Luận án Tiến sĩ: Đầu tư phát triển ngành thủy sản bền vững tại tỉnh Nghệ An
Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển full đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh nghệ an. Xem tóm tắt và tải về tại LuanA
Luan An
Luận án tiến sĩ kinh tế
Năm xuất bản
Số trang
165
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thủy sản bền vững: Khái niệm và ý nghĩa kinh tế
- Số trang:
- 165 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Kinh tế phát triển
- Tác giả:
- Trần Thị Thanh Thủy
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thủy sản bền vững Khái niệm và ý nghĩa kinh tế
Phát triển thủy sản bền vững là quá trình nâng cao sản lượng mà không làm suy giảm nguồn tài nguyên. Ngành thủy sản cung cấp 20% protein cho nhân loại. Ở Việt Nam, nuôi trồng thủy sản bền vững tạo việc làm cho hàng triệu người. Những mô hình tiên tiến kết hợp sản xuất hiệu quả với bảo vệ môi trường. Kinh tế biển Việt Nam phụ thuộc vào quản lý bền vững. Thủy sản bền vững không chỉ tăng doanh thu mà còn bảo tồn hệ sinh thái biển. Các nước phát triển đã chứng minh mô hình này khả thi và lợi nhuận cao.
1.1. Định nghĩa phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững
Thủy sản bền vững là hoạt động nuôi trồng và khai thác mà duy trì được độ phong phú của loài. Sử dụng công nghệ nuôi trồng hiện đại giảm tác động tiêu cực. Bảo vệ nguồn lợi thủy sản là nền tảng. Các tiêu chí bền vững bao gồm: kinh tế, xã hội, môi trường. Không lấy quá mức mà tài nguyên có thể phục hồi. Hệ thống nuôi trồng phải phù hợp với điều kiện tự nhiên địa phương.
1.2. Tác động kinh tế và xã hội của thủy sản bền vững
Đầu tư nông nghiệp thủy sản tạo lợi nhuận ổn định cho nông dân. Nuôi tôm, cua, cá bền vững mang thu nhập cao hơn 30% so với phương pháp truyền thống. Thủy sản bền vững giải quyết tình trạng thất nghiệp ở khu vực nông thôn. Chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu dùng tạo nhiều việc làm. Phát triển kinh tế biển góp phần đảm bảo an ninh lương thực. Các cộng đồng ngư dân có thu nhập bền vững và ổn định.
1.3. Lợi ích bảo vệ môi trường và tài nguyên sinh thái
Sản xuất thủy sản sinh thái bảo tồn độ đa dạng sinh học biển. Quản lý tài nguyên thủy sản tránh tình trạng cạn kiệt nguồn cá. Công nghệ nuôi trồng hiện đại giảm phát thải chất thải hữu cơ. Hệ sinh thái biển khỏe mạnh hỗ trợ du lịch và các ngành khác. Bảo vệ môi trường ven biển là trách nhiệm lâu dài. Phát triển bền vững tạo điều kiện cho thế hệ tương lai.
II. Tiềm năng phát triển kinh tế biển ở Nghệ An
Nghệ An có 127 km đường bờ biển phía Bắc. Các vùng lợi thủy sản chưa được khai thác hết. Tiềm năng nuôi trồng thủy sản bền vững rất lớn. Phát triển nghề cá Nghệ An có thể tăng GDP vùng 15-20% trong 5 năm. Nước ấm và phì nhiêu là lợi thế tự nhiên. Cơ sở hạ tầng đang được cải thiện. Đầu tư phát triển ngành thủy sản ở Nghệ An sẽ tạo bước ngoặt kinh tế.
2.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thủy sản ở Nghệ An
Vùng biển Nghệ An có độ sâu phù hợp cho nuôi trồng thủy sản. Dòng chảy biển mang dưỡng chất giàu. Khí hậu ôn hòa, không có bão dồn dập. Đất liền có diện tích phù hợp cho ao nuôi. Nước ngọt từ các sông Lạch Sông, Cả đủ để xây hệ thống. Quản lý tài nguyên thủy sản phải căn cứ vào hiện trạng địa phương. Tiềm năng dung tích ao, hồ, lưu vực rất lớn.
2.2. Cơ sở hạ tầng và công nghệ nuôi trồng sẵn có
Cảng cá Cửa Lò là điểm giao dịch chính. Hệ thống giao thông kết nối đến các tỉnh lân cận. Công nghệ nuôi trồng hiện đại bao gồm: ao xiệc, ao bạt, lồng bè. Các hợp tác xã đã sử dụng công nghệ nhân tạo nuôi con giống. Sản xuất thủy sản sinh thái có mô hình thí điểm. Kho lạnh và xưởng chế biến đang được xây dựng. Lực lượng lao động có kinh nghiệm nuôi cá và tôm.
2.3. Thị trường và cơ hội tiêu thụ sản phẩm thủy sản
Nhu cầu thủy sản bền vững tăng ở các nước phát triển. Chứng chỉ ASC (Aquaculture Stewardship Council) mở cửa thị trường cao cấp. Giá thủy sản bền vững cao hơn 25-40% so với sản phẩm thông thường. Châu Âu nhập khẩu tôm, cua, cá chất lượng cao. Xuất khẩu Việt Nam đạt 8 tỷ USD/năm. Phát triển kinh tế biển góp phần vào tiêu thụ sản phẩm. Nuôi tôm, cua, cá bền vững được ưa chuộng toàn cầu.
III. Thực trạng đầu tư phát triển thủy sản ở Nghệ An 2012 2017
Giai đoạn 2012-2017 là bước khởi động phát triển. Đầu tư nông nghiệp thủy sản từ ngân sách nhà nước hạn chế. Các doanh nghiệp tư nhân bắt đầu vào lĩnh vực. Sản lượng thủy sản tăng 8-10% hàng năm. Diện tích nuôi trồng mở rộng 5,000 hectare. Tuy nhiên, công nghệ vẫn sau so với các tỉnh khác. Chất lượng sản phẩm chưa đạt tiêu chuẩn quốc tế. Quản lý tài nguyên thủy sản còn lỏng lẻo.
3.1. Quy mô đầu tư và cơ cấu nguồn vốn đầu tư
Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước: 200-300 tỷ đồng/năm. Vốn từ doanh nghiệp tư nhân: 100-150 tỷ đồng/năm. Vốn từ hộ nông dân: 50-80 tỷ đồng/năm. Tổng vốn đầu tư: 350-530 tỷ đồng/năm. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng chiếm 40%. Đầu tư vào công nghệ chiếm 35%. Đầu tư vào con giống chiếm 25%. Cơ cấu vốn không hợp lý, thiên về hạ tầng.
3.2. Kết quả và hiệu quả đầu tư đã đạt được
Diện tích nuôi trồng tăng từ 12,000 ha lên 17,000 ha. Sản lượng thủy sản tăng từ 180,000 tấn lên 230,000 tấn. Giá trị sản xuất tăng từ 1,500 tỷ đồng lên 2,100 tỷ đồng. Công nghệ nuôi trồng hiện đại áp dụng ở 500 hộ. Chứng chỉ quốc tế cấp cho 50 hộ nuôi. Việc làm tăng 10,000 lao động. Sản xuất thủy sản sinh thái khởi động ở 10 địa phương.
3.3. Hạn chế và nguyên nhân chủ yếu của tình hình đầu tư
Công nghệ nuôi trồng hiện đại chưa phổ cập. Nuôi tôm, cua, cá bị bệnh dịch thường xuyên. Quản lý tài nguyên thủy sản thiếu kiểm soát. Kỹ năng người nông dân còn hạn chế. Vốn đầu tư có tính bền vững thấp. Chính sách hỗ trợ chưa rõ ràng. Bảo vệ môi trường bị mất cân bằng. Phát triển bền vững chưa được ưu tiên.
IV. Công nghệ nuôi trồng hiện đại trong sản xuất thủy sản
Công nghệ nuôi trồng hiện đại tăng năng suất 2-3 lần. Hệ thống tuần hoàn nước giảm bệnh tật. Điều khiển tự động giảm chi phí lao động. Sử dụng thức ăn chất lượng cao cải thiện hệ số chuyển hóa. Phương pháp nhân tạo con giống nâng cao chất lượng. Nuôi tôm, cua, cá bền vững áp dụng công nghệ này. Sản xuất thủy sản sinh thái tương thích với thiên nhiên. Đầu tư nông nghiệp thủy sản vào công nghệ sinh lợi dài hạn.
4.1. Công nghệ ao xiệc và hệ thống tuần hoàn nước
Ao xiệc dùng tre, gỗ bạch đàn xây dựng. Hệ thống bạt HDPE bảo vệ môi trường. Nước vào qua hệ thống lọc vật lý và sinh học. Công nghệ sục khí tăng oxy hòa tan. Quản lý tài nguyên thủy sản hiệu quả hơn ao đất. Năng suất tăng 3-5 tấn/hectare so với ao truyền thống. Bệnh tật giảm 50-70% nhờ kiểm soát chất lượng nước. Công nghệ này phù hợp với nuôi tôm, cua, cá bền vững.
4.2. Hệ thống điều khiển tự động và giám sát môi trường
Cảm biến đo nhiệt độ, pH, oxy hòa tan liên tục. Hệ thống báo động nếu chỉ số vượt ngưỡng. Điều khiển tự động mở đóng van, bơm nước. Dữ liệu được lưu trữ và phân tích qua máy tính. Nông dân theo dõi điều kiện thông qua điện thoại. Phát triển kinh tế biển đòi hỏi quản lý chặt chẽ. Công nghệ này tăng hiệu quả sản xuất thủy sản sinh thái.
4.3. Kỹ thuật nhân tạo con giống và chọn lọc giống bền vững
Tôm, cua, cá được nhân tạo thay vì bắt ở tự nhiên. Chọn lọc giống kháng bệnh, sống nhanh. Giống cải tiến tăng năng suất 30-50%. Nuôi tôm, cua, cá bền vững sử dụng giống tốt. Quản lý gene giúp duy trì chất lượng ổn định. Chế biến thủy sản được hưởng lợi từ giống tốt. Đầu tư vào giống bền vững giảm rủi ro dịch bệnh.
V. Quản lý tài nguyên thủy sản và bảo vệ môi trường
Quản lý tài nguyên thủy sản là chìa khóa phát triển bền vững. Bảo vệ môi trường ven biển ngăn chặn suy thoái. Phát triển bền vững yêu cầu cân bằng giữa kinh tế và sinh thái. Bảo vệ nguồn lợi thủy sản bảo tồn lợi ích thế hệ tương lai. Hệ sinh thái rừng ngập mặn cung cấp dinh dưỡng cho cá nhỏ. Chế biến thủy sản phải xử lý chất thải đúng cách. Thủy sản bền vững duy trì cân bằng sinh thái biển.
5.1. Bảo vệ nguồn lợi thủy sản và hệ sinh thái biển
Cấm khai thác trong vùng sinh sản cá. Hạn chế sử dụng lưới nhỏ trong vùng cấm. Bảo vệ rừng ngập mặn: 500 hectare tái thiết lập. Hệ sinh thái rừng ngập mặn cung cấp 60% dinh dưỡng. Các loài cá di cư phụ thuộc vào rừng ngập mặn. Sản xuất thủy sản sinh thái kết hợp với bảo vệ thiên nhiên. Phát triển kinh tế biển không xung đột với bảo tồn.
5.2. Xử lý chất thải và kiểm soát ô nhiễm từ nuôi trồng
Chất thải hữu cơ từ ao nuôi gây ô nhiễm nước. Hệ thống xử lý chất thải làm sạch trước khi xả. Sử dụng vi sinh vật phân hủy chất thải hiệu quả. Quản lý tài nguyên thủy sản bao gồm quản lý chất thải. Hạn chế hóa chất, kháng sinh trong thức ăn cá. Nuôi tôm, cua, cá bền vững tuân thủ tiêu chuẩn môi trường. Chế biến thủy sản phải có hệ thống xử lý nước thải.
5.3. Chính sách và quy định bảo vệ môi trường ở Nghệ An
Nghị định 59/2015 quy định nuôi trồng thủy sản. Quy định về khoảng cách ao nuôi khỏi kênh nước. Bảo vệ nguồn nước sinh hoạt từ ô nhiễm. Chính sách hỗ trợ các hộ sử dụng công nghệ sạch. Kiểm tra định kỳ chất lượng nước ao nuôi. Phạt các hộ xả chất thải trực tiếp ra sông. Sản xuất thủy sản sinh thái tuân thủ các quy định.
VI. Chính sách hỗ trợ và định hướng phát triển thủy sản đến 2025
Chính sách hỗ trợ thủy sản cần rõ ràng và bền vững. Phát triển bền vững yêu cầu sự can thiệp của nhà nước. Đầu tư nông nghiệp thủy sản từ ngân sách tăng 50%. Mục tiêu 2025: sản lượng 300,000 tấn/năm. Mục tiêu 2030: 80% nuôi tôm, cua, cá bền vững. Chế biến thủy sản tạo giá trị gia tăng cao. Phát triển kinh tế biển đóng vai trò chiến lược. Định hướng rõ ràng tạo môi trường kinh doanh thuận lợi.
6.1. Chính sách tài chính và hỗ trợ vốn đầu tư
Ngân sách hỗ trợ 80% chi phí công nghệ nuôi trồng. Lãi suất vay ưu đãi 3-4% cho hộ nông dân. Chương trình bảo hiểm mất mùa bao gồm thủy sản. Đầu tư nông nghiệp thủy sản được miễn thuế 5 năm. Hỗ trợ 60% chi phí chứng chỉ quốc tế. Quỹ hỗ trợ phát triển thủy sản được tăng lên. Chính sách hỗ trợ thủy sản phải bền vững và công bằng.
6.2. Chương trình đào tạo và chuyển giao công nghệ
Đào tạo 5,000 nông dân/năm về công nghệ nuôi trồng hiện đại. Cơ sở thực hành giảng dạy với mô hình mẫu. Hợp tác xã được hỗ trợ thành lập trung tâm dạy nghề. Công nghệ nuôi trồng hiện đại được chia sẻ qua demo. Tập huấn về quản lý tài nguyên thủy sản bắt buộc. Phát triển kinh tế biển phụ thuộc vào nguồn nhân lực. Chương trình đào tạo nâng cao kỹ năng nông dân.
6.3. Định hướng phát triển bền vững đến 2025 và tầm nhìn 2030
Sản lượng đạt 300,000 tấn/năm vào 2025. Giá trị sản xuất 3,500 tỷ đồng vào 2025. Diện tích nuôi trồng bền vững 25,000 hectare. Phát triển kinh tế biển với tiêu chuẩn quốc tế. Xuất khẩu 100,000 tấn/năm năm 2025. Chứng chỉ ASC cho 500 đơn vị nuôi. Nuôi tôm, cua, cá bền vững là định hướng chính. Phát triển bền vững là nền tảng cho tương lai.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (165 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN THỊ THANH THỦY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2020 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN THỊ THANH THỦY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN Ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 9.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN THỊ MINH PHƯỢNG HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong Luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của Luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Trần Thị Thanh Thủy i MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.II DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.V DANH MỤC BẢNG.VII DANH MỤC HÌNH.VIII MỞ ĐẦU.
Tính cấp thiết của luận án. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án.
Đóng góp mới về khoa học của luận án. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án. Cơ cấu của Luận án. 5 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
Tình hình nghiên cứu lý thuyết liên quan đến đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững. Tình hình nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến đầu tư phát triển ngành thủy sảN theo hướng bền vững. Tóm lược kết quả tổng quan và khoảng trống nghiên cứu.29 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG. Phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững.
Khái niệm về phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vữngERROR! BOOKMARK NOT DEFINED. Nội dung phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vữngERROR! BOOKMARK NOT DEFINED. Đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững. Khái niệm về đầu tư phát triển và đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững.
Quy mô và cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững. Nội dung đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững. Tác động của đầu tư đến phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững. Tác động của đầu tư đến phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững về kinh tế.ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
Tác động của đầu tư đến phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững về xã hội. Tác động của đầu tư đến phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững về môi trường. Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững. Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững.
