Luận án tiến sĩ: Đa dạng sinh học và giá trị dịch vụ hệ sinh thái rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa, Quảng Trị (2014)
Nghiên cứu đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái rừng ở khu bảo tồn Bắc Hướng Hóa, Quảng Trị, nhằm đánh giá giá trị và đề xuất giải pháp bảo tồn hiệu quả.
Luan An
Tóm tắt luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
188
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đa dạng sinh học và hệ sinh thái rừng Bắc Hướng Hóa
- Số trang:
- 188 trang
- Trường:
- Trường Đại học Lâm nghiệp
- Chuyên ngành:
- Lâm sinh
- Tác giả:
- Khổng Trung
- Năm:
- 2014
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đa dạng sinh học và hệ sinh thái rừng Bắc Hướng Hóa
Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa giữ vị trí chiến lược tại tỉnh Quảng Trị. Vùng đất này sở hữu diện tích rừng tự nhiên rộng lớn. Địa hình núi cao chia cắt mạnh tạo ra nhiều tiểu vùng khí hậu đặc thù. Hệ sinh thái rừng duy trì sự cân bằng môi trường toàn vùng. Thảm phủ thực vật nguyên sinh bảo vệ đất dốc hiệu quả. Các nghiên cứu lâm sinh chứng minh tính toàn vẹn của các sinh cảnh rừng tại đây. Nguồn tài nguyên sinh vật phong phú đóng vai trò quan trọng đối với đời sống cộng đồng. Khu bảo tồn còn đóng góp lớn vào chiến lược bảo tồn thiên nhiên quốc gia. Hoạt động nghiên cứu giúp làm sáng tỏ giá trị sinh thái và kinh tế của các dải rừng. Nơi đây là cầu nối sinh thái thiết yếu giữa Bắc và Nam Trường Sơn.
1.1. Vị trí địa lý và hệ sinh thái rừng Trường Sơn đặc trưng
Khu vực nghiên cứu nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Quảng Trị. Ranh giới tiếp giáp với nước bạn Lào. Địa hình vùng mang tính chất điển hình của hệ sinh thái rừng Trường Sơn. Dãy núi cao trùng điệp chắn gió mùa tạo lượng mưa dồi dào. Sông suối đầu nguồn chảy xiết và phân bố dày đặc. Đất đai chủ yếu là đất feralit phát triển trên đá phiến và granite. Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới chiếm ưu thế vượt trội. Sinh cảnh rừng tạo hành lang di chuyển tự nhiên cho các loài động vật hoang dã. Vị trí này kết nối trực tiếp các vùng sinh thái trọng điểm miền Trung. Sự pha trộn giữa các luồng sinh vật tạo nên tính đa dạng sinh thái cao. Các thung lũng sâu nuôi dưỡng nhiều loài đặc hữu quý giá. Môi trường rừng duy trì nguồn nước ổn định cho các huyện hạ lưu.
1.2. Hiện trạng cấu trúc thảm thực vật rừng tự nhiên khu vực
Thảm thực vật rừng tự nhiên phân hóa rõ rệt theo đai cao địa hình. Rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới phát triển trên độ cao trên 1000 mét. Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới phân bố ở các sườn núi thấp hơn. Cấu trúc tầng tán rừng tự nhiên gồm nhiều tầng rõ rệt. Tầng vượt tán quy tụ nhiều cây thân gỗ lớn thuộc họ Dầu và họ Re. Tầng ưu thế sinh thái tán rừng có độ che phủ đạt trên 80%. Tầng dưới tán và thảm tươi phong phú các loài dương xỉ, tre nứa và dây leo thân gỗ. Thảm mục rừng dày giúp giữ ẩm và ngăn chặn rửa trôi đất mặt. Cấu trúc phức tầng này tăng cường khả năng chống xói mòn trên sườn dốc lớn. Rừng tự nhiên nguyên sinh còn nguyên vẹn ở những vùng núi hiểm trở.
II. Đa dạng thành phần loài động thực vật Bắc Hướng Hóa
Đa dạng thành phần loài động thực vật là đặc điểm nổi bật nhất của khu bảo tồn. Địa hình chia cắt hiểm trở tạo ra nhiều sinh cảnh đặc thù. Các đợt điều tra thực địa đã ghi nhận hàng nghìn loài thực vật bậc cao và động vật có xương sống. Thành phần loài có sự giao thoa phong phú giữa các luồng di cư Bắc - Nam và Tây - Đông. Nguồn gen sinh học mang tính đại diện cao cho dải Trường Sơn Bắc. Khu hệ sinh vật duy trì chuỗi thức ăn tự nhiên hoàn chỉnh. Sự hiện diện của các loài ăn thịt đầu bảng phản ánh chất lượng rừng tốt. Nguồn thức ăn tự nhiên dồi dào bảo đảm môi trường sống an toàn cho nhiều quần thể thú lớn. Việc bảo vệ đa dạng sinh học tại đây có ý nghĩa cấp thiết.
2.1. Đa dạng thành phần loài động thực vật vùng giáp biên
Hệ thực vật bậc cao có mạch tại đây rất phong phú về họ và chi. Các họ thực vật chiếm ưu thế bao gồm họ Dẻ, họ Re, họ Cà phê và họ Thầu dầu. Hệ động vật rừng ghi nhận hàng trăm loài thú, chim, bò sát và ếch nhái. Khu hệ chim sở hữu nhiều loài định cư đặc trưng của rừng nhiệt đới gió mùa. Động vật đáy và cá suối vùng đầu nguồn thích nghi tốt với dòng chảy xiết. Quần xã bò sát và lưỡng cư đa dạng nhờ độ ẩm không khí cao quanh năm. Thảm thực vật rậm rạp cung cấp nơi trú ẩn lý tưởng cho thú móng guốc. Côn trùng rừng phong phú đóng vai trò thụ phấn và phân hủy vật chất hữu cơ. Sự đa dạng này khẳng định vị thế sinh học đặc biệt của khu vực giáp biên.
2.2. Danh lục các loài nguy cấp quý hiếm Sách Đỏ ghi nhận
Khu vực bảo tồn là nơi cư ngụ của nhiều loài nguy cấp quý hiếm Sách Đỏ Việt Nam và Danh lục Đỏ IUCN. Thực vật quý hiếm bao gồm Trầm hương, Kiền kiền, Gõ đỏ và Lan kim tuyến. Hệ thú ghi nhận các loài linh trưởng quý như Vượn sút má hung, Voọc chà vá chân nâu và Voọc Hà Tĩnh. Thú móng guốc nguy cấp có Sao la, Mang lớn và Mang Trường Sơn. Các loài chim quý như Trĩ sao, Hồng hoàng và Niệc mỏ vằn thường xuyên xuất hiện ở các sinh cảnh rừng già. Nhiều loài bò sát quý hiếm như Rùa hộp trán vàng và Rùa núi viền tìm thấy nơi trú ngụ an toàn. Các loài này đang đối mặt nguy cơ suy giảm cá thể ngoài tự nhiên. Việc bảo vệ nghiêm ngặt quần thể sinh vật này là nhiệm vụ hàng đầu.
III. Lượng giá kinh tế hệ sinh thái rừng Bắc Hướng Hóa
Lượng giá kinh tế hệ sinh thái giúp xác định chuẩn xác giá trị tiền tệ của tài nguyên rừng. Rừng không chỉ cung cấp gỗ mà còn đem lại vô số giá trị dịch vụ gián tiếp. Phương pháp lượng giá hiện đại chuyển đổi các lợi ích vô hình thành số liệu định lượng cụ thể. Các nhà hoạch định chính sách sử dụng dữ liệu này để phân bổ ngân sách bảo vệ rừng hợp lý. Nghiên cứu thực hiện đánh giá toàn diện giá trị bảo vệ đất, giữ nước và cung cấp lâm sản. Tổng giá trị kinh tế của hệ sinh thái vượt xa chi phí quản lý hàng năm. Kết quả tính toán khẳng định việc duy trì rừng nguyên sinh mang lại lợi ích kinh tế vượt trội so với chuyển đổi mục đích sử dụng.
3.1. Giá trị phòng hộ đầu nguồn và điều tiết nguồn nước
Chức năng phòng hộ đầu nguồn và điều tiết nguồn nước có giá trị kinh tế khổng lồ. Rừng Bắc Hướng Hóa bao phủ lưu vực các con sông lớn như sông Rào Quán và sông Thạch Hãn. Thảm rừng giữ đất, giảm xói mòn hàng trăm nghìn tấn đất đá mỗi năm. Rừng điều tiết dòng chảy mùa mưa, ngăn chặn lũ quét và xói lở hạ du. Mùa khô, thảm rừng nhả nước ngầm đều đặn, duy trì dòng chảy sinh thái cho các trạm thủy điện. Nguồn nước tinh khiết từ rừng cấp nước sinh hoạt và tưới tiêu nông nghiệp cho hàng vạn hộ dân. Giá trị kinh tế tránh xói mòn và chi phí thay thế công trình thủy lợi đạt giá trị hàng chục tỷ đồng. Bảo vệ rừng đầu nguồn là giải pháp an ninh nguồn nước bền vững nhất.
3.2. Tiềm năng khai thác lâm sản ngoài gỗ NTFPs bền vững
Tài nguyên lâm sản ngoài gỗ (NTFPs) tại khu bảo tồn rất đa dạng và có giá trị thương mại cao. Người dân địa phương thu hái mây, tre, nứa, song mây và cây dược liệu dưới tán rừng. Cây thuốc quý như Ba kích, Thiên niên kiện và Sa nhân mọc tự nhiên với mật độ tốt. Mật ong rừng và nấm ăn mang lại nguồn thu nhập phụ trợ quan trọng cho cộng đồng Vân Kiều, Pa Cô. Khai thác hợp lý giúp giảm nghèo mà không phá vỡ cân bằng sinh thái. Ban quản lý khu bảo tồn triển khai các mô hình trồng xen dược liệu bản địa dưới tán rừng tự nhiên. Hoạt động này tạo sinh kế thay thế cho việc săn bắt động vật hoang dã. Giá trị kinh tế từ NTFPs đóng góp trực tiếp vào an sinh xã hội vùng cao.
3.3. Phương pháp lượng giá kinh tế hệ sinh thái tại địa bàn
Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp kinh tế môi trường chuẩn hóa quốc tế. Giá trị trực tiếp được tính toán thông qua giá thị trường của lâm sản ngoài gỗ và vé tham quan cảnh quan. Giá trị gián tiếp sử dụng phương pháp chi phí thay thế và chi phí phòng ngừa thiệt hại. Mô hình mất đất tiềm năng USLE kết hợp GIS xác định lượng đất xói mòn được thảm rừng giữ lại. Phương pháp chi phí du lịch (TCM) và đánh giá ngẫu nhiên (CVM) đo lường giá trị cảnh quan du lịch sinh thái. Kết quả lượng giá phản ánh bức tranh toàn diện về đóng góp của rừng đối với nền kinh tế địa phương. Số liệu cung cấp căn cứ vững chắc cho việc xây dựng cơ chế đền bù sinh thái hợp lý.
IV. Dịch vụ môi trường và lưu giữ carbon Bắc Hướng Hóa
Dịch vụ môi trường rừng khẳng định vai trò sống còn trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu. Rừng nhiệt đới vùng cao hoạt động như một cỗ máy sinh học làm sạch không khí và ổn định khí hậu. Cơ chế chi trả dịch vụ môi trường tạo nguồn tài chính bền vững ngoài ngân sách nhà nước. Dòng tiền này tái đầu tư trực tiếp cho lực lượng kiểm lâm và người dân nhận khoán bảo vệ rừng. Hiệu quả lưu giữ sinh khối carbon giúp giảm thiểu lượng khí thải nhà kính ra khí quyển. Mô hình quản lý rừng bền vững tạo tiền đề tham gia thị trường tín chỉ carbon quốc tế. Việc khai thác các giá trị sinh thái gián tiếp mở ra hướng đi đột phá cho bảo tồn lâm nghiệp.
4.1. Khả năng hấp thụ và tích lũy carbon rừng nhiệt đới
Khả năng hấp thụ và tích lũy carbon rừng tại khu bảo tồn đạt mức rất cao. Sinh khối thực vật trên mặt đất và tầng rễ cây dự trữ hàng triệu tấn carbon hữu cơ. Rừng kín thường xanh giàu trữ lượng gỗ là bể chứa carbon quan trọng nhất. Tầng đất rừng feralit giàu mùn cũng tích lũy lượng lớn carbon hữu cơ qua hàng thế kỷ. Tốc độ sinh trưởng của thảm thực vật tái sinh liên tục cô lập khí CO2 từ khí quyển. Kết quả đo đếm lâm phần cung cấp dữ liệu cơ sở cho việc ước tính trữ lượng carbon theo tiêu chuẩn quốc tế. Tiềm năng thương mại hóa tín chỉ carbon từ giảm phát thải mất rừng (REDD+) tại khu vực là rất khả thi. Quản lý rừng hiệu quả góp phần thực hiện cam kết phát thải ròng bằng không.
4.2. Triển khai dịch vụ chi trả môi trường rừng PFES
Chính sách dịch vụ chi trả môi trường rừng (PFES) vận hành hiệu quả tại các lưu vực sông. Các nhà máy thủy điện và nhà máy nước sạch hạ lưu trả tiền ủy thác dịch vụ môi trường rừng định kỳ. Nguồn thu này chi trả trực tiếp cho các cộng đồng thôn bản tham gia tuần tra giữ rừng. Người dân vùng đệm có thêm nguồn thu nhập ổn định hàng tháng từ công tác bảo vệ rừng. Cơ chế tài chính minh bạch tạo động lực gắn kết người dân với sự toàn vẹn của rừng. Tình trạng chặt phá rừng và lấn chiếm đất rừng giảm thiểu rõ rệt kể từ khi áp dụng PFES. Đây là giải pháp tự chủ tài chính lâu dài cho đơn vị quản lý khu bảo tồn.
V. Bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển Bắc Hướng Hóa
Công tác bảo tồn đối mặt với nhiều áp lực từ hoạt động nhân sinh và tự nhiên. Sự phát triển dân số và nhu cầu sử dụng đất canh tác gây áp lực lên vùng đệm. Việc dung hòa giữa mục tiêu bảo tồn nguyên vẹn và sinh kế của người dân bản địa là bài toán phức tạp. Các giải pháp quy hoạch bảo tồn cần xây dựng dựa trên cơ sở khoa học vững chắc. Phân vùng chức năng giúp tối ưu hóa công tác tuần tra và kiểm soát vi phạm lâm luật. Hợp tác liên ngành và quản lý rừng có sự tham gia của cộng đồng là chìa khóa then chốt. Chiến lược bảo tồn toàn diện sẽ giữ gìn di sản thiên nhiên vô giá này cho các thế hệ tương lai.
5.1. Áp lực đe dọa đến Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa
Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa chịu ảnh hưởng từ nhiều mối đe dọa trực tiếp. Nạn săn bắt trộm thú rừng bằng bẫy dây diễn ra lén lút ở vùng sâu. Khai thác gỗ quý và dược liệu trái phép vẫn xuất hiện nhỏ lẻ ven ranh giới. Bom mìn còn sót lại sau chiến tranh gây nguy hiểm cho công tác tuần tra thực địa. Hiện tượng sạt lở đất trong mùa mưa bão làm chia cắt các sinh cảnh sống. Tác động của biến đổi khí hậu làm thay đổi chu kỳ nở hoa và kết trái của cây rừng. Tập quán chăn thả gia súc tự do đe dọa thảm tái sinh tự nhiên ven bìa rừng. Những thách thức này đòi hỏi sự can thiệp quyết liệt và đồng bộ của chính quyền các cấp.
5.2. Giải pháp phân vùng ưu tiên bảo tồn sinh thái lâu dài
Phân vùng ưu tiên bảo tồn được xác lập qua công cụ GIS và đánh giá đa tiêu chí. Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt tập trung vào các dải rừng nguyên sinh đai cao và sinh cảnh loài nguy cấp. Mọi hoạt động tác động của con người tại phân khu này bị cấm hoàn toàn. Phân khu phục hồi sinh thái ưu tiên xúc tiến tái sinh tự nhiên và làm giàu rừng tại các diện tích rừng nghèo. Phân khu dịch vụ - hành chính bố trí hợp lý hạ tầng du lịch sinh thái và trạm nghiên cứu. Việc cắm mốc ranh giới rõ ràng trên thực địa ngăn chặn lấn chiếm đất rừng. Nâng cao năng lực tuần tra thông qua công nghệ giám sát bẫy ảnh và phần mềm SMART mang lại hiệu quả cao.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (188 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHỔNG TRUNG NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ CÁC GIÁ TRỊ DỊCH VỤ HỆ SINH THÁI RỪNG TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN BẮC HƢỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP HÀ NỘI, NĂM 2014 BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHỔNG TRUNG NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ CÁC GIÁ TRỊ DỊCH VỤ HỆ SINH THÁI RỪNG TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN BẮC HƢỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ Chuyên ngành: Lâm sinh Mã Số: 62.05 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn khoa học 1. Nguyễn Xuân Đặng 2: TS. Đồng Thanh Hải HÀ NỘI, NĂM 2014 i MỤC LỤC MỤC LỤC. i LỜI CAM ĐOAN.
iv LỜI CẢM ƠN .v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG. vii DANH MỤC CÁC HÌNH. viii DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC.
ix MỞ ĐẦU .1 Đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học .8 ạng sinh họ am .3 Tình hình nghiên cứu và bảo tồn đa dạng sinh học ở Quảng Trị. Tình hình nghiên cứu giá trị dịch vụ môi trƣờng rừng ở Việt Nam .7 Một số phƣơng pháp lƣ ng giá giá trị phòng hộ xói mòn đất và giá trị cảnh quan trên thế giới và ở Việt Nam .1 Phƣơng pháp nghiên cứu giá trị cảnh quan .2 Phƣơng pháp nghiên cứu giá trị phòng hộ xói mòn đất .30 ĐỐI TƢỢNG, THỜI GIAN, PHƢƠNG PHÁP VÀ .30 ii ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU .2 Thời gian nghiên cứ ừ năm 2009 – 2014 .3 Nội dung nghiên cứu .4 Phƣơng pháp nghiên cứu.1 Quan điểm và phƣơng pháp luận nghiên cứu .2 Kế thừ ững nghiên cứu trƣớc .4 Phƣơng pháp điề ực vật.5 Phƣơng pháp điều tra động vật .6 Phƣơng pháp nghiên cứu chim. Phƣơng pháp nghiên cứu bò sát - ếch nhái .8 Phƣơng pháp nghiên cứu giá trị chống xói mòn đất .9 Phƣơng pháp nghiên cứu giá trị cảnh quan của rừng .5 Địa điểm nghiên cứu .1 Vị trí địa lý .2 Điều kiện tự nhiên .3 Điều kiện dân sinh- kinh tế ở khu vực KBTTN BHH .51 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .1 Hiện trạng đa dạng sinh họ. Giá trị dịch vụ HSTR của KBTTN BHH .1 Giá trị cảnh quan .1 Tiềm năng phát triển du lịch .1 Định lƣợng đất xói mòn tiềm năng .2 Xác định lƣợng đất xói mòn hiện trạng .3 Lƣợng hóa giá trị .1 Khai thác tài nguyên.2 Săn bắt động vật bất hợp pháp .3 Tác động của hậu quả chiến tranh .2 Phân vùng ƣu tiên bảo tồ .98 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ.105 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tài liệu trong nƣớc. Tài liệu nƣớc ngoài. ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự hƣớng dẫn khoa học của tập thể thầy giáo hƣớng dẫn.
Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả ii LỜI CẢM ƠN Trƣớc tiên tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Nguyễn Xuân Đặng và TS. Đồng Thanh Hải là giáo viên hƣớng dẫn Tôi xin trân trọng cám ơn nguyên PGS.
Phạm Bình Quyền, thầy giáo hƣớng dẫn đầu tiên đã qua đời Tôi xin chân thành cám ơn các thầy giáo trong Ban giám hiệu Nhà trƣờng, Khoa Sau đại học, Khoa Quản lý Tài nguyên và Môi trƣờng, Bộ môn Lâm sinh và nhiều thầy, cô giáo khác của Trƣờng Đại học Lâm nghiệp Tôi xin cám ơn Ban quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên Bắc Hƣớng Hóa, Chi cục Kiểm Lâm, Hội Khoa học kỹ thuật Bảo vệ rừng và Đa dạng sinh học Quảng Trị, các đơn vị, cơ quan và các bạn bè, đồng nghiệp… Đã tận tình giúp đỡ, hƣớng dẫn, tạo điều kiện cho tôi trong nghiên cứu, học tập và hoàn thành luận án này. Ngày tháng năm 2014 Tác giả Khổng Trung ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BHH Bắc Hƣớng Hóa BCI Dự án sáng kiế ọc BTTN Bảo tồn thiên nhiên CHDCND Cộng hòa Dân chủ nhân dân DVMT ĐDSH Đa dạng sinh học GIS Hệ thông tin địa lý GPS ịnh vị toàn cầu HST Hệ sinh thái HSTR IUCN Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế KBT KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên LSNG Lâm sản ngoài gỗ NNPTNT bản SĐVN Sách Đỏ Việt Nam TNMT VQG Vƣờn quốc gia WWF ii DANH MỤC CÁC BẢNG BẢNG 2.1 CÁC TUYẾN ĐIỀU TRA HỆ THỰC VẬ BẢNG 2.2 SỐ LIỆU KHÍ TƢỢ Ạ NH BẢ ẬT ĐỘ DÂN SỐ KHU VỰC KBTTN BHH BẢNG 3.1 THÀNH PHẦN THỰC VẬT KBTTN BHH BẢ BẢ KBTTN BHH BẢNG 3.4 CÁC KIỂU THẢM THỰC VẬT RỪNG Ở KBTTN BHH BẢNG 3. TÓM TẮT GIÁ TRỊ CẢNH QUAN CủỦA MỘT SỐ KHU DU LỊCH ở VIệT NAM BẢNG 3.7 SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM CảNH QUAN CỦA KHU BTTN BHH VớI VQG KON KA KINH VÀ VQG BẠCH MÃ BẢNG 3.8 GIÁ TRỊ CHỈ SỐ K CÁC ĐƠN VỊ ĐẤT ở KHU BTTN BHH BẢNG 3.10 HỆ SỐ LS CỦA KBTTN BHH BẢNG 3.11 PHÂN CẤP XÓI MÒN TIỀ HH BẢNG 3.12 HỆ SỐ C Ở KBTTN BHH BẢNG 3.13 PHÂN CẤP HIỆN TRẠNG XÓI BẢNG 3.14 LƢỢNG ĐẤT BỊ XÓI MÒN PHÂN THEO KIỂU RỪ BẢNG 3.15 GIÁ TRỊ ỦA CÁC KIỂU RỪ BẢNG 3.16 GIÁ TRỊ ỦA CÁC KIỂU RỪ ii DANH MỤC CÁC HÌNH N BHH BTTN BHH HÌNH 2.5 BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH – THỦY VĂN KBTTN BHH HÌNH 2.6 BẢN ĐỒ PHÂN BỐ LƢỢNG MƢA TỉNH QUẢNG TRỊ HÌNH 2.7 BẢN ĐỒ THỔ NHƢỠNG KBTTN BHH 3.1 BIỂU ĐỒ SO SÁNH THÀNH PHẦN LOÀI ĐỘNG VẬT NĂM 2006 VÀ NĂM 2013 BTTN BHH KBTTN BHH KBTTN BHH BHH HÌNH 3.6 BẢN ĐỒ HỆ SỐ HÌNH 3.7 BẢN Đồ HỆ SỐ LS CủA KBTTN BHH HÌNH 3.8 BẢN ĐỒ XÓI MÒN TIỀM NĂNG KBTTN BHH HÌNH 3.9 BẢN Đồ HỆ SỐ C Ở KBTTN BHH HÌNH 3.10 BẢN Đồ HIỆN TRẠNG XÓI MÒN KBTTN BHH H 3.13 C HST BHH ii DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1. DANH LỤC CÁC LOÀI THỰC VẬT TRONG KBTTN BHH PHỤ LỤC 2.
DANH LỤC CÁC LOÀI THỰC VẬT ĐƢỢC BỔ SUNG PHỤ LỤC 3. DANH LỤC CÁC LOÀI CHIM TRONG KBTTN BHH PHỤ LỤC 3. DANH LỤC CÁC LOÀI BÒ SÁT VÀ ẾCH NHÁI TRONG KBTTN BHH P 4. DANH LỤC CÁC LOÀI THÚ GHI N ở KBTTN BHH PHỤ LỤC 5.
DANH LỤC CÁC LOÀI THÚ ĐƢỢC BỔ SUNG TẠI KBTTN BHH PHỤ LỤC 6. DANH LỤC CÁC LOÀI THÚ ĐƢỢC BỔ SUNG 7. DANH LỤC PHỤ LỤC 8. DANH LỤC BHH 9.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH ĐIỀU TRA KHẢO SÁT TẠI KBTTN BHH 1 MỞ ĐẦU Tỉnh Quảng Trị thuộc vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam, có diện tích rừng chiếm trên 50% tổng diện tích toàn tỉnh. Quảng Trị ạng sinh học (ĐDSH) cao với hàng nghìn loài động, thực vậ ặc hữ - ,. Tuy nhiên, sau nhiều năm chiến tranh ác liệt kéo dài, đời sống kinh tế của ngƣời dân, đặc biệt là các dân tộc thiểu số nhƣ Vân Kiề ất nhiều khó khăn. Sự gia tăng dân số ạn săn bắt động vật hoang dã, chặt phá rừng và phát rừng làm rẫy bất hợp pháp kéo dài trong nhiề ể ồn tài nguyên rừ (WWF), BTTN (Birdlife International),.
(KBTTN) BHH đƣợc thành lậ "Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và ĐDSH; Bảo vệ quần thể của các loài động thực vật quí hiếm, các loài đang bị đe dọa, các loài đặc hữu cho Việt Nam và HSTR núi thấp Miền Trung. Duy trì giá trị ức năng phòng hộ đầu nguồn của khu vực đối với các con sông lớn nhƣ Sông Bến Hải, Rào Quán, Cam Lộ , 2006). Khu bảo tồn nằm ở phía bắc huyện Hƣớng Hóa, là vùng địa hình cao nhất của tỉnh Quảng Trị với hai đỉnh núi cao nổi trội là đỉnh Sa Mù (1.550 m) và đỉnh Voi Mẹp (1. Toàn bộ KBTTN BHH đƣợc bao phủ bở ờng xanh mƣa mùa nhiệt đới ở độ cao dƣới 1.000m và kiểu rừng kín thƣờng xanh á nhiệt đới ở độ cao trên 1.
ột phần thảm 2 rừng nguyên đã bị ừng thứ (Mahood, et al. ủ TR trong KBTTN BHH, luận án thực hiện luận án ”Nghiên cứu đa dạng sinh họ trị dịch vụ ệ sinh thái rừ ảo tồn thiên nhiên Bắc Hướ ”. : - Nghiên cứu tính ĐDSH về loài và HSTR nhằm xác định các giá trị bảo tồn quan trọng của KBTTN BHH. - Bƣớc đầu nghiên cứu và lƣợng hóa đƣợ ảnh quan và giá trị chống xói mòn đất của KBTTN BHH.
- Xác định sinh cảnh, loài có giá trị bảo tồn cao và các tác động tiêu cực để đề xuất các giải pháp bảo tồn hiệu quả KBTTN BHH. : - ấ ẫn liệu khoa họ ề ;C ,.) - HSTR trong KBTTN BHH ống xói mòn đất. - BHH 3 x ả R theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP, ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Thủ tƣớng Chính phủ. : - Luận án sử dụng một số phƣơng pháp nghiên cứu hiện đại, lần đầu tiên đƣợc áp dụng cho nghiên cứu ĐDSH tại tỉnh Quảng Trị nhƣ phƣơng pháp bẫy ảnh, phƣơng pháp phân tích GIS để xác định các sinh cảnh ƣu thích của một số loài có giá trị bảo tồn cao, sử dụng ảnh viễn thám trong nghiên cứu HSTR… - Lần đầu tiên giá trị chống xói mòn đất và giá trị cảnh quan ở KBTTN BHH đƣợc lƣợng hóa, từ đó đã chứng minh rõ vai trò phòng hộ, cảnh quan môi trƣờng rừng.
Vì vậy, những cơ quan, ngƣời hƣởng lợi từ các DVMT sẽ tự nguyện chi trả, đây là điểm đóng góp quan trọng cho việc thực hiện chính sách chi trả DVMT rừng tại tỉnh Quảng Trị. - Lần đầu tiên quan điểm về phân chia các phân khu chức năng trong KBTTN đƣợc đề xuất thực hiện theo quan điểm về BTTN (phân chia theo mục tiêu bảo tồn loài dựa trên tập tính sinh thái và sinh cảnh yêu thích của loài), ví dụ: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt đƣợc phân chia theo mục đích bảo tồn HST cụ thể, sinh cảnh cho loài ƣu tiên bảo tồn hiện có trong KBTTN, mà có thể không liền nhau; Đồng thời, các khu vực mà rừng và đất rừng chỉ ở trạng thái Ia, Ib, Ic,IIa chƣa chắc đã cần phục hồi lại rừng giàu; Vì đây là sinh cảnh sống phù hợp của một số loài quí hiếm nhƣ loài móng guốc, các loài gà… khác với quan điểm lâm sinh là phân khu bảo vệ nghiêm ngặt thƣờng là khu vực rừng nguyên sinh hay rừng ở trạng thái rừng giàu. Và đây là đề xuất đƣợc áp dụng cho việc quy hoạch lại các phân khu chức năng của KBTTN BHH, đồng thời có thể áp dụng cho các KBTTN khác.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Khổng Trung (2014). Nghiên cứu đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái rừng Bắc Hướng Hóa [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Lâm nghiệp]. LuanAn.net. https://luanan.net/sinh-hoc/luan-an-tien-si-nghien-cuu-da-dang-sinh-hoc-va-cac-dich-vu-he-sinh-thai-rung-o-khu-bao-ton-thien-nhien-bac-huong-hoa-tinh-quang-tri
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái rừng Bắc Hướng Hóa" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái rừng ở khu bảo tồn Bắc Hướng Hóa, Quảng Trị, nhằm đánh giá giá trị và đề xuất giải pháp bảo tồn hiệu quả.
Luận án "Nghiên cứu đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái rừng Bắc Hướng Hóa" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Lâm nghiệp. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Nghiên cứu đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái rừng Bắc Hướng Hóa" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái rừng Bắc Hướng Hóa" thuộc chuyên ngành Lâm sinh. Danh mục: Sinh Học.
Luận án "Nghiên cứu đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái rừng Bắc Hướng Hóa" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái rừng Bắc Hướng Hóa" có 188 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái rừng Bắc Hướng Hóa" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.