận thực tế và tiếp cận tổng hợp trên cơ sở khoa học, ñề tài ñã (i) tập trung nghiên cứu biến ñộng các yếu tố môi trường; nguồn lợi phiêu sinh vật, nguồn lợi cá, tôm và các mắt xích trong chuỗi thức ăn vùng ven biển; và (ii) xây dựng mô hình cân bằng sinh khối thủy sinh vật vùng ven biển từ Sóc Trăng ñến Bạc Liêu. Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng nước mặt tại vùng cửa sông, ven biển từ Sóc Trăng ñến Bạc Liêu trong thời gian nghiên cứu nằm trong giới hạn cho phép bảo vệ ñời sống thủy sinh và nuôi trồng thủy sản (to: 30,78 ± 1,18oC; ðộ mặn: 24,24 ± 7,75 ppt; pH: 8,03 ± 0,31; COD: 6,67±2,31 mg/L; BOD5: 4,30 ± 1,55 mg/L; TSS: 75,19±38,43 mg/L; OSS: 15,04±9,23 mg/L; P-PO43-: 0,03±0,01 mg/L; TAN: 0,05±0,02 mg/L; NH3: 0,005±0,003 mg/L; SiO2: 1,32±0,32 mg/L). Nguồn lợi thủy sinh vật phân bố ở vùng ven biển từ Sóc Trăng ñến Bạc Liêu ña dạng và phong phú.

ðã xác ñịnh ñược 232 loài thực vật phù du, 246 loài ñộng vật phù du, 239 loài cá và 26 loài tôm phân bố ở nơi ñây. Biến ñộng thành phần loài thực vật phù du phân bố theo mùa không lớn. Ngành tảo khuê (Bacillariophyta) chiếm ưu thế ở cả hai mùa. Hàm lượng Chlorophyll-a trung bình ở vùng nghiên cứu là 1,75 µg/L.

Phát hiện ñược 06 loài tảo tiết ñộc tố ñộc hại ñối với ñộng vật thủy sản và sức khỏe con người: Dinophysis miles, Dinophysis tripos (tảo giáp), Chaetoceros curvisetus, Chaetoceros debilis, Pseudo-nitzschia delicatissima, Pseudo-nitzschia pungens (tảo khuê) và 09 loài tảo có khả năng gây hại ñối với cá, tôm và ñộng vật không xương sống: Neoceratium furca, Neoceratium fusus, Neoceratium macroceros, Ceratium hirundinella, Neoceratium tripos, Diatoma tenuis, Prorocentrum micans (tảo giáp), Chaetoceros convolutus (tảo khuê) và Pediastrum biradiatum (tảo lục). Tuy nhiên tần suất xuất hiện của các loài tảo này trong năm còn thấp và không mang tính quy luật. Mật ñộ trung bình ñộng vật phù du ở vùng nghiên cứu ñạt 547 cá thể/m3. Mùa khô mật ñộ ñộng vật phù du ñạt gấp 2,13 lần so với mùa mưa.

Nhóm iii Copepoda luôn quyết ñịnh mức biến ñộng số lượng ñộng vật phù du trong vùng nghiên cứu ở cả mùa khô và mùa mưa. Thành phần loài có giá trị kinh tế ở vùng nghiên cứu gồm có 60 loài cá và 18 loài tôm. Có 3 loài cá quý hiếm với các mức ñộ ñe dọa khác nhau: cá mòi không răng (Anodontostoma chacunda) ở bậc E; cá mang rỗ (Toxotes chatareus) ở bậc T và cá bò râu (Anacanthus barbatus) ở bậc R. ðặc ñiểm sinh học sinh sản của một số loài cá thường gặp với sản lượng chiếm ưu thế trong khai thác tại vùng ven biển từ Sóc Trăng ñến Bạc Liêu là: cá ñạt giai ñoạn thành thục sinh dục có kích cỡ nhỏ, cá sinh sản phân ñợt, mùa sinh sản kéo dài trong năm và có sức sinh sản lớn.

Mô hình Ecopath vùng ven biển từ Sóc Trăng ñến Bạc Liêu ñã ước tính ñược tổng sinh khối của các nhóm chức năng khai thác là 3,99 tấn. Các nhóm loài chức năng ñã ñược phân thành 4 bậc dinh dưỡng trong ñó bậc dinh dưỡng thứ II và thứ III ñóng vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa dinh dưỡng như là vật mồi hoặc bị khai thác. Hiệu suất dinh dưỡng của nhóm loài chức năng bị khai thác bởi các hoạt ñộng nghề cá tương ñối cao. Các nhóm loài này ñã bị khai thác bởi các ngư cụ có kích thước mắc lưới nhỏ và các sinh vật nhỏ ñã trở thành vật mồi triệt ñể cho các nhóm loài chức năng khác trong hệ sinh thái.

Nguồn lợi khai thác hải sản của vùng nghiên cứu ñang bị suy giảm dưới áp lực gia tăng nỗ lực khai thác. Xu hướng biến ñộng sản lượng theo nỗi lực khai thác ñã ñược dự ñoán, kế hoạch cắt giảm số lượng tàu thuyền khai thác có công suất nhỏ (<90CV) hoạt ñộng ở vùng ven bờ cùng với việc triển khai các quy ñịnh quản lý thích hợp (quy ñịnh về kích thước và thành phần loài hải sản ñược phép khai thác, mùa vụ khai thác, ngư cụ khai thác, nỗ lực khai thác, vùng khai thác, phân bổ hạn ngạch khai thác và các chương trình ñồng quản lý trong khai thác) là những giải pháp hữu hiệu ñể ñạt ñược sản lượng khai thác bền vững ở ñịa phương. iv ABSTRACT The study on "The principles of water environment and aquatic for the management of fisheries resources in the coastal areas from Soc Trang to Bac Lieu provinces” was conducted from 2007 to 2012 to provide fundamentally scientific evidences for the protection, proper exploitation and sustainable development of brackish and marine aquaculture in coastal areas of the Mekong Delta. Employing practical and integrated approaches based on scientific principles, the research: (i) to focus on changes in environmental factors, coastal plankton, fish, shrimp resources and food chain, and (ii) to build up a mass- balance Ecopath model for the coastal areas from Soc Trang to Bac Lieu provinces.

The results showed that the surface water quality at estuaries and coastal areas from Soc Trang to Bac Lieu provinces during the studied period remained within the safety range for aquatic life (to: 30. The aquatic resources distributed in the coastal ares of Soc Trang to Bac Lieu provinces were diversity and abundant.Two hundred and thirty-two phytoplankton, 246 zooplankton, 293 fish and 26 shrimp species inhabiting coastal zones from Soc Trang to Bac Lieu provinces were identified. Seasonal variation of species composition of phytoplankton was not substantial. The silic algae phylum (Bacillariophyta) was dominated in both seasons.

The average concentration of chlorophyll-a was 1,75 µg/L. Six toxic algae (Dinophysis miles, Dinophysis tripos, Chaetoceros curvisetus, Chaetoceros debilis, Pseudo-nitzschia delicatissima, Pseudo-nitzschia pungens) and nine algae species (Neoceratium furca, Neoceratium fusus, Neoceratium macroceros, Ceratium hirundinella, Neoceratium tripos, Diatoma tenuis, Prorocentrum micans Chaetoceros convolutus and Pediastrum biradiatum) which can be harmful to fish, shrimp and invertebrate animals were also detected. However, the occurrence of these algae around the year was low and irregular. The average density of phytoplankton species in the study area was 547 3 inds/m.

The density in the dry season was 2.13 time higher as compared to the v wet season. Copepoda was mainly accounted for the number variation of phytoplankton in the dry and rainy seasons. Sixty fish and 18 shrimp species with high commercial value were identified. There were three rare fish species at different endangered levels: Anodontostoma chacunda in grade E, Toxotes chatareus in rank T and Anacanthus barbatus in grade R.

The biological and reproductive characteristics of some dominating fish species from Soc Trang to Bac Lieu can be generalized: the fish was small in size when maturing, the reproductive stage and season were around year, and high reproductive potential. Model Ecopath/Ecosim applied in the coastal zones from Soc Trang to Bac Lieu estimated the total biomass of exploiting functional groups was 3. The functional groups of species have been classified into 4 trophic levels.whereof which, the 2nd and 3rd trophic level played an important role in the food chain either as preys or production targets. The Ecotrophic Efficiency (EE) of functional groups was high (>0.50) which implied that these groups exploited by small mesh size and small living organisms are being heavily preyed upon in the ecosystem.

The marine resources was declinning under the high pressure of exploitation.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý nguồn lợi thủy sản vùng ven biển Sóc Trăng - Bạc Liêu" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu khoa học môi trường nước, thủy sinh vật. Luận án đề xuất giải pháp quản lý bền vững nguồn lợi thủy sản ven biển Sóc Trăng Bạc Liêu.

Luận án "Quản lý nguồn lợi thủy sản vùng ven biển Sóc Trăng - Bạc Liêu" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2013.

Luận án "Quản lý nguồn lợi thủy sản vùng ven biển Sóc Trăng - Bạc Liêu" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý nguồn lợi thủy sản vùng ven biển Sóc Trăng - Bạc Liêu" thuộc chuyên ngành Nuôi trồng Thủy sản. Danh mục: Thủy Sản.

Luận án "Quản lý nguồn lợi thủy sản vùng ven biển Sóc Trăng - Bạc Liêu" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý nguồn lợi thủy sản vùng ven biển Sóc Trăng - Bạc Liêu" có 196 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý nguồn lợi thủy sản vùng ven biển Sóc Trăng - Bạc Liêu" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter