Luận án tiến sĩ: Đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Nghệ An - Trần Thị Thanh Thủy

Phân tích chiến lược đầu tư phát triển ngành thủy sản bền vững tại Nghệ An, giải pháp nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

163

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tiềm năng đầu tư phát triển ngành thủy sản Nghệ An
Số trang:
163 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Kinh tế phát triển
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tiềm năng đầu tư phát triển ngành thủy sản Nghệ An

Nghệ An sở hữu đường bờ biển dài 82 km. Tỉnh có 6 huyện và thị xã ven biển với ngư trường rộng lớn thuộc vịnh Bắc Bộ. Nguồn lợi hải sản tự nhiên tại đây rất phong phú. Hệ thống sông ngòi dày đặc tạo tiềm năng lớn cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt và nước lợ. Bản quy hoạch phát triển kinh tế biển Nghệ An xác định thủy sản là ngành kinh tế mũi nhọn. Việc đầu tư đồng bộ giúp khai thác tối đa các lợi thế tự nhiên sẵn có. Nguồn vốn đầu tư đóng vai trò đòn bẩy thúc đẩy hiện đại hóa toàn ngành. Quá trình chuyển đổi từ phương thức sản xuất truyền thống sang bền vững đang diễn ra mạnh mẽ. Sự kết hợp giữa khai thác, nuôi trồng và bảo vệ môi trường tạo nền tảng vững chắc cho kinh tế địa phương.

1.1. Lợi thế vị trí địa lý và tài nguyên biển Nghệ An

Vùng biển Nghệ An nằm ở vị trí trung tâm khu vực Bắc Trung Bộ. Ngư trường vịnh Bắc Bộ có trữ lượng hải sản lớn với nhiều loài mang giá trị kinh tế cao. Các bãi bồi ven sông Lam, sông Cấm và sông Hoàng Mai tạo điều kiện thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản. Nguồn nước dồi dào và khí hậu nhiệt đới gió mùa hỗ trợ nhiều đối tượng thủy sản sinh trưởng quanh năm. Tuy nhiên, áp lực khai thác gần bờ đang làm suy giảm nguồn lợi tự nhiên. Tỉnh cần tập trung đầu tư cho công tác bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản. Hoạt động thả giống tái tạo và thiết lập các khu bảo tồn biển cần triển khai thường xuyên. Nâng cao nhận thức bảo vệ hệ sinh thái cho cộng đồng ngư dân là nhiệm vụ cấp bách.

1.2. Quy hoạch không gian kinh tế biển và thủy sản tỉnh

Đề án quy hoạch phát triển kinh tế biển Nghệ An phân định rõ các phân khu chức năng ven biển. Vùng ven bờ ưu tiên phát triển đô thị du lịch kết hợp bảo tồn sinh thái cảnh quan. Vùng cửa sông và bãi triều tập trung nuôi trồng thủy sản có kiểm soát chất lượng môi trường. Vùng biển khơi dành cho hoạt động đánh bắt xa bờ gắn với bảo đảm an ninh quốc phòng. Tỉnh tích hợp quy hoạch ngành thủy sản vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội. Việc phân vùng không gian giúp giảm thiểu xung đột lợi ích giữa các ngành kinh tế ven biển. Doanh nghiệp và người dân có căn cứ pháp lý rõ ràng để rót vốn đầu tư dài hạn. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật được bố trí đồng bộ theo từng phân khu chuyên biệt.

II. Thực trạng nguồn vốn đầu tư ngành thủy sản Nghệ An

Giai đoạn 2012–2017 và những năm gần đây ghi nhận sự tăng trưởng nguồn vốn đầu tư vào thủy sản Nghệ An. Tổng vốn đầu tư phát triển toàn ngành mở rộng liên tục qua các năm. Nguồn vốn bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng thương mại và vốn tự có của người dân, doanh nghiệp. Khung chính sách thu hút đầu tư thủy sản của tỉnh tạo hành lang pháp lý thông thoáng. Nhiều dự án hạ tầng và sản xuất quy mô vừa và lớn đã đi vào vận hành thực tế. Tuy nhiên, tỷ trọng vốn tư nhân vào lĩnh vực chế biến sâu còn khiêm tốn. Cơ cấu đầu tư chưa thực sự cân đối giữa các khâu khai thác, nuôi trồng và bảo quản sau thu hoạch. Nhu cầu vốn cho hiện đại hóa công nghệ toàn ngành vẫn ở mức rất cao.

2.1. Cơ cấu nguồn vốn ngân sách và vốn tư nhân đầu tư

Vốn ngân sách nhà nước tập trung chủ yếu vào các công trình hạ tầng công cộng thiết yếu. Các hạng mục ưu tiên bao gồm nạo vét luồng lạch, xây dựng đê kè chắn sóng và trung tâm sản xuất giống. Vốn của khu vực tư nhân chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động đóng mới tàu thuyền và cải tạo ao đầm. Tỉnh áp dụng linh hoạt chính sách thu hút đầu tư thủy sản nhằm huy động thêm nguồn lực từ các doanh nghiệp ngoài tỉnh. Các gói tín dụng ưu đãi hỗ trợ ngư dân nâng cấp công suất máy tàu và mua sắm trang thiết bị hiện đại. Dù vậy, doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn gặp khó khăn trong tiếp cận vốn vay do thiếu tài sản bảo đảm. Đa dạng hóa hình thức huy động vốn hợp tác công tư PPP là giải pháp then chốt.

2.2. Đầu tư hạ tầng dịch vụ hậu cần nghề cá và neo đậu

Mạng lưới hạ tầng cảng cá và khu neo đậu tránh bão Nghệ An nhận được sự quan tâm đầu tư lớn từ trung ương và địa phương. Các cảng cá trọng điểm như Cửa Hội, Lạch Quèn, Lạch Cờn và Diễn Châu được mở rộng quy mô tiếp nhận tàu thuyền. Hệ thống bến bãi, chợ cá đầu mối và kho lạnh bảo quản ven cảng được nâng cấp từng bước. Các khu neo đậu an toàn giúp giảm thiểu tối đa thiệt hại về người và phương tiện trong mùa mưa bão. Tuy vậy, hiện tượng bồi lắng luồng lạch tại các cửa biển vẫn xảy ra thường xuyên sau mưa lũ. Trang thiết bị bốc dỡ hàng hóa và hệ thống xử lý nước thải tại các cảng cá còn thiếu đồng bộ. Tỉnh cần bố trí thêm nguồn vốn duy tu định kỳ để duy trì công năng vận hành.

III. Tác động của đầu tư thủy sản Nghệ An theo ba trụ cột

Đầu tư phát triển thủy sản tác động toàn diện đến ba trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái. Về kinh tế, nguồn vốn đầu tư thúc đẩy tăng trưởng giá trị sản xuất và nâng cao kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh. Khâu tổ chức chuỗi liên kết giá trị thủy sản dần hoàn thiện giúp tối ưu hóa chi phí vận hành. Về xã hội, ngành tạo việc làm ổn định cho hàng vạn lao động tại các vùng duyên hải. Thu nhập của ngư dân và người nuôi trồng thủy sản được cải thiện rõ rệt. Về môi trường, việc chuyển hướng đầu tư bền vững giúp kiểm soát ô nhiễm nguồn nước và ngăn chặn suy thoái hệ sinh thái. Đầu tư đúng hướng là chìa khóa bảo đảm sự phát triển hài hòa giữa kinh tế và thiên nhiên.

3.1. Tác động kinh tế và chuỗi liên kết giá trị thủy sản

Nguồn vốn đầu tư nâng cao năng suất khai thác và sản lượng nuôi trồng qua từng năm. Giá trị gia tăng của sản phẩm thủy sản Nghệ An có bước chuyển biến tích cực. Việc hình thành chuỗi liên kết giá trị thủy sản mang lại lợi ích chung cho người sản xuất và doanh nghiệp thu mua. Mối liên kết bốn nhà gồm nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp và nông dân từng bước đi vào thực chất. Người nuôi được cung ứng con giống sạch bệnh, thức ăn đạt chuẩn và bảo đảm đầu ra bao tiêu ổn định. Doanh nghiệp chủ động nguồn nguyên liệu chất lượng cao phục vụ các đơn hàng lớn. Mô hình liên kết chuỗi giúp cắt giảm các khâu trung gian, giảm thiểu rủi ro thị trường và tăng sức cạnh tranh quốc tế.

3.2. Tác động xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái biển

Đầu tư ngành thủy sản giải quyết việc làm cho lượng lớn lao động tại các vùng bãi ngang ven biển. Đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng ngư dân không ngừng được nâng cao qua các năm. Diện mạo nông thôn ven biển thay đổi tích cực nhờ nguồn thu ổn định từ kinh tế thủy sản. Song song với đó, công tác quản lý môi trường được siết chặt hơn. Các dự án xử lý chất thải trong nuôi trồng và chế biến thủy sản được đưa vào hoạt động thực tế. Nhiệm vụ bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản giúp phục hồi các bãi rạn tự nhiên và thảm cỏ biển ven bờ. Sự cân bằng sinh thái biển được giữ vững, góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu.

IV. Giải pháp thu hút vốn đầu tư ngành thủy sản Nghệ An

Để phát triển bền vững, Nghệ An cần triển khai đồng bộ các giải pháp huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư. Tỉnh ưu tiên hoàn thiện cơ chế ưu đãi nhằm thu hút doanh nghiệp rót vốn vào lĩnh vực công nghệ cao. Công tác cải cách thủ tục hành chính và giải phóng mặt bằng sạch cần được đẩy nhanh tiến độ. Nguồn vốn đầu tư công giữ vai trò dẫn dắt để kích hoạt các dòng vốn tư nhân và vốn nước ngoài FDI. Ngành thủy sản tập trung cơ cấu lại đội tàu khai thác xa bờ gắn liền với trách nhiệm quốc tế. Đồng thời, tỉnh chủ trương mở rộng các vùng nuôi trồng an toàn dịch bệnh, bảo vệ môi trường sinh thái và thích ứng với biến đổi khí hậu.

4.1. Hiện đại hóa đội tàu khai thác xa bờ và gỡ thẻ vàng

Nghệ An đẩy mạnh tái cơ cấu đội tàu đánh bắt theo hướng giảm dần tàu nhỏ ven bờ, tăng số lượng tàu công suất lớn. Đề án khai thác thủy sản xa bờ Nghệ An gắn liền với lắp đặt thiết bị giám sát hành trình VMS trên toàn bộ tàu cá có chiều dài từ 15 mét trở lên. Tỉnh triển khai quyết liệt các quy định về chống khai thác hải sản bất hợp pháp IUU theo chỉ đạo của trung ương và khuyến nghị quốc tế. Lực lượng chức năng tăng cường tuần tra, xử lý nghiêm các trường hợp ngắt kết nối thiết bị định vị hoặc vi phạm vùng biển nước ngoài. Ban quản lý cảng cá thực hiện nghiêm quy trình xác nhận nguồn gốc hải sản. Ngư dân được đào tạo kỹ thuật ghi nhật ký điện tử và ứng dụng hầm lạnh PU bảo quản sản phẩm.

4.2. Phát triển nuôi trồng công nghệ cao và an toàn sinh học

Tỉnh khuyến khích nhân rộng các mô hình nuôi trồng thủy sản công nghệ cao Nghệ An tại các vùng bãi triều và dải đất cát ven biển. Doanh nghiệp và hợp tác xã ứng dụng công nghệ tuần hoàn nước RAS, công nghệ Biofloc và nhà màng tự động. Trọng tâm chuyển đổi là mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng an toàn sinh học đạt chứng nhận VietGAP và GlobalGAP. Quy trình nuôi kiểm soát chặt chẽ từ chất lượng tôm giống, nguồn thức ăn đến nước thải xả ra môi trường. Năng suất tôm nuôi công nghệ cao tăng gấp nhiều lần so với phương pháp ao đất truyền thống. Tỷ lệ rủi ro dịch bệnh giảm mạnh nhờ hệ thống cảm biến IoT giám sát môi trường nước tự động liên tục.

V. Định hướng đầu tư phát triển ngành thủy sản Nghệ An

Định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030, Nghệ An phấn đấu trở thành trung tâm kinh tế thủy sản hiện đại của khu vực Bắc Trung Bộ. Tỉnh chuyển đổi mạnh mẽ tư duy từ sản xuất thủy sản đơn thuần sang phát triển kinh tế thủy sản tích hợp đa giá trị. Trọng tâm chiến lược là đẩy mạnh công nghiệp chế biến sâu, mở rộng thị trường tiêu thụ quốc tế và xây dựng thương hiệu hải sản Nghệ An. Tỉnh tăng cường liên kết vùng với các địa phương lân cận nhằm chia sẻ hạ tầng logistics cảng biển và nguồn nguyên liệu. Hoạt động phát triển kinh tế thủy sản luôn gắn liền với nhiệm vụ củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh và chủ quyền biển đảo tổ quốc.

5.1. Nâng cao năng lực chế biến thủy sản xuất khẩu chất lượng

Nghệ An tập trung thu hút vốn đầu tư vào các nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu quy mô lớn tại các khu kinh tế ven biển. Các cơ sở chế biến được khuyến khích đầu tư dây chuyền cấp đông nhanh IQF, thiết bị chế biến tinh và công nghệ tận thu phụ phẩm giá trị gia tăng. Sản phẩm xuất khẩu hướng mạnh tới các thị trường tiềm năng như EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản và Hàn Quốc. Tỉnh hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế như HACCP, ISO 22000 và BRC. Phát triển hệ thống kho lạnh logistics hiện đại giúp bảo quản nguyên liệu và thành phẩm xuất khẩu ổn định. Xây dựng thương hiệu chỉ dẫn địa lý cho hải sản Nghệ An giúp nâng tầm giá trị nông sản trên thị trường toàn cầu.

