Luận án Trần Đức Dũng: Mô hình hóa ô nhiễm nước biển Vịnh Hạ Long, Cửa Lục

Tài liệu: Luận án tiến sĩnghiên cứu đánh giá một số chỉ tiêu ô nhiễm bằng phương pháp mô hình hóa làm cơ sở đề xuất một số giải pháp cải thiện chất lượng nước b

Chuyên ngành

Công nghệ môi trường nước và nước thải

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sỹ

Năm xuất bản

Số trang

215

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Thực trạng ô nhiễm nước biển Vịnh Hạ Long Cửa Lục

Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới UNESCO. Khu vực này đối mặt nguy cơ suy thoái môi trường. Chất lượng nước biển đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Cửa Lục, một phần của Vịnh Hạ Long, cũng chịu tác động lớn. Các chỉ số ô nhiễm nước biển tại đây thường xuyên vượt ngưỡng cho phép. Điều này đe dọa trực tiếp hệ sinh thái biển và giá trị di sản của Vịnh Hạ Long, Quảng Ninh. Việc đánh giá chính xác hiện trạng ô nhiễm là bước đầu tiên để bảo vệ khu vực này.

1.1. Vịnh Hạ Long Di sản thiên nhiên UNESCO

Vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận là di sản thế giới. Vẻ đẹp tự nhiên của Vịnh thu hút hàng triệu du khách. Giá trị địa chất, địa mạo độc đáo cần được bảo tồn. Ô nhiễm nước biển gây ảnh hưởng xấu đến hình ảnh, giá trị du lịch, và môi trường sống tại đây. Vùng Cửa Lục, cửa ngõ vào Vịnh Hạ Long, đóng vai trò quan trọng. Chất lượng nước biển tại đây ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ Vịnh.

1.2. Các chỉ số ô nhiễm vượt ngưỡng

Phân tích chất lượng nước biển cho thấy nhiều chỉ số vượt tiêu chuẩn. Hàm lượng chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng như N, P tăng cao. Vi sinh vật gây bệnh cũng xuất hiện. Nồng độ một số kim loại nặng đáng lo ngại. Những chỉ số này phản ánh áp lực ô nhiễm môi trường biển nghiêm trọng. Tình hình này cần được theo dõi và kiểm soát chặt chẽ.

1.3. Mối đe dọa đa dạng sinh học biển

Tình trạng ô nhiễm nước biển gây hại cho hệ sinh thái. Các rạn san hô bị suy thoái. Nhiều loài thủy sản giảm sút về số lượng và chất lượng. Đa dạng sinh học biển bị đe dọa nghiêm trọng. Khả năng tự phục hồi của hệ sinh thái bị suy yếu. Điều này ảnh hưởng đến cân bằng sinh thái và nguồn lợi thủy sản của Vịnh Hạ Long.

II.Nguồn gây ô nhiễm chính tại Vịnh Hạ Long Cửa Lục

Vịnh Hạ Long và Cửa Lục chịu tác động từ nhiều nguồn ô nhiễm khác nhau. Các hoạt động phát triển kinh tế, xã hội tạo ra lượng lớn chất thải. Nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp là những tác nhân chính. Hoạt động du lịch, nuôi trồng thủy sản cũng góp phần. Việc xác định rõ nguồn gốc giúp đưa ra giải pháp kiểm soát hiệu quả. Việc quản lý tổng hợp các nguồn thải là cần thiết để bảo vệ chất lượng nước biển.

2.1. Nước thải sinh hoạt và du lịch

Dân số gia tăng cùng lượng khách du lịch lớn tạo ra khối lượng nước thải sinh hoạt khổng lồ. Hầu hết nước thải chưa được xử lý triệt để. Nước thải này chứa chất hữu cơ, vi khuẩn, chất dinh dưỡng. Chúng đổ trực tiếp ra Vịnh Hạ Long và Cửa Lục. Đây là nguồn ô nhiễm lớn, gây suy giảm chất lượng nước biển.

2.2. Nước thải công nghiệp và nông nghiệp

Các khu công nghiệp, khai thác than ở Quảng Ninh thải ra nước thải công nghiệp. Nước thải này chứa nhiều hóa chất độc hại, kim loại nặng. Hoạt động nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản cũng thải ra hóa chất bảo vệ thực vật, thức ăn thừa. Những chất này tích tụ, gây ô nhiễm nước biển nghiêm trọng. Việc kiểm soát các nguồn thải này là vô cùng cấp thiết.

2.3. Rác thải nhựa giao thông nạo vét

Rác thải nhựa là vấn đề toàn cầu, đặc biệt tại các khu du lịch biển như Vịnh Hạ Long. Rác thải nhựa gây ô nhiễm cảnh quan, đe dọa sinh vật biển. Hoạt động giao thông đường thủy, vận tải biển xả thải dầu, nhiên liệu. Việc nạo vét luồng lạch, lấn biển cũng làm tăng độ đục, phát tán chất ô nhiễm từ trầm tích. Tất cả đều góp phần vào tình trạng ô nhiễm nước biển.

III.Ứng dụng mô hình đánh giá chất lượng nước biển

Để đánh giá chính xác ô nhiễm nước biển Vịnh Hạ Long và Cửa Lục, việc sử dụng các mô hình toán học là rất quan trọng. Mô hình giúp dự đoán sự lan truyền của chất ô nhiễm. Đồng thời, mô hình hỗ trợ đánh giá tác động của các nguồn thải. Phương pháp này cung cấp cái nhìn toàn diện về chất lượng nước biển. Nó là cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường hiệu quả. Việc lựa chọn và hiệu chỉnh mô hình phù hợp là chìa khóa.

3.1. Vai trò mô hình hóa trong đánh giá ô nhiễm

Mô hình toán học mô phỏng quá trình vật lý, hóa học, sinh học. Nó giúp hiểu rõ động lực của dòng chảy, sự phân tán chất ô nhiễm. Mô hình cho phép dự báo diễn biến chất lượng nước biển trong các kịch bản khác nhau. Từ đó, đưa ra các cảnh báo sớm và kế hoạch ứng phó phù hợp. Mô hình là công cụ mạnh mẽ trong nghiên cứu ô nhiễm nước biển.

3.2. Lựa chọn và hiệu chỉnh mô hình

Nhiều mô hình thủy động lực và chất lượng nước được áp dụng. Ví dụ: EFDC, Delft3D-WAQ, MIKE21. Việc lựa chọn mô hình phụ thuộc vào đặc điểm khu vực và mục tiêu nghiên cứu. Sau đó, mô hình cần được hiệu chỉnh bằng dữ liệu quan trắc thực tế. Quá trình hiệu chỉnh đảm bảo mô hình phản ánh đúng thực trạng của Vịnh Hạ Long, Cửa Lục.

3.3. Quan trắc dữ liệu đầu vào

Mô hình cần dữ liệu đầu vào chính xác. Các dữ liệu bao gồm lưu lượng, tải lượng ô nhiễm từ các sông, suối đổ vào. Dữ liệu về dòng chảy, mực nước, nhiệt độ cũng rất cần thiết. Mạng lưới quan trắc chất lượng nước biển và các sông lân cận cung cấp thông tin quan trọng. Dữ liệu này đảm bảo tính đáng tin cậy của kết quả mô phỏng ô nhiễm.

IV.Kết quả mô phỏng ô nhiễm nước biển Vịnh Hạ Long

Mô phỏng cho thấy bức tranh rõ nét về tình hình ô nhiễm nước biển tại Vịnh Hạ Long, Cửa Lục. Tải lượng ô nhiễm hiện tại đã vượt quá khả năng tự làm sạch của thủy vực. Các dự báo tương lai cũng chỉ ra xu hướng tăng lên của ô nhiễm nếu không có biện pháp can thiệp. Việc hiểu rõ sự lan truyền và nồng độ chất ô nhiễm giúp xác định các điểm nóng. Từ đó, ưu tiên các khu vực cần được xử lý cấp bách. Kết quả này cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho việc ra quyết định.

4.1. Tải lượng ô nhiễm hiện tại

Mô hình tính toán tải lượng ô nhiễm từ các nguồn thải. Kết quả cho thấy lượng chất hữu cơ, dinh dưỡng đổ vào Vịnh Hạ Long rất lớn. Nồng độ BOD, COD và các chỉ tiêu khác ở nhiều khu vực vượt quá giới hạn cho phép. Đặc biệt, khu vực Cửa Lục và vùng ven bờ chịu tải lượng ô nhiễm cao nhất. Tải lượng này vượt quá sức chịu tải của môi trường biển.

4.2. Dự báo tải lượng ô nhiễm tương lai

Dựa trên các kịch bản phát triển kinh tế – xã hội, mô hình dự báo tải lượng ô nhiễm. Các dự báo cho thấy lượng chất thải sẽ tiếp tục tăng nếu không có biện pháp kiểm soát. Điều này sẽ làm trầm trọng thêm tình trạng ô nhiễm nước biển. Đặc biệt là khu vực Cửa Lục, nơi tập trung nhiều hoạt động dân sinh, công nghiệp. Xu hướng này đe dọa nghiêm trọng đến giá trị di sản Vịnh Hạ Long.

4.3. Diễn biến lan truyền chất ô nhiễm

Mô hình minh họa rõ ràng đường đi và sự phân tán của chất ô nhiễm. Chất ô nhiễm từ Cửa Lục có xu hướng lan truyền vào các vùng lõi của Vịnh Hạ Long. Dòng chảy thủy triều đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển chất thải. Kim loại nặng và rác thải nhựa có khả năng tích tụ ở các vùng kín, ít lưu thông. Việc hiểu rõ quá trình này giúp định vị các biện pháp xử lý.

V.Giải pháp cải thiện chất lượng nước biển Vịnh Hạ Long

Việc bảo vệ chất lượng nước biển Vịnh Hạ Long và Cửa Lục là nhiệm vụ cấp bách. Các giải pháp cần được triển khai đồng bộ, từ kiểm soát nguồn thải đến nâng cấp hạ tầng. Cần có sự phối hợp giữa chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng. Mục tiêu là giảm thiểu ô nhiễm, phục hồi hệ sinh thái. Đồng thời, đảm bảo sự phát triển bền vững cho di sản thiên nhiên UNESCO này. Các giải pháp phải dựa trên cơ sở khoa học và tính khả thi thực tiễn.

5.1. Kiểm soát nguồn thải hiệu quả

Cần tăng cường kiểm soát nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp. Áp dụng công nghệ xử lý tiên tiến cho các nhà máy, khu dân cư. Xây dựng và nâng cấp hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung. Thắt chặt quy định về xả thải đối với các hoạt động nuôi trồng thủy sản, khai thác than. Giảm thiểu rác thải nhựa bằng các chiến dịch cụ thể.

5.2. Nâng cấp hạ tầng xử lý nước thải

Đầu tư nâng cấp các nhà máy xử lý nước thải hiện có. Xây dựng thêm các trạm xử lý nước thải tại các khu vực đông dân cư. Đảm bảo 100% nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý trước khi xả ra môi trường. Phát triển hệ thống xử lý nước thải công nghiệp đạt chuẩn. Các giải pháp này sẽ giảm đáng kể tải lượng ô nhiễm nước biển.

5.3. Nâng cao nhận thức cộng đồng

Tổ chức các chương trình giáo dục về bảo vệ môi trường biển. Nâng cao ý thức của người dân, du khách và doanh nghiệp. Khuyến khích tham gia vào các hoạt động bảo vệ Vịnh Hạ Long. Tuyên truyền về tác hại của rác thải nhựa, hóa chất. Cộng đồng cần đóng vai trò tích cực trong việc giám sát và bảo vệ chất lượng nước biển.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩnghiên cứu đánh giá một số chỉ tiêu ô nhiễm bằng phương pháp mô hình hóa làm cơ sở đề xuất một số giải pháp cải thiện chất lượng nước biển ven bờ vịnh cửa lục vịnh hạ long

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (215 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG Trần Đức Dũng NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ CHỈ TIÊU Ô NHIỄM BẰNG PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH HÓA, LÀM CƠ SỞ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG NƯỚC BIỂN VEN BỜ VỊNH CỬA LỤC, VỊNH HẠ LONG, QUẢNG NINH Chuyên ngành: Công nghệ môi trường nước và nước thải Mã số: 9520320 -2 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Hà nội, năm 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG Trần Đức Dũng NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ CHỈ TIÊU Ô NHIỄM BẰNG PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH HÓA, LÀM CƠ SỞ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG NƯỚC BIỂN VEN BỜ VỊNH CỬA LỤC, VỊNH HẠ LONG, QUẢNG NINH Chuyên ngành: Công nghệ môi trường nước và nước thải Mã số: 9520320 -2 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1.TS Trần Hiếu Nhuệ 2. Trương Văn Bốn Hà nội, năm 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả Trần Đức Dũng ii LỜI CẢM ƠN Luận án được hoàn thành là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu của tác giả, cùng với sự giúp đỡ vô cùng quý báu, tận tình của Thầy giáo hướng dẫn, cơ sở đào tạo, cơ quan chủ quản, các thế hệ nhà khoa học đi trước và các đồng nghiệp. Em xin chân thành cám ơn Thầy giáo, GS.NGND Trần Hiếu Nhuệ và PGS.

TS Trương Văn Bốn đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện Luận án. Xin cám ơn Bộ môn Cấp thoát nước, Khoa Kỹ thuật môi trường, Khoa Sau đại học, Trường Đại học Xây dựng và các chuyên gia, đồng nghiệp đã tạo điều kiện, hỗ trợ giúp đỡ NCS trong quá trình thực hiện chương trình học tập tại trường. Xin cám ơn Viện nghiên cứu KHKT Bảo hộ lao động (nay là Viện KHKT An toàn vệ sinh lao động Việt Nam), với sự tạo điều kiện cho quá trình học tập nghiên cứu; đồng thời hỗ trợ thực hiện Đề tài: “Nghiên cứu, mô phỏng và đánh giá lan truyền một số kim loại nặng nguồn gốc công nghiệp gây ô nhiễm môi trường nước ven biển Vịnh Hạ Long”, bước đầu đã tạo tiền đề cho hướng nghiên cứu của Luận án. Xin cám ơn Lãnh đạo Phòng thí nghiệm Trọng điểm quốc gia về Động lực học Sông biển- Viện khoa học Thủy lợi Việt Nam, các đồng nghiệp, chuyên gia tại Trung tâm Động lực học sông biển đã đóng góp những ý kiến quý báu, đồng thời hỗ trợ tác giả về bản quyền phần mềm được sử dụng trong quá trình thực hiện Luận án này.

Xin chân thành cám ơn đến Công ty CP Kỹ thuật môi trường Đô thị và nông thôn (CEETRA), bạn bè và gia đình đã đồng hành cùng tác giả trong suốt thời gian làm Luận án này. Tác giả Trần Đức Dũng iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. i DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT…………………………….vi DANH MỤC CÁC BẢNG. viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ.

xii MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM VÙNG VEN BIỂN VÀ CÁC NGHIÊN CỨU VỀ Ô NHIỄM VÙNG VEN BIỂN. Các nguồn thải và hiện trạng ô nhiễm vùng ven biển trên thế giới. Một số khái niệm, định nghĩa.

Các nguồn thải và hiện trạng ô nhiễm vùng ven biển trên thế giới. Các nguồn thải và hiện trạng ô nhiễm vùng ven biển Việt Nam. Các nguồn thải tại vùng ven biển Việt Nam. Hiện trạng ô nhiễm vùng ven biển ở Việt Nam.

Tổng quan các nghiên cứu về ô nhiễm vùng biển Việt Nam. Các nghiên cứu áp dụng chỉ số chất lượng nước, tổng hợp phân tích kết quả quan trắc, đo đạc. Nghiên cứu sử dụng mô hình toán áp dụng cho ô nhiễm biển ven bờ. Nghiên cứu ứng dụng ảnh viễn thám đánh giá chất lượng nước ven bờ.

Tổng quan các nghiên cứu về ô nhiễm nước vịnh Cửa Lục. Khái quát chung khu vực nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu về chất lượng nước vịnh Cửa Lục .3 Hướng phát triển, nghiên cứu những vấn đề trọng tâm của Luận án. 36 CHƯƠNG 2 – CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐÁNH GIÁ TẢI LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC VỊNH CỬA LỤC, VỊNH HẠ LONG.1 Sức chịu tải môi trường và khả năng tự làm sạch của lưu vực .1 Cơ sở ước tính tải lượng các nguồn thải khu vực .2 Dự báo tải lượng ô nhiễm phát sinh .3 Các tính toán về sức tải môi trường khu vực nghiên cứu.4 Đánh giá khả năng tự làm sạch của thuỷ vực .2 Các nguồn thải chính ra vịnh Cửa Lục - vịnh Hạ Long.

Nguồn thải sinh hoạt từ khu vực dân cư và du lịch. Nguồn thải từ hoạt động công nghiệp. Nguồn thải từ hoạt động chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản. Nguồn thải từ các hoạt động giao thông vận tải, cảng biển.

