Luận án quy hoạch kết cấu hạ tầng ngành công nghiệp văn hóa - Phan Thị Phương Thảo, Đại học Xây dựng Hà Nội
Luận án tiến sĩ đề xuất quy hoạch kết cấu hạ tầng ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam, phân tích và giải pháp phát triển bền vững.
Quy hoạch vùng và đô thị
Luan An
luận án
Năm xuất bản
Số trang
217
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Tổng quan quy hoạch hạ tầng công nghiệp văn hóa Việt Nam
Nghiên cứu xác định rõ các khái niệm cơ bản về công nghiệp văn hóa. Lĩnh vực này bao gồm sản xuất sản phẩm và dịch vụ dựa trên sáng tạo. Các giá trị văn hóa, nghệ thuật là cốt lõi. Các lĩnh vực chính được chỉ ra gồm nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, xuất bản, phần mềm và du lịch văn hóa. Phân tích sâu về thực trạng ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam. Ngành có tiềm năng phát triển lớn với di sản phong phú. Tuy nhiên, vẫn đối mặt với nhiều hạn chế. Quy hoạch đồng bộ cho ngành còn thiếu. Nguồn lực đầu tư chưa tương xứng với tiềm năng. Thị trường văn hóa nội địa và quốc tế chưa được khai thác tối đa. Hệ thống cơ sở pháp lý cần được hoàn thiện. Sản phẩm văn hóa Việt Nam chưa thực sự cạnh tranh trên trường quốc tế. Việc này ảnh hưởng đến khả năng tạo ra giá trị kinh tế. Cần có chiến lược rõ ràng để thúc đẩy tăng trưởng. Phát triển ngành công nghiệp văn hóa là động lực cho kinh tế sáng tạo.
1.1. Khái niệm thực trạng ngành công nghiệp văn hóa
Luận án định nghĩa chi tiết công nghiệp văn hóa. Đây là ngành kinh tế dựa trên sở hữu trí tuệ, sáng tạo. Các thành phần chính bao gồm âm nhạc, điện ảnh, thời trang, thủ công mỹ nghệ, du lịch văn hóa. Phân tích thực trạng ngành tại Việt Nam. Ngành này đang trên đà phát triển nhưng còn phân mảnh. Thiếu liên kết giữa các lĩnh vực là một điểm yếu. Các sản phẩm văn hóa chưa đạt được quy mô lớn. Đầu tư công nghệ số hóa còn hạn chế. Nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu hụt. Việc này cản trở sự phát triển của thị trường văn hóa. Cần có cái nhìn tổng thể hơn về ngành. Đánh giá tiềm năng và thách thức là cần thiết. Các chính sách hỗ trợ cần thực tế hơn.
1.2. Đánh giá tổng quan hạ tầng văn hóa quốc tế Việt Nam
Tổng quan tình hình quy hoạch hạ tầng công nghiệp văn hóa trên thế giới. Nhiều quốc gia đã thành công trong phát triển hạ tầng chuyên biệt. Các khu công nghiệp sáng tạo, đô thị sáng tạo là ví dụ điển hình. Công nghệ số hóa đóng vai trò then chốt trong phát triển hạ tầng. Đánh giá thực trạng hạ tầng tại Việt Nam cũng được thực hiện. Hạ tầng văn hóa hiện tại còn manh mún, thiếu liên kết. Kết nối giữa các thành phần hạ tầng chưa chặt chẽ. Cơ sở vật chất kỹ thuật còn hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu. Nguồn lực tài chính gặp nhiều khó khăn cho việc đầu tư mới. Các khu vực tập trung cho công nghiệp văn hóa chưa hình thành rõ ràng. Chính sách đầu tư cần cụ thể, ưu tiên hơn. Cần cân bằng giữa bảo tồn văn hóa và phát triển kinh tế. Các mô hình đô thị sáng tạo cần được nghiên cứu áp dụng. Kinh nghiệm quốc tế là bài học quý giá cho Việt Nam.
II.Cơ sở khoa học quy hoạch hạ tầng công nghiệp văn hóa
Nghiên cứu trình bày các lý thuyết nền tảng cho quy hoạch. Các mô hình quy hoạch hạ tầng được nghiên cứu chi tiết. Các lý thuyết về đô thị, quy hoạch vùng cũng được áp dụng. Chúng tạo cơ sở cho việc phát triển không gian văn hóa. Cơ sở pháp lý liên quan đến ngành công nghiệp văn hóa được phân tích sâu. Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành được tổng hợp. Chính sách về phát triển văn hóa, kinh tế sáng tạo được xem xét. Quy định về xây dựng, quản lý hạ tầng cũng được đánh giá. Việc nghiên cứu này nhằm xây dựng khung lý thuyết vững chắc. Khung này hỗ trợ đề xuất các giải pháp khả thi. Pháp lý hiện hành có những điểm cần điều chỉnh, bổ sung. Cần tạo hành lang pháp lý thông thoáng hơn. Điều này khuyến khích đầu tư và sáng tạo.
2.1. Lý thuyết mô hình pháp lý hạ tầng văn hóa Việt Nam
Luận án phân tích các lý thuyết quy hoạch hiện đại. Các mô hình hạ tầng chuyên biệt được nghiên cứu. Các lý thuyết về quy hoạch đô thị và vùng được áp dụng. Cơ sở pháp lý hiện hành được tổng hợp chi tiết. Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công nghiệp văn hóa được đánh giá. Các chính sách hỗ trợ đầu tư và phát triển cũng được xem xét. Mục tiêu là xây dựng một nền tảng khoa học vững chắc. Nền tảng này làm căn cứ cho các đề xuất quy hoạch. Pháp lý cần được cập nhật để phù hợp với bối cảnh mới. Việc này đảm bảo tính hiệu quả của các giải pháp. Nó thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành.
2.2. Quy trình không gian chức năng ngành công nghiệp văn hóa
Nghiên cứu tập trung vào quy trình sản xuất của các lĩnh vực. Các không gian chức năng cần thiết được xác định cụ thể. Ví dụ: xưởng sáng tạo, studio hiện đại, rạp chiếu phim, nhà hát, bảo tàng số. Năm tiền đề ngành công nghiệp văn hóa trong điều kiện Việt Nam được xem xét. Các yếu tố như truyền thống, sáng tạo, công nghệ, thị trường và chính sách được nhấn mạnh. Hạ tầng không gian sản xuất cần phù hợp với đặc thù từng lĩnh vực. Tương tác giữa hạ tầng công nghiệp văn hóa và đô thị là rất quan trọng. Các khu vực đô thị có tiềm năng trở thành trung tâm sáng tạo. Phát triển không gian sáng tạo thu hút nhân tài. Điều này thúc đẩy sự đổi mới và hợp tác. Tạo ra môi trường thuận lợi cho sản xuất sản phẩm văn hóa chất lượng cao.
2.3. Yếu tố tác động quy hoạch hạ tầng văn hóa Việt Nam
Các yếu tố đặc thù văn hóa xã hội tác động mạnh mẽ đến quy hoạch. Bản sắc văn hóa địa phương là tài nguyên quý giá cần được khai thác. Yếu tố kinh tế và công nghệ cũng đóng vai trò quan trọng. Sự phát triển của công nghệ số hóa mở ra nhiều cơ hội mới. Các cơ sở chuyên ngành liên quan được phân tích kỹ lưỡng. Các mối quan hệ liên ngành được làm rõ. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp quy hoạch hiệu quả hơn. Chúng định hình hướng phát triển của hạ tầng công nghiệp văn hóa. Chính sách hỗ trợ cần linh hoạt theo từng yếu tố đặc thù. Việc này đảm bảo tính bền vững và khả thi của các dự án. Đánh giá tác động là bước không thể thiếu. Nó giúp định hình chiến lược phát triển phù hợp.
III.Định hướng phát triển hạ tầng công nghiệp văn hóa Việt Nam
Luận án đề xuất các quan điểm và nguyên tắc chủ đạo. Phát triển hạ tầng phải gắn liền với bảo tồn di sản văn hóa. Hạ tầng cần đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế sáng tạo của đất nước. Quy hoạch phải mang tính hệ thống, đồng bộ, có tầm nhìn dài hạn. Nguyên tắc bền vững và linh hoạt cần được áp dụng. Phát triển hạ tầng theo hướng đô thị thông minh là ưu tiên. Tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên đất và không gian. Khuyến khích mạnh mẽ sự tham gia của cộng đồng và tư nhân. Đảm bảo tính khả thi cao cho tất cả các dự án. Các nguyên tắc này là kim chỉ nam cho mọi hoạt động quy hoạch. Chúng giúp định hình một hệ thống hạ tầng toàn diện. Hệ thống này phục vụ mục tiêu phát triển bền vững ngành.
3.1. Quan điểm nguyên tắc quy hoạch hạ tầng văn hóa
Các quan điểm quy hoạch hạ tầng được nêu rõ. Phát triển hạ tầng phải đồng bộ với chiến lược quốc gia. Phải ưu tiên bảo tồn, phát huy giá trị di sản. Các nguyên tắc cơ bản gồm tính bền vững, linh hoạt, khả thi. Quy hoạch cần tích hợp công nghệ hiện đại. Đảm bảo tính liên kết vùng, đô thị. Khuyến khích sự sáng tạo, đổi mới. Phát triển hạ tầng công nghiệp văn hóa cần có tầm nhìn dài hạn. Các nguyên tắc này định hình khung khổ cho việc xây dựng hạ tầng. Chúng giúp tối ưu hóa hiệu quả đầu tư. Mục tiêu là tạo ra một hệ thống hạ tầng mạnh mẽ, phục vụ phát triển.
3.2. Mạng lưới hạ tầng tài nguyên số công nghiệp văn hóa
Đề xuất xây dựng một mạng lưới hạ tầng toàn diện. Mạng lưới này gồm hai phần chính, bổ trợ cho nhau. Phần thứ nhất là hạ tầng tài nguyên số ngành công nghiệp văn hóa. Bao gồm các trung tâm dữ liệu hiện đại, nền tảng số hóa di sản văn hóa. Nó cũng bao gồm các kho tàng số về nghệ thuật, lịch sử. Phần thứ hai là hạ tầng công nghiệp văn hóa vật chất. Phần này gồm các khu sáng tạo, không gian nghệ thuật biểu diễn. Gồm cả các cụm sản xuất phim, truyền hình, xuất bản. Định hướng cụ thể cho từng loại hình được đưa ra chi tiết. Mục tiêu là tạo ra một hệ sinh thái mạnh mẽ, kết nối. Hệ sinh thái này hỗ trợ phát triển các sản phẩm văn hóa chất lượng cao. Đồng thời, nó thúc đẩy thị trường văn hóa phát triển.
IV.Xây dựng quản lý hạ tầng công nghiệp văn hóa Việt Nam
Đề xuất một chiến lược đầu tư xây dựng chi tiết. Nguồn vốn đa dạng cần được huy động mạnh mẽ. Vốn nhà nước, vốn tư nhân và vốn quốc tế đều quan trọng. Các chính sách ưu đãi đầu tư cần được ban hành. Cơ chế PPP (Đối tác công tư) cần được khuyến khích áp dụng rộng rãi. Các dự án trọng điểm cần được ưu tiên trong phân bổ nguồn lực. Xây dựng các khu công nghệ sáng tạo tập trung là cần thiết. Nâng cấp các thiết chế văn hóa hiện có cũng là một ưu tiên. Đảm bảo hiệu quả kinh tế và giá trị văn hóa. Đầu tư cần có kế hoạch rõ ràng và minh bạch. Điều này tạo niềm tin cho các nhà đầu tư.
4.1. Đầu tư xây dựng hạ tầng công nghiệp văn hóa
Chiến lược đầu tư xây dựng hạ tầng được đề xuất. Huy động vốn đa dạng là trọng tâm. Nguồn vốn nhà nước, tư nhân, ODA được khuyến khích. Các chính sách ưu đãi về thuế, đất đai cần được ban hành. Cơ chế đối tác công tư (PPP) cần được đẩy mạnh. Ưu tiên các dự án trọng điểm quốc gia. Xây dựng các khu công nghiệp văn hóa, trung tâm sáng tạo. Nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có. Đảm bảo hiệu quả kinh tế và xã hội. Kế hoạch đầu tư phải minh bạch, có lộ trình rõ ràng. Việc này thu hút các nhà đầu tư chiến lược. Phát triển hạ tầng vững chắc là nền tảng cho ngành.
4.2. Quản lý vận hành hệ thống hạ tầng văn hóa
Đề xuất một mô hình quản lý, vận hành hiệu quả. Hệ thống quản lý cần minh bạch và khoa học. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hạ tầng. Đào tạo nhân lực chuyên môn cao cho ngành là yếu tố then chốt. Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan. Xây dựng cơ chế giám sát và đánh giá thường xuyên. Đảm bảo khai thác tối đa giá trị của hạ tầng. Phát triển các dịch vụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp. Tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động sáng tạo. Các chính sách quản lý cần linh hoạt, thích ứng với thị trường. Việc này giúp hạ tầng hoạt động bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (217 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI ________________________ Phan Thị Phương Thảo QUY HOẠCH XÂY DỰNG HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG CHO NGÀNH CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Quy hoạch vùng và đô thị Mã số: 9580105 Hà Nội – Năm 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI ________________________ Phan Thị Phương Thảo QUY HOẠCH XÂY DỰNG HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG CHO NGÀNH CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Quy hoạch vùng và đô thị Mã số: 9580105 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. PHẠM ĐÌNH TUYỂN 2. PHAN VIỆT TOÀN Hà Nội – Năm 2023 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố ở bất kỳ nơi nào. Hà Nội, ngày … tháng … năm 2023 Tác giả luận án Phan Thị Phương Thảo ii LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu trường Đại học Xây Dựng Hà Nội, tới Khoa Sau đại học, tới Khoa Kiến trúc và Quy hoạch, Bộ môn Kiến trúc Công nghệ, Bộ môn Quy hoạch và các thầy cô giáo trường Đại học Xây dựng Hà Nội đã tạo điều kiện, hỗ trợ tôi hoàn thành luận án này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu Đại học Bách Khoa Hà Nội, viện Kỹ thuật Hóa học, trường Cơ khí, nơi tôi công tác trong suốt quá trình thực hiện luận án, đã tạo mọi điều kiện, động viên và hỗ trợ tôi hoàn thành luận án này. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo- TS. Phạm Đình Tuyển, TS Phan Việt Toàn đã tận tâm hướng dẫn, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình thực hiện luận án tiến sĩ. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cơ quan chuyên môn trong và ngoài nước, các nhà khoa học, các Chuyên gia, các Đồng nghiệp và Bạn bè, những Người thân trong gia đình đã nhiệt tình cho lời khuyên, giúp đỡ, động viên và chia sẻ để tôi có thể hoàn thành luận án.
Luận án tiến sỹ là một phần trong chặng đường nghiên cứu, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ các Thầy, Cô, Chuyên gia, Nhà khoa học và Đồng nghiệp cho những nghiên cứu tiếp sau. Hà Nội, ngày … tháng … năm 2023 Tác giả luận án iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.
vi DANH MỤC CÁC BẢNG. vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ. ix MỞ ĐẦU. Lý do lựa chọn và tính cấp thiết của đề tài.
Mục đích và mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Đóng góp mới của đề tài. Cấu trúc và tóm tắt đề tài.
6 CHƢƠNG 1- TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG CHO NGÀNH CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA TRÊN THÊ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM. Các khái niệm có liên quan tới đề tài. Tổng quan về QHXD hệ thống KCHT ngành CNVH trên thế giới. Ngành CNVH thế giới.
Hệ thống KCHT ngành CNVH trên thế giới. QHXD hệ thống KCHT ngành CNVH trên thế giới. Thực trạng QHXD hệ thống KCHT cho ngành CNVH tại Việt Nam. Thực trạng ngành CNVH tại Việt Nam.
Thực trạng hệ thống KCHT ngành CNVH tại Việt Nam. Thực trạng QHXD hệ thống KCHT ngành CNVH tại Việt Nam. Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc có liên quan đề tài. Những nghiên cứu nước ngoài có liên quan.
Những nghiên cứu trong nước có liên quan. Đánh giá tổng quan tình hình QHXD hệ thống KCHT ngành CNVH trên thế giới và tại Việt Nam. Những vấn đề luận án cần quan tâm giải quyết. 45 Chƣơng 2- CÁC CƠ SỞ KHOA HỌC QUY HOẠCH XÂY DỰNG HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG NGÀNH CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA TẠI VIỆT NAM.
Các lý thuyết về mô hình KCHT ngành CNVH. Các lý thuyết QHXD có liên quan. Cơ sở pháp lý chung liên quan đến ngành CNVH tại Việt Nam. Cơ sở pháp lý liên quan đến QHXD hệ thống KCHT ngành CNVH.
Cơ sở thực tiễn. Quy trình và không gian chức năng sản xuất của các lĩnh vực ngành CNVH .Năm tiền đề ngành CNVH trong điều kiện Việt Nam hiện nay. KCHT không gian – Cơ sở sản xuát công nghiệp trong điều kiện Việt Nam hiện nay. KCHT ngành CNVH và tương tác đô thị.
Các yếu tố động tới QHXD hệ thống KCHT ngành CNVH tại Việt Nam. Các yếu tố đặc thù văn hóa xã hội tác động tới QHXD hệ thống KCHT ngành CNVH tại Việt Nam. Các cơ sở chuyên ngành liên quan QHXD hệ thống KCHT ngành CNVH tại Việt Nam. 86 v Chƣơng 3- ĐỊNH HƢỚNG QUY HOẠCH XÂY DỰNG HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG CHO NGÀNH CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA TẠI VIỆT NAM.
Quan điểm và nguyên tắc QHXD hệ thống KCHT ngành CNVH tại Việt Nam. Quan điểm chung về QHXD hệ thống KCHT ngành CNVH. Nguyên tắc QHXD hệ thống KCHT ngành CNVH tại Việt Nam. Hệ thống mạng lƣới KCHT ngành CNVH tại Việt Nam.
Hệ thống mạng lưới TT Tài nguyên số ngành CNVH tại Việt Nam. Hệ thống mạng lưới TT CNVH tại Việt Nam. Định hƣớng QHXD TT Tài nguyên số ngành CNVH tại Việt Nam. Khái quát chung về TT Tài nguyên số ngành CNVH.
Định hướng QHXD TT Tài nguyên số ngành CNVH. Định hƣớng QHXD TT CNVH tại Việt Nam. Khái quát chung về TT CNVH. Định hướng QHXD TT CNVH.
Đầu tƣ xây dựng và quản lý vận hành hệ thống KCHT ngành CNVH tại Việt Nam. Đầu tư xây dựng hệ thống KCHT ngành CNVH tại Việt Nam. Quản lý vận hành hệ thống KCHT ngành CNVH tại Việt Nam. Đề xuất bộ công cụ đánh giá Khu vực tăng trƣởng thôn minh theo 5 hệ khung của hệ thống KCHT ngành CNVH.
142 Chƣơng 4- KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN. 145 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 147 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
PL1 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn và tính cấp thiết của đề tài Phát triển ngành CNVH là một xu thế phát triển mới trên thế giới. Ngành CNVH đồng hành cùng những xu hướng phát triển KTXH hiện nay: Sự gia tăng của khu vực kinh tế dịch vụ, sự chuyển biến của nền kinh tế theo hướng kinh tế liên kết, kinh tế số, kinh tế sáng tạo, kinh tế tri thức, định hướng phát triển bền vững chung và sự lan tỏa của cuộc Cách mạng 4. Mức độ phát triển của các lĩnh vực ngành CNVH là một phần tiêu chí đánh giá vị thế quốc gia hiện nay.
Văn hóa sáng tạo được coi là động lực chính cho tăng trưởng và đổi mới. Đem lại nguồn lợi lớn về kinh tế, tạo ra việc làm có năng suất lao động cao và ảnh hưởng tích cực tới các mặt Kinh tế- Xã hội – Văn hóa – Chính trị, ngành CNVH được coi là ngành kinh tế mũi nhọn tại nhiều quốc gia. Việt Nam là một quốc gia có tiềm năng cho phát triển ngành CNVH: - Với vị trí địa chính trị - kinh tế đặc biệt, hội tụ sự đa dạng về văn hóa, lịch sử, truyền thống tốt đẹp của cả 54 dân tộc với bề dày lịch sử hàng ngàn năm văn hiến. - Việt Nam sở hữu một thế mạnh mà nhiều quốc gia khác không có, đó là con người.
Với 90 triệu dân nằm trong giai đoạn dân số vàng (với 60% dân số dưới 40 tuổi) đây là lực lượng lao động trẻ, sáng tạo, được đánh giá là thông minh ham học, cần cù chịu khó và nhạy bén, là nguồn tài nguyên quan trọng cho phát triển ngành CNVH. - Việt Nam là một quốc gia ổn định về chính trị, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển các hoạt động KTXH trong đó bao gồm 12 lĩnh vực ngành CNVH. Phát triển văn hóa cũng là mục tiêu hàng đầu của chính phủ với quan điểm văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, là động lực phát triển KTXH và hội nhập quốc tế. - Ngoài ra Việt Nam còn có các ưu thế khác như: Ngành hạ tầng quan trọng là Công nghệ thông tin có tốc độ phát triển nhanh tại Việt Nam, đây là ngành có sự gắn bó mật thiết với ngành CNVH; Tốc độ phát triển kinh tế của Việt Nam tương đối nhanh, tạo ra một tầng lớp trung lưu là cư dân đô thị, đây là đối tượng khách hàng tiềm năng tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ văn hóa.
Do đó, Việt Nam có đầy đủ tiềm năng, thế mạnh và môi trường thuận lợi để phát triển ngành CNVH. Với những ảnh hưởng tích cực và mạnh mẽ, ngành CNVH là chìa khóa giúp Việt Nam vươn lên trở thành quốc gia văn hóa, phát triển toàn diện. 2 Tuy nhiên cho tới nay, ngành CNVH Việt Nam vẫn dừng ở mức sơ khai, chưa có thành tựu hay tầm ảnh hưởng đáng kể; chưa có doanh nghiệp CNVH Việt Nam đủ lớn mạnh và xây dựng được thương hiệu riêng để cạnh tranh với các doanh nghiệp CNVH nước ngoài; sản phẩm chưa đáp ứng được các thị trường tiêu dùng trong nước, càng chưa có khả năng mở rộng ra thị trường nước ngoài. Có thể khẳng định ngành CNVH tại Việt Nam chưa phát triển tương xứng với tiềm năng, chưa khai thác được thế mạnh vốn có.
Ngày 08 tháng 9 năm 2016, Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược phát triển các ngành CNVH Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, tại Quyết định số 1755/QĐ-TTg. Chỉnh phủ khẳng định: Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi nhằm thu hút tối đa các nguồn lực từ doanh nghiệp và xã hội để phát triển ngành CNVH; Phát triển CNVH dựa trên sự sáng tạo, KHCN và bản quyền trí tuệ, khai thác tối đa yếu tố kinh tế của các giá trị văn hóa; Phát triển các ngành CNVH có trọng tâm, có lộ trình, đảm bảo tính thống nhất đồng bộ giữa các ngành và trong chuỗi sản xuất; Phát triển ngành CNVH gắn liền với quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam, góp phần bảo vệ phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong quá trình giao lưu, hội nhập và hợp tác quốc tế. Chính phủ đặt ra mục tiêu tăng trưởng ngành CNVH: đóng góp 3% GDP vào năm 2020, đạt 7% GDP vào năm 2030; liên tục tạo ra nhiều việc làm.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án: Quy hoạch kết cấu hạ tầng ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ đề xuất quy hoạch kết cấu hạ tầng ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam, phân tích và giải pháp phát triển bền vững.
Luận án "Luận án: Quy hoạch kết cấu hạ tầng ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Luận án: Quy hoạch kết cấu hạ tầng ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án: Quy hoạch kết cấu hạ tầng ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quy hoạch vùng và đô thị. Danh mục: Thiết Kế & Kiến Trúc Nghệ Thuật.
Luận án "Luận án: Quy hoạch kết cấu hạ tầng ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án: Quy hoạch kết cấu hạ tầng ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam" có 217 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án: Quy hoạch kết cấu hạ tầng ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.