5.2. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ và phát triển nhân lực

Tỉnh tiếp tục rà soát và bổ sung các cơ chế hỗ trợ tài chính, giao mặt nước biển và bảo hiểm rủi ro nghề cá cho ngư dân. Tỉnh đẩy mạnh chính sách thu hút đầu tư thủy sản đối với các tập đoàn công nghệ nông nghiệp quy mô lớn. Bên cạnh yếu tố vốn, chất lượng nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định trong quá trình hiện đại hóa ngành thủy sản. Nghệ An chú trọng đào tạo nghề cho đội ngũ thuyền viên vận hành tàu vỏ thép và tàu dịch vụ hậu cần lớn. Các lớp tập huấn chuyển giao kỹ thuật nuôi công nghệ cao được tổ chức định kỳ tại cơ sở. Cán bộ quản lý chuyên ngành được nâng cao năng lực kiểm soát an toàn dịch bệnh và giám sát môi trường nước vùng nuôi.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài Luận án
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
7. Cơ cấu của Luận án
1. Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1.1. Tình hình nghiên cứu lý thuyết liên quan đến đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững
1.2. Tình hình nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững
1.3. Tóm lược kết quả tổng quan và khoảng trống nghiên cứu
2. Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
2.1. Phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững
2.1.1. Khái niệm về phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững
2.1.2. Nội dung phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững
2.2. Đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững
2.2.1. Khái niệm về đầu tư phát triển và đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững
2.2.2. Quy mô và cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững
2.2.3. Nội dung đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững
2.2.4. Tác động của đầu tư đến phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững
2.2.4.1. Tác động của đầu tư đến phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững về kinh tế
2.2.4.2. Tác động của đầu tư đến phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững về xã hội
2.2.4.3. Tác động của đầu tư đến phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững về môi trường
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững
2.3.1. Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững
2.4. Kinh nghiệm đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững và bài học cho Nghệ An
2.4.1. Kinh nghiệm đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững
2.4.2. Bài học kinh nghiệm cho đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững ở Nghệ An
3. Chương 3: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2012– 2017
3.1. Tiềm năng phát triển kinh tế thủy sản theo hướng bền vững ở Nghệ An
3.2. Thực trạng đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012-2017
3.2.1. Thực trạng đầu tư phát triển ngành thủy sản Nghệ An
3.2.2. Thực trạng đầu tư phát triển ngành thủy sản Nghệ An đối chiếu với nội dung đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững
3.3. Tác động của đầu tư đến thực hiện các nội dung phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Nghệ An
3.3.1. Về kinh tế
3.3.2. Về môi trường
3.4. Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững
3.4.1. Mô tả mẫu khảo sát
3.4.2. Kết quả phân tích nhân tố
3.5. Đánh giá thực trạng đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Nghệ An
3.5.1. Kết quả đạt được
3.5.2. Một số hạn chế và nguyên nhân
4. Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
4.1. Bối cảnh trong nước và quốc tế tác động đến đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững ở Nghệ An
4.1.1. Những cơ hội, thuận lợi
4.1.2. Những khó khăn, thách thức
4.2. Quan điểm và định hướng đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững
4.2.1. Căn cứ xây dựng
4.2.2. Dự báo nhu cầu vốn đầu tư và khả năng huy động vốn đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững
4.2.3. Quan điểm đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững
4.2.4. Định hướng đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững
4.3. Một số giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững ở Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn 2030
4.3.1. Cơ sở để đề xuất giải pháp và kiến nghị chính sách
4.3.2. Các đề xuất cơ bản nhằm thúc đẩy đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững ở Nghệ An
4.3.3. Một số kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh nghệ an

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (163 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN THỊ THANH THỦY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2020 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN THỊ THANH THỦY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN Ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 9.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN THỊ MINH PHƯỢNG HÀ NỘI - 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong Luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của Luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Trần Thị Thanh Thủy i luan an MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

II DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. V DANH MỤC BẢNG. VII DANH MỤC HÌNH .VIII MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của luận án.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án. Đóng góp mới về khoa học của luận án.

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án. Cơ cấu của Luận án. 5 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. Tình hình nghiên cứu lý thuyết liên quan đến đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững.

Tình hình nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến đầu tư phát triển ngành thủy sảN theo hướng bền vững. Tóm lược kết quả tổng quan và khoảng trống nghiên cứu. 29 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG. Phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững.

Khái niệm về phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vữngERROR! BOOKMARK NOT DEFINED. Nội dung phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vữngERROR! BOOKMARK NOT DEFINED. Đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững. Khái niệm về đầu tư phát triển và đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững.

Quy mô và cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững. Nội dung đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững. Tác động của đầu tư đến phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững. 42 ii luan an 2.

Tác động của đầu tư đến phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững về kinh tế. ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED. Tác động của đầu tư đến phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững về xã hội. Tác động của đầu tư đến phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững về môi trường.

Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững. Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững. Kinh nghiệm đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững và bài học cho Nghệ An. Kinh nghiệm đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững.

Bài học kinh nghiệm cho đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững ở Nghệ An. 85 Chương 3: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2012– 2017. Tiềm năng phát triển kinh tế thủy sản theo hướng bền vững ở Nghệ An. Thực trạng đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012-2017.