Nguồn tác động từ hoạt động lấn biển và rửa trôi đất.3 Mô hình dòng chảy và tải lượng ô nhiễm trên lưu vực- SWAT.1 Cân bằng nước trên lưu vực .2 Quá trình dòng chảy trong hệ thống sông .3 Ý nghĩa của việc sử dụng mô hình SWAT .4 Các mô hình số phục vụ mô phỏng chất lượng nước .1 Mô hình EFDC (Mỹ) .2 Mô hình Delft3D-WAQ (Hà Lan) .3 Mô hình MIKE21 (Đan Mạch) .4 Mô hình khuyếch tán POL-2D.5 Mô hình của nhóm các tác giả Đại học khoa học tự nhiên .6 Phân tích lựa chọn mô hình tính toán chất lượng nước. Mạng lưới quan trắc chất lượng nước các sông và vịnh cửa Lục - vịnh Hạ Long 71 2. Đánh giá khả năng tiếp nhận chất ô nhiễm của thủy vực.72 CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ MÔ PHỎNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC BIỂN VEN BỜ VỊNH CỬA LỤC, VỊNH HẠ LONG. Tải lượng ô nhiễm hiện tại và dự báo tải lượng ô nhiễm đổ vào vịnh Cửa Lục .1 Tải lượng chất gây ô nhiễm hiện tại .2 Dự báo tải lượng chất gây ô nhiễm .3 So sánh tải lượng chất gây ô nhiễm phát sinh và đưa vào vịnh ở hiện tại (năm 2018) và dự báo (năm 2030).2 Thiết lập mô hình tính toán .1 Tài liệu sử dụng .2 Xây dựng lưới tính .3 Hiệu chỉnh mô hình thủy lực .4 Hiệu chỉnh mô hình chất lượng nước .3 Mô phỏng hiện trạng 2018 (Scenario 1) .1 Thủy động lực .2 Mô hình chất lượng nước .4 Kịch bản mô phỏng dự báo đến 2030 (Scenario 2) .1 Nhóm các chất hữu cơ .2 Nhóm dinh dưỡng.3 Nhóm kim loại nặng .5 Đánh giá khả năng tiếp nhận chất ô nhiễm tại hiện trạng (2018) và dự báo (2030).1 Đánh giá khả năng tiếp nhận chất ô nhiễm tại hiện trạng (2018) .2 Dự báo tổng lượng chất gây ô nhiễm tích lũy trong nước biển và khả năng tiếp nhận đến 2030 .126 CHƯƠNG 4- ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG NƯỚC BIỂN VEN BỜ VỊNH CỬA LỤC- VỊNH HẠ LONG .1 Cơ sở đề xuất giải pháp .1 Cơ sở khoa học: .2 Cơ sở thực tiễn .2 Nhóm giải pháp phi công trình .1 Tăng cường thể chế và chính sách .2 Điều chỉnh các quy hoạch phát triển và quy hoạch bảo vệ môi trường .3 Hoàn thiện hệ thống quan trắc, cảnh báo môi trường và kiểm toán nguồn thải .4 Sử dụng các công cụ kinh tế môi trường .5 Xã hội hoá bảo vệ môi trường vịnh, thông tin tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và xây dựng ý thức cộng đồng bảo vệ môi trường vịnh .3 Nhóm giải pháp công trình .1 Giải pháp xử lý nước thải sinh hoạt: .2 Giải pháp xử lý nước thải công nghiệp- hầm lò mỏ than.149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ .150 TÀI LIỆU THAM KHẢO .PL-1 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt ASEAN Association of Hiệp hội các nước Đông Southeast AsianNations Nam Á BOD5 Bio chemical Oxygen Demand Nhu cầu oxy sinh hóa COD Chemical Oxygen Demand Nhu cầu oxy hóa học CLN Chất lượng nước DO Dessolved Oxygen Lượng oxy hòa tan trong nước EFDC Environmental Fluid Dynamics Code Phần mềm thủy lực môi trường nước GIS Geographic Information System Hệ thống thông tin địa lý GESAMP Group of Experts on the Scientific Nhóm chuyên gia về khía Aspects of Marine Environmental cạnh khoa học của ô nhiễm Protection biển GPA Chương trình Hành động Toàn cầu về Bảo vệ Môi trường Biển HSCTM Hydrodynamic, Sediment and Mô hình thủy động lực, vận Contaminant Transport Model chuyển bùn cát và chất ô nhiễm IMO International Maritime Organization Tổ chức Hàng hải quốc tế KLN Kim loại nặng MODIS Moderate Resolution Imaging Bộ cảm độ phân giải trung Spectroradiometers bình NASH Nash-Sutcliffe model efficiency Hệ số hiệu quả của mô hình coefficient Nash-Sutcliffe NBVB Nước biển ven bờ NOAA National Oceanic and Atmospheric Ban Quản lý Khí quyển và vii Administration Commissioned Corps Đại dương Quốc gia ONMTB Ô nhiễm môi trường biển; RACE Rapid Assessment Coastal Phương pháp đánh giá nhanh Environment môi trường ven biển SST Sea surface temperature Nhiệt độ bề mặt nước biển SWAT Soil and Water Assessment Tool Công cụ đánh giá nước và đất TIE Toxicity Identification Evaluation Quá trình đánh giá xác định độc tính TTB Trầm tích biển TSS Total Suspended Solids Tổng chất rắn lơ lửng UNEP United Nations Environment Chương trình Môi trường Programme Liên Hợp Quốc UNCLOS United Nations Convention on Law Công ước của Liên hợp quốc of the Sea về Luật biển XLNT Xử lý nước thải HRU Đơn vị phản hồi thủy văn DHI Danish Hydraulic Institute Viện thủy lực Đan Mạch viii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Một số đặc trưng hình thái các sông trong lưu vực vịnh cửa Lục 29 Bảng 1.2: Đặc trưng dòng chảy theo tần suất các sông khu vực nghiên cứu 29 Bảng 1.3: Đặc điểm phân phối dòng chảy năm trên các sông khu vực nghiên cứu 30 Bảng 2.1- Một số nguồn thải chính gây ô nhiễm vùng nước biển ven bờ 38 Bảng 2.2: Đơn vị tải lượng thải sinh hoạt và hiệu suất xử lý nước thải 41 Bảng 2.3: Thành phần nước thải một số ngành công nghiệp điển hình 42 Bảng 2.4: Tải lượng thải đơn vị do chăn nuôi (kg/năm) 44 Bảng 2.5: Hệ số phát thải từ nuôi thủy sản 44 Bảng 2.6: Đơn vị thải lượng ô nhiễm do rửa trôi đất (kg/m2/ ngày mưa) 45 Bảng 2.7: Tỷ lệ rửa trôi các chất gây ô nhiễm từ các nhóm nguồn thải ven bờ 45 Bảng 2.8: Hiện trạng các khu xử lý chất thải rắn đang tiếp nhận rác thải của thành phố Hạ Long 46 Bảng 2.9: Tổng lượng nước thải của một số xã, phường xả thải vào vịnh cửa Lục 51 Bảng 2.10: Thải lượng trạm xử lý nước thải quanh vịnh cửa Lục 51 Bảng 2.11: Một số nguồn phát sinh nước thải công nghiệp khu vực nghiên cứu 53 Bảng 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Ô nhiễm nước biển Vịnh Hạ Long, Cửa Lục: Đánh giá & Giải pháp" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tài liệu: Luận án tiến sĩnghiên cứu đánh giá một số chỉ tiêu ô nhiễm bằng phương pháp mô hình hóa làm cơ sở đề xuất một số giải pháp cải thiện chất lượng nước b

Luận án "Ô nhiễm nước biển Vịnh Hạ Long, Cửa Lục: Đánh giá & Giải pháp" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Xây dựng. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Ô nhiễm nước biển Vịnh Hạ Long, Cửa Lục: Đánh giá & Giải pháp" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Ô nhiễm nước biển Vịnh Hạ Long, Cửa Lục: Đánh giá & Giải pháp" thuộc chuyên ngành Công nghệ môi trường nước và nước thải. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.

Luận án "Ô nhiễm nước biển Vịnh Hạ Long, Cửa Lục: Đánh giá & Giải pháp" có bao nhiêu trang?

Luận án "Ô nhiễm nước biển Vịnh Hạ Long, Cửa Lục: Đánh giá & Giải pháp" có 215 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Ô nhiễm nước biển Vịnh Hạ Long, Cửa Lục: Đánh giá & Giải pháp" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter