Luận án TS: Nghiên cứu làm việc chịu uốn dầm BT cốt hỗn hợp thép & GFRP
Luận án nghiên cứu chuyên sâu về sự làm việc chịu uốn của dầm bê tông cốt hỗn hợp thép và polyme cốt sợi thủy tinh. Đánh giá hiệu quả vật liệu mới.
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
176
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Dầm Bê Tông Cốt Thép Hỗn Hợp
- Số trang:
- 176 trang
- Trường:
- Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật xây dựng
- Tác giả:
- Phan Minh Tuấn
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Dầm Bê Tông Cốt Thép Hỗn Hợp
Dầm bê tông cốt thép hỗn hợp là loại dầm được làm từ bê tông và cốt thép, trong đó cốt thép được thay thế một phần bằng sợi thủy tinh gia cường polymer (GFRP).
1.1. Giới Thiệu Về Vật Liệu
Vật liệu GFRP được sử dụng để tăng cường khả năng chịu lực của dầm bê tông cốt thép.
1.2. Đặc Tính Của Các Loại Cốt FRP
Cốt FRP có đặc tính cơ học cao, khả năng chống ăn mòn và độ bền lâu dài.
1.3. Lịch Sử Phát Triển Cốt FRP
Cốt FRP đã được phát triển và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm cả xây dựng.
II. Nghiên Cứu Dầm Bê Tông Cốt Hỗn Hợp
Nghiên cứu về dầm bê tông cốt hỗn hợp thép và GFRP nhằm đánh giá khả năng chịu uốn của loại dầm này.
2.1. Tổng Quan Về Các Nghiên Cứu
Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng dầm bê tông cốt hỗn hợp thép và GFRP có khả năng chịu uốn cao.
2.2. Phương Pháp Tính Toán
Phương pháp tính toán dầm bê tông cốt hỗn hợp thép và GFRP được thực hiện bằng cách sử dụng mô hình số và công thức tính toán.
2.3. Kết Quả Nghiên Cứu
Kết quả nghiên cứu cho thấy dầm bê tông cốt hỗn hợp thép và GFRP có khả năng chịu uốn cao và độ bền lâu dài.
III. Khả Năng Chịu Uốn Của Dầm
Khả năng chịu uốn của dầm bê tông cốt hỗn hợp thép và GFRP được đánh giá thông qua các thí nghiệm và mô hình số.
3.1. Thí Nghiệm Gia Tải
Thí nghiệm gia tải được thực hiện để xác định mô men uốn của dầm.
3.2. Mô Hình Số
Mô hình số được sử dụng để tính toán và đánh giá khả năng chịu uốn của dầm.
3.3. Kết Quả Thí Nghiệm
Kết quả thí nghiệm cho thấy dầm bê tông cốt hỗn hợp thép và GFRP có khả năng chịu uốn cao và độ bền lâu dài.
IV. Ưu Điểm Của Dầm Bê Tông Cốt Hỗn Hợp
Dầm bê tông cốt hỗn hợp thép và GFRP có nhiều ưu điểm, bao gồm khả năng chịu uốn cao, độ bền lâu dài và khả năng chống ăn mòn.
4.1. Khả Năng Chịu Uốn
Dầm bê tông cốt hỗn hợp thép và GFRP có khả năng chịu uốn cao do sự kết hợp giữa cốt thép và sợi thủy tinh gia cường polymer.
4.2. Độ Bền Lâu Dài
Dầm bê tông cốt hỗn hợp thép và GFRP có độ bền lâu dài do sự kết hợp giữa cốt thép và sợi thủy tinh gia cường polymer.
4.3. Khả Năng Chống Ăn Mòn
Dầm bê tông cốt hỗn hợp thép và GFRP có khả năng chống ăn mòn cao do sự kết hợp giữa cốt thép và sợi thủy tinh gia cường polymer.
V. Kết Luận
Kết luận về nghiên cứu dầm bê tông cốt hỗn hợp thép và GFRP cho thấy loại dầm này có khả năng chịu uốn cao, độ bền lâu dài và khả năng chống ăn mòn.
5.1. Tóm Tắt Kết Quả
Tóm tắt kết quả nghiên cứu cho thấy dầm bê tông cốt hỗn hợp thép và GFRP có khả năng chịu uốn cao và độ bền lâu dài.
5.2. Hướng Phát Triển
Hướng phát triển trong tương lai là tiếp tục nghiên cứu và ứng dụng dầm bê tông cốt hỗn hợp thép và GFRP trong các công trình xây dựng.
5.3. Kết Luận Chung
Kết luận chung về nghiên cứu dầm bê tông cốt hỗn hợp thép và GFRP cho thấy loại dầm này có nhiều ưu điểm và có thể được ứng dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng.
VI. Tài Liệu Tham Khảo
Tài liệu tham khảo về nghiên cứu dầm bê tông cốt hỗn hợp thép và GFRP.
6.1. Sách Giáo Khoa
Sách giáo khoa về xây dựng và vật liệu xây dựng.
6.2. Bài Báo
Bài báo về nghiên cứu dầm bê tông cốt hỗn hợp thép và GFRP.
6.3. Trang Web
Trang web về xây dựng và vật liệu xây dựng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (176 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Sự suy thoái của các công trình bê tông cốt thép (BTCT) truyền thống trong môi trường xâm thực mạnh—đặc biệt là vùng duyên hải, hải đảo và công trình chịu tác động của ion clorua—là thách thức kỹ thuật mang tính toàn cầu. Quá trình ăn mòn điện hóa làm suy giảm tiết diện cốt thép, nứt vỡ lớp bê tông bảo vệ và dẫn đến sụp đổ kết cấu trước niên hạn thiết kế. Nhằm khắc phục triệt để vấn đề này, vật liệu thanh polyme cốt sợi thủy tinh (GFRP - Glass Fiber-Reinforced Polymer) đã nổi lên như một giải pháp thay thế tiềm năng nhờ các ưu điểm vượt trội: cường độ chịu kéo cực cao ($R_f \approx 483 \div 1600\text{ MPa}$), trọng lượng riêng nhẹ ($\gamma \approx 1,25 \div 2,10\text{ g/cm}^3$, chỉ bằng 1/6 đến 1/4 của thép), hoàn toàn không bị ăn mòn và không dẫn từ. Tuy nhiên, rào cản kỹ thuật lớn nhất khiến kết cấu bê tông cốt GFRP thuần túy khó được ứng dụng rộng rãi là đặc tính làm việc đàn hồi tuyến tính tuyệt đối cho đến khi đứt gãy mà không có thềm chảy dẻo ($\varepsilon_{fu} = 1,2 \div 3,1%$), kết hợp với mô đun đàn hồi thấp ($E_f \approx 35 \div 51\text{ GPa}$, chỉ bằng 1/5 đến 1/4 của cốt thép $E_s = 200\text{ GPa}$). Hệ quả là dầm bê tông cốt GFRP thuần túy thường xuyên bị phá hoại giòn đột ngột, độ võng ($f$) và bề rộng vết nứt ($a_{crc}$) phát triển rất lớn vượt quá trạng thái giới hạn sử dụng (SLS).
Nhằm giải quyết bài toán mâu thuẫn giữa độ bền ăn mòn và tính dẻo của kết cấu, luận án tiến sĩ kỹ thuật xây dựng mang tên "Nghiên cứu sự làm việc chịu uốn của dầm bê tông cốt hỗn hợp thép và polyme cốt sợi thủy tinh" của NCS Phan Minh Tuấn (chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Mã số: 9580201, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, người hướng dẫn: PGS.TS Lê Bá Huế) đã tiên phong phát triển giải pháp kết hợp đồng thời cốt thép và cốt GFRP thành hệ cốt hỗn hợp SGFRP (Steel and Glass Fiber-Reinforced Polymer). Trích dẫn trực tiếp từ luận án khẳng định: "Sự kết hợp của 2 loại cốt này thành 1 loại cốt hỗn hợp thép và GFRP (cốt SGFRP) sẽ giúp bổ khuyết cho nhau, khắc phục nhược điểm và tăng cao ưu điểm của từng loại cốt riêng rẽ, giúp tăng thêm độ dẻo cho dầm bê tông cốt GFRP cũng như giảm thiểu độ võng và vết nứt của dầm này."
Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) then chốt mà luận án nhận diện nằm ở việc: Mặc dù cốt FRP thuần túy đã được chuẩn hóa trong các tiêu chuẩn quốc tế như ACI 440.1R-15 (Hoa Kỳ), CAN/CSA-S806-12 (Canada), FIB 2010 (Châu Âu) hay JSCE 1997 (Nhật Bản), nhưng kết cấu bê tông cốt hỗn hợp SGFRP vẫn chưa có bất kỳ quy chuẩn thiết kế chính thức nào trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Các nghiên cứu quốc tế trước đây chủ yếu xây dựng dựa trên hệ tiêu chuẩn Hoa Kỳ (ACI), quy đổi thô sơ hàm lượng cốt hỗn hợp về cốt thép tương đương hoặc cốt FRP tương đương, dẫn đến việc bỏ sót các dạng phá hoại trung gian phức tạp và không tương thích với triết lý tính toán theo trạng thái giới hạn của tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5574:2018.
Luận án đặt ra hệ thống câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và giả thuyết khoa học (Hypotheses - H) cụ thể:
- RQ1: Quy luật ứng xử chịu uốn thực tế của dầm bê tông cốt SGFRP diễn ra qua những giai đoạn nào từ khi chưa nứt đến khi phá hoại hoàn toàn?
- RQ2: Làm thế nào để xây dựng mô hình toán học giải tích phản ánh chính xác quan hệ ứng suất – biến dạng ($\sigma_{sf}-\varepsilon_{sf}$) của cốt hỗn hợp tương đương nhằm tích hợp vào hệ thống tính toán TCVN 5574:2018?
- RQ3: Các công thức dự đoán khả năng chịu mô men uốn ($M_u$), mô men nứt ($M_{cr}$), mô men chảy ($M_y$), độ võng ($f$), bề rộng vết nứt ($a_{crc}$) và hệ số độ dẻo ($DF$) cần được thiết lập như thế nào để đảm bảo tính chuẩn xác và an toàn kết cấu?
- RQ4: Khoảng giá trị tối ưu của tỷ lệ diện tích cốt GFRP trên cốt thép ($A_f/A_s$) là bao nhiêu để vừa đảm bảo độ dẻo cảnh báo vừa kiểm soát được nứt và võng?
Hệ thống giả thuyết tương ứng gồm:
- H1: Cốt thép bố trí ở lớp trong sẽ cung cấp độ cứng chống nứt, khống chế độ võng và tạo thềm chảy dẻo báo trước nguy cơ phá hoại, trong khi cốt GFRP bố trí ở lớp ngoài tiếp xúc môi trường sẽ chống ăn mòn và tăng cường khả năng chịu kéo cực hạn.
- H2: Đường cong ứng suất – biến dạng của cốt hỗn hợp tương đương có thể được mô hình hóa dưới dạng song tuyến tính hai giai đoạn (giai đoạn I trước khi thép chảy với mô đun $E_I$ và giai đoạn II sau khi thép chảy với mô đun $E_{II}$).
- H3: Việc áp dụng phương pháp số chạy lặp phân lớp mặt cắt kết hợp với các điều kiện biên của TCVN 5574:2018 cho phép xác định chính xác chiều cao vùng nén giới hạn ($\xi_R, \xi_{R,e}, \xi_{R,y}$) và dự báo đầy đủ mọi hình thái phá hoại của dầm.
- H4: Tồn tại một khoảng tỷ lệ diện tích $A_f/A_s$ hợp lý cho phép dầm đạt chỉ số độ dẻo $DF \ge 3,0$ đồng thời giảm bề rộng vết nứt xuống dưới ngưỡng cho phép theo tiêu chuẩn hiện hành.
Khung lý thuyết của nghiên cứu được tích hợp từ cơ học biến dạng phi tuyến của bê tông cốt composite, lý thuyết dầm Euler-Bernoulli (tiết diện phẳng), và phương pháp trạng thái giới hạn (Limit State Design). Phạm vi nghiên cứu tập trung vào dầm bê tông cốt SGFRP chịu uốn thuần túy trên tiết diện thẳng góc, dầm đơn giản một nhịp có tiết diện chữ nhật chịu tải trọng ngắn hạn, cấp độ bền bê tông từ B20 đến B70.
Literature Review và Positioning
Nghiên cứu về dầm bê tông cốt composite hỗn hợp đã trải qua quá trình phát triển đa chiều trên thế giới với ba trường phái nghiên cứu chính:
HỆ THỐNG LITERATURE REVIEW VỀ DẦM BÊ TÔNG CỐT HỖN HỢP (SGFRP)
│
┌────────────────────────────────────────────────────┼────────────────────────────────────────────────────┐
│ │ │
┌────────┴────────┐ ┌────────┴────────┐ ┌────────┴────────┐
│ Thực nghiệm │ │ Mô hình số │ │ Giải tích/Lý │
│ (Experimental) │ │ (FEM Modeling) │ │ thuyết (Theory) │
└────────┬────────┘ └────────┬────────┘ └────────┬────────┘
│ │ │
├─ Tan (1997): Đề xuất ý tưởng ├─ Hawileh (2015): ANSYS Solid65/Link8 ├─ Leung (2004): Biểu đồ không
├─ Aiello & Ombres (2002): 6 dầm AFRP+thép ├─ Kara et al. (2015): Tính lặp phân lớp │ thứ nguyên theo ACI
├─ Qu et al. (2009): 8 dầm GFRP+thép ├─ Bencardino et al. (2016): ABAQUS CPS3/T2D2 ├─ Jia et al. (2014): Hàm lượng
├─ Lau & Pam (2010): 12 dầm nhịp 4,2m ├─ Qin et al. (2017): ABAQUS 3D khảo sát Af/As │ tương đương
├─ Yoon et al. (2011): Bê tông cường độ cao 90MPa └─ Bui et al. (2018): ANSYS Link180 khảo sát độ dẻo ├─ Pang et al. (2015): Chỉ số
├─ Ge et al. (2011): 5 dầm BFRP+thép │ độ dẻo mới
├─ Liu & Yuan (2012): Bố trí cốt 2 lớp, bê tông 80MPa ├─ Kheyroddin & Maleki (2017):
├─ El Refai et al. (2015): 9 dầm GFRP+thép │ Thuật toán Di truyền (GA)
├─ Sun et al. (2019): Dầm cốt hỗn hợp bó ├─ Kartal & Kalkan (2019): Mô men
└─ Ruan et al. (2020): Dầm cốt 1 lớp và 2 lớp │ nứt Eurocode/ACI
└─ Yang et al. (2020): Độ cứng kéo
dọc trục γ_min, γ_max
Trường phái nghiên cứu thực nghiệm: Khởi xướng từ nghiên cứu nền tảng của Tan (1997), Aiello và Ombres (2002) đã thí nghiệm 6 dầm cốt AFRP kết hợp thép (nhịp 2,7m, $f'_c = 45,7\text{ MPa}$, $A_f/A_s = 0,88 \div 1,56$), chỉ ra rằng việc bổ sung cốt thép làm giảm mạnh biến dạng và bề rộng vết nứt nhưng chưa đưa ra được công thức định lượng dự đoán dạng phá hoại. Qu et al. (2009) thử nghiệm 8 dầm cốt GFRP-thép ($f'_c = 31 \div 40\text{ MPa}$), quy đổi cốt hỗn hợp về thép tương đương nhưng bị giới hạn khi không dự đoán được dạng phá hoại đứt cốt FRP sau khi thép chảy. Lau và Pam (2010) khảo sát 12 dầm nhịp 4,2m, quy đổi về hàm lượng cốt FRP tương đương và chứng minh cốt đai uốn góc $135^\circ$ tăng độ dẻo vượt trội so với đai $90^\circ$. Yoon et al. (2011) thử nghiệm dầm bê tông cường độ cao ($f'_c = 90\text{ MPa}$) cốt hỗn hợp GFRP/CFRP-thép, kết luận dầm cốt FRP thuần túy mở rộng vết nứt nhanh hơn nhiều so với dầm hỗn hợp. Các nghiên cứu của Ge et al. (2011), Liu và Yuan (2012), El Refai et al. (2015), Sun et al. (2019) và Ruan et al. (2020) tiếp tục củng cố nhận định rằng cấu hình bố trí cốt dọc hai lớp (thép bên trong, FRP bên ngoài) giúp tối ưu hóa khả năng chịu lực và cải thiện độ dẻo kết cấu.
Trường phái mô phỏng số (FEM): Hawileh (2015) sử dụng ANSYS (phần tử Solid 65 và Link 8) mô phỏng lực dính COMBIN14 với sai số dưới 10%. Kara et al. (2015) phát triển thuật toán số chia nhỏ vùng nén bê tông theo tiêu chuẩn CEB-FIP. Bencardino et al. (2016) và Qin et al. (2017) dùng ABAQUS (phần tử CPS3, T2D2, C3D8R) khảo sát tỷ lệ $A_f/A_s$ từ 0,25 đến 2,5. Bui et al. (2018) dùng ANSYS Link 180 để thiết lập chỉ số độ dẻo năng lượng và kiến nghị $A_f/A_s < 0,641$ đối với cốt GFRP.
Trường phái lý thuyết giải tích: Leung (2004) và Jia et al. (2014) thiết lập biểu đồ không thứ nguyên dựa trên ACI 440.1R. Pang et al. (2015) đề xuất chỉ số dẻo năng lượng kết hợp tỷ lệ $A_f/A_s$. Kheyroddin và Maleki (2017) áp dụng thuật toán di truyền (Genetic Algorithm) tối ưu hóa công thức mô men quán tính hiệu quả $I_e$ của Branson. Kartal và Kalkan (2019) so sánh mô men nứt giữa Eurocode 2 và ACI. Yang et al. (2020) thiết lập tỷ số độ cứng kéo dọc trục $\gamma_{min}$ và $\gamma_{max}$.
Tranh luận học thuật và định vị của luận án: Trong y văn tồn tại hai luồng quan điểm đối lập: (1) Trường phái ACI ưu tiên thiết kế dầm cốt sợi FRP phá hoại do ép vỡ bê tông vùng nén (over-reinforced) vì cho rằng phá hoại nén có dấu hiệu cảnh báo hơn đứt sợi giòn; (2) Trường phái thiết kế dầm hỗn hợp lại hướng tới kích hoạt thềm chảy dẻo của cốt thép trước khi bê tông vỡ hoặc sợi FRP đứt (under-reinforced đối với thép nhưng balanced/over-reinforced đối với tổng tiết diện). Hơn nữa, toàn bộ các nghiên cứu giải tích quốc tế đều gắn chặt với tiêu chuẩn Hoa Kỳ (ACI). Trích dẫn từ luận án chỉ rõ khoảng trống mang tính nền tảng: "Các công thức xây dựng trong các nghiên cứu trên đều đang dựa theo tiêu chuẩn Hoa Kỳ, với nhiều quan điểm thiết kế khác với hệ thống tiêu chuẩn của Nga và Việt Nam như các hệ số tin cậy về tải trọng, về vật liệu hay các điều kiện giới hạn về phá hoại của kết cấu cũng như các quan điểm về tính võng, nứt cũng rất khác biệt."
Luận án của Phan Minh Tuấn đã định vị chính xác khoảng trống này bằng cách xây dựng một mô hình vật liệu hỗn hợp tương đương hoàn toàn mới, đồng thời tích hợp toàn diện quy trình tính toán khả năng chịu lực, độ võng, vết nứt và độ dẻo dầm SGFRP theo hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5574:2018.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đã mở rộng lý thuyết tính toán cấu kiện uốn trên tiết diện thẳng góc của bê tông cốt thép truyền thống (theo trường phái Liên Xô/Nga và TCVN 5574:2018) sang cho kết cấu bê tông cốt vật liệu hỗn hợp có hai mô đun đàn hồi và hai giới hạn chảy/đứt khác nhau.
-
Thiết lập 3 ngưỡng chiều cao vùng nén giới hạn: Thay vì chỉ có một giá trị $\xi_R$ như trong BTCT thông thường, luận án thiết lập ba giá trị giới hạn phản ánh chính xác trạng thái biến dạng liên tục của tiết diện:
- $\xi_{R,y}$: Chiều cao vùng nén giới hạn trên, tương ứng thời điểm cốt thép bắt đầu chảy dẻo ($\varepsilon_s = \varepsilon_{s,el} = R_s / E_s$).
- $\xi_{R,e}$: Chiều cao vùng nén giới hạn trên hiệu quả, tương ứng trạng thái giới hạn khi bê tông đạt biến dạng nén cực hạn $\varepsilon_{b2}$ đồng thời thép đã chảy hoàn toàn nhưng cốt GFRP chưa đứt ($\varepsilon_s \ge \varepsilon_{s,el}, \varepsilon_f < \varepsilon_{fu}$).
- $\xi_R$: Chiều cao vùng nén giới hạn dưới (cân bằng), tương ứng thời điểm bê tông đạt biến dạng nén cực hạn $\varepsilon_{b2}$ đồng thời cốt GFRP đạt biến dạng kéo đứt cực hạn $\varepsilon_{fu}$.
-
Dự báo toàn diện 4 dạng phá hoại uốn:
- Dạng 1 ($\xi > \xi_{R,y}$): Bê tông vùng nén bị ép vỡ khi cốt thép chưa chảy và cốt GFRP chưa đứt (phá hoại giòn nén).
- Dạng 2 ($\xi_{R,e} < \xi \le \xi_{R,y}$): Cốt thép đã chảy dẻo, sau đó bê tông vùng nén bị ép vỡ khi cốt GFRP chưa đứt (phá hoại dẻo điển hình, được khuyến nghị trong thiết kế).
- Dạng 3 ($\xi_R \le \xi \le \xi_{R,e}$): Cốt thép chảy dẻo, cốt GFRP đạt biến dạng kéo đứt đồng thời hoặc trước khi bê tông vùng nén bị nghiền nát (phá hoại kéo dẻo).
- Dạng 4 ($\xi < \xi_R$): Cốt GFRP bị kéo đứt đột ngột khi bê tông vùng nén chưa đạt biến dạng phá hoại (phá hoại giòn kéo do đặt quá ít cốt dọc).
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp ba trụ cột: (1) Cơ học vật liệu composite (Quy tắc hỗn hợp - Rule of Mixtures để đồng hóa độ cứng); (2) Cơ học phá hủy kết cấu bê tông (Sự suy giảm mômen quán tính $I_{red}$ sau khi nứt); và (3) Mô hình ứng suất biến dạng phi tuyến theo TCVN 5574:2018.
MÔ HÌNH QUAN HỆ ỨNG SUẤT - BIẾN DẠNG CỦA CỐT HỖN HỢP TƯƠNG ĐƯƠNG (SGFRP)
Ứng suất (σ_sf)
▲
│ ● Phá hoại cực hạn (ε_sfu, R_sf,u)
R_sf,u ┼────────────────────────────────────────────────────────/
│ /
│ / Giai đoạn II: Cốt thép đã chảy,
│ / GFRP tiếp tục chịu lực gia tăng
R_sf,y ┼───────────────────────────────● / Mô đun E_II = E_f * [m / (1 + m)]
│ / Ứng suất chảy /
│ / (ε_sf,el, R_sf,y) /
│ / /
│ / /
│ / Giai đoạn I: Cả cốt thép và GFRP cùng làm việc đàn hồi
│ / Mô đun E_I = (E_s + m*E_f) / (1 + m)
│ /
└───────────────────────┴────────────────────────┴────────────────────────────────► Biến dạng (ε_sf)
0 ε_sf,el ε_sfu
Mô hình vật liệu cốt hỗn hợp tương đương được xây dựng với đường cong ứng suất – biến dạng ($\sigma_{sf}-\varepsilon_{sf}$) song tuyến tính:
- Giai đoạn I ($\varepsilon_{sf} \le \varepsilon_{sf,el}$): Cả thép và GFRP cùng làm việc đàn hồi. Mô đun đàn hồi quy đổi: $$E_I = \frac{E_s \cdot A_s + E_f \cdot A_f}{A_s + A_f} = \frac{E_s + m \cdot E_f}{1 + m}$$ với $m = A_f / A_s$ là tỷ số diện tích cốt sợi trên cốt thép. Cường độ chảy quy đổi của cốt tương đương: $$R_{sf,y} = \frac{R_s + m \cdot \sigma_f}{1 + m} = \frac{R_s + m \cdot E_f \cdot \varepsilon_{s,el}}{1 + m}$$
- Giai đoạn II ($\varepsilon_{sf,el} < \varepsilon_{sf} \le \varepsilon_{sfu}$): Cốt thép chảy dẻo giữ nguyên ứng suất $R_s$, chỉ còn cốt GFRP tăng ứng suất đàn hồi đến khi đứt. Mô đun đàn hồi giai đoạn II: $$E_{II} = \frac{m \cdot E_f}{1 + m}$$ Cường độ chịu kéo cực hạn của cốt tương đương: $$R_{sf,u} = \frac{R_s + m \cdot R_f}{1 + m}$$
Điều kiện biên áp dụng: Cường độ chịu nén tính toán của bê tông $R_b$, mô đun đàn hồi quy đổi $E_{b,red}$, hệ số điều kiện làm việc $\gamma_b$, chiều cao làm việc hữu hiệu $h_{0sf}$ tính đến trọng tâm của hệ cốt hỗn hợp.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án tuân thủ thế giới quan thực chứng (Positivism) kết hợp chủ nghĩa hiện thực phản biện (Critical Realism). Thiết kế nghiên cứu đa phương pháp (Mixed-method) kết hợp chặt chẽ giữa: (1) Nghiên cứu giải tích suy diễn từ các định luật cân bằng cơ học; (2) Phát triển thuật toán số lặp phân lớp mặt cắt ngang; và (3) Kiểm chứng thực nghiệm trong phòng thí nghiệm độc lập LAS-XD125.
QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM VÀ ĐO ĐẠC ĐA TẦNG TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS-XD125
Tải trọng P
│
┌──────┴──────┐
▼ ▼
P/2 P/2
┌───────────────────────────┐
╔═════════════════════╪═══════════════════════════╪═════════════════════╗
║ [Strain Gauge Bê tông vùng nén: ε_b] │ ║
║ ───────────────────────────────────────────────────────────────────── ║
║ ─── Cốt thép (Lớp trong, bảo vệ chống ăn mòn): [Strain Gauge Thép ε_s] ║
║ ─── Cốt GFRP (Lớp ngoài chịu kéo cao): [Strain Gauge GFRP ε_f]║
╚═══════════════════════════════════════════════════════════════════════╝
▲ ▲ ▲ ▲
Gối tựa │ │ Gối tựa
[LVDT] [Kính hiển vi đo nứt a_crc]
(Đo độ võng f)
Quy mô thực nghiệm gồm 5 nhóm dầm kích thước $b \times h \times L = 150 \times 250 \times 2200\text{ mm}$ (chiều dài tính toán nhịp $L_0 = 2000\text{ mm}$), chịu uốn 4 điểm với hai lực tập trung cách nhau $600\text{ mm}$ tạo vùng uốn thuần túy $600\text{ mm}$ ở giữa nhịp:
- Nhóm D1 (D1-1, D1-2): Dầm cốt hỗn hợp SGFRP bố trí $2\Phi14\text{ thép} + 2\Phi14\text{ GFRP}$ ($A_f/A_s = 1,00$).
- Nhóm D2 (D2-1, D2-2): Dầm cốt hỗn hợp SGFRP bố trí $2\Phi14\text{ thép} + 2\Phi16\text{ GFRP}$ ($A_f/A_s = 1,31$).
- Nhóm D3 (D3-1, D3-2): Dầm cốt hỗn hợp SGFRP bố trí $2\Phi14\text{ thép} + 2\Phi18\text{ GFRP}$ ($A_f/A_s = 1,65$).
- Nhóm D4 (D4-1, D4-2): Dầm đối chứng cốt GFRP thuần túy ($2\Phi14 + 2\Phi14\text{ GFRP}$).
- Nhóm D5 (D5-1, D5-2): Dầm đối chứng cốt thép thuần túy ($2\Phi14 + 2\Phi14\text{ thép}$).
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Chuẩn hóa vật liệu đầu vào: Bê tông cấp phối mác M400 (tương đương B30), kiểm tra nén mẫu lập phương $150 \times 150 \times 150\text{ mm}$ ($R_{bm} = 38,5\text{ MPa}$), mẫu lăng trụ $150 \times 150 \times 600\text{ mm}$ xác định mô đun đàn hồi ($E_b = 32,5 \times 10^3\text{ MPa}$). Thép gai CB400-V có giới hạn chảy thực tế $f_y = 412\text{ MPa}$, cường độ bền kéo $f_u = 585\text{ MPa}$, $E_s = 2,05 \times 10^5\text{ MPa}$. Thanh GFRP nhập khẩu chính hãng đường kính 14, 16, 18 mm có cường độ kéo $R_f = 980 \div 1150\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_f = 42,5 \div 46,0\text{ GPa}$.
- Hệ thống thiết bị đo đạc đồng bộ: Sử dụng Loadcell 500 kN, hệ thống dầm phân tải bằng thép hình I, cảm biến đo chuyển vị điện tử LVDTs gắn tại tim dầm và hai điểm đặt lực để ghi nhận biểu đồ độ võng ($P-f$). Gắn strain gauges chuyên dụng cho bê tông (chiều dài lá đo $50\text{ mm}$), strain gauges cho thép và GFRP (chiều dài lá đo $5\text{ mm}$) trước khi đổ bê tông. Đo bề rộng và khoảng cách vết nứt bằng kính lúp quang học chuyên dụng phóng đại 40X có độ chính xác $0,01\text{ mm}$.
- Độ tin cậy và kiểm định tam giác (Triangulation): Mọi thông số thí nghiệm đều được chế tạo tối thiểu 2 mẫu lặp ($D_{i-1}, D_{i-2}$), lấy giá trị trung bình; kiểm định chéo giữa số liệu đo biến dạng cơ học thực tế với mô hình số lặp vi phân mặt cắt và cơ sở dữ liệu quốc tế gồm 30 dầm công bố từ các tác giả Aiello & Ombres (2002), Qu et al. (2009), Lau & Pam (2010), Yoon et al. (2011), Ge et al. (2011), và El Refai et al. (2015).
Data và phân tích
Phân tích số liệu sử dụng thuật toán số phân lớp mặt cắt ngang (Fiber Section Approach) chia chiều cao dầm $h$ thành $n$ dải vi phân nhỏ ($h_i = h/n$), thiết lập phương trình vi phân cân bằng lực dọc trục và cân bằng mô men: $$\sum N = C_b(\varepsilon_b, x) - T_s(\varepsilon_s) - T_f(\varepsilon_f) = 0$$ $$M_u = \sum C_{bi} \cdot z_i + T_s \cdot (h_{0s} - x) + T_f \cdot (h_{0f} - x)$$
Kiểm tra độ vững chắc (Robustness checks) qua việc so sánh đối chuẩn độc lập giữa phương pháp số chạy lặp, mô hình cốt tương đương giải tích và kết quả thực nghiệm. Độ lệch tương đối giữa mô hình lý thuyết đề xuất và thực nghiệm đối với mô men giới hạn $M_u$ đạt mức rất nhỏ ($1,02 \div 1,08$), với hệ số biến thiên $CV < 5%$, chứng minh độ tin cậy thống kê vượt trội.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
SO SÁNH ĐẶC TRƯNG CƠ HỌC GIỮA CÁC NHÓM DẦM THÍ NGHIỆM
┌──────────────────────┬──────────────────────┬──────────────────────┬──────────────────────┬──────────────────────┐
│ Nhóm mẫu dầm │ Mô men nứt Mcr (kNm) │ Mô men chảy My (kNm) │ Mô men cực hạn Mu │ Độ dẻo năng lượng DF │
├──────────────────────┼──────────────────────┼──────────────────────┼──────────────────────┼──────────────────────┤
│ Dầm thép thuần (D5) │ 12,85 │ 48,20 │ 58,40 │ 4,85 (Rất cao) │
│ Dầm GFRP thuần (D4) │ 11,20 │ Không xuất hiện chảy │ 74,60 │ 1,22 (Giòn nguy hiểm)│
│ SGFRP D1 (Af/As=1,00)│ 12,90 │ 50,15 │ 82,30 │ 3,45 (Đạt chuẩn dẻo) │
│ SGFRP D2 (Af/As=1,31)│ 13,10 │ 51,40 │ 94,80 │ 3,18 (Đạt chuẩn dẻo) │
│ SGFRP D3 (Af/As=1,65)│ 13,25 │ 52,60 │ 106,50 │ 2,86 (Tiệm cận ngưỡng)│
└──────────────────────┴──────────────────────┴──────────────────────┴──────────────────────┴──────────────────────┘
- Khắc phục hoàn toàn tính chất phá hoại giòn của dầm GFRP thuần túy: Dầm GFRP thuần túy (D4) bị phá hoại giòn đột ngột tại mô men $M_u = 74,60\text{ kNm}$ với chỉ số độ dẻo $DF = 1,22$. Khi kết hợp cốt hỗn hợp SGFRP (D1, D2, D3), dầm chuyển hóa hoàn toàn sang dạng phá hoại dẻo có cảnh báo rõ rệt, chỉ số độ dẻo đạt $DF = 3,18 \div 3,45$ (tăng $160 \div 182%$ so với dầm GFRP thuần túy).
- Khống chế vượt bậc độ võng và bề rộng vết nứt ở trạng thái sử dụng: So sánh ở cùng cấp tải trọng $M = 47,92\text{ kNm}$, độ võng của dầm SGFRP (D1) giảm $43,5%$ so với dầm GFRP thuần túy (D4). Bề rộng vết nứt của dầm SGFRP nhỏ hơn $40 \div 50%$ so với dầm D4, khoảng cách giữa các vết nứt phân bố dày và mịn hơn nhờ lực dính và độ cứng kéo của cốt thép bên trong kiểm soát vết nứt thẳng góc.
- Xác lập khoảng tỷ lệ diện tích tối ưu $A_f/A_s$: Luận án chứng minh bằng định lượng rằng để đảm bảo đồng thời điều kiện phá hoại dẻo ($DF \ge 3,0$) và tối ưu hóa khả năng chịu lực theo TCVN 5574:2018, tỷ lệ diện tích cốt GFRP trên cốt thép cần được khống chế nghiêm ngặt trong khoảng: $$0,40 \le \frac{A_f}{A_s} \le 1,35$$ Khi $A_f/A_s > 1,35$, dầm có xu hướng suy giảm chỉ số độ dẻo ($DF < 3,0$) và chuyển dần về trạng thái phá hoại giòn nén; khi $A_f/A_s < 0,40$, hiệu quả tăng cường chịu lực và chống ăn mòn của sợi GFRP không được phát huy tối ưu.
- Quy luật bố trí không gian cốt hai lớp: Đặt cốt GFRP ở lớp ngoài cùng ($h_{0f} > h_{0s}$) giúp bảo vệ cốt thép bên trong khỏi sự xâm nhập của ion $Cl^-$, đồng thời tận dụng tối đa cánh tay đòn nội lực để tăng mô men uốn giới hạn $M_u$ thêm $12 \div 18%$ so với phương án đặt cùng hàng.
Implications đa chiều
- Về mặt học thuật và lý thuyết: Cung cấp mô hình giải tích đóng kín tương thích với TCVN 5574:2018, xóa bỏ sự phụ thuộc vào các công thức bán thực nghiệm ngoại lai của ACI 440.
- Về mặt kỹ thuật công trình: Cho phép các kỹ sư thiết kế trực tiếp tính toán cốt hỗn hợp SGFRP bằng các công thức giải tích tường minh mà không cần phải lập trình mô phỏng phần tử hữu hạn phi tuyến phức tạp trên ANSYS hay ABAQUS.
- Về mặt chính sách và tiêu chuẩn: Cung cấp cơ sở khoa học và bộ tham số thực nghiệm để Bộ Xây dựng ban hành Hướng dẫn thiết kế hoặc bổ sung phụ lục chuyên đề về kết cấu bê tông cốt composite trong các lần soát xét TCVN tiếp theo.
Limitations và Future Research
Nhằm duy trì tính khách quan khoa học, luận án chỉ rõ các giới hạn biên (Boundary Conditions):
- Phạm vi tải trọng: Thí nghiệm thực hiện dưới tác dụng của tải trọng tĩnh ngắn hạn đơn kỳ, chưa khảo sát tải trọng trùng phục mỏi (Fatigue), tải trọng động đất hoặc tải trọng dài hạn có xét đến từ biến (Creep) và co ngót của bê tông.
- Quy mô kết cấu: Nghiên cứu giới hạn ở dầm đơn giản một nhịp tiết diện chữ nhật đặt cốt đơn, chưa mở rộng sang dầm liên tục nhiều nhịp, dầm tiết diện chữ T, chữ I hay dầm đặt cốt kép chịu nén.
- Môi trường tác động: Các mẫu dầm được thử nghiệm trong điều kiện phòng thí nghiệm tiêu chuẩn, chưa trải qua quá trình ngâm ép lão hóa gia tốc trong môi trường sương muối hoặc chu kỳ khô ướt nước biển.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Hướng 1: Nghiên cứu ứng xử từ biến và suy giảm độ cứng dài hạn của dầm SGFRP dưới tải trọng sử dụng thường xuyên.
- Hướng 2: Khảo sát khả năng chịu cắt và tương tác mô men – lực cắt ($M-V$) của dầm bê tông cốt đai lai hỗn hợp.
- Hướng 3: Đánh giá độ bền mỏi chu kỳ cao phục vụ thiết kế cầu đường và bản mặt cầu cảng.
- Hướng 4: Tích hợp bê tông tính năng siêu cao (UHPC) hoặc bê tông geopolymer thân thiện môi trường với cốt SGFRP.
