Luận án tiến sĩ sinh học: Nghiên cứu mối vùng Tây Nguyên và đề xuất biện pháp phòng trừ loài hại chính - TS. Nguyễn Quốc Huy, ĐHQG Hà Nội
Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu mối vùng Tây Nguyên, đánh giá tác hại và đề xuất biện pháp phòng trừ hiệu quả.
Năm xuất bản
Số trang
212
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan Nghiên cứu Mối Tây Nguyên và Mục tiêu đề tài
- Số trang:
- 212 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Côn trùng học
- Tác giả:
- Nguyễn Quốc Huy
- Năm:
- 2011
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan Nghiên cứu Mối Tây Nguyên và Mục tiêu đề tài
Tây Nguyên là khu vực kinh tế trọng điểm. Vùng này sở hữu nguồn tài nguyên phong phú. Các cây công nghiệp chủ lực như cà phê, cao su, hồ tiêu phát triển mạnh. Tuy nhiên, mối gây thiệt hại đáng kể. Chúng phá hoại mùa màng, công trình thủy lợi, đập hồ chứa. Nghiên cứu mối Tây Nguyên là một yêu cầu cấp thiết. Dữ liệu khoa học về khu hệ mối còn hạn chế. Hiểu biết về loài mối gây hại chính còn thiếu sót. Biện pháp phòng trừ hiện tại chưa thật sự hiệu quả. Luận án này cung cấp dữ liệu khoa học mới. Góp phần xây dựng các giải pháp thực tiễn. Bảo vệ tài nguyên và thúc đẩy phát triển bền vững cho Tây Nguyên.
1.1. Bối cảnh và Tầm quan trọng của nghiên cứu mối Tây Nguyên.
Tây Nguyên đối mặt với nhiều thách thức từ loài mối gây hại. Sự phá hoại của mối ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất cây trồng. Đồng thời, chúng đe dọa an toàn các công trình thủy lợi. Thiếu nghiên cứu chuyên sâu về đặc điểm sinh học mối. Thiếu thông tin về sinh thái mối tại địa phương. Do đó, việc xác định các loài mối gây hại chính là tối quan trọng. Nhu cầu về các biện pháp phòng trừ mối hiệu quả rất cao. Luận án này nhằm lấp đầy khoảng trống kiến thức. Mang lại lợi ích thiết thực cho nông nghiệp và cơ sở hạ tầng vùng.
1.2. Mục tiêu chính của luận án về mối gây hại.
Luận án đề ra nhiều mục tiêu cụ thể. Đầu tiên, xác định thành phần loài mối một cách toàn diện. Tập trung vào khu vực Tây Nguyên. Bao gồm việc nhận diện loài mối gây hại chính. Tiếp theo, mô tả đặc điểm sinh học mối chi tiết. Nghiên cứu sinh thái mối, vòng đời của mối. Tìm hiểu về tập tính mối và cấu trúc tổ mối. Cuối cùng, đề xuất biện pháp phòng trừ mối. Các giải pháp phải đảm bảo hiệu quả. Áp dụng cho cả cây trồng và đập hồ chứa nước. Đảm bảo tính khả thi và bền vững trong dài hạn.
II. Thành phần Loài Mối Tây Nguyên Phát hiện Mới
Nghiên cứu tiến hành thu thập mẫu vật rộng khắp. Thành phần loài mối Tây Nguyên được định danh chính xác. Dựa trên đặc điểm hình thái học truyền thống. Đồng thời, ứng dụng công nghệ phân tích ADN hiện đại. Danh sách loài mối được cập nhật chi tiết. Cung cấp cái nhìn toàn diện về khu hệ mối khu vực. Nhiều loài mối lần đầu tiên được ghi nhận tại Việt Nam. Luận án cung cấp bảng danh sách cụ thể. Chi tiết về từng loài mối được mô tả. Điều này tạo cơ sở dữ liệu quan trọng. Hỗ trợ công tác quản lý dịch hại mối trong tương lai.
2.1. Danh mục các loài mối tại Tây Nguyên.
Công tác khảo sát đã thu thập hàng nghìn mẫu mối. Chúng đến từ các tỉnh khác nhau của Tây Nguyên. Phân loại mối Tây Nguyên đã xác định nhiều chi và loài. Danh sách này bao gồm cả những loài phổ biến. Cũng có những loài mới đối với khoa học Việt Nam. Sự đa dạng về loài rất đáng chú ý. Kết quả này bổ sung đáng kể vào hệ thống phân loại mối. Cung cấp dữ liệu nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo. Giúp nhận diện loài mối gây hại cụ thể.
2.2. Đặc điểm sinh học và hình thái loài mối mới ghi nhận.
Luận án đã mô tả chi tiết 15 loài mối mới ghi nhận. Các loài này thuộc các giống như Schedorhinotermes, Odontotermes, Hypotermes. Đặc điểm hình thái được trình bày kỹ lưỡng. Kích thước cơ thể, màu sắc, cấu trúc phần đầu. Đặc điểm của các cá thể lính, thợ và cá thể sinh sản. Đặc điểm sinh học mối cũng được phân tích. Bao gồm môi trường sống ưa thích, nguồn thức ăn chính. Đây là dữ liệu quan trọng. Giúp hiểu rõ hơn về mối Tây Nguyên. Đóng góp vào phân loại mối trên phạm vi toàn cầu.
2.3. Phân tích ADN gen ty thể xác định mối Tây Nguyên.
Phương pháp sinh học phân tử được áp dụng. Phân tích ADN gen ty thể hỗ trợ định loại. Kỹ thuật này xác minh độ tương đồng di truyền giữa các loài. Củng cố vững chắc kết quả định danh hình thái. Quy trình bao gồm tách chiết ADN tổng số từ mẫu vật. Sau đó, thực hiện phản ứng PCR khuếch đại gen. Giải mã chuỗi gen và so sánh với cơ sở dữ liệu quốc tế. Phương pháp này tăng cường độ tin cậy. Đảm bảo tính khoa học cao cho công tác phân loại mối Tây Nguyên.
III. Đặc điểm Khu hệ Sinh thái Mối Tây Nguyên
Khu hệ sinh thái mối Tây Nguyên cho thấy sự đa dạng. Phân bố loài mối thay đổi theo độ cao. Các loại sinh cảnh khác nhau cũng tác động lớn. Từ rừng tự nhiên đến các khu vực canh tác. Mỗi sinh cảnh có thành phần loài mối đặc trưng. Kết quả nghiên cứu làm rõ điều này. Phân bố loài mối theo từng đơn vị tỉnh. Cũng như theo các vùng có độ cao khác nhau. Hiểu rõ sự phân bố giúp dự đoán. Hỗ trợ hiệu quả công tác phòng trừ loài mối gây hại. Đảm bảo quản lý mối bền vững.
3.1. Phân bố loài mối theo địa lý và sinh cảnh ở Tây Nguyên.
Mối Tây Nguyên có sự phân bố không đồng đều. Các yếu tố như địa hình, khí hậu ảnh hưởng lớn. Mật độ và thành phần loài thay đổi theo tỉnh. Đà Lạt, Buôn Ma Thuột, Pleiku có sự khác biệt. Trong mỗi tỉnh, các sinh cảnh khác nhau cũng chứa đựng loài mối riêng biệt. Rừng nguyên sinh, rừng thứ sinh, nương rẫy, vườn cây công nghiệp. Điều này cho thấy tính đặc thù của sinh thái mối Tây Nguyên. Dữ liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc. Hỗ trợ lựa chọn biện pháp phòng trừ phù hợp.
3.2. So sánh khu hệ mối Tây Nguyên với các vùng khác.
Khu hệ mối Tây Nguyên có những nét độc đáo. Nó được so sánh với khu hệ mối miền Bắc và miền Nam Việt Nam. Cũng như với các quốc gia trong khu vực. Sự tương đồng và khác biệt được phân tích kỹ lưỡng. Điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng đặc thù của Tây Nguyên. Tạo nên một khu hệ mối đa dạng sinh học. Vùng này có tính chất chuyển tiếp. Thể hiện sự pha trộn giữa các vùng địa lý khác. Điều này làm tăng giá trị khoa học của nghiên cứu.
3.3. Cấu trúc tổ mối và tập tính của mối.
Nghiên cứu khám phá đa dạng cấu trúc tổ mối. Mỗi loài mối có kiểu tổ riêng biệt. Có tổ mối dưới đất, tổ mối trên cây, tổ mối trong gỗ mục. Mô tả chi tiết vật liệu xây tổ. Kích thước, hình dạng, bố cục bên trong tổ. Tập tính mối được quan sát tỉ mỉ. Tập tính kiếm ăn, tập tính sinh sản. Tập tính xã hội, phân chia vai trò trong đàn mối. Vòng đời của mối cũng được tìm hiểu kỹ lưỡng. Từ trứng đến mối trưởng thành. Hiểu rõ cấu trúc tổ và tập tính. Là cơ sở quan trọng để phát triển biện pháp phòng trừ hiệu quả.
IV. Thiệt hại do Mối Gây ra và Biện pháp Phòng trừ
Mối gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng tại Tây Nguyên. Đặc biệt là loài mối gây hại chính đối với cây trồng. Chúng phá hoại các loại cây công nghiệp quan trọng. Cà phê, cao su, ca cao bị ảnh hưởng nặng nề. Mối gây hư hại hệ thống rễ và thân cây. Dẫn đến giảm năng suất đáng kể. Thậm chí gây chết cây trên diện rộng. Ngoài ra, mối còn phá hoại đập hồ chứa nước. Tạo ra các hang hốc, gây thấm dột. Điều này đe dọa an toàn công trình. Gây nguy hiểm cho người dân và tài sản. Các loài mối gây hại chủ yếu đã được xác định rõ ràng. Bao gồm các chi như Odontotermes và Coptotermes.
4.1. Loài mối gây hại chính cây trồng và cơ sở hạ tầng.
Mối phá hoại của mối là vấn đề lớn. Các loài mối gây hại chính được xác định. Chúng tấn công mạnh mẽ vào cây cà phê, cao su, ca cao. Gây tổn thất hàng trăm tỷ đồng mỗi năm. Thiệt hại do mối cũng xảy ra tại các công trình dân dụng. Đặc biệt là các đập thủy lợi và hồ chứa nước. Mối tạo đường hầm trong thân đập. Gây rỗng ruột, thấm nước, sụt lún. Điều này làm mất ổn định kết cấu. Đòi hỏi phải có giải pháp xử lý cấp bách. Giảm thiểu nguy cơ thảm họa.
4.2. Đề xuất biện pháp phòng trừ mối hiệu quả cho cây trồng.
Nghiên cứu đã thử nghiệm nhiều biện pháp. Tập trung vào việc chế tạo bả diệt mối sinh học. Các loại bả chứa hoạt chất có tính chọn lọc cao. Đảm bảo diệt mối mà ít ảnh hưởng môi trường. Hiệu quả diệt trừ mối được đánh giá cẩn thận. Áp dụng trực tiếp trên vườn cây trồng bị mối tấn công. Đề xuất quy trình phòng trừ tổng hợp. Kết hợp biện pháp vật lý, hóa học, sinh học. Quản lý đồng ruộng tốt để hạn chế mối. Phòng trừ mối cho cây trồng cần dựa trên nguyên tắc bền vững.
4.3. Chiến lược kiểm soát và xử lý mối hại đập hồ chứa.
Mối phá hoại của mối trên đập đòi hỏi chiến lược đặc thù. Nghiên cứu đã thử nghiệm bả độc để tiêu diệt mối. Bả được đặt tại các khu vực mối hoạt động. Đánh giá khả năng diệt đàn mối nhanh chóng và triệt để. Mục tiêu là bảo vệ an toàn cho các công trình. Ngoài ra, cần kiểm tra định kỳ các đập. Phát hiện sớm tổ mối để xử lý kịp thời. Áp dụng kỹ thuật bơm hóa chất vào tổ mối. Hoặc sử dụng rào chắn vật lý để ngăn chặn. Quản lý mối hại đập hồ chứa. Yêu cầu kết hợp nhiều phương pháp hiệu quả.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (212 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN -------------***------------- Nguyễn Quốc Huy NGHIÊN CỨU MỐI VÙNG TÂY NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ LOÀI HẠI CHÍNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC Hà Nội - 2011 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐẠI®¹i Tr-êng HỌC QUỐC häc GIA khoa HÀtù häc NỘI nhiªn TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN -------------***------------- NguyÔn quèc huy mèi vïng T©y Nguyªn vµ ®Ò xuÊt Nguyễn biÖnQuốc Huy ph¸p phßng trõ NGHIÊN CỨU MỐI VÙNG TÂY NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ LOÀI HẠI CHÍNH Chuyªn ngµnh : C«n trïng häc M· sè : 1.14 Chuyên ngành : Côn trùng học Mã số : 62 42 10 10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS. Bùi Công Hiển PGS. Nguyễn Văn Quảng Hµ Néi 2010 Hà Nội - 2011 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………….1 1 ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………………………………………1 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU………………………4 2.1 Mục tiêu của đề tài .2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài. 4 3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.
4 4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN. 5 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU MỐI Ở NƢỚC NGOÀI .1 Tình hình nghiên cứu về khu hệ mối .2 Tình hình nghiên cứu về sinh học, sinh thái học của mối .3 Tình hình nghiên cứu phòng trừ mối hại cây trồng và đập hồ chứa nước .2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU MỐI Ở TRONG NƢỚC .1 Tình hình nghiên cứu khu hệ mối, đặc điểm sinh học, sinh thái học của mối .2 Tình hình nghiên cứu phòng trừ mối hại cây trồng và đập hồ chứa nước .3 Tình hình nghiên cứu mối ở Tây Nguyên và biện pháp phòng trừ. 24 CHƢƠNG 2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU .1 Địa điểm nghiên cứu .2 Khái quát đặc điểm tự nhiên, xã hội của Tây Nguyên .1 Địa hình, địa chất .2 Khí hậu, thủy văn.3 Thổ nhưỡng. 34 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Kinh tế xã hội .3 Thời gian nghiên cứu .2 ĐỐI TƢỢNG, VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Vật liệu nghiên cứu .1 Vật liệu nghiên cứu .2 Dụng cụ, hóa chất và thiết bị nghiên cứu .3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Phương pháp thu thập vật mẫu .1 Phương pháp thu mẫu định tính .Error! Bookmark not defined.2 Phương pháp thu mẫu định lượng.2 Phương pháp định loại vật mẫu .3 Phương pháp phân tích ADN gen ty thể .1 Tách chiết ADN tổng số .2 Phản ứng PCR .3 Tinh sạch ADN và giải mã .4 Phương pháp phân tích độ tương đồng về thành phần loài .5 Phương pháp nghiên cứu cấu trúc tổ mối .6 Phương pháp phân tích một số chỉ tiêu hóa lý của mẫu đất nghiên cứu .7 Phương pháp xác định loài mối gây hại chính đối với cây trồng và đập hồ chứa nước .8 Phương pháp xác định mức độ gây hại của mối .1 Đối với cây trồng .2 Đối với đập hồ chứa nước .9 Phương pháp nghiên cứu biện pháp phòng trừ mối cho cây trồng và đập .1 Nghiên cứu chế tạo bả diệt mối.2 Thử nghiệm phòng trừ mối cho cây trồng.
45 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Thử nghiệm khả năng diệt mối hại đập bằng phương pháp bả độc .10 Phƣơng pháp xử lý số liệu. 47 CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .1 THÀNH PHẦN LOÀI MỐI Ở TÂY NGUYÊN .1 Danh sách thành phần loài mối ở Tây Nguyên .2 Kết quả phân tích cấu trúc ADN gen ty thể để xác định tương đồng loài .3 Đặc điểm hình thái 15 loài mối lần đầu ghi nhận ở Việt Nam .1 Loài Schedorhinotermes brevialatus (Haviland, 1898) .2 Loài Schedorhinotermes translucens (Haviland, 1898) .3 Loài Schedorhinotermes rectangularis Ahmad, 1965 .4 Loài Odontotermes faeoides Holmgren, K.5 Loài Odontotermes pyriceps Fan, 1985.6 Loài Odontotermes sarawakensis Holmgren, 1913 .7 Loài Hypotermes xenotermitis (Wasmann, 1896).8 Loài Indotermes bangladeshiensis Akhtar, 1975 .9 Loài Pericapritermes paraspeciosus Thapa, 1981.10 Loài Pseudocapritermes albipennis (Tsai et Chen) .11 Loài Pseudocapritermes sinensis Ping et Xu, 1986 .12 Loài Procapritermes prosetiger Ahmad, 1965 .13 Loài Nasutitermes fuscipennis (Haviland, 1898) .14 Loài Nasutitermes rectangularis Thapa, 1981 .15 Loài Ahmaditermes guizhouensis Li et Ping, 1982 .2 ĐẶC ĐIỂM KHU HỆ MỐI TÂY NGUYÊN .1 Đặc điểm khu hệ mối Tây Nguyên so với một số nước trong khu vực .2 Đặc điểm khu hệ mối Tây Nguyên so với các vùng địa lý khí hậu khác của Việt Nam .3 Phân bố thành phần loài của khu hệ mối Tây Nguyên .1 Phân bố thành phần loài mối theo đơn vị tỉnh. 87 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Phân bố thành phần loài mối theo độ cao .3 Phân bố thành phần loài mối theo sinh cảnh .4 Phân bố thành phần loài mối theo các nhóm chức năng và kiểu tổ .3 MỐI HẠI CÂY TRỒNG VÀ BIỆN PHÁP PHÕNG TRỪ .1 Thành phần loài và loài gây hại chính .1 Danh sách thành phần loài mối trong vườn cây trồng .2 Loài gây hại chính ở vùng chuyên canh cà phê, cao su và ca cao .2 Một số đặc điểm sinh học, sinh thái học của Mi.3 Kết quả thử nghiệm và đề xuất biện pháp phòng trừ mối hại cây trồng .4 MỐI HẠI ĐẬP HỒ CHỨA NƢỚC VÀ BIỆN PHÁP PHÕNG TRỪ .1 Thành phần loài và loài gây hại chính trên đập hồ chứa nước ở Tây Nguyên .1 Danh sách thành phần loài mối trên đập hồ chứa nước .2 Loài gây hại chính trên đập hồ chứa nước .2 Một số đặc điểm sinh học, sinh thái học các loài gây hại chính .1 Loài Macrotermes gilvus .2 Loài Macrotermes annandalei .3 Loài Odontotermes ceylonicus .3 Kết quả thử nghiệm biện pháp phòng trừ mối hại đập hồ chứa nước .1 Kết quả phòng trừ mối Macrotermes annandalei bằng bả độc .2 Đề xuất quy trình xử lý phòng trừ mối hại đập hồ chứa nước. 129 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.
132 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ. 133 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 134 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Danh mục các chữ viết tắt DKC : Đƣờng kính khoang chính DKP : Đƣờng kính khoang phụ HKC : Chiều cao khoang chính HKP : Chiều cao khoang phụ DGT : Đƣờng kính hang giao thông LGT : Chiều dài hang giao thông LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1 Địa điểm nghiên cứu 28 Bảng 3.1 Danh sách thành phần loài mối ở Tây Nguyên.2 Thống kê thành phần nucleotit 55 Bảng 3.3 Ma trận khoảng cách di truyền theo mô hình Kimura 2 tham số 59 Bảng 3.4 Chỉ số tƣơng đồng của khu hệ mối Tây Nguyên so với khu hệ mối của Trung Quốc, Malaysia và Thái Lan 85 Bảng 3.5 Chỉ số tƣơng đồng Bray – Curtis về thành phần loài mối của 6 vùng địa lý khí hậu ở Việt Nam 86 Bảng 3.6 Chỉ số tƣơng đồng Bray – Curtis về thành phần loài mối giữa 5 tỉnh ở Tây Nguyên 88 Bảng 3.7 Số lƣợng loài của các phân họ mối theo dải độ cao 91 Bảng 3.8 Số lƣợng loài của các phân họ mối ở 6 sinh cảnh 95 Bảng 3.9 Thành phần loài mối theo phƣơng thức sống của mối ở 4 sinh cảnh 99 Bảng 3.10 Mức độ đa dạng của mối theo nhóm chức năng và kiểu tổ ở 4 100 sinh cảnh Bảng 3.11 Độ phong phú tƣơng đối của các nhóm mối ở 4 sinh cảnh 101 Bảng 3.12 Danh sách thành phần loài mối trong vƣờn cà phê, cao su và ca cao ở Tây Nguyên 106 Bảng 3.13 Danh sách loài mối gây hại thƣờng gặp trong vƣờn cà phê, cao su và ca cao ở Tây Nguyên 108 Bảng 3.14 Danh sách và hình thức gây hại của các loài mối ở vƣờn trồng cà phê, cao su và ca cao 109 Bảng 3.15 Tỷ lệ (%) các đẳng cấp trong đàn mối đi kiếm ăn của loài Microtermes pakistanicus 112 Bảng 3.16 Danh sách thành phần loài mối trên một số đập hồ chứa nƣớc ở Tây Nguyên 120 Bảng 3.17 Danh sách thành phần loài mối gây hại trên 15 đập hồ chứa nƣớc ở Tây Nguyên 121 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang Bảng 3.18 Mức độ khai thác bả của mối M.19 Hiệu lực diệt mối M. annandalei của bả BDM 08 127 Bảng 3.20 Hiệu lực diệt mối của Bả BDM 08 đối với các tổ M.
annandalei có đƣờng kính 0,7 - 1m 128 Bảng 3.21 Hiệu lực diệt mối của Bả BDM 08 với các cỡ tổ khác nhau 128 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 2.1 Các địa điểm điều tra thu mẫu nghiên cứu ở Tây Nguyên 30 Hình 3.1 So sánh số lƣợng loài của khu hệ mối Tây Nguyên với khu hệ mối Việt Nam 52 Hình 3.2 Mức độ đa dạng của 8 phân họ mối ở Tây Nguyên 53 Hình 3.3 Cây phát sinh chủng loại theo phƣơng pháp Maximum 60 Parsimony Hình 3.4 Nhìn từ mặt lƣng đầu mối lính Schedorhinotermes brevialatus 63 Hình 3.5 Nhìn từ mặt lƣng đầu mối lính lớn và mối lính nhỏ Schedorhinotermes translucens 64 Hình 3.6 Nhìn từ mặt lƣng đầu mối lính nhỏ Schedorhinotermes rectangularis 67 Hình 3.7 Nhìn từ mặt lƣng đầu mối lính Odontotermes faeoides 68 Hình 3.8 Nhìn từ mặt lƣng đầu mối lính Odontotermes pyriceps 70 Hình 3.9 Nhìn từ mặt lƣng đầu mối lính Odontotermes sarawakensis 71 Hình 3.10 Nhìn từ mặt lƣng hình dạng mối lính Hypotermes xenotermitis 72 Hình 3.11 Nhìn từ mặt lƣng mối lính Indotermes bangladeshiensis 74 Hình 3.12 Nhìn từ mặt lƣng đầu mối lính Pericapritermes paraspeciosus 76 Hình 3.13 Nhìn từ mặt lƣng đầu mối lính Pseudocapritermes albipennis 77 Hình 3.14 Nhìn từ mặt lƣng hình dạng mối lính Pseudocapritermes 78 sinensis Hình 3.15 Nhìn từ mặt lƣng hình dạng mối lính Procapritermes 80 prosetiger Hình 3.16 Nhìn từ mặt lƣng đầu mối lính Nasutitermes fuscipennis 81 Hình 3.17 Nhìn từ mặt lƣng đầu mối lính Nasutitermes rectangularis 82 Hình 3.18 Nhìn từ mặt lƣng đầu mối lính Ahmaditermes guizhouensis 84 Hình 3.19 Quan hệ về mức độ tƣơng đồng thành phần loài mối 6 vùng địa lý khí hậu ở Việt Nam 86 Hình 3.20 Số lƣợng loài mối đã phát hiện và số loài riêng (chỉ phân bố trong 1 tỉnh) ở Tây Nguyên.21 Mức độ tƣơng đồng về thành phần loài mối của 5 tỉnh Tây Nguyên 89 Hình 3.22 Số lƣợng loài mối theo 3 dải độ cao 90 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang Hình 3.23 Phân bố thành phần loài của các phân họ theo dải độ cao 92 Hình 3.24 Số lƣợng loài mối ở 6 sinh cảnh 94 Hình 3.25 Số mẫu bắt gặp trung bình của các nhóm mối trong các ô nghiên cứu 103 Hình 3.26 Tổ mối Microtermes pakistanicus gồm nhiều khoang nhỏ 111 Hình 3.27 Hoàng cung của Microtermes pakistanicus dạng vòm, đáy 111 phẳng Hình 3.28 Hang đi ăn của Microtermes pakistanicus 111 Hình 3.29 Tỷ lệ (%) mối có mặt ở bẫy nhử 116 Hình 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Quốc Huy (2011). Luận án tiến sĩ sinh học: Nghiên cứu mối vùng Tây Nguyên và biện pháp phòng trừ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/sinh-hoc/sinh-thai-hoc/hoc62-42-10-10
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ sinh học: Nghiên cứu mối vùng Tây Nguyên và biện pháp phòng trừ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu mối vùng Tây Nguyên, đánh giá tác hại và đề xuất biện pháp phòng trừ hiệu quả.
Luận án "Luận án tiến sĩ sinh học: Nghiên cứu mối vùng Tây Nguyên và biện pháp phòng trừ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2011.
Luận án "Luận án tiến sĩ sinh học: Nghiên cứu mối vùng Tây Nguyên và biện pháp phòng trừ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ sinh học: Nghiên cứu mối vùng Tây Nguyên và biện pháp phòng trừ" thuộc chuyên ngành Côn trùng học. Danh mục: Sinh Thái Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ sinh học: Nghiên cứu mối vùng Tây Nguyên và biện pháp phòng trừ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ sinh học: Nghiên cứu mối vùng Tây Nguyên và biện pháp phòng trừ" có 212 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ sinh học: Nghiên cứu mối vùng Tây Nguyên và biện pháp phòng trừ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.