Thực trạng đầu tư phát triển ngành thủy sản Nghệ An. Thực trạng đầu tư phát triển ngành thủy sản Nghệ An đối chiếu với với nội dung đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững. Tác động của đầu tư đến thực hiện các nội dung phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Về kinh tế.

Về môi trường. Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững. Mô tả mẫu khảo sát. Kết quả phân tích nhân tố.

Đánh giá thực trạng đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Kết quả đạt được. Một số hạn chế và nguyên nhân. 127 iii luan an Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN.

Bối cảnh trong nước và quốc tế tác động đến đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững ở Nghệ An. Những cơ hội, thuận lợi. Những khó khăn, thách thức. Quan điểm và định hướng đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững.

Căn cứ xây dựng 4. Dự báo nhu cầu vốn đầu tư và khả năng huy động vốn đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững. Quan điểm đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững. Định hướng đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững.

Một số giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững ở Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn 2030. Cơ sở để đề xuất giải pháp và kiến nghị chính sách. Các đề xuất cơ bản nhằm thúc đẩy đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững ở Nghệ An. Một số kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước.

152 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC iv luan an DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ATSH An toàn sinh học ATTP An toàn thực phẩm BĐKH Biến đổi khí hậu BVMT Bảo vệ môi trường BVNLTS Bảo vệ nguồn lợi thủy sản CBTS Chế biến thủy sản CCĐT Cơ cấu đầu tư CCKT Cơ cấu kinh tế CCLĐ Cơ cấu lao động CCSX Cơ cấu sản xuất CNC Công nghệ cao CSHT Cơ sở hạ tầng DA Dự án DAĐT Dự án đầu tư DN Doanh nghiệp DNTS Doanh nghiệp thủy sản DVHCNC Dịch vụ hậu cần nghề cá DVTS Dịch vụ thủy sản ĐKSX Điều kiện sản xuất ĐTPT Đầu tư phát triển ĐTPTTS Đầu tư phát triển thủy sản FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài GO Tổng giá trị sản xuất HĐĐT Hoạt động đầu tư HTX Hợp tác xã IC Chi phí trung gian KHCN Khoa học công nghệ v luan an KKT Khu kinh tế KTTS Khai thác thủy sản LĐ Lao động LĐTS Lao động thủy sản LLSX Lực lượng sản xuất NLTS Nguồn lợi thủy sản NSLĐ Năng suất lao động NTTS Nuôi trồng thủy sản NSNN Ngân sách nhà nước ODA Viện trợ phát triển chính thức PTBV Phát triển bền vững PTTS Phát triển thủy sản QLMT Quản lý môi trường SPTS Sản phẩm thủy sản SX Sản xuất SXKD Sản xuất kinh doanh TC&BTC Thâm canh và Bán thâm canh THBV Theo hướng bền vững TNHH Trách nhiệm hữu hạn TMĐT Tổng mức đầu tư TS Thủy sản TTTS Trang trại thủy sản UBND Ủy ban nhân dân VA Giá trị gia tăng VĐT Vốn đầu tư WTO Tổ chức thương mại thế giới XĐGN Xóa đói giảm nghèo XKTS Xuất khẩu thủy sản vi luan an DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững .2: Thang đo nhu cầu đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững .1: Vốn đầu tư phát triển ngành thủy sản Nghệ An giai đoạn 2012–2017 .2: Vốn đầu tư phát triển ngành thủy sản Nghệ An theo nguồn vốn giai đoạn 2012– 2017 .3: Vốn đầu tư phát triển ngành thủy sản Nghệ An theo ngành hẹp giai đoạn 2012– 2017. Error! Bookmark not defined.4: Hệ số co dãn giữa việc thay đổi cơ cấu đầu tư với thay đổi cơ cấu kinh tế nội ngành thủy sản Nghệ An giai đoạn 2012-2017 .5: Đóng góp của K, L, TFP vào tăng trưởng VA của ngành thủy sản Nghệ An giai đoạn 2005-2017 .6: Đóng góp của các lĩnh vực vào tăng trưởng kinh tế của. 111 ngành thủy sản Nghệ An giai đoạn 2012-2017 .7: Đóng góp của các khu vực kinh tế vào tăng trưởng kinh tế ngành thủy sản Nghệ An giai đoạn 2012-2017 .8: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động ngành thủy sản Nghệ An giai đoạn 2012-2017 .9: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đầu tư ngành thủy sản Nghệ An giai đoạn 2012-2017 .10: Tỷ lệ xuất khẩu trong giá trị sản xuất ngành thủy sản Nghệ An giai đoạn 2012- 2017 .11: Hệ số GINI theo các lĩnh vực trong ngành thủy sản Nghệ An giai đoạn 2012- 2017 .12: Mô tả mức độ quan trọng của yếu tố Điều kiện tự nhiên Error! Bookmark not defined.13: Mô tả mức độ quan trọng của yếu tố Cơ sở hạ tầng đầu tư Error! Bookmark not defined.14: Mô tả mức độ quan trọng của yếu tố Chính sách đầu tư thủy sản theo hướng bền vững của địa phương. Error! Bookmark not defined.15: Mô tả mức độ quan trọng của yếu tố Hệ thống thị trường Error! Bookmark not defined.16: Mô tả mức độ quan trọng của yếu tố Đất đai.