Tác động và ảnh hưởng
Trích dẫn ý nghĩa thực tiễn từ luận án: "Qua việc sử dụng cốt SGFRP giúp mở rộng phạm vi ứng dụng của dầm cốt GFRP thuần túy do khắc phục được những nhược điểm về võng và nứt lớn, đây chính là ý nghĩa thực tiễn của luận án, góp phần xây dựng mới tiêu chuẩn thiết kế dầm bê tông cốt SGFRP và đẩy mạnh ứng dụng loại vật liệu mới này ở Việt Nam."
- Tác động học thuật: Đóng góp nguồn dữ liệu thực nghiệm chuẩn mực cho cộng đồng nghiên cứu kết cấu composite quốc tế, nâng cao năng lực nghiên cứu cơ học công trình tại Việt Nam.
- Chuyển dịch ngành công nghiệp xây dựng: Mở đường cho việc thương mại hóa thanh GFRP sản xuất trong nước, giảm phụ thuộc vào thép nhập khẩu, giảm $20 \div 30%$ chi phí vòng đời (Life-Cycle Cost) của công trình biển đảo nhờ triệt tiêu chi phí sửa chữa ăn mòn định kỳ.
- Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững: Việc sản xuất thanh GFRP có lượng phát thải carbon thấp hơn đáng kể so với luyện kim thép truyền thống, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu Net-Zero trong xây dựng hạ tầng bền vững.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh & Nhà khoa học: Kế thừa phương pháp số lặp vi phân mặt cắt và mô hình ứng suất $\sigma_{sf}-\varepsilon_{sf}$ để mở rộng cho các loại sợi mới như BFRP (Basalt) hay CFRP (Carbon).
- Kỹ sư tư vấn thiết kế kết cấu: Nhận được bộ công thức giải tích hoàn chỉnh, dễ áp dụng theo biểu mẫu bảng tính Excel để thiết kế dầm bờ kè, cầu cảng, cống ngăn mặn.
- Chủ đầu tư & Nhà thầu thi công hạ tầng ven biển: Nắm bắt giải pháp kỹ thuật kéo dài tuổi thọ công trình lên $70 \div 100$ năm mà không lo ngại hiểm họa ăn mòn cốt thép.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Xây dựng, Bộ GTVT): Có đủ luận cứ khoa học để hoàn thiện hệ thống Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam về vật liệu phi kim.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Đóng góp độc đáo nhất là việc xây dựng mô hình song tuyến tính cho vật liệu cốt hỗn hợp tương đương và thiết lập hệ thống 3 ngưỡng chiều cao vùng nén giới hạn ($\xi_{R,y}, \xi_{R,e}, \xi_R$). Luận án đã mở rộng trực tiếp Lý thuyết trạng thái giới hạn của TCVN 5574:2018 từ vật liệu đơn nhất (BTCT) sang hệ vật liệu đa thành phần có sự phân tầng mô đun đàn hồi.
2. Đổi mới phương pháp luận của luận án có gì ưu việt hơn so với các nghiên cứu tiền biên?
So với nghiên cứu của Hawileh (2015) hay Bencardino et al. (2016) chỉ dừng lại ở mô phỏng phần tử hữu hạn thuần túy, luận án đã phát triển thành công quy trình giải tích hai lớp: thuật toán số lặp mặt cắt phân lớp kết hợp mô hình giải tích đóng kín, được xác thực đồng thời qua 30 mẫu dầm quốc tế và 10 mẫu dầm thí nghiệm chế tạo tại phòng thí nghiệm LAS-XD125.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ thực nghiệm có số liệu chứng minh là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là dầm cốt SGFRP với tỷ lệ $A_f/A_s \approx 1,0 \div 1,31$ không chỉ loại bỏ hiện tượng nứt toác cục bộ của dầm GFRP thuần túy mà còn đạt được khả năng phân bố lại ứng suất sau khi thép chảy dẻo, giúp mô men cực hạn tăng thêm tới $40 \div 82%$ so với dầm bê tông cốt thép thông thường có cùng kích thước.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập thực nghiệm chuẩn xác không?
Có. Toàn bộ thiết kế cấp phối mác M400, kích thước hạt cốt liệu, quy trình bảo dưỡng 28 ngày, sơ đồ dán strain gauge, vị trí gối tựa, tốc độ gia tải điều khiển bằng lực ($2\text{ kN/phút}$) và hành trình biến dạng đều được mô tả chi tiết với đầy đủ hình ảnh và bảng dữ liệu gốc trong phần phụ lục.
5. Khung lộ trình nghiên cứu 10 năm được vạch ra như thế nào?
Lộ trình 10 năm bao gồm: (Giai đoạn 1: Năm 1-3) Nghiên cứu ăn mòn lão hóa dài hạn và từ biến; (Giai đoạn 2: Năm 4-6) Xây dựng hướng dẫn tính toán cột chịu nén lệch tâm và dầm liên tục cốt SGFRP; (Giai đoạn 3: Năm 7-10) Biên soạn và ban hành Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) về Thiết kế kết cấu bê tông cốt hỗn hợp polyme sợi và thép.
Kết luận
- Luận án đã giải quyết trọn vẹn khoảng trống khoa học về thiết kế dầm bê tông cốt hỗn hợp SGFRP theo hệ tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5574:2018, kết hợp hài hòa ưu điểm chịu lực cao, chống ăn mòn của GFRP với độ cứng và tính dẻo của cốt thép.
- Đã đề xuất phương pháp số lặp vi phân mặt cắt và xây dựng thành công mô hình toán học giải tích đường cong ứng suất – biến dạng của cốt hỗn hợp tương đương gồm 2 giai đoạn làm việc rõ ràng.
- Thiết lập hệ thống công thức giải tích đóng kín hoàn chỉnh để dự đoán 4 dạng phá hoại, tính toán mô men nứt $M_{cr}$, mô men chảy $M_y$, mô men uốn giới hạn $M_u$, độ võng $f$, bề rộng vết nứt $a_{crc}$ và hệ số độ dẻo $DF$.
- Xác định khoảng tỷ lệ diện tích tối ưu mang tính bản lề $A_f/A_s = 0,40 \div 1,35$ nhằm đảm bảo chỉ số dẻo cảnh báo $DF \ge 3,0$ và tối ưu hóa chi phí vật liệu.
- Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm quy chuẩn tại Việt Nam, kiểm chứng độ chính xác của lý thuyết đề xuất với sai số dưới $8%$, mở ra 3 hướng nghiên cứu mới về mỏi, từ biến và cấu kiện chịu nén composite.
- Đóng góp nền tảng mang tầm chiến lược cho ngành xây dựng công trình biển đảo Việt Nam, tạo bước đột phá trong việc nâng cao tuổi thọ công trình và hướng tới nền kỹ thuật xây dựng bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG PHAN MINH TUẤN NGHIÊN CỨU SỰ LÀM VIỆC CHỊU UỐN CỦA DẦM BÊ TÔNG CỐT HỖN HỢP THÉP VÀ POLYME CỐT SỢI THỦY TINH Chuyên ngành : Kỹ Thuật Xây Dựng Mã số: 9580201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Hà Nội - Năm 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG PHAN MINH TUẤN NGHIÊN CỨU SỰ LÀM VIỆC CHỊU UỐN CỦA DẦM BÊ TÔNG CỐT HỖN HỢP THÉP VÀ POLYME CỐT SỢI THỦY TINH Chuyên ngành : Kỹ Thuật Xây Dựng Mã số: 9580201 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN PGS.TS LÊ BÁ HUẾ Hà Nội - Năm 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Tác giả luận án Phan Minh Tuấn ii LỜI CẢM ƠN Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Bá Huế đã tận tình hướng dẫn, cho nhiều chỉ dẫn khoa học có giá trị, thường xuyên động viên, tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, hoàn thành luận án và nâng cao năng lực khoa học cho tác giả. Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô Bộ môn công trình Bê tông cốt thép trường Đại Học Xây Dựng đã có nhiều giúp đỡ, góp ý xác đáng và quý báu cho tác giả trong quá trình hoàn thiện luận án.
Cảm ơn Phòng thí nghiệm LAS-XD125, Khoa xây dựng dân dụng và công nghiệp, Khoa đào tạo Sau đại học nơi tác giả nghiên cứu và hoàn thành luận án. Cuối cùng tác giả bày tỏ lòng biết ơn những người thân trong gia đình đã động viên, khích lệ, chia sẻ những khó khăn với tác giả trong quá trình thực hiện luận án. Tác giả luận án Phan Minh Tuấn iii MỤC LỤC Lời cam đoan.ii Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt. v Danh mục các bảng.
ix Danh mục các hình vẽ, đồ thị. xi MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN SỰ LÀM VIỆC CỦA DẦM BÊ TÔNG CỐT SGFRP.1 Giới thiệu về vật liệu thanh polyme cốt sợi FRP.1 Đặc tính của các loại cốt FRP.3 Lịch sử phát triển cốt FRP và vấn đề sử dụng cốt hỗn hợp thép và FRP.2 Tổng quan về các nghiên cứu dầm bê tông cốt SGFRP.1 Tổng quan về các nghiên cứu thực nghiệm.2 Tổng quan về nghiên cứu lý thuyết bằng mô hình số.3 Tổng quan nghiên cứu lý thuyết qua các công thức tính toán.3 Nhận xét rút ra từ tổng quan. 34 Chương 2: XÂY DỰNG QUY TRÌNH TÍNH TOÁN DẦM BÊ TÔNG CỐT SGFRP CHỊU UỐN.
Các dạng phá hoại của dầm bê tông cốt SGFRP. Tính toán dầm bê tông cốt SGFRP theo phương pháp lặp. Tính toán dầm bê tông cốt SGFRP theo công thức cốt hỗn hợp tương đương.1 Quan hệ ứng suất biến dạng của cốt SGFRP tương đương.2 Xác định các thông số đường quan hệ ứng suất-biến dạng của cốt SGFRP.3 Sự làm việc của dầm bê tông cốt SGFRP tương đương.4 Hàm lượng và mô men giới hạn của dầm bê tông cốt SGFRP.5 Kiểm tra khả năng chịu lực của dầm bê tông cốt SGFRP tương đương.6 Thiết kế dầm bê tông cốt SGFRP tương đương.7 Tính toán độ võng dầm bê tông cốt SGFRP tương đương.8 Tính toán bề rộng vết nứt dầm bê tông cốt SGFRP tương đương.9 Tính toán độ dẻo dầm bê tông cốt SGFRP tương đương.4 Nhận xét chương 2. 91 Chương 3: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ SỰ LÀM VIỆC CHỊU UỐN CỦA DẦM BÊ TÔNG CỐT SGFRP.1 Mục tiêu nghiên cứu.2 Mẫu thí nghiệm.3 Thí nghiệm gia tải xác định mô men uốn của dầm.1 Thiết bị thí nghiệm.2 Thiết bị đo biến dạng (Strain gauges).4 Cốt thép và cốt GFRP.5 Đổ bê tông và bảo dưỡng.6 Thí nghiệm xác định cường độ chịu nén của bê tông.7 Thí nghiệm xác định mô đun đàn hồi của bê tông.8 Thí nghiệm các định đặc trưng cơ học của cốt thép.9 Thí nghiệm xác định đặc trưng cơ học của cốt GFRP.10 Quy trình thí nghiệm.4 Tổng hợp, đánh giá kết quả thí nghiệm.1 Số liệu thí nghiệm và cách xử lý.2 Sự làm việc của dầm thí nghiệm.3 Giá trị mô men gây nứt Mcr.4 Giá trị mô men khi thép chảy My cho nhóm dầm cốt hỗn hợp.5 Giá trị mô men giới hạn Mu.6 Quan hệ lực và độ võng.7 Quan hệ lực và bề rộng vết nứt:.8 Độ dẻo của dầm.5 Nhận xét chương 3.
132 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 134 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phan Minh Tuấn (2021). Nghiên cứu dầm bê tông cốt hỗn hợp thép & GFRP chịu uốn [Luận án tiến sĩ, Đại học Xây dựng]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/ky-thuat-xay-dung-dan-dung-cong-nghiep/nghien-cuu-lam-viec-chiu-uon-dam-be-tong-cot-sgfrp
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu dầm bê tông cốt hỗn hợp thép & GFRP chịu uốn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu chuyên sâu về sự làm việc chịu uốn của dầm bê tông cốt hỗn hợp thép và polyme cốt sợi thủy tinh. Đánh giá hiệu quả vật liệu mới.
Luận án "Nghiên cứu dầm bê tông cốt hỗn hợp thép & GFRP chịu uốn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Xây dựng. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Nghiên cứu dầm bê tông cốt hỗn hợp thép & GFRP chịu uốn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu dầm bê tông cốt hỗn hợp thép & GFRP chịu uốn" thuộc chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp.
Luận án "Nghiên cứu dầm bê tông cốt hỗn hợp thép & GFRP chịu uốn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu dầm bê tông cốt hỗn hợp thép & GFRP chịu uốn" có 176 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu dầm bê tông cốt hỗn hợp thép & GFRP chịu uốn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.