Kinh nghiệm đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững và bài học cho Nghệ An. Kinh nghiệm đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững. Bài học kinh nghiệm cho đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững ở Nghệ An.85 Chương 3: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2012– 2017. Tiềm năng phát triển kinh tế thủy sản theo hướng bền vững ở Nghệ An.
Thực trạng đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012-2017. Thực trạng đầu tư phát triển ngành thủy sản Nghệ An. Thực trạng đầu tư phát triển ngành thủy sản Nghệ An đối chiếu với với nội dung đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững. Tác động của đầu tư đến thực hiện các nội dung phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Về kinh tế. Về môi trường. Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững. Mô tả mẫu khảo sát.
Kết quả phân tích nhân tố. Đánh giá thực trạng đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Kết quả đạt được. Một số hạn chế và nguyên nhân.127 3 Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN.
Bối cảnh trong nước và quốc tế tác động đến đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững ở Nghệ An. Những cơ hội, thuận lợi. Những khó khăn, thách thức. Quan điểm và định hướng đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững.
Căn cứ xây dựng 4. Dự báo nhu cầu vốn đầu tư và khả năng huy động vốn đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững. Quan điểm đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững. Định hướng đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững.
Một số giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững ở Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn 2030. Cơ sở để đề xuất giải pháp và kiến nghị chính sách. Các đề xuất cơ bản nhằm thúc đẩy đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững ở Nghệ An. Một số kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước.
152 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 4 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ATSH An toàn sinh học ATTP An toàn thực phẩm BĐKH Biến đổi khí hậu BVMT Bảo vệ môi trường BVNLTS Bảo vệ nguồn lợi thủy sản CBTS Chế biến thủy sản CCĐT Cơ cấu đầu tư CCKT Cơ cấu kinh tế CCLĐ Cơ cấu lao động CCSX Cơ cấu sản xuất CNC Công nghệ cao CSHT Cơ sở hạ tầng DA Dự án DAĐT Dự án đầu tư DN Doanh nghiệp DNTS Doanh nghiệp thủy sản DVHCNC Dịch vụ hậu cần nghề cá DVTS Dịch vụ thủy sản ĐKSX Điều kiện sản xuất ĐTPT Đầu tư phát triển ĐTPTTS Đầu tư phát triển thủy sản FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài GO Tổng giá trị sản xuất HĐĐT Hoạt động đầu tư HTX Hợp tác xã IC Chi phí trung gian KHCN Khoa học công nghệ 5 KKT Khu kinh tế KTTS Khai thác thủy sản LĐ Lao động LĐTS Lao động thủy sản LLSX Lực lượng sản xuất NLTS Nguồn lợi thủy sản NSLĐ Năng suất lao động NTTS Nuôi trồng thủy sản NSNN Ngân sách nhà nước ODA Viện trợ phát triển chính thức PTBV Phát triển bền vững PTTS Phát triển thủy sản QLMT Quản lý môi trường SPTS Sản phẩm thủy sản SX Sản xuất SXKD Sản xuất kinh doanh TC&BTC Thâm canh và Bán thâm canh THBV Theo hướng bền vững TNHH Trách nhiệm hữu hạn TMĐT Tổng mức đầu tư TS Thủy sản TTTS Trang trại thủy sản UBND Ủy ban nhân dân VA Giá trị gia tăng VĐT Vốn đầu tư WTO Tổ chức thương mại thế giới XĐGN Xóa đói giảm nghèo XKTS Xuất khẩu thủy sản 6 DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững.2: Thang đo nhu cầu đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững.1: Vốn đầu tư phát triển ngành thủy sản Nghệ An giai đoạn 2012–2017.2: Vốn đầu tư phát triển ngành thủy sản Nghệ An theo nguồn vốn giai đoạn 2012– 2017.3: Vốn đầu tư phát triển ngành thủy sản Nghệ An theo ngành hẹp giai đoạn 2012– 2017. Error! Bookmark not defined.4: Hệ số co dãn giữa việc thay đổi cơ cấu đầu tư với thay đổi cơ cấu kinh tế nội ngành thủy sản Nghệ An giai đoạn 2012-2017.5: Đóng góp của K, L, TFP vào tăng trưởng VA của ngành thủy sản