Luận án tiến sĩ: Chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác liên kết sản xuất tiêu thụ thủy sản Việt Nam
Chính sách thúc đẩy hợp tác liên kết ngành thủy sản Việt Nam nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững ngành thủy sản.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
192
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Vai trò liên kết sản xuất tiêu thụ thủy sản bền vững
- Số trang:
- 192 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Kinh tế Quốc tế
- Tác giả:
- Phạm Thị Thùy Linh
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Vai trò liên kết sản xuất tiêu thụ thủy sản bền vững
Ngành thủy sản giữ vị trí trụ cột trong nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam. Hoạt động liên kết sản xuất tiêu thụ thủy sản đóng vai trò then chốt trong việc giảm thiểu rủi ro thị trường. Hình thức này giúp kết nối trực tiếp vùng nguyên liệu với các nhà máy chế biến. Sự gắn kết chặt chẽ hạn chế tình trạng thương lái ép giá người nuôi. Mô hình còn tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao giá trị gia tăng trên từng hecta mặt nước. Các bên tham gia dễ dàng chia sẻ thông tin thị trường và hỗ trợ nhau ứng phó biến động kinh tế. Xây dựng liên kết vững chắc là tiền đề để hiện đại hóa nghề cá và ổn định sinh kế cho hàng triệu hộ nông dân ven biển.
1.1. Bản chất và mô hình hợp tác xã thủy sản
Mô hình hợp tác xã thủy sản hoạt động dựa trên nguyên tắc tự nguyện và cùng có lợi. Các thành viên hợp tác chia sẻ con giống, kỹ thuật nuôi và nguồn thức ăn đạt chuẩn. Tổ chức tập hợp các hộ nuôi nhỏ lẻ thành vùng sản xuất quy mô lớn. Hợp tác xã đứng ra làm đại diện pháp lý để ký kết hợp đồng tiêu thụ dài hạn. Mô hình giảm chi phí đầu vào nhờ mua chung số lượng lớn vật tư. Năng lực thương lượng của nông dân tăng lên rõ rệt khi đàm phán giá bán. Sự liên kết này tạo nền tảng vững chắc cho việc kiểm soát chất lượng từ khâu đầu mối.
1.2. Lợi ích của chuỗi giá trị thủy sản hiện đại
Chuỗi giá trị thủy sản hoàn chỉnh giúp phân bổ lợi nhuận công bằng giữa các tác nhân. Khâu sản xuất, thu mua, chế biến và logistics được kết nối nhịp nhàng. Quy trình khép kín giúp hạn chế thất thoát sau thu hoạch và duy trì chất lượng tươi ngon. Các nhà máy luôn chủ động được nguồn nguyên liệu sạch phục vụ đơn hàng quốc tế. Người nuôi an tâm đầu tư hạ tầng ao nuôi mà không lo ứ đọng đầu ra. Chuỗi giá trị hiện đại còn tạo điều kiện số hóa quản lý và tăng năng lực cạnh tranh toàn cầu cho nông sản Việt.
II. Thực trạng chuỗi giá trị thủy sản và kinh tế hợp tác
Chuỗi giá trị thủy sản tại Việt Nam hiện đang đối mặt với nhiều thách thức lớn về cấu trúc. Tình trạng phân mảnh trong sản xuất vẫn còn phổ biến tại nhiều địa phương. Sự phát triển của kinh tế hợp tác trong nuôi trồng thủy sản chưa tương xứng với tiềm năng thực tế. Phần lớn các hợp đồng liên kết còn thiếu tính ràng buộc pháp lý chặt chẽ. Hiện tượng vi phạm hợp đồng khi giá cả thị trường biến động vẫn diễn ra thường xuyên. Mối quan hệ giữa người nuôi và đơn vị thu mua còn lỏng lẻo. Hệ thống thông tin chuỗi chưa đồng bộ làm giảm hiệu quả điều phối nguồn hàng.
2.1. Thực trạng kinh tế hợp tác trong nuôi trồng thủy sản
Phát triển kinh tế hợp tác trong nuôi trồng thủy sản vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn cố hữu. Đa số tổ hợp tác và hợp tác xã có quy mô vốn nhỏ và cơ sở vật chất đơn sơ. Đội ngũ cán bộ quản lý hợp tác xã thiếu kỹ năng quản trị kinh doanh hiện đại. Khả năng tiếp cận công nghệ thông tin và chuyển đổi số còn rất hạn chế. Các thành viên chưa đồng đều về trình độ kỹ thuật và nhận thức an toàn sinh học. Thiếu nguồn vốn tự có khiến hợp tác xã khó mở rộng dịch vụ hỗ trợ thành viên. Tỷ lệ hợp tác xã hoạt động hiệu quả thực chất chưa cao.
2.2. Khó khăn của doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản
Cộng đồng doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản chịu áp lực nặng nề từ biến động thị trường quốc tế. Rào cản kỹ thuật và các quy định bảo hộ thương mại tại các nước nhập khẩu ngày càng khắt khe. Nguồn nguyên liệu trong nước đôi khi không đáp ứng kịp các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. Chi phí vận chuyển logistics và cước tàu biển leo thang làm giảm biên lợi nhuận. Sự thiếu hụt lao động tay nghề cao tại các nhà máy chế biến sâu cũng là một trở ngại lớn. Doanh nghiệp cần cơ chế hỗ trợ ổn định để tự tin ký kết các hợp đồng liên kết dài hạn.
III. Chính sách thúc đẩy liên kết chuỗi tôm cá tra hiện nay
Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương thúc đẩy liên kết chuỗi tôm cá tra tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Tôm và cá tra là hai mặt hàng xuất khẩu chủ lực mang lại hàng tỷ USD mỗi năm. Chính sách tập trung hỗ trợ đầu tư hạ tầng vùng nuôi tập trung và cấp mã số ao nuôi. Các chương trình khuyến nông hỗ trợ người dân chuyển giao kỹ thuật nuôi tiên tiến. Nhiều mô hình liên kết điểm đã bước đầu phát huy hiệu quả kinh tế rõ rệt. Tuy nhiên, việc nhân rộng các chuỗi liên kết thành công vẫn gặp nhiều rào cản về vốn và đất đai.
3.1. Cơ chế thực thi chính sách liên kết chuỗi tôm cá tra
Việc triển khai chính sách liên kết chuỗi tôm cá tra đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp chính quyền. Chính quyền địa phương đóng vai trò cầu nối giữa doanh nghiệp đầu mối và người dân nuôi thủy sản. Quy hoạch vùng nuôi an toàn dịch bệnh được lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội. Các hướng dẫn thủ tục hành chính về giao đất mặt nước được đơn giản hóa từng bước. Hoạt động thanh tra chất lượng con giống và thức ăn thủy sản được tăng cường. Sự đồng hành của cơ quan quản lý tạo niềm tin vững chắc cho các nhà đầu tư.
3.2. Hiệu quả gói tín dụng ưu đãi chuỗi thủy sản
Nguồn vốn tín dụng ưu đãi chuỗi thủy sản mang lại động lực quan trọng cho các thành phần tham gia. Các ngân hàng thương mại triển khai nhiều gói vay linh hoạt cho chuỗi giá trị nông nghiệp. Hợp tác xã và doanh nghiệp được hỗ trợ lãi suất để đầu tư trang thiết bị bảo quản lạnh. Tuy nhiên, quy định về tài sản thế chấp trên đất nông nghiệp vẫn là rào cản lớn. Thủ tục thẩm định hồ sơ dự án liên kết đôi khi còn phức tạp và kéo dài. Cần mở rộng hình thức cho vay tín chấp dựa trên hợp đồng tiêu thụ và dòng tiền thực tế.
IV. Nghị định 98 2018 NĐ CP liên kết nông nghiệp thủy sản
Việc áp dụng nghị định 98/2018/NĐ-CP liên kết nông nghiệp đã tạo bước đột phá trong hành lang pháp lý ngành thủy sản. Nghị định quy định chi tiết mức hỗ trợ chi phí tư vấn, hạ tầng và giống cây con. Doanh nghiệp và hợp tác xã có cơ sở rõ ràng để xây dựng dự án liên kết chuỗi. Chính sách khuyến khích liên kết tiêu thụ sản phẩm gắn liền với ứng dụng công nghệ cao. Các điều khoản hợp đồng được chuẩn hóa nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của người sản xuất. Đây là đòn bẩy quan trọng thúc đẩy tái cơ cấu ngành thủy sản theo hướng giá trị gia tăng.
4.1. Hỗ trợ truy xuất nguồn gốc thủy sản xuất khẩu
Nghị định chú trọng hỗ trợ hệ thống truy xuất nguồn gốc thủy sản xuất khẩu bằng công nghệ số. Mỗi lô hàng tôm cá đều được số hóa dữ liệu từ ao nuôi đến bàn ăn. Mã QR và nhật ký điện tử giúp minh bạch toàn bộ quy trình chăm sóc và chế biến. Người tiêu dùng quốc tế dễ dàng kiểm tra thông tin về an toàn vệ sinh thực phẩm. Minh bạch chuỗi cung ứng giúp doanh nghiệp vượt qua thẻ vàng khai thác và hàng rào phi thuế quan. Công tác kiểm định chất lượng xuất khẩu nhờ đó trở nên chính xác và nhanh chóng hơn.
4.2. Khuyến khích đạt chứng nhận ASC GlobalGAP BAP
Chính sách hỗ trợ kinh phí giúp người nuôi đạt chứng nhận ASC GlobalGAP BAP theo chuẩn quốc tế. Các chứng nhận quốc tế khẳng định trách nhiệm môi trường và an toàn sinh học của vùng nuôi. Sản phẩm đạt chuẩn dễ dàng tiếp cận các thị trường khó tính như Mỹ, EU và Nhật Bản. Giá bán thủy sản có chứng nhận luôn cao hơn sản phẩm thông thường từ 10 đến 15 phần trăm. Doanh nghiệp bao tiêu sẵn sàng trả giá ưu đãi cho các hộ nuôi đạt tiêu chuẩn bền vững. Việc chuẩn hóa vùng nuôi nâng tầm vị thế thủy sản Việt Nam trên thương trường.
V. Giải pháp phát triển liên kết ngành thủy sản Việt Nam
Để nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng, cần triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp đột phá. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển liên kết sản xuất tiêu thụ thủy sản là ưu tiên hàng đầu. Nhà nước cần thúc đẩy chuyển giao công nghệ sinh học và nuôi trồng tuần hoàn khép kín. Các địa phương cần tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông và hệ thống thủy lợi vùng nuôi. Doanh nghiệp cần chủ động chia sẻ rủi ro và lợi ích với người dân thông qua hợp đồng dài hạn. Mối quan hệ liên kết bền chặt là chìa khóa mở rộng xuất khẩu bền vững.
5.1. Hoàn thiện khung khổ pháp lý và bảo hiểm rủi ro
Khung pháp lý về chế tài xử lý vi phạm hợp đồng liên kết cần được hoàn thiện nghiêm ngặt hơn. Cần xây dựng cơ chế phân xử tranh chấp kinh tế nhanh gọn và bảo vệ bên yếu thế. Chính sách bảo hiểm nông nghiệp cho vùng nuôi thủy sản cần sớm được mở rộng toàn diện. Bảo hiểm giúp bảo vệ người nuôi trước thiên tai, bão lũ và dịch bệnh bất ngờ. Các công ty bảo hiểm và ngân hàng cần phối hợp thiết kế sản phẩm bảo hiểm phù hợp đặc thù nghề cá. Sự an tâm về tài chính giúp các chủ thể mạnh dạn ký hợp đồng liên kết.
5.2. Nâng cao năng lực liên kết sản xuất tiêu thụ thủy sản
Nâng cao năng lực liên kết sản xuất tiêu thụ thủy sản đòi hỏi sự đổi mới tư duy toàn diện. Các lớp đào tạo quản trị hợp tác xã và kỹ năng kinh doanh cần được tổ chức thường xuyên. Hợp tác xã cần ứng dụng phần mềm quản lý ao nuôi và nhật ký điện tử hiện đại. Doanh nghiệp cần đầu tư nâng cấp kho lạnh bảo quản và dây chuyền chế biến tinh. Việc xây dựng thương hiệu quốc gia cho thủy sản Việt Nam cần sự chung tay của toàn xã hội. Nâng cao năng lực liên kết giúp chuỗi giá trị thích ứng linh hoạt trước mọi biến động.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (192 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- PHẠM THỊ THÙY LINH CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY CÁC HÌNH THỨC HỢP TÁC, LIÊN KẾT SẢN XUẤT - TIÊU THỤ SẢN PHẨM TRONG NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ QUỐC TẾ HÀ NỘI - NĂM 2021 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- PHẠM THỊ THÙY LINH CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY CÁC HÌNH THỨC HỢP TÁC, LIÊN KẾT SẢN XUẤT - TIÊU THỤ SẢN PHẨM TRONG NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM Chuyên ngành: KINH TẾ QUỐC TẾ Mã số: 9310106 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1.TS ĐỖ ĐỨC BÌNH HÀ NỘI - NĂM 2021 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Tác giả Phạm Thị Thùy Linh luan an ii LỜI CẢM ƠN Luận án được hoàn thành tại Viện Thương mại và Kinh tế Quốc tế - Trường Đại học Kinh tế quốc dân. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Đỗ Đức Bình - giáo viên hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ trong quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thiện luận án.
Tác giả luận án xin cảm ơn Viện Thương mại và Kinh tế Quốc tế - Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả học tập và nghiên cứu, hoàn thành luận án. Nhân dịp này, tác giả cũng xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới các nhà khoa học, các thầy giáo và đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và động viên tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện luận án. Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến bố mẹ và người thân trong gia đình đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện trong suốt quá trình học tập để tác giả hoàn thành luận án này. luan an iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii MỤC LỤC. iii CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU SỬ DỤNG. vii DANH MỤC BẢNG. viii DANH MỤC HÌNH, HỘP .Tính cấp thiết của đề tài.
Tổng quan nghiên cứu tình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến luận án. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY CÁC HÌNH THỨC HỢP TÁC, LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT - TIÊU THỤ SẢN PHẨM TRONG NGÀNH THUỶ SẢN. Một số khái niệm và vai trò của hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm .Khái niệm, các hình thức và nguyên tắc của hợp tác trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm. Khái niệm, các hình thức, phương thức và nguyên tắc liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm.Vai trò của hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm .2 Những vấn đề lý luận về chính sách thúc đẩy các hính thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản.
Khái niệm chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản. 34 luan an iv 1. Chức năng và vai trò của chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản. Cơ sở lý luận về ban hành, tổ chức thực thi và đánh giá chính sách.4 Một số chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản .3 Các tiêu chí đánh giá chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản .4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản.
Yếu tố khách quan. Yếu tố chủ quan .5 Kinh nghiệm của một số quốc gia về chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản và bài học rút ra cho ngành thuỷ sản Việt Nam .Kinh nghiệm của một số quốc gia về chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm. Bài học rút ra cho ngành thuỷ sản Việt Nam. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY CÁC HÌNH THỨC HỢP TÁC, LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT - TIÊU THỤ SẢN PHẨM TRONG NGÀNH THUỶ SẢN VIỆT NAM .1 Khái quát đặc điểm phát triển sản xuất, chế biến và tiêu thụ của ngành thuỷ sản Việt Nam.
Khái quát thực trạng các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản của Việt Nam từ năm 2013 đến năm 2018. Thực trạng các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản của Việt Nam từ năm 2013 đến năm 2018. Thực trạng các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong lĩnh vực khai thác hải sản của Việt Nam từ năm 2013 đến năm 2018. Phân tích thực trạng các chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản của Việt Nam từ năm 2013 đến năm 2018.
Các chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản của Việt Nam từ năm 2013 đến năm 2018. Hiện trạng ban hành các chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản của Việt Nam từ năm 2013 đến năm 2018. Tình hình triển khai thực hiện các chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản của Việt Nam từ năm 2013 đến năm 2018. Một số kết quả thực hiện các chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản của Việt Nam từ năm 2013 đến năm 2018.
Phân tích thực trạng các chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản của Việt Nam thông qua số liệu điều tra, khảo sát, phỏng vấn. Đánh giá chính sách ưu đãi liên quan đến sử dụng đất, mặt nước trong nuôi trồng thuỷ sản theo quan điểm của doanh nghiệp, hộ cá thể, HTX/tổ hợp tác/tổ đội. Đánh giá chính sách ưu đãi về về tín dụng/đầu tư trong thuỷ sản theo quan điểm của doanh nghiệp, hộ cá thể, HTX/tổ hợp tác/tổ đội. Đánh giá chính sách ưu đãi về hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực trong thuỷ sản theo quan điểm của doanh nghiệp, hộ cá thể, HTX/tổ hợp tác/tổ đội.
Đánh giá chính sách ưu đãi hỗ trợ phát triển thị trường thuỷ sản theo quan điểm của doanh nghiệp, hộ cá thể, HTX/tổ hợp tác/tổ đội. Đánh giá chung về thực trạng các chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản Việt Nam thời gian qua. Những điểm phù hợp của chính sách. Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập .136 CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY CÁC HÌNH THỨC HỢP TÁC, LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT - TIÊU THỤ SẢN PHẨM TRONG NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030.
Bối cảnh quốc tế, khu vực và trong nước ảnh hưởng đến hoàn thiện các chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản Việt Nam đến năm 2030 .141 luan an vi 3. Bối cảnh quốc tế và khu vực ảnh hưởng đến hoàn thiện các chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản Việt Nam đến năm 2030. Bối cảnh trong nước ảnh hưởng đến hoàn thiện các chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản Việt Nam đến năm 2030. Quan điểm và định hướng hoàn thiện các chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản Việt Nam đến năm 2030.Quan điểm hoàn thiện các chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thủy sản Việt Nam đến năm 2030.
Định hướng hoàn thiện các chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thủy sản Việt Nam đến năm 2030. Các giải pháp hướng hoàn thiện các chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thủy sản Việt Nam đến năm 2030. Đối với Trung ương .2 Đối với các địa phương. Đề xuất cụ thể đối với từng nhóm chính sách .4 Một số kiến nghị điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện các chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản Việt Nam đến năm 2030 .165 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .167 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .171 luan an vii CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU SỬ DỤNG Chữ viết tắt Ý nghĩa CB Chế biến ĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu Long ĐP Địa phương FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc FTA Hiệp định thương mại tự do HTX Hợp tác xã KTTS Khai thác thuỷ sản NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NTTS Nuôi trồng thuỷ sản NHNN Ngân hàng nhà nước SEAFDEC Trung tâm phát triển thuỷ sản Đông Nam Á TNHH Trách nhiệm hữu hạn TƯ Trung ương THT Tổ hợp tác WB Ngân hàng thế giới WCPFC Uỷ ban thuỷ sản Tây và Trung Thái Bình Dương WTO Tổ chức thương mại thế giới XK Xuất khẩu luan an viii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Địa phương - ngành hàng khảo sát số liệu .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Thị Thùy Linh (2021). Chính sách thúc đẩy hợp tác liên kết ngành thủy sản Việt Nam [Luận án tiến sĩ, trường đại học kinh tế quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/thuy-san/chinh-sach-thuc-day-hop-tac-lien-ket-nganh-thuy-san-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chính sách thúc đẩy hợp tác liên kết ngành thủy sản Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Chính sách thúc đẩy hợp tác liên kết ngành thủy sản Việt Nam nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững ngành thủy sản.
Luận án "Chính sách thúc đẩy hợp tác liên kết ngành thủy sản Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học kinh tế quốc dân. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Chính sách thúc đẩy hợp tác liên kết ngành thủy sản Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chính sách thúc đẩy hợp tác liên kết ngành thủy sản Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế. Danh mục: Thủy Sản.
Luận án "Chính sách thúc đẩy hợp tác liên kết ngành thủy sản Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chính sách thúc đẩy hợp tác liên kết ngành thủy sản Việt Nam" có 192 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chính sách thúc đẩy hợp tác liên kết ngành thủy sản Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.