Luận án tiến sĩ: Mối quan hệ giữa chánh niệm, cảm hứng và ý định khởi sự kinh doanh xã hội
Tìm hiểu mối quan hệ giữa chánh niệm và khởi sự kinh doanh xã hội, ảnh hưởng đến hiệu quả và bền vững doanh nghiệp.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
290
Thời gian đọc
44 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Vai trò của chánh niệm và khởi sự kinh doanh xã hội mới
- Số trang:
- 290 trang
- Trường:
- Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Quản trị kinh doanh
- Tác giả:
- Bùi Ngọc Tuấn Anh
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Vai trò của chánh niệm và khởi sự kinh doanh xã hội mới
Khởi sự kinh doanh xã hội đang trở thành xu hướng phát triển mạnh mẽ trên toàn cầu. Mô hình này kết hợp giữa mục tiêu kinh tế và sứ mệnh giải quyết các vấn đề cộng đồng. Sự xuất hiện của chánh niệm mang lại cách tiếp cận mới trong quản trị và nghiên cứu khởi nghiệp. Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh tâm thế tỉnh thức đóng vai trò then chốt đối với động lực của người khởi nghiệp. Trạng thái nhận biết hiện tại giúp cá nhân xử lý thông tin khách quan. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho quá trình ra quyết định kinh doanh. Thay vì chỉ tập trung vào lợi nhuận tài chính, các nhà sáng lập hướng đến tạo dựng giá trị xã hội bền vững. Sự kết hợp giữa năng lực nội tại và mục tiêu nhân văn thúc đẩy sự ra đời của các dự án khởi nghiệp xã hội hiệu quả. Chánh niệm trở thành công cụ đắc lực hỗ trợ doanh nhân duy trì sự tập trung, điều hòa cảm xúc và kiên định với sứ mệnh phụng sự cộng đồng.
1.1. Bối cảnh phát triển của mô hình doanh nghiệp xã hội
Doanh nghiệp xã hội đóng vai trò bù đắp những khoảng trống mà khu vực công và doanh nghiệp truyền thống chưa giải quyết trọn vẹn. Mô hình này hướng đến việc xử lý nghèo đói, bất bình đẳng, giáo dục và bảo vệ môi trường. Tại các nền kinh tế mới nổi, sự gia tăng của loại hình doanh nghiệp này mang lại sinh kế bền vững cho nhóm người yếu thế. Tuy nhiên, việc cân bằng giữa mục tiêu tài chính và trách nhiệm xã hội luôn là thách thức lớn. Người sáng lập phải đối mặt với áp lực duy trì doanh thu song hành cùng việc thực hiện sứ mệnh cộng đồng. Sự phức tạp trong cấu trúc vận hành đòi hỏi một năng lực quản trị đặc biệt. Mô hình kinh doanh vì cộng đồng cần những phương thức tiếp cận hiện đại để phát triển bền vững.
1.2. Khái niệm chánh niệm của nhà sáng lập trong kinh doanh
Chánh niệm của nhà sáng lập biểu hiện qua khả năng tập trung vào giây phút hiện tại mà không phán xét. Trạng thái tinh thần này giúp doanh nhân nhận thức rõ ràng về cảm xúc, suy nghĩ và phản ứng của bản thân. Trong bối cảnh kinh doanh nhiều biến động, chánh niệm mang lại sự bình tĩnh để đánh giá rủi ro. Doanh nhân có chánh niệm thường lắng nghe sâu sắc hơn nhu cầu của thị trường và các bên liên quan. Khả năng kiểm soát căng thẳng được củng cố rõ rệt. Năng lực duy trì sự tĩnh tại nội tâm giúp nhà sáng lập đưa ra những lựa chọn chính xác. Đây là yếu tố nền tảng thúc đẩy động lực khởi nghiệp vì mục tiêu nhân văn.
II. Tác động của chánh niệm tới ý định khởi nghiệp xã hội
Mối quan hệ giữa chánh niệm và ý định khởi sự kinh doanh xã hội được lý giải thông qua các khung lý thuyết tâm lý học hiện đại. Lý thuyết nghề nghiệp nhận thức xã hội (SCCT) chỉ ra rằng các yếu tố tâm lý cá nhân tác động mạnh mẽ đến định hướng nghề nghiệp. Trạng thái chánh niệm không chỉ tạo ra sự an tĩnh nội tâm mà còn kích hoạt nguồn cảm hứng hành động vì cộng đồng. Khi tâm trí sáng suốt, cá nhân dễ dàng hình thành mong muốn dấn thân vào các hoạt động có ý nghĩa xã hội. Sự thấu hiểu bản thân gia tăng mức độ tự tin vào khả năng quản trị. Từ đó, ý định thành lập doanh nghiệp phụng sự cộng đồng được chuyển hóa thành các kế hoạch hành động cụ thể.
2.1. Cơ chế hình thành ý định khởi nghiệp xã hội từ chánh niệm
Ý định khởi nghiệp xã hội là bước khởi đầu quan trọng quyết định hành vi thành lập doanh nghiệp thực tế. Chánh niệm tác động tích cực đến quá trình hình thành ý định này thông qua việc khơi dậy cảm hứng và sự gắn kết với các giá trị nhân văn. Khi rèn luyện sự tỉnh thức, cá nhân giảm bớt nỗi sợ thất bại trước rủi ro thị trường. Sự tự nhận thức sâu sắc giúp người khởi nghiệp xác định rõ lý tưởng sống gắn liền với trách nhiệm xã hội. Những mục tiêu cá nhân dần hòa hợp với lợi ích của cộng đồng. Động lực nội tại này tạo ra cam kết lâu dài đối với con đường kinh doanh vì xã hội.
2.2. Vai trò trung gian của niềm tin năng lực và sự kỳ vọng
Nhận thức năng lực bản thân và kỳ vọng kết quả đóng vai trò trung gian quan trọng trong mô hình thúc đẩy ý định kinh doanh. Chánh niệm nâng cao niềm tin của cá nhân vào khả năng vượt qua thử thách và quản lý các nguồn lực. Doanh nhân tin tưởng rằng các giải pháp của mình sẽ mang lại thay đổi tích cực cho xã hội. Sự kết hợp giữa niềm tin năng lực và kỳ vọng kết quả tạo nên động lực mạnh mẽ. Yếu tố hỗ trợ từ môi trường xã hội cũng khuếch đại tác động tích cực của chánh niệm. Các cá nhân nhận được sự ủng hộ từ cộng đồng sẽ có xu hướng hiện thực hóa ý định khởi nghiệp nhanh chóng hơn.
III. Chánh niệm thúc đẩy nhận diện cơ hội và đổi mới xã hội
Sự nhạy bén trong kinh doanh xã hội bắt nguồn từ năng lực quan sát tinh tế và tư duy không định kiến. Chánh niệm mở rộng không gian nhận thức, giúp cá nhân thấu hiểu các vấn đề xã hội phức tạp một cách đa chiều. Thay vì né tránh khó khăn, người thực hành chánh niệm đối diện trực tiếp với các điểm nghẽn của cộng đồng. Quá trình này kích thích khả năng tìm kiếm những phương thức tiếp cận độc đáo để giải quyết vấn đề. Sự linh hoạt trong nhận thức tạo điều kiện lý tưởng cho các ý tưởng đột phá ra đời. Doanh nhân dễ dàng kết nối các nguồn lực sẵn có để tạo ra giá trị mới cho xã hội.
3.1. Nâng cao năng lực nhận diện cơ hội xã hội qua quan sát
Nhận diện cơ hội xã hội đòi hỏi khả năng quan sát nhạy bén đối với những nhu cầu chưa được đáp ứng của cộng đồng. Chánh niệm giúp người khởi nghiệp rũ bỏ những định kiến tư duy cũ kỹ. Trạng thái tỉnh thức cho phép lắng nghe chân thực tiếng nói từ những nhóm người yếu thế trong xã hội. Doanh nhân nhìn thấy cơ hội kinh doanh ngay trong những thách thức xã hội gai góc nhất. Khả năng phân tích thông tin không bị che mờ bởi cảm xúc tiêu cực giúp đánh giá tính khả thi của dự án chính xác hơn. Nhận diện đúng vấn đề là tiền đề then chốt để xây dựng mô hình kinh doanh bền vững.
3.2. Thúc đẩy đổi mới sáng tạo xã hội bằng tư duy cởi mở
Đổi mới sáng tạo xã hội xuất hiện khi các giải pháp kinh doanh mới giải quyết hiệu quả các vấn đề nan giải của xã hội. Chánh niệm thúc đẩy tư duy phân kỳ và khả năng liên kết những ý tưởng khác biệt. Khi tâm trí không bị gò bó bởi sự sợ hãi, nhà sáng lập dám thử nghiệm các mô hình phân phối và dịch vụ mới. Sự kiên nhẫn và cởi mở giúp quá trình cải tiến diễn ra liên tục. Các giải pháp sáng tạo không chỉ mang tính đột phá mà còn phù hợp với bối cảnh văn hóa của cộng đồng địa phương. Đây là chìa khóa giúp doanh nghiệp tạo lập lợi thế cạnh tranh xã hội vượt trội.
IV. Lãnh đạo tỉnh thức giúp kiến tạo doanh nghiệp xã hội
Phong cách lãnh đạo tỉnh thức đang trở thành kim chỉ nam cho các tổ chức theo đuổi sứ mệnh xã hội. Người lãnh đạo tỉnh thức đặt lợi ích tập thể và sự phát triển của con người lên hàng đầu. Họ kết hợp hài hòa giữa tư duy chiến lược sắc bén và trái tim đầy lòng nhân ái. Mô hình quản trị này đề cao sự minh bạch, tôn trọng và hợp tác giữa các thành viên. Môi trường làm việc an toàn về mặt tâm lý khuyến khích nhân viên cống hiến hết mình. Khả năng thấu hiểu sâu sắc giúp lãnh đạo xây dựng niềm tin vững chắc với nhân viên, khách hàng và các đối tác trong hệ sinh thái xã hội.
4.1. Nuôi dưỡng lòng trắc ẩn và sự thấu cảm trong quản trị
Lòng trắc ẩn và sự thấu cảm là cốt lõi trong triết lý vận hành của mọi doanh nghiệp xã hội. Chánh niệm nuôi dưỡng khả năng cảm nhận sâu sắc nỗi đau và nhu cầu của người khác. Khi lãnh đạo thấu cảm, các chính sách nhân sự và sản phẩm dịch vụ đều hướng đến con người. Tình yêu thương và trách nhiệm đạo đức chuyển hóa thành các hành động cụ thể trong quản lý hàng ngày. Doanh nghiệp không chỉ cung cấp giải pháp mà còn trao quyền cho cộng đồng cùng phát triển. Sự thấu cảm chân thành xây dựng lòng trung thành bền vững từ nhân viên và khách hàng.
4.2. Định hình hành vi vì xã hội và văn hóa phụng sự tổ chức
Hành vi vì xã hội thể hiện qua những nỗ lực tự nguyện nhằm mang lại lợi ích cho người khác và cộng đồng. Lãnh đạo tỉnh thức truyền cảm hứng mạnh mẽ để các thành viên trong tổ chức lan tỏa hành vi này. Văn hóa doanh nghiệp được xây dựng trên nền tảng của sự sẻ chia, công bằng và tinh thần phụng sự. Mọi quyết định vận hành đều được cân nhắc kỹ lưỡng dựa trên tác động môi trường và xã hội. Tinh thần trách nhiệm lan tỏa từ cấp quản lý đến từng nhân viên. Điều này tạo nên sức mạnh nội tại giúp doanh nghiệp vượt qua mọi rào cản trên hành trình phát triển.
V. Phục hồi tâm lý và phòng ngừa kiệt sức khi khởi sự xã hội
Hành trình khởi nghiệp luôn đi kèm với áp lực tài chính, khối lượng công việc khổng lồ và sự bất định của thị trường. Đối với các dự án vì cộng đồng, gánh nặng tâm lý còn nhân lên gấp bội do trách nhiệm xã hội nặng nề. Doanh nhân rất dễ rơi vào trạng thái căng thẳng mạn tính nếu thiếu các cơ chế tự bảo vệ tinh thần. Việc ứng dụng chánh niệm mang lại phương pháp rèn luyện tâm trí khoa học và hiệu quả. Doanh nhân học cách nhận diện sớm các dấu hiệu quá tải để chủ động điều chỉnh nhịp điệu sống. Sự tĩnh lặng nội tâm giúp tái tạo năng lượng tinh thần nhanh chóng sau những thất bại.
5.1. Nâng cao năng lực phục hồi tâm lý của doanh nhân xã hội
Nâng cao năng lực phục hồi tâm lý của doanh nhân là yếu tố quyết định sự tồn tại lâu dài của dự án khởi sự. Chánh niệm giúp người sáng lập nhìn nhận thất bại như một cơ hội học hỏi thay vì nguồn gốc của sự tự ti. Khả năng chấp nhận thực tế giúp tâm trí không bị mắc kẹt trong những tiếc nuối quá khứ hay lo âu tương lai. Sự linh hoạt trong nhận thức cho phép doanh nhân thích ứng linh hoạt trước những thay đổi đột ngột của thị trường. Tinh thần dẻo dai giúp doanh nhân kiên định theo đuổi sứ mệnh xã hội dù gặp phải muôn vàn trắc trở.
5.2. Giải pháp phòng ngừa kiệt sức khởi nghiệp bền vững
Các biện pháp phòng ngừa kiệt sức khởi nghiệp cần được tích hợp vào thói quen làm việc hàng ngày của người sáng lập. Thực hành các bài tập thở chánh niệm ngắn giữa giờ làm việc giúp giải tỏa căng thẳng tức thì. Việc thiết lập ranh giới rõ ràng giữa công việc và cuộc sống cá nhân bảo vệ sức khỏe thể chất lẫn tinh thần. Doanh nhân tỉnh thức biết cách ủy quyền và tin tưởng vào đội ngũ cộng sự. Sự cân bằng nội tâm tạo ra sức bền cần thiết để dẫn dắt doanh nghiệp phát triển trường tồn qua các giai đoạn khó khăn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (290 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH --------∞0∞-------- BÙI NGỌC TUẤN ANH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHÁNH NIỆM, CẢM HỨNG VÀ Ý ĐỊNH KHỞI SỰ KINH DOANH XÃ HỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH --------∞0∞-------- BÙI NGỌC TUẤN ANH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHÁNH NIỆM, CẢM HỨNG VÀ Ý ĐỊNH KHỞI SỰ KINH DOANH XÃ HỘI Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh Mã số chuyên ngành: 62340102 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Người hướng dẫn khoa học: PGS. PHẠM XUÂN LAN TS. VÂN THỊ HỒNG LOAN TP.
HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022 2 TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC GIẤY XÁC NHẬN Tôi tên là: Bùi Ngọc Tuấn Anh Ngày sinh: 14/01/1979 Nơi sinh: TP Hồ Chí Minh Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã NCS: 16A3401020001 Tôi đồng ý cung cấp toàn văn luận án tốt nghiệp, hợp lệ về bản quyền cho Thư viện Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh để kết nối toàn văn vào CSDL thông tin khoa học của Sở Khoa học Công nghệ TP. Ký tên (Ghi rõ họ tên) Bùi Ngọc Tuấn Anh LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng luận án “Mối quan hệ giữa chánh niệm, cảm hứng và ý định khởi sự kinh doanh xã hội” là công trình nghiên cứu của chính tôi và được thực hiện dưới sự hướng dẫn của tập thể giáo viên hướng dẫn. Các kết quả phân tích trong nghiên cứu trong luận án là trung thực. Nội dung của luận án chưa từng được những tác giả khác công bố.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính pháp lý trong quá trình nghiên cứu khoa học của luận án này. Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2022 BÙI NGỌC TUẤN ANH LỜI CÁM ƠN Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS. Phạm Xuân Lan, người đã hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi cũng xin tri ân đến TS.
Vân Thị Hồng Loan, đã hướng dẫn đồng thời tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận án tốt của mình. Tôi xin trân trọng cảm ơn Khoa Sau Đại học - Trường Đại học Mở Tp.HCM đã hỗ trợ, hướng dẫn những thủ tục trong cả quá trình học tập, nghiên cứu. Bên cạnh đó, tôi cũng cảm ơn chị Nguyễn Thị Hà Thanh, đại diện Hội Hỗ Trợ Cộng Đồng Doanh Nghiệp Xã Hội Việt Nam (Supporting Social Enterprise Community Association – SSEC) đã hỗ trợ cho quá trình thu thập dữ liệu khảo sát cho luận án. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt sự hỗ trợ, giúp đỡ từ đồng nghiệp, bạn bè trong thời gian thực hiện nghiên cứu.
Xin được tri ân gia đình, những người thân luôn bên cạnh, đã luôn đồng hành, cùng chia sẻ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi có đủ nghị lực và sự tập trung hoàn thành luận án này. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2022 BÙI NGỌC TUẤN ANH TÓM TẮT LUẬN ÁN Đề tài : “Mối quan hệ giữa chánh niệm, cảm hứng và ý định khởi sự kinh doanh xã hội” Lý do nghiên cứu: Các doanh nghiệp xã hội là lực lượng quan trọng góp phần giải quyết các vấn đề xã hội còn bỏ ngỏ, ngoài phạm vi của chính phủ và các doanh nghiệp thương mại. Sự phát triển của lực lượng doanh nghiệp xã hội góp phần tạo cơ hội tăng trưởng bền vững cho quốc gia, đặc biệt là những nước mới nổi. Để thúc đẩy sự gia tăng về số lượng và chất lượng doanh nhân xã hội, quá trình hình thành ý định khởi sự kinh doanh (KSKD) xã hội cần phải được phân tích và hiểu rõ.
Các tiếp cận học thuật trước đây giải thích ý định thông qua lăng kính lý thuyết hành vi hoạch định (TPB) và lý thuyết sự kiện KSKD (SEE) vẫn chưa hoàn toàn giúp mô tả đầy đủ được các khía cạnh của hiện tượng này. Bên cạnh đó, các đặc điểm tính cách doanh nhân xã hội hiện vẫn cần khám phá thêm để giúp hiểu rõ hơn về động cơ thúc đẩy của họ. Chính vì các lý do trên, luận án thực hiện nhằm xây dựng mô hình nghiên cứu bổ sung những khoảng trống trên, góp phần hoàn thiện lý thuyết KSKD xã hội. Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu ý định KSKD xã hội dựa trên khung Lý thuyết nghề nghiệp nhận thức xã hội (SCCT) với sự bổ sung 3 biến ngoại sinh: chánh niệm, cảm hứng và nhận thức hỗ trợ xã hội.
Trong đó, chánh niệm và cảm hứng là 2 đặc điểm tính cách được kỳ vọng là những tính cách bổ sung, góp phần giải thích ý định khởi sự kinh doanh xã hội. Bên cạnh đó, luận án còn đặt mục tiêu khám phá sự ảnh hưởng của hai trung gian nhận thức năng lực, kỳ vọng kết quả cũng như nghề nghiệp, giới tính đến mô hình nghiên cứu. Trên kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất hàm ý quản trị cho các nhà chính sách, nhà quản lý liên quan đến hoạt động KSKD xã hội có các chiến lược hoạt động phù hợp. Phương pháp nghiên cứu: Luận án đã sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
Phương pháp nghiên cứu định tính (thảo luận nhóm chuyên gia) nhằm xác nhận và điều chỉnh thang đo của những biến nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu định lượng được dùng để kiểm tra độ tin cậy, giá trị thang đo (tính đơn hướng, tính phân biệt và giá trị hội tụ), cũng như kiểm định mô hình (mô hình đo lường, mô hình cấu trúc) và giả thuyết nghiên cứu bằng phương pháp mô hình cấu trúc tuyến tính SEM với phần mềm SmartPLS. Mẫu khảo sát có kích thước là 502, bao gồm những người có sự hiểu biết về doanh nghiệp xã hội, đã tham gia tham dự các chương trình khác nhau do SSEC tổ chức. Kết quả định lượng được thực hiện trên 502 bản câu hỏi hợp lệ.
Kết quả nghiên cứu: Nghiên cứu đã phát triển và kiểm định thành công mô hình nghiên cứu đề xuất cho KSKD xã hội. Tổng tác động lên ý định KSKD xã hội của những yếu tố trong mô hình lần lượt theo thứ tự là: nhận thức năng lực khởi sự, nhận thức hỗ trợ xã hội, chánh niệm, cảm hứng và kỳ vọng kết quả. Hai đặc điểm tính cách cảm hứng, chánh niệm cung cấp thêm các đặc điểm của những doanh nhân xã hội, vốn được tập trung quanh mô hình năm đặc điểm lớn (Big five model). Vai trò giới tính, nghề nghiệp cũng được xác nhận những khác biệt trên mối quan hệ giữa những yếu tố trong mô hình KSKD xã hội.
Kết luận và hàm ý quản trị: Luận án đã bổ sung khoảng trống lý thuyết về mối quan hệ giữa cảm hứng, chánh niệm, nhận thức hỗ trợ xã hội và ý định KSKD xã hội thông qua Lý thuyết nghề nghiệp nhận thức xã hội (SCCT). Kết quả nghiên cứu cung cấp các gợi ý cho các nhà chính sách, nhà quản lý về các chương trình hỗ trợ, truyền thông. Sự đa dạng của thành phần doanh nhân xã hội đòi hỏi cần sự phân chia các nhóm đối tượng trong thiết kế các chương trình tác động, thúc đẩy lực lượng doanh nhân xã hội. Đặc biệt, nghiên cứu còn gợi ý đưa vào các chương trình đào tạo chánh niệm trong hoạt động nhằm kích hoạt động cơ xã hội tích cực của các doanh nhân tiềm năng.
Từ khóa: ý định KSKD, SCCT, chánh niệm, cảm hứng, giới tính. MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. 7 DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ. 11 DANH MỤC BẢNG.
12 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. 14 1 CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU .1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài luận án .1 Bối cảnh thực tiễn .2 Bối cảnh lý thuyết .2 Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu .1 Câu hỏi nghiên cứu .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu .4 Phương pháp nghiên cứu .1 Phương pháp nghiên cứu định tính.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng .5 Ý nghĩa, đóng góp của nghiên cứu .1 Đóng góp về mặt lý thuyết .2 Đóng góp về mặt thực tiễn .6 Bố cục của luận án. 15 2 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Doanh nghiệp xã hội (DNXH) .2 Doanh nhân xã hội (social entrepreneur) .2 Doanh nhân xã hội .3 Phân biệt doanh nhân thương mại và doanh nhân xã hội .3 Ý định khởi sự kinh doanh xã hội (social entrepreneurship intention) 28 2.1 Khởi sự kinh doanh và KSKD xã hội .2 Phân biệt khởi sự kinh doanh xã hội và các khái niệm tương tự .3 Ý định khởi sự kinh doanh xã hội (social entrepreneurial intention - SEI) 33 2.4 Các nghiên cứu về ý định khởi sự kinh doanh xã hội .1 Hướng tiếp cận thứ nhất: Kiểm định và phát triển các mô hình nghiên cứu về ý định KSKD xã hội .2 Hướng nghiên cứu thứ hai: Tập trung vào các đặc tính của doanh nhân xã hội.3 Hướng nghiên cứu thứ ba: Tập trung vào các yếu tố bối cảnh .4 Các khoảng trống nghiên cứu .5 Hướng tiếp cận nghiên cứu của luận án .5 Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu .1 Lý thuyết nghề nghiệp nhận thức xã hội (SCCT) .3 Chánh niệm (Mindfulness - MFN) .4 Nhận thức hỗ trợ của xã hội (perceived social support - PSS) .5 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết .6 Mô hình nghiên cứu đề xuất. 83 Tóm tắt chương 2.
85 3 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .1 Tiếp cận nghiên cứu.1 Phương pháp nghiên cứu .2 Quy trình nghiên cứu .2 Nghiên cứu định tính .1 Kết quả tổng quan tài liệu .2 Kết quả thảo luận nhóm .3 Kết quả phỏng vấn thử sơ bộ .3 Nghiên cứu định lượng .1 Đối tượng khảo sát.2 Phương pháp chọn mẫu .3 Kỹ thuật xử lý dữ liệu. 104 Tóm tắt chương 3. 108 4 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Mô tả mẫu nghiên cứu .2 Đánh giá mô hình đo lường .1 Kiểm định độ hội tụ và độ tin cậy nhất quán nội tại .2 Kiểm định giá trị phân biệt giữa các cấu trúc trong mô hình nghiên cứu 112 4.3 Đánh giá mô hình cấu trúc .1 Đánh giá hiện tượng đa cộng tuyến .2 Đánh giá hệ số xác định (R2) và hệ số tác động (f2).3 Đánh giá năng lực dự báo (Q2).4 Đánh giá mối quan hệ và kiểm định giả thuyết nghiên cứu .5 Kiểm tra tác động trung gian .6 Đánh giá sự ảnh hưởng của nghề nghiệp đến mô hình ý định KSKD xã hội .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Bùi Ngọc Tuấn Anh (2022). Mối quan hệ giữa chánh niệm và khởi sự kinh doanh xã hội [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tam-ly-hoc/tam-ly-hoc-xa-hoi/moi-quan-he-giua-chanh-niem-cam-hung-va-y-dinh-khoi-su-kinh-doanh-xa-hoi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Mối quan hệ giữa chánh niệm và khởi sự kinh doanh xã hội" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tìm hiểu mối quan hệ giữa chánh niệm và khởi sự kinh doanh xã hội, ảnh hưởng đến hiệu quả và bền vững doanh nghiệp.
Luận án "Mối quan hệ giữa chánh niệm và khởi sự kinh doanh xã hội" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Mối quan hệ giữa chánh niệm và khởi sự kinh doanh xã hội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Mối quan hệ giữa chánh niệm và khởi sự kinh doanh xã hội" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Tâm Lý Học Xã Hội.
Luận án "Mối quan hệ giữa chánh niệm và khởi sự kinh doanh xã hội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Mối quan hệ giữa chánh niệm và khởi sự kinh doanh xã hội" có 290 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Mối quan hệ giữa chánh niệm và khởi sự kinh doanh xã hội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.