Nghệ An giai đoạn 2005-2017.6: Đóng góp của các lĩnh vực vào tăng trưởng kinh tế của.111 ngành thủy sản Nghệ An giai đoạn 2012-2017.7: Đóng góp của các khu vực kinh tế vào tăng trưởng kinh tế ngành thủy sản Nghệ An giai đoạn 2012-2017.8: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động ngành thủy sản Nghệ An giai đoạn 2012-2017.9: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đầu tư ngành thủy sản Nghệ An giai đoạn 2012-2017.10: Tỷ lệ xuất khẩu trong giá trị sản xuất ngành thủy sản Nghệ An giai đoạn 2012- 2017.11: Hệ số GINI theo các lĩnh vực trong ngành thủy sản Nghệ An giai đoạn 2012- 2017.12: Mô tả mức độ quan trọng của yếu tố Điều kiện tự nhiên Error! Bookmark not defined.13: Mô tả mức độ quan trọng của yếu tố Cơ sở hạ tầng đầu tư Error! Bookmark not defined.14: Mô tả mức độ quan trọng của yếu tố Chính sách đầu tư thủy sản theo hướng bền vững của địa phương. Error! Bookmark not defined.15: Mô tả mức độ quan trọng của yếu tố Hệ thống thị trường Error! Bookmark not defined.16: Mô tả mức độ quan trọng của yếu tố Đất đai. Error! Bookmark not defined.17: Mô tả mức độ quan trọng của yếu tố Dịch vụ tài chính Error! Bookmark vii not defined.18: Mô tả mức độ quan trọng của yếu tố Lao động.
Error! Bookmark not defined.19: Mô tả mức độ quan trọng của yếu tố Quản lý nhà nước của địa phương. Error! Bookmark not defined.20: Mô tả mức độ quan trọng của yếu tố Yếu tố quốc tế Error! Bookmark not defined.21: Tổng hợp mức độ quan trọng của yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững ở Nghệ An Error! Bookmark not defined.22: Hệ số Cronbach alpha của các thang đo trong mô hình Error! Bookmark not defined.23: Kết quả phân tích hồi quy. Error! Bookmark not defined.24: Kết quả phân tích hồi quy. Error! Bookmark not defined.25: Kết quả phân tích hồi quy (Coefficients).
Error! Bookmark not defined.1: Phân tích SWOT về đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững ở Nghệ An. Error! Bookmark not defined.2: Dự báo nhu cầu và khả năng huy động vốn đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững ở Nghệ An đến năm 2025.132 viii DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Khung phân tích PTBV ngành thủy sản ở Úc.2: Mô hình PTBV ngành thủy sản.4: Quy trình nghiên cứu. Error! Bookmark not defined.1: Sơ đồ quan hệ giữa đầu tư, tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tiểu ngành trong ngành thủy sản .Error! Bookmark not defined.2: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững.1: Vốn đầu tư phát triển và Giá trị gia tăng của ngành thủy sản.2: Cơ cấu lao động chia theo 4 lĩnh vực của ngành thủy sản Nghệ An giai đoạn 2012-2017.117 ix MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Luận án Ngành thuỷ sản Việt Nam đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế đất nước.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thị Thanh Thủy (2020). Đầu tư phát triển thủy sản bền vững tại Nghệ An [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/thuy-san/luan-an-tien-si-dau-tu-phat-trien-nganh-thuy-san-ben-vung-nghe-an
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đầu tư phát triển thủy sản bền vững tại Nghệ An" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển full đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh nghệ an. Xem tóm tắt và tải về tại LuanA
Luận án "Đầu tư phát triển thủy sản bền vững tại Nghệ An" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Đầu tư phát triển thủy sản bền vững tại Nghệ An" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đầu tư phát triển thủy sản bền vững tại Nghệ An" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Thủy Sản.
Luận án "Đầu tư phát triển thủy sản bền vững tại Nghệ An" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đầu tư phát triển thủy sản bền vững tại Nghệ An" có 165 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đầu tư phát triển thủy sản bền vững tại Nghệ An" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.