Luận án nghiên cứu stress ở nhân viên công tác xã hội - Tâm lí học, thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2023
Nghiên cứu chuyên sâu về stress ở nhân viên công tác xã hội tại TP.HCM, nguyên nhân, tác động và giải pháp cải thiện sức khỏe tâm lý.
Năm xuất bản
Số trang
325
Thời gian đọc
49 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng stress ở nhân viên công tác xã hội TP.HCM
- Số trang:
- 325 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Tâm lý học
- Tác giả:
- Vũ Thị Lụa
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng stress ở nhân viên công tác xã hội TP
Nghiên cứu về stress ở nhân viên công tác xã hội tại Thành phố Hồ Chí Minh phản ánh bức tranh thực tế về đời sống nghề nghiệp. Nhân viên công tác xã hội thường xuyên đối mặt áp lực từ môi trường làm việc đặc thù. Địa bàn đô thị lớn tạo ra nhiều vấn đề an sinh phức tạp. Các trung tâm bảo trợ xã hội TP.HCM tiếp nhận lượng lớn đối tượng yếu thế mỗi ngày. Nhân viên phải giải quyết khối lượng công việc lớn cùng nhiều tình huống khủng hoảng. Tình trạng căng thẳng kéo dài tác động tiêu cực đến hiệu quả công tác và đời sống cá nhân. Số liệu từ luận án chỉ ra phần lớn nhân viên chịu mức độ stress từ trung bình đến cao. Đánh giá đúng thực trạng giúp các nhà quản lý xây dựng chính sách hỗ trợ kịp thời.
1.1. Bối cảnh nghiên cứu tại các cơ sở bảo trợ xã hội TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn với mật độ dân cư cao. Nhu cầu trợ giúp xã hội tại đây gia tăng nhanh chóng. Nghiên cứu khảo sát trên các cơ sở xã hội công lập và ngoài công lập. Môi trường tại trung tâm bảo trợ xã hội TP.HCM đòi hỏi sự cam kết cao về thời gian và tâm lực. Đối tượng trợ giúp gồm trẻ em mồ côi, người già neo đơn, người khuyết tật và người nghiện ma túy. Cơ sở vật chất tại một số đơn vị còn thiếu thốn. Quy trình xử lý hồ sơ phức tạp tạo gánh nặng hành chính. Cán bộ xã hội phải thích ứng với lịch trực đêm dày đặc. Môi trường làm việc thiếu an toàn cũng làm gia tăng nỗi lo âu thường trực.
1.2. Phân bố mức độ căng thẳng tâm lý theo nhóm khách thể
Kết quả khảo sát chỉ ra sự khác biệt về mức độ stress giữa các nhóm nhân viên. Nhân viên nữ chịu áp lực tâm lý cao hơn nam giới do gánh nặng kép từ gia đình và xã hội. Cán bộ trẻ tuổi có thâm niên dưới 3 năm đối diện nguy cơ stress cao nhất. Nhóm này thiếu kỹ năng quản lý cảm xúc và kinh nghiệm giải quyết khủng hoảng. Nhân viên làm việc trực tiếp tại cơ sở nội trú chịu căng thẳng cao hơn khối văn phòng. Trình độ chuyên môn đào tạo bài bản giúp giảm thiểu một phần lo âu nghề nghiệp. Tuy nhiên, thời gian làm việc kéo dài liên tục trên 48 giờ mỗi tuần làm mức độ căng thẳng tăng vọt. Sự chênh lệch này đòi hỏi các giải pháp can thiệp có tính phân hóa rõ rệt.
1.3. Phương pháp luận và thang đo tâm lý học ứng dụng
Luận án sử dụng hệ thống phương pháp nghiên cứu tâm lý học đa dạng và chặt chẽ. Tác giả kết hợp điều tra bằng bảng hỏi định lượng với phỏng vấn sâu định tính. Các thang đo chuẩn hóa quốc tế được điều chỉnh phù hợp với văn hóa Việt Nam. Thang đo mức độ stress đánh giá toàn diện các khía cạnh sinh học và tâm lý. Thang đo khí chất và tính lạc quan - bi quan giúp phân tích cấu trúc nhân cách. Thang đo hỗ trợ xã hội đa diện đo lường nguồn lực trợ giúp từ bên ngoài. Phương pháp thống kê toán học SPSS kiểm định độ tin cậy và mối tương quan giữa các biến số. Dữ liệu thu thập đảm bảo tính khách quan và độ chính xác khoa học cao.
II. Biểu hiện căng thẳng nghề nghiệp cán bộ công tác xã hội
Biểu hiện căng thẳng nghề nghiệp nhân viên công tác xã hội xuất hiện trên nhiều phương diện. Tình trạng quá tải tâm lý thể hiện qua phản ứng thể chất, cảm xúc và hành vi. Sự suy giảm năng lượng diễn ra âm thầm nhưng để lại hậu quả nghiêm trọng. Nhân viên thường xuyên cảm thấy kiệt quệ sau những ca trực dài. Cảm giác bất lực nảy sinh khi các nỗ lực trợ giúp không mang lại kết quả như kỳ vọng. Mối quan hệ giữa đồng nghiệp và gia đình dần trở nên căng thẳng. Những biểu hiện này là tín hiệu cảnh báo sớm về sự suy giảm sức khỏe tâm thần nhân viên CTXH. Nhận diện kịp thời các dấu hiệu giúp ngăn chặn nguy cơ khủng hoảng tâm lý diện rộng.
2.1. Phản ứng thể chất và rối loạn sinh lý kéo dài
Cơ thể phản ứng nhanh chóng trước các kích thích tiêu cực từ môi trường làm việc. Nhân viên công tác xã hội thường xuyên gặp phải tình trạng mất ngủ kinh niên hoặc ngủ chập chờn. Cơn đau đầu, đau cơ và mỏi vai gáy xuất hiện với tần suất dày đặc. Rối loạn tiêu hóa và viêm loét dạ dày là những bệnh lý phổ biến do ăn uống thất thường. Hệ miễn dịch suy giảm khiến cơ thể dễ mắc các bệnh truyền nhiễm thông thường. Nhịp tim nhanh và huyết áp không ổn định xảy ra trong các tình huống can thiệp khẩn cấp. Tình trạng mệt mỏi thể xác tích tụ làm giảm sút khả năng phản xạ và độ chính xác trong công việc.
2.2. Biến đổi cảm xúc và suy giảm động lực làm việc
Căng thẳng nghề nghiệp tàn phá thế giới cảm xúc của cán bộ xã hội. Sự lo âu, bồn chồn và bực bội vô cớ thường xuyên xuất hiện. Nhân viên mất dần niềm say mê và hứng thú ban đầu với nghề nghiệp. Tâm trạng buồn bã, chán nản kéo dài dẫn đến trạng thái chai sạn cảm xúc. Sự thờ ơ với nỗi đau của thân chủ xuất hiện như một cơ chế tự vệ tiêu cực. Nhân viên thường xuyên cảm thấy tội lỗi và tự ti về năng lực chuyên môn của bản thân. Mức độ thỏa mãn công việc giảm sút nghiêm trọng kéo theo sự suy giảm cam kết gắn bó với cơ quan. Khủng hoảng cảm xúc là bước đệm trực tiếp dẫn đến hội chứng kiệt sức nghề nghiệp burnout.
2.3. Thay đổi hành vi và nguy cơ xung đột xã hội
Áp lực công việc biến đổi hành vi ứng xử thường ngày của nhân viên xã hội. Xu hướng thu mình, né tránh giao tiếp với đồng nghiệp và người thân ngày càng tăng. Một số nhân viên tìm đến thuốc lá, cà phê hoặc chất kích thích để giải tỏa lo âu. Tình trạng cáu gắt vô cớ dẫn đến xung đột nội bộ và bất đồng trong gia đình. Hiệu suất xử lý hồ sơ giảm sút rõ rệt, thời gian hoàn thành nhiệm vụ bị kéo dài. Tỷ lệ đi muộn, về sớm hoặc vắng mặt không lý do tăng lên. Hành vi thiếu kiên nhẫn khi lắng nghe thân chủ làm giảm chất lượng dịch vụ trợ giúp xã hội. Những biến đổi này ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín của tổ chức.
III. Yếu tố gây stress ở nhân viên xã hội và áp lực công việc
Các yếu tố gây stress ở nhân viên xã hội xuất phát từ cả nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan. Đặc thù ngành nghề đòi hỏi sự thấu cảm và tương tác liên tục với các hoàn cảnh ngặt nghèo. Môi trường công tác chứa đựng nhiều yếu tố khó lường và áp lực thời gian gay gắt. Cơ chế quản lý hành chính cứng nhắc làm tăng thêm gánh nặng cho cán bộ chuyên trách. Bên cạnh đó, các yếu tố tâm lý cá nhân như tính bi quan hay khí chất yếu làm giảm sức chống chịu. Áp lực công việc cán bộ xã hội càng nặng nề hơn khi nguồn lực hỗ trợ từ cộng đồng còn hạn chế. Nhận diện chính xác căn nguyên giúp thiết kế chương trình phòng ngừa hiệu quả.
3.1. Khối lượng công việc và thu nhập ngành CTXH hiện nay
Khối lượng công việc và thu nhập ngành CTXH là nguyên nhân hàng đầu gây nên căng thẳng. Tỷ lệ nhân viên trên số lượng thân chủ tại các trung tâm luôn ở mức mất cân đối. Cán bộ xã hội phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ hành chính, báo cáo và can thiệp thực địa. Mức lương và chế độ phụ cấp hiện tại chưa tương xứng với công sức bỏ ra. Chi phí sinh hoạt đắt đỏ tại đô thị lớn như TP.HCM tạo áp lực kinh tế nặng nề. Nỗi lo cơm áo gạo tiền làm phân tán tâm trí và giảm động lực cống hiến lâu dài. Sự chênh lệch giữa trách nhiệm công việc và đãi ngộ kinh tế thúc đẩy ý định thôi việc của nhân viên công tác xã hội.
3.2. Yếu tố nhân cách và mức độ hài lòng nghề nghiệp
Đặc điểm nhân cách cá nhân đóng vai trò bộ lọc trong quá trình xử lý stress. Nhân viên có tính bi quan thường nhìn nhận thử thách theo hướng bế tắc và bất khả thi. Ngược lại, người có tính lạc quan chủ động tìm kiếm giải pháp và duy trì năng lượng tích cực. Người thuộc loại hình khí chất linh hoạt dễ dàng thích nghi với sự thay đổi của môi trường. Mức độ hài lòng với công việc quyết định sức bền tâm lý trước các cú sốc nghề nghiệp. Khi cảm thấy công việc có ý nghĩa và được đồng nghiệp tôn trọng, nhân viên vượt qua căng thẳng dễ dàng hơn. Thiếu sự công nhận và ghi nhận thành tích từ cấp trên làm gia tăng cảm giác chán nản.
3.3. Vai trò của mạng lưới hỗ trợ xã hội đa diện
Chỗ dựa xã hội là tấm lá chắn bảo vệ sức khỏe tâm thần nhân viên CTXH. Mạng lưới hỗ trợ bao gồm gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và cấp quản lý trực tiếp. Môi trường làm việc thiếu sự đoàn kết và chia sẻ làm tăng cảm giác cô lập. Nhân viên không nhận được sự thấu hiểu từ người thân dễ rơi vào trạng thái khủng hoảng kép. Sự hướng dẫn chuyên môn tận tình từ giám sát viên giúp nhân viên tự tin giải quyết ca khó. Khi thiếu vắng các buổi sinh hoạt chuyên môn và giám sát thực hành, áp lực sẽ tích tụ nhanh chóng. Mở rộng và củng cố các mối quan hệ xã hội là chiến lược ứng phó hữu hiệu đối với căng thẳng nghề nghiệp.
IV. Mệt mỏi vì thấu cảm và hội chứng kiệt sức nghề nghiệp
Hội chứng kiệt sức nghề nghiệp burnout là kết quả tất yếu của quá trình tích tụ căng thẳng không được giải tỏa. Nghề công tác xã hội đòi hỏi mức độ dấn thân cảm xúc rất cao. Việc thường xuyên tiếp xúc với bi kịch cuộc đời khiến nhân viên dễ tổn thương. Hai hội chứng đi kèm phổ biến là sang chấn thứ cấp và mệt mỏi vì thấu cảm. Tình trạng này làm xói mòn lòng trắc ẩn và nhiệt huyết ban đầu của người làm nghề. Nhân viên rơi vào trạng thái cạn kiệt tài nguyên tâm lý, dẫn đến suy giảm hiệu suất trầm trọng. Luận án nhấn mạnh sự cần thiết phải can thiệp sớm trước khi kiệt sức biến thành khủng hoảng toàn diện.
4.1. Nguy cơ sang chấn thứ cấp secondary traumatic stress
Sang chấn thứ cấp secondary traumatic stress nảy sinh khi nhân viên lắng nghe những câu chuyện bạo lực, lạm dụng hoặc mất mát. Quá trình đồng cảm sâu sắc khiến nhân viên trải nghiệm nỗi đau tương tự như nạn nhân trực tiếp. Triệu chứng bao gồm ác mộng, hồi tưởng ám ảnh và cảm giác bất an thường trực. Thế giới quan về sự an toàn và công bằng bị đảo lộn hoàn toàn. Cán bộ xã hội có xu hướng nghi ngờ mọi người xung quanh và luôn đề phòng nguy hiểm. Nỗi sợ hãi vô hình này cản trở khả năng đưa ra phán đoán chuyên môn khách quan. Nếu không được giải tỏa, sang chấn thứ cấp sẽ chuyển hóa thành các rối loạn tâm thần phức tạp.
4.2. Hiện tượng mệt mỏi vì thấu cảm compassion fatigue
Mệt mỏi vì thấu cảm compassion fatigue là cái giá phải trả cho việc quan tâm chăm sóc người khác liên tục. Năng lực đồng cảm bị suy giảm nghiêm trọng sau thời gian dài chịu đựng nỗi đau gián tiếp. Nhân viên cảm thấy trơ lì, vô cảm và không còn khả năng kết nối cảm xúc với thân chủ. Cảm giác kiệt quệ tâm lý biến công việc giúp đỡ thành một gánh nặng cơ học vô nghĩa. Người làm công tác xã hội tự trách bản thân vì sự lạnh lùng mới xuất hiện. Sự mâu thuẫn giữa chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và trạng thái cảm xúc thực tế gây ra xung đột nội tâm sâu sắc. Tình trạng này làm giảm sút chất lượng phục vụ tại các cơ sở xã hội.
4.3. Gia tăng ý định thôi việc của nhân viên công tác xã hội
Kiệt sức nghề nghiệp kéo dài trực tiếp thúc đẩy ý định thôi việc của nhân viên công tác xã hội. Tỷ lệ luân chuyển nhân sự cao gây thất thoát nguồn lực chuyên môn quý giá cho ngành an sinh. Khi các nỗ lực cống hiến không được đền đáp xứng đáng, nhân viên lựa chọn rời bỏ công việc. Ý định nghỉ việc xuất hiện phổ biến ở nhóm nhân sự trẻ có năng lực nhưng thiếu hỗ trợ. Tình trạng này tạo ra vòng xoáy tiêu cực: nhân sự thiếu hụt làm tăng tải công việc cho người ở lại. Tổ chức phải tốn kém nhiều chi phí tuyển dụng và đào tạo lại từ đầu. Giữ chân nhân viên đòi hỏi cải thiện đồng bộ điều kiện lao động và chính sách phúc lợi.
V. Giải pháp hỗ trợ sức khỏe tâm thần nhân viên CTXH TP
Bảo vệ và nâng cao sức khỏe tâm thần nhân viên CTXH là nhiệm vụ cấp bách của ngành an sinh xã hội. Luận án đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện từ cấp độ cá nhân đến cấp độ tổ chức. Các biện pháp can thiệp tâm lý lâm sàng giúp nhân viên tái cấu trúc nhận thức và phục hồi năng lượng. Mô hình tham vấn tâm lý thực nghiệm chứng minh hiệu quả rõ rệt trong việc giảm mức độ stress. Bên cạnh đó, việc hoàn thiện chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc đóng vai trò then chốt. Sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan quản lý tại TP.HCM sẽ tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của ngành công tác xã hội.
5.1. Hiệu quả của mô hình tham vấn tâm lý thực nghiệm
Thực nghiệm tham vấn tâm lý trong luận án mang lại kết quả tích cực đối với nhóm nhân viên bị stress. Quá trình tham vấn giúp nhân viên nhận diện đúng tình huống gây căng thẳng và thay đổi góc nhìn tiêu cực. Các kỹ thuật nhận thức - hành vi được áp dụng để điều chỉnh phản ứng cảm xúc. Nhân viên học cách thiết lập ranh giới an toàn giữa công việc và đời sống cá nhân. Điểm số đo lường mức độ stress sau can thiệp giảm rõ rệt so với trước tham vấn. Tinh thần lạc quan và sự tự tin trong xử lý tình huống khó khăn được củng cố mạnh mẽ. Mô hình này cần được nhân rộng tại tất cả các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố.
5.2. Kỹ năng ứng phó cá nhân và tự chăm sóc bản thân
Mỗi cá nhân cần chủ động xây dựng chiến lược tự chăm sóc bản thân hàng ngày. Kỹ năng quản lý thời gian khoa học giúp phân bổ hợp lý khối lượng công việc và nghỉ ngơi. Thực hành chánh niệm, thiền định hoặc các bài tập thở sâu giúp xoa dịu hệ thần kinh căng thẳng. Rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên tăng cường sức đề kháng và giải phóng hormone hạnh phúc. Nhân viên cần học cách từ chối các yêu cầu công việc vượt quá giới hạn thể lực và chuyên môn. Duy trì lối sống lành mạnh, ăn ngủ đúng giờ là nền tảng bảo vệ sức khỏe thể chất. Việc chủ động tìm kiếm sự giúp đỡ khi gặp bế tắc là biểu hiện của sự chuyên nghiệp.
5.3. Hoàn thiện chính sách đãi ngộ và giám sát chuyên môn
Các cấp quản lý cần ban hành chính sách tiền lương và phụ cấp đặc thù xứng đáng cho ngành CTXH. Giảm tải áp lực hành chính giúp nhân viên tập trung tối đa vào công tác chuyên môn. Xây dựng quy trình giám sát chuyên môn định kỳ và bắt buộc tại các đơn vị cơ sở. Giám sát viên đóng vai trò hỗ trợ kỹ thuật và giải tỏa ức chế tâm lý cho cấp dưới. Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng ứng phó với sang chấn và kiệt sức nghề nghiệp. Tạo lập môi trường làm việc cởi mở, tôn trọng và ghi nhận kịp thời thành tích của nhân viên. Đầu tư chăm sóc người làm công tác xã hội chính là đầu tư cho chất lượng an sinh xã hội cộng đồng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (325 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------------------------- VŨ THỊ LỤA STRESS Ở NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÍ HỌC Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------------------------- VŨ THỊ LỤA STRESS Ở NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI Chuyên ngành : Tâm lí học Mã số : 62 31 04 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÍ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. BÙI THỊ XUÂN MAI Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2023 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Danh mục các chữ viết tắt.
v Danh mục các bảng. vi Danh mục các biểu đồ, sơ đồ. viii MỞ ĐẦU. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ STRESS Ở NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI.
Tổng quan nghiên cứu về stress ở nhân viên công tác xã hội. Hướng nghiên cứu mức độ stress, biểu hiện stress. Hướng nghiên cứu tác nhân gây stress. Hướng nghiên cứu ứng phó với stress.
Các khái niệm cơ bản. Khái niệm stress. Khái niệm stress ở nhân viên công tác xã hội. Stress ở nhân viên công tác xã hội.
Mức độ stress ở nhân viên công tác xã hội. Biểu hiện stress ở nhân viên công tác xã hội. Tác nhân gây stress ở nhân viên công tác xã hội. Ứng phó với stress ở nhân viên công tác xã hội.
Một số yếu tố ảnh hưởng tới stress ở nhân viên công tác xã hội. Tính lạc quan hay bi quan của nhân viên công tác xã hội. Mức độ hài lòng đối với công việc của nhân viên công tác xã hội. Khí chất của nhân viên công tác xã hội.
Chỗ dựa xã hội của nhân viên công tác xã hội. Thời gian làm việc của nhân viên công tác xã hội. Ý định thay đổi công việc của nhân viên công tác xã hội. 65 Tiểu kết chương 1.
TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU STRESS Ở NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI. Vài nét về địa bàn nghiên cứu. Tổ chức nghiên cứu. Giai đoạn 1: xây dựng cơ sở lý luận nghiên cứu về stress ở nhân viên công tác xã hội.
Giai đoạn 2: nghiên cứu thực trạng stress ở nhân viên công tác xã hội. Giai đoạn 3: đề xuất biện pháp giảm stress và thực nghiệm một biện pháp giảm stress ở nhân viên công tác xã hội. Các phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
Phương pháp chuyên gia. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi. Phương pháp trắc nghiệm. Phương pháp phỏng vấn sâu.
Phương pháp quan sát. Phương pháp thực nghiệm. Phương pháp mô tả chân dung. Phương pháp thống kê toán học.
91 Tiểu kết chương 2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VỀ STRESS Ở NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI. Stress ở nhân viên công tác xã hội. Mức độ stress ở nhân viên công tác xã hội.
Biểu hiện stress ở nhân viên công tác xã hội. Tác nhân gây stress ở nhân viên công tác xã hội. Ứng phó với stress ở nhân viên công tác xã hội. Các yếu tố ảnh hưởng tới stress ở nhân viên công tác xã hội.
Tính lạc quan hay bi quan của nhân viên công tác xã hội. Mức độ hài lòng đối với công việc của nhân viên công tác xã hội. Khí chất của nhân viên công tác xã hội. Chỗ dựa xã hội của nhân viên công tác xã hội.
Thời gian làm việc của nhân viên công tác xã hội. Ý định thay đổi công việc của nhân viên công tác xã hội. Đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng tới stress ở nhân viên công tác xã hội. Một số biện pháp giúp giảm stress ở nhân viên công tác xã hội.
Kết quả thực nghiệm biện pháp tham vấn tâm lý cho những nhân viên công tác xã hội rơi vào vào trạng thái stress. Tình huống gây stress, cách đánh giá về tình huống gây stress và ứng phó với stress của nhân viên công tác xã hội. Sự thay đổi nhận thức về tác nhân gây stress và ứng phó với stress ở nhân viên công tác xã hội. Sự thay đổi mức độ stress ở nhân viên công tác xã hội trước và sau tham vấn.
Phân tích trường hợp điển hình trong thực nghiệm. 158 Tiểu kết chương 3. 163 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 165 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
170 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN. PL1 PHỤ LỤC 2. PHIẾU ĐIỀU TRA THỬ.
PL2 PHỤ LỤC 3. PHIẾU ĐIỀU TRA CHÍNH THỨC. PL19 PHỤ LỤC 4. VĂN BẢN TRẮC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ STRESS.
PL33 PHỤ LỤC 5. VĂN BẢN TRẮC NGHIỆM ĐO KHÍ CHẤT. PL34 PHỤ LỤC 6. VĂN BẢN TRẮC NGHIỆM TÍNH LẠC QUAN – BI QUAN.
PL37 PHỤ LỤC 7. VĂN BẢN THANG ĐO HỖ TRỢ XÃ HỘI ĐA DIỆN. PL38 PHỤ LỤC 8. PHIẾU PHỎNG VẤN SÂU.
PL40 PHỤ LỤC 9. PL43 PHỤ LỤC 10. PL44 PHỤ LỤC 11. MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
PL46 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ CSXH Cơ sở xã hội CTXH Công tác xã hội ĐLC Độ lệch chuẩn ĐTB Điểm trung bình TBC Trung bình chung NVCTXH Nhân viên công tác xã hội NVXH Nhân viên xã hội vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Đặc điểm mẫu khách thể nghiên cứu. Cách quy điểm trung bình của các biểu hiện stress, tác nhân gây stress, ứng phó với stress thành các mức độ biểu hiện stress, tác nhân gây stress, ứng phó với stress theo định tính ở nhân viên công tác xã hội. So sánh stress ở nhân viên công tác xã hội theo các nhóm khách thể.
Biểu hiện stress về mặt thể chất ở nhân viên công tác xã hội. Biểu hiện stress về mặt nhận thức ở nhân viên công tác xã hội. Biểu hiện stress về mặt cảm xúc ở nhân viên công tác xã hội. Biểu hiện stress về mặt hành vi ở nhân viên công tác xã hội.
Tương quan giữa mức độ stress với các mặt biểu hiện stress và tương quan giữa các mặt biểu hiện stress với nhau ở nhân viên công tác xã hội. So sánh các mặt biểu hiện stress ở nhân viên công các xã hội theo các nhóm khách thể có stress khác nhau. Tác nhân từ yếu tố thời gian gây stress ở nhân viên công tác xã hội. Tác nhân từ yếu tố mối quan hệ gây stress ở nhân viên công tác xã hội.
Tác nhân từ yếu tố tình huống gây stress ở nhân viên công tác xã hội. Tác nhân từ yếu tố sức khỏe thể chất gây stress ở nhân viên công tác xã hội. Tác nhân từ yếu tố sức khỏe tinh thần gây stress ở nhân viên công tác xã hội. Tác nhân từ yếu tố đặc điểm công việc gây stress ở nhân viên công tác xã hội.
Tương quan giữa mức độ stress với các tác nhân gây stress và tương quan giữa các tác nhân gây stress với nhau ở nhân viên công tác xã hội. Ứng phó với yếu tố thời gian. Ứng phó với yếu tố mối quan hệ. Ứng phó với yếu tố tình huống.
Ứng phó với yếu tố sức khỏe thể chất. Ứng phó với yếu tố yếu tố sức khỏe tinh thần. Ứng phó với yếu tố đặc điểm công việc của nhân viên công tác xã hội. Tương quan giữa các nhóm ứng phó với stress ở nhân viên công tác xã hội.
Tính lạc quan hay bi quan của nhân viên công tác xã hội. Mức độ hài lòng đối với công việc của nhân viên công tác xã hội. Chỗ dựa xã hội của nhân viên công tác xã hội. Thời gian làm việc tại cơ sở xã hội của nhân viên công tác xã hội.
Thời gian làm việc nghề nghiệp ở nhà của nhân viên công tác xã hội. Thời gian làm việc nhà và việc cá nhân của nhân viên công tác xã hội. Nhận thức về tác nhân gây stress cho bản thân trước và sau tham vấn ở nhân viên công tác xã hội. Nhận thức về ứng phó với stress cho tình huống của bản thân trước và sau tham vấn ở nhân viên công tác xã hội.
Mức độ stress ở nhân viên công tác xã hội trước và sau tham vấn. 157 viii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Biểu đồ 3. Mức độ stress ở nhân viên công tác xã hội. Tổng hợp các mặt biểu hiện stress ở nhân viên công tác xã hội.
Tổng hợp 10 biểu hiện stress rõ nhất ở nhân viên công tác xã hội. Tổng hợp các tác nhân gây stress ở nhân viên công tác xã hội. Tổng hợp 10 tác nhân gây stress thường xuyên nhất ở nhân viên công tác xã hội. Tổng hợp các ứng phó với stress ở nhân viên công tác xã hội.
Tổng hợp 10 ứng phó hiệu quả nhất với stress ở nhân viên công tác xã hội. Khí chất ở nhân viên công tác xã hội. Ý định thay đổi công việc của nhân viên công tác xã hội. Tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng với mức độ stress ở nhân viên công tác xã hội.
Tầm quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng tới stress ở nhân viên công tác xã hội. Lý do chọn đề tài Căng thẳng hay stress là một hiện tượng khá quen thuộc đối với mỗi cá nhân khi họ là thành viên của xã hội hiện đại. Trong những thập kỷ qua, thuật ngữ stress đã trở nên ngày càng phổ biến trong các ngành khoa học hành vi và sức khỏe, nhiều phương pháp điều trị đã được áp dụng trong nỗ lực giải quyết vấn đề sức khỏe phức tạp này (Papathanasiou, I. Những stress vượt quá ngưỡng sẽ gây thiệt hại về thể chất, cảm xúc và tâm lí (Fricchione, G., 2016), nên cần có những biện pháp khắc phục để giảm thiểu stress hoặc thoát khỏi stress.
Công tác xã hội (CTXH) là một nghề có các nguy cơ sức khỏe liên quan đến căng thẳng (Truter, E. Nhân viên công tác xã hội (NVCTXH) tiếp xúc với các tình huống gây ra mức độ căng thẳng cao.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Thị Lụa (2023). Stress ở nhân viên công tác xã hội - Nghiên cứu tại thành phố Hồ Chí Minh [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tam-ly-hoc/tam-ly-hoc-xa-hoi/stress-nhan-vien-cong-tac-xa-hoi-nghien-cuu-tai-thanh-pho-ho-chi-minh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Stress ở nhân viên công tác xã hội - Nghiên cứu tại thành phố Hồ Chí Minh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu chuyên sâu về stress ở nhân viên công tác xã hội tại TP.HCM, nguyên nhân, tác động và giải pháp cải thiện sức khỏe tâm lý.
Luận án "Stress ở nhân viên công tác xã hội - Nghiên cứu tại thành phố Hồ Chí Minh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Stress ở nhân viên công tác xã hội - Nghiên cứu tại thành phố Hồ Chí Minh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Stress ở nhân viên công tác xã hội - Nghiên cứu tại thành phố Hồ Chí Minh" thuộc chuyên ngành Tâm lí học. Danh mục: Tâm Lý Học Xã Hội.
Luận án "Stress ở nhân viên công tác xã hội - Nghiên cứu tại thành phố Hồ Chí Minh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Stress ở nhân viên công tác xã hội - Nghiên cứu tại thành phố Hồ Chí Minh" có 325 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Stress ở nhân viên công tác xã hội - Nghiên cứu tại thành phố Hồ Chí Minh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.