Luận án: Đa dạng lưỡng cư Việt Nam và nhiễm nấm Bd, Bsal - Nguyễn Văn Thịnh
Nghiên cứu đa dạng các họ lưỡng cư tại Việt Nam, đánh giá tình trạng nhiễm nấm của chúng. Phân tích sâu về hiện trạng và nguy cơ đối với quần thể.
Năm xuất bản
Số trang
160
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Đa dạng lưỡng cư Việt Nam và hệ sinh thái
Việt Nam sở hữu một hệ sinh thái đa dạng, đặc biệt là trong lĩnh vực lưỡng cư. Nước này là nơi sinh sống của nhiều loài ếch, cóc và kỳ nhông. Đặc điểm địa lý và khí hậu đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của chúng. Nghiên cứu cho thấy có khoảng 200 loài lưỡng cư khác nhau tại đây, nhiều trong số đó là loài đặc hữu.
1.1. Tình trạng đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học lưỡng cư tại Việt Nam đang bị đe dọa bởi nhiều yếu tố. Sự mất môi trường sống và biến đổi khí hậu là hai trong số những nguyên nhân chính. Các nghiên cứu gần đây cho thấy nhiều loài đang ở mức nguy cấp.
1.2. Các khu vực nghiên cứu chính
Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện tại các khu bảo tồn và vườn quốc gia. Những khu vực như Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng và Vườn Quốc gia Cát Tiên là những nơi điển hình cho sự phong phú về loài.
II. Tình trạng nhiễm nấm Chytrid ở lưỡng cư
Nấm Chytrid (Batrachochytrium dendrobatidis) đã gây ra cái chết hàng loạt cho nhiều loài lưỡng cư trên toàn cầu. Tại Việt Nam, tình trạng nhiễm nấm này đang gia tăng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến quần thể lưỡng cư. Các nghiên cứu cho thấy rằng nhiều loài đã bị nhiễm bệnh và giảm sút mạnh về số lượng.
2.1. Nguyên nhân nhiễm bệnh
Nhiễm nấm Chytrid chủ yếu do sự thay đổi môi trường sống và ô nhiễm nguồn nước. Thời tiết ẩm ướt cũng tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nấm.
2.2. Biểu hiện triệu chứng
Các triệu chứng nhiễm bệnh bao gồm da nhão, mất khả năng bơi lội, và tử vong nhanh chóng. Những dấu hiệu này rất dễ nhận biết khi tiến hành khảo sát hiện trường.
III. Các biện pháp bảo tồn lưỡng cư tại Việt Nam
Để bảo vệ lưỡng cư khỏi nấm Chytrid và các nguy cơ khác, nhiều biện pháp bảo tồn đang được áp dụng. Cần có các chương trình giáo dục cộng đồng và tăng cường bảo vệ môi trường sống. Các chiến dịch thu hút sự tham gia của người dân là rất quan trọng.
3.1. Khôi phục môi trường sống
Khôi phục các khu vực tự nhiên bị tàn phá là một trong những ưu tiên hàng đầu. Việc trồng cây và phục hồi các nguồn nước là cần thiết để tạo điều kiện cho lưỡng cư sinh sống.
3.2. Tăng cường nghiên cứu khoa học
Cần đầu tư vào nghiên cứu lâm sàng và điều trị cho các loài bị nhiễm nấm. Khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc tìm ra phương pháp chữa trị hiệu quả.
IV. Tầm quan trọng của lưỡng cư trong hệ sinh thái
Lưỡng cư đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái. Chúng là một phần của chuỗi thức ăn và giúp kiểm soát sự phát triển của côn trùng. Việc bảo tồn lưỡng cư không chỉ bảo vệ loài mà còn duy trì cân bằng sinh thái.
4.1. Vai trò sinh học
Lưỡng cư tham gia vào quá trình phân giải chất hữu cơ. Chúng cũng là nguồn thức ăn cho nhiều loài động vật khác.
4.2. Đánh giá sức khỏe môi trường
Sự hiện diện và sức khỏe của lưỡng cư thường được sử dụng như chỉ số đánh giá sức khỏe môi trường. Chúng nhạy cảm với sự thay đổi của môi trường.
V. Tương lai của lưỡng cư Việt Nam
Tương lai của lưỡng cư tại Việt Nam phụ thuộc vào các biện pháp bảo tồn hiệu quả và sự lãnh đạo từ chính phủ. Cần có chính sách bảo vệ rõ ràng và sự hợp tác giữa các tổ chức bảo tồn. Việc nâng cao nhận thức cộng đồng về vấn đề này là cần thiết.
5.1. Hợp tác quốc tế
Hợp tác với các tổ chức quốc tế có thể mang lại nguồn lực và kiến thức quý giá. Điều này sẽ hỗ trợ tốt hơn trong công tác bảo tồn.
5.2. Giáo dục và nâng cao nhận thức
Giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của lưỡng cư là rất cần thiết. Hoạt động truyền thông giúp tăng cường sự tham gia của người dân trong công tác bảo tồn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (160 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NGUYỄN VĂN THỊNH NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG MỘT SỐ HỌ LƯỠNG CƯ Ở VIỆT NAM VÀ TÌNH TRẠNG NHIỄM NẤM CỦA CHÚNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC Hà Nội - 2024 BỘ GIÁO DỤC VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NGUYỄN VĂN THỊNH NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG MỘT SỐ HỌ LƯỠNG CƯ Ở VIỆT NAM VÀ TÌNH TRẠNG NHIỄM NẤM CỦA CHÚNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC Ngành: Động vật học Mã số: 9 42 01 03 Xác nhận của Học viện Người hướng dẫn 1 Người hướng dẫn 2 Khoa học và Công nghệ (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) PGS. Nguyễn Thiên Tạo GS. Thomas Ziegler Hà Nội - 2024 MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.
Nội dung nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Những đóng góp mới của đề tài. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.
Lược sử nghiên cứu về đa dạng loài lưỡng cư trên thế giới. Lược sử nghiên cứu về đa dạng loài lưỡng cư ở Việt Nam. Các nghiên cứu về thành phần loài. Các nghiên cứu về các họ Cóc tía, Cóc mắt, Ếch cây và Cá cóc ở Việt Nam.
Lược sử nghiên cứu về bệnh nấm trên các loài lưỡng cư. Tình trạng nhiễm nấm trên các loài lưỡng cư trên thế giới. Tình trạng nhiễm nấm trên các loài lưỡng cư ở Việt Nam. Cơ chế gây bệnh của chủng nấm trên các loài lưỡng cư.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Tư liệu nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Khảo sát thực địa. Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.
Đa dạng thành phần loài trong 4 họ Cóc tía, Cóc mắt, Ếch cây và Cá cóc 41 3. Danh mục các loài ghi nhận. Phát hiện mới. Đặc điểm hình thái các loài lưỡng cư mới ghi nhận ở khu vực nghiên cứu.
Quan hệ di truyền của các loài thuộc họ Cá cóc. Tình trạng nhiễm nấm trên các loài lưỡng cư ở Việt Nam. Địa điểm và số lượng lấy mẫu nấm trên các loài lưỡng cư. Ghi nhận của chủng nấm Bd tại Việt Nam.
Thành phần loài lưỡng cư ghi nhận chủng nấm Bd tại Việt Nam. Ghi nhận của chủng Bsal tại Việt Nam. Thành phần loài lưỡng cư ghi nhận nhiễm nấm Bsal tại Việt Nam. Tình trạng nhiễm nấm ở họ Cóc tía.
Tình trạng nhiễm nấm ở họ Cóc mắt. Tình trạng nhiễm nấm ở họ Ếch cây. Tình trạng nhiễm nấm ở họ Cá cóc .95 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .107 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .109 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.110 PHỤ LỤC MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT CITES Công ước về buôn bán quốc tế các loài động thực vật hoang dã nguy cấp cs. Cộng sự CR Cực kì nguy cấp DNA Axit đêôxi ribônuclêic ĐDSH Đa dạng sinh học EN Nguy cấp et al.
Và những người khác ICZN Ủy ban Quốc tế về Danh pháp Động vật IEBR Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật IUCN Liên minh Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên KBTTN Khu Bảo tồn Thiên nhiên KVNC Khu vực nghiên cứu Max Giá trị lớn nhất Mean Trung bình Min Giá trị nhỏ nhất NT Gần bị đe dọa SD Độ lệch chuẩn SĐVN Sách Đỏ Việt Nam VNMN Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam VQG Vườn Quốc gia VU Sẽ nguy cấp ♂ Con đực ♀ Con cái DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Các chỉ số đo hình thái của lưỡng cư không đuôi (đơn vị: mm). Các chỉ số đo hình thái của lưỡng cư có đuôi (đơn vị: mm).
Các mồi sử dụng trong nghiên cứu quan hệ di truyền của họ Cóc mắt, họ Ếch cây. Các mồi sử dụng trong nghiên cứu quan hệ di truyền của họ Cá cóc. Danh sách các mẫu vật được sử dụng trong phân tích di truyền giữa các loài thuộc giống Tylototriton. Danh sách các mẫu vật được sử dụng trong phân tích di truyền giữa các loài thuộc giống Paramesotriton.
Các mồi sử dụng trong nghiên cứu xác định chủng nấm. Danh sách thành phần loài lưỡng cư ở khu vực nghiên cứu. Các loài lưỡng cư có giá trị bảo tồn ở khu vực nghiên cứu. Ghi nhận vùng phân bố mới cho các tỉnh.
Số đo của các loài Cá cóc thuộc giống Tylototriton phân bố tại Việt Nam. So sánh đặc điểm hình thái của các loài thuộc giống Paramesotriton. Khoảng cách di truyền các loài Cá cóc thuộc giống Tylototriton ở Việt Nam. Khoảng cách di truyền giữa các loài Cá cóc thuộc giống Paramesotriton ở Việt Nam dựa trên phân tích đoạn 16S.
Khoảng cách di truyền giữa các loài Cá cóc thuộc giống Paramesotriton ở Việt Nam dựa trên phân tích đoạn ND2. Địa điểm và số lượng lấy mẫu nấm trên một số loài lưỡng cư ở Việt Nam. Thành phần loài lưỡng cư ghi nhận nhiễm nấm Bsal tại Việt Nam. Hiện trạng nhiễm nấm Chytrid của một số loài lưỡng cư thuộc họ Cóc mắt tại khu vực nghiên cứu.
Hiện trạng nhiễm nấm Chytrid của một số loài lưỡng cư thuộc họ Ếch cây tại khu vực nghiên cứu. Hiện trạng nhiễm nấm Bd và Bsal trên các loài Cá cóc thuộc giống Paramesotriton tại Việt Nam. Hiện trạng nhiễm nấm Bd và Bsal trên các loài Cá cóc thuộc giống Tylototriton tại Việt Nam. Yếu tố nhiệt độ ảnh hưởng đến khả năng nhiễm nấm các loài thuộc họ Cá cóc .106 DANH MỤC HÌNH Hình 1.
Biểu đồ số loài lưỡng cư trên thế giới. Biểu đồ thành phần loài lưỡng cư của các nước trong khu vực. Hình ảnh chủng nấm Bd. Hình ảnh chủng nấm Bsal.
Vòng đời của nấm Chytrid gây bệnh Bd. Cơ chế gây bệnh Chytrid trên lưỡng cư. Địa điểm khảo sát thực địa và địa điểm thu thập mẫu vật nghiên cứu. Thao tác lấy mẫu nấm trên M.
Sơ đồ minh họa các chỉ số đo mẫu vật lưỡng cư không đuôi theo Bảng 2. Ảnh: Nguyễn Văn Thịnh. Sơ đồ minh họa các chỉ số đo mẫu vật lưỡng cư có đuôi theo Bảng 2. Ảnh: Nguyễn Văn Thịnh.
Hình ảnh loài: − Họ Có tía Bombina microdeladigitora. Hình ảnh các loài: − Họ Cóc mắt. Hình ảnh các loài: − Họ Cóc mắt. Hình ảnh các loài: − Họ Ếch cây.
Hình ảnh các loài: − Họ Ếch cây. Hình ảnh các loài: − Họ Ếch cây. Hình ảnh các loài họ Cá cóc. Sự khác biệt hình thái giữa: Theloderma khoii (A, C, E) và T.
Sơ đồ phân bố các loài: − Họ Ếch cây. Sơ đồ phân bố các loài −Họ Ếch cây. Sơ đồ phân bố các loài Cá cóc thuộc giống Tylototriton. Tương quan hình thái giữa các loài Cá cóc thuộc giống Tylototriton ở Việt Nam.
Tương quan chiều dài cơ thể giữa các loài Cá cóc thuộc giống Tylototriton ở Việt Nam. So sánh các đặc điểm hình thái giữa loài P. Cây quan hệ di truyền của các loài Cá cóc thuộc giống Tylototriton ở Việt Nam xây dựng trên mô hình BI Giá trị xác suất hậu nghiệm thể hiện ở các gốc nhánh (ML/BI). Cây quan hệ di truyền của các loài cá cóc thuộc giống Paramesotriton ở Việt Nam xây dựng trên mô hình BI trên đoạn gen ty thể 16S (bên trái) và ND2 (bên phải).
Sơ đồ phân bố của chủng nấm Bd trên các loài lưỡng cư tại Việt Nam. Sơ đồ ghi nhận chủng nấm Bsal trên các loài lưỡng cư tại Việt Nam. Sơ đồ ghi nhận nấm trên học Cóc tía ở Việt Nam. Hình ảnh các cá thể Cóc tía nhiễm nấm.
Sơ đồ địa điểm khảo sát nhiễm nấm trên họ Cóc mắt tại Việt Nam. Sơ đồ ghi nhận nấm nghiên cứu khác trên họ Cóc mắt tại Việt Nam. Sơ đồ địa điểm khảo sát nhiễm nấm trên họ Ếch cây tại Việt Nam. Sơ đồ ghi nhận nấm nghiên cứu khác trên họ Ếch cây tại Việt Nam.
Sơ đồ ghi nhận chủng nấm Bsal trên họ Cá cóc tại Việt Nam. Sơ đồ ghi nhận chủng nấm Bd trên họ Cá cóc tại Việt Nam. Đặc điểm bề mặt da đầu, mặt da bụng và mặt lưng của cá thể P. deloustali nhiễm nấm Bsal và không nhiễm nấm Bsal.
Đặc điểm bề mặt da đầu (trên), mặt da bụng (giữa) và mặt lưng (dưới) của cá thể Tylototriton pasmansi nhiễm nấm (bên trái) và không nhiễm nấm (bên phải). Đặc điểm bề mặt da đầu (trên), mặt da bụng (giữa) và mặt lưng (dưới) của cá thể Tylototriton vietnamensis nhiễm nấm (bên trái) và không nhiễm nấm (bên phải). Đặc điểm bề mặt da đầu (trên), mặt da bụng (giữa) và mặt lưng (dưới) của cá thể Tylototriton ziegleri nhiễm nấm (bên trái) và không nhiễm nấm (bên phải). Tính cấp thiết của đề tài Lưỡng cư (Amphibia) là lớp động vật có số lượng loài rất đa dạng với khoảng 8.700 loài việc phân bố của lưỡng cư không chỉ ngoại trừ các vùng Bắc cực và Nam cực mà còn các vùng núi cao.
Theo Liên minh Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên (IUCN), tính đến tháng 12 năm 2023 có 7.486 loài lưỡng cư được đánh giá phân hạng bảo tồn, trong đó 36 loài ghi nhận đã tuyệt chủng (EX), 2 loài đã tuyệt chủng ngoài tự nhiên (EW), 722 loài xếp hạng Cực kì nguy cấp (CR), 1.144 loài Nguy cấp (EN), 406 loài Sẽ nguy cấp (VU), 740 loài Gần bị đe dọa (NT), 3.291 loài Ít quan tâm (LC) và 1.145 loài Thiếu dữ liệu để đánh giá (DD) [1]. Khu hệ lưỡng cư của Việt Nam được đánh giá đa dạng về thành phần loài với nhiều loài mới được mô tả hàng năm. Nguyễn Văn Sáng và Hồ Thu Cúc (1996) đã ghi nhận 82 loài ở nước ta. Đến năm 2009, số lượng loài lưỡng cư ghi nhận đã tăng lên 186 loài và gần đây nhất (tháng 12 năm 2023) số lượng loài lưỡng cư ghi nhận đã tăng lên 295 loài [2–4].
Trong đó đáng chú ý có khoảng hơn 70 loài mới được phát hiện và mô tả dựa trên các mẫu chuẩn thu ở Việt Nam kể từ năm 2010 cho đến tháng 12 năm 2023 [2]. Chytridiomycosis (Chytrid) là một bệnh truyền nhiễm do một chủng nấm có tên khoa học là Batrachochytrium dendrobatidis (Bd), gây bệnh trên các loài thủy sinh. Bệnh nấm được coi là yếu tố gây ra sự suy giảm quần thể nhanh chóng hoặc tuyệt chủng của ít nhất khoảng 200 loài lưỡng cư [5].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đa dạng lưỡng cư Việt Nam và tình trạng nhiễm nấm Chytrid" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đa dạng các họ lưỡng cư tại Việt Nam, đánh giá tình trạng nhiễm nấm của chúng. Phân tích sâu về hiện trạng và nguy cơ đối với quần thể.
Luận án "Đa dạng lưỡng cư Việt Nam và tình trạng nhiễm nấm Chytrid" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Đa dạng lưỡng cư Việt Nam và tình trạng nhiễm nấm Chytrid" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đa dạng lưỡng cư Việt Nam và tình trạng nhiễm nấm Chytrid" thuộc chuyên ngành Động vật học. Danh mục: Sinh Thái Học.
Luận án "Đa dạng lưỡng cư Việt Nam và tình trạng nhiễm nấm Chytrid" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đa dạng lưỡng cư Việt Nam và tình trạng nhiễm nấm Chytrid" có 160 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đa dạng lưỡng cư Việt Nam và tình trạng nhiễm nấm Chytrid" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.