Error! Bookmark not defined.17: Mô tả mức độ quan trọng của yếu tố Dịch vụ tài chính Error! Bookmark not defined. vii luan an Bảng 3.18: Mô tả mức độ quan trọng của yếu tố Lao động. Error! Bookmark not defined.19: Mô tả mức độ quan trọng của yếu tố Quản lý nhà nước của địa phương. Error! Bookmark not defined.20: Mô tả mức độ quan trọng của yếu tố Yếu tố quốc tế Error! Bookmark not defined.21: Tổng hợp mức độ quan trọng của yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững ở Nghệ An Error! Bookmark not defined.22: Hệ số Cronbach alpha của các thang đo trong mô hình Error! Bookmark not defined.23: Kết quả phân tích hồi quy.

Error! Bookmark not defined.24: Kết quả phân tích hồi quy. Error! Bookmark not defined.25: Kết quả phân tích hồi quy (Coefficients). Error! Bookmark not defined.1: Phân tích SWOT về đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững ở Nghệ An. Error! Bookmark not defined.2: Dự báo nhu cầu và khả năng huy động vốn đầu tư phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững ở Nghệ An đến năm 2025.

132 viii luan an DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Khung phân tích PTBV ngành thủy sản ở Úc .2: Mô hình PTBV ngành thủy sản .4: Quy trình nghiên cứu. Error! Bookmark not defined.1: Sơ đồ quan hệ giữa đầu tư, tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tiểu ngành trong ngành thủy sản .Error! Bookmark not defined.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Thị Thanh Thủy (2020). Đầu tư phát triển ngành thủy sản bền vững tại Nghệ An [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/thuy-san/dau-tu-phat-trien-nganh-thuy-san-ben-vung-tai-nghe-an

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đầu tư phát triển ngành thủy sản bền vững tại Nghệ An" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích chiến lược đầu tư phát triển ngành thủy sản bền vững tại Nghệ An, giải pháp nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế.

Luận án "Đầu tư phát triển ngành thủy sản bền vững tại Nghệ An" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Đầu tư phát triển ngành thủy sản bền vững tại Nghệ An" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đầu tư phát triển ngành thủy sản bền vững tại Nghệ An" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Thủy Sản.

Luận án "Đầu tư phát triển ngành thủy sản bền vững tại Nghệ An" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đầu tư phát triển ngành thủy sản bền vững tại Nghệ An" có 163 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đầu tư phát triển ngành thủy sản bền vững tại Nghệ An" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter