Luận án: Thực trạng bữa ăn ca công nhân dệt may phía Bắc & hiệu quả cải thiện tại Hải Dương

Phân tích thực trạng bữa ăn ca công nhân dệt may. Đề xuất giải pháp cải thiện dinh dưỡng, nâng cao sức khỏe và năng suất lao động.

Chuyên ngành
Dinh dưỡng
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

184

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực trạng chất lượng bữa ăn công nhân dệt may phía Bắc
Số trang:
184 trang
Trường:
Viện Dinh dưỡng
Chuyên ngành:
Dinh dưỡng
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực trạng chất lượng bữa ăn công nhân dệt may phía Bắc

Nghiên cứu đánh giá thực trạng bữa ăn ca của công nhân dệt may tại các tỉnh phía Bắc. Nhiều nhà máy cung cấp suất ăn công nghiệp dệt may. Tuy nhiên, chất lượng bữa ăn công nhân dệt may thường chưa đạt yêu cầu. Khẩu phần ăn thiếu cân đối dinh dưỡng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe công nhân. Nó gây suy giảm năng suất lao động công nhân dệt may. Các vấn đề về an toàn thực phẩm nhà máy cũng cần được quan tâm. Doanh nghiệp cần nhìn nhận rõ vấn đề này. Cần có giải pháp cải thiện bữa ăn nhà máy kịp thời và hiệu quả. Việc đảm bảo dinh dưỡng công nhân ca là yếu tố then chốt.

1.1. Đánh giá chất lượng thực phẩm và an toàn vệ sinh

Chất lượng nguyên liệu đầu vào thường không được kiểm soát chặt chẽ. Nguồn gốc thực phẩm không minh bạch. Quy trình chế biến tại bếp ăn tập thể đôi khi thiếu nghiêm ngặt. Điều kiện vệ sinh bếp ăn chưa đảm bảo. Tình trạng này tiềm ẩn nhiều nguy cơ về an toàn thực phẩm nhà máy. Công nhân có thể đối mặt với ngộ độc thực phẩm. Sức khỏe lâu dài của người lao động bị đe dọa.

1.2. Mức độ đáp ứng dinh dưỡng công nhân ca

Khẩu phần ăn ca thường thiếu năng lượng. Lượng protein, vitamin và khoáng chất không đủ. Đặc biệt, công nhân ca làm việc nặng nhọc. Nhu cầu dinh dưỡng của họ cao hơn. Suất ăn hiện tại không đáp ứng đủ nhu cầu này. Tình trạng thiếu năng lượng trường diễn phổ biến. Điều này dẫn đến suy dinh dưỡng công nhân ca. Thiếu máu và các bệnh lý liên quan dinh dưỡng gia tăng.

1.3. Khẩu vị và sự hài lòng của công nhân

Thực đơn bữa ăn công nhân thường đơn điệu. Món ăn lặp lại, kém hấp dẫn. Chất lượng chế biến không đồng đều. Nhiều công nhân phàn nàn về khẩu vị. Mức độ hài lòng với bữa ăn ca thấp. Công nhân có xu hướng bỏ bữa tại nhà máy. Họ lựa chọn ăn ngoài với chi phí cao hơn. Điều này ảnh hưởng đến tiết kiệm cá nhân và sức khỏe.

II. Tác động bữa ăn ca đến sức khỏe năng suất công nhân

Bữa ăn ca kém chất lượng gây ra nhiều hệ lụy. Nó không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng sức khỏe công nhân. Nó còn tác động tiêu cực đến năng suất lao động công nhân dệt may. Doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều chi phí phát sinh. Việc đảm bảo chất lượng bữa ăn là đầu tư cho tương lai. Phúc lợi bữa ăn công nhân cần được ưu tiên.

2.1. Ảnh hưởng bữa ăn ca đến tình trạng sức khỏe công nhân

Công nhân thường xuyên thiếu năng lượng và vi chất dinh dưỡng. Điều này dẫn đến tình trạng suy dinh dưỡng, đặc biệt là thiếu năng lượng trường diễn (CED). Các bệnh liên quan đến thiếu sắt, vitamin A cũng phổ biến. Hệ miễn dịch suy yếu, công nhân dễ mắc bệnh hơn. Khả năng phục hồi sức khỏe sau ốm kém. Chất lượng cuộc sống bị giảm sút nghiêm trọng.

2.2. Mối liên hệ với năng suất lao động công nhân dệt may

Sức khỏe kém trực tiếp làm giảm năng suất lao động. Công nhân dễ mệt mỏi, khó tập trung. Khả năng thực hiện các thao tác phức tạp giảm sút. Tỷ lệ sai sót trong công việc tăng. Số ngày nghỉ ốm cũng gia tăng đáng kể. Điều này gây đình trệ sản xuất. Mục tiêu sản xuất của nhà máy khó đạt được.

2.3. Tác động kinh tế từ bữa ăn kém chất lượng

Doanh nghiệp chịu chi phí y tế cao hơn. Chi phí tuyển dụng và đào tạo nhân sự mới tăng lên. Mất mát sản lượng do công nhân nghỉ ốm. Chất lượng sản phẩm có thể bị ảnh hưởng. Đầu tư vào suất ăn công nghiệp dệt may chất lượng là đầu tư sinh lời. Cải thiện dinh dưỡng công nhân ca giúp tiết kiệm chi phí lâu dài.

III. Phân tích dinh dưỡng suất ăn công nghiệp dệt may

Việc phân tích dinh dưỡng suất ăn công nghiệp dệt may là cần thiết. Nó giúp xác định rõ những thiếu hụt. Từ đó đề xuất thực đơn bữa ăn công nhân phù hợp. Đánh giá chi phí bữa ăn ca doanh nghiệp cũng là yếu tố quan trọng. Một khẩu phần ăn khoa học đảm bảo dinh dưỡng công nhân ca.

3.1. Các chỉ số dinh dưỡng cần thiết cho công nhân ca

Nhu cầu năng lượng của công nhân dệt may cao. Họ cần đủ protein, lipid và glucid theo tỷ lệ cân đối (P:L:G). Các vi chất như sắt, kẽm, vitamin A, C, B cũng rất quan trọng. Những chất này giúp duy trì sức khỏe. Chúng hỗ trợ khả năng làm việc hiệu quả. Đảm bảo đủ các chỉ số này là nền tảng.

3.2. Thực trạng cấu trúc thực đơn bữa ăn công nhân dệt may

Thực đơn hiện tại thường thiếu rau xanh, trái cây. Lượng thịt cá thường ít ỏi. Phương pháp chế biến chưa đa dạng. Thức ăn nhiều dầu mỡ, ít chất xơ. Điều này làm mất cân bằng dinh dưỡng. Công nhân dễ chán ăn, không hứng thú. Cần cải thiện thực đơn bữa ăn công nhân để tăng sự hấp dẫn.

3.3. Đánh giá định lượng và định tính suất ăn công nghiệp

Đánh giá định lượng bao gồm tính toán năng lượng và các chất dinh dưỡng. So sánh với nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị. Đánh giá định tính xem xét độ tươi ngon, đa dạng, hấp dẫn. Quan trọng là yếu tố an toàn thực phẩm nhà máy. Cần kết hợp cả hai phương pháp để có cái nhìn toàn diện. Từ đó đưa ra giải pháp cải thiện bữa ăn nhà máy hiệu quả.

IV. Giải pháp cải thiện bữa ăn ca tại nhà máy dệt may

Cải thiện bữa ăn ca là nhiệm vụ cấp bách. Nó đòi hỏi sự phối hợp từ nhiều phía. Các giải pháp cần tập trung vào chất lượng, an toàn và chi phí. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao dinh dưỡng công nhân ca. Đảm bảo phúc lợi bữa ăn công nhân.

4.1. Xây dựng thực đơn bữa ăn công nhân khoa học đa dạng

Cần tham khảo ý kiến chuyên gia dinh dưỡng. Xây dựng thực đơn bữa ăn công nhân theo mùa. Đảm bảo đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng. Tăng cường rau xanh, trái cây, protein chất lượng. Thay đổi món ăn thường xuyên. Điều này giúp công nhân ăn ngon miệng hơn. Góp phần cải thiện chất lượng bữa ăn công nhân dệt may.

4.2. Nâng cao an toàn thực phẩm và vệ sinh bếp ăn nhà máy

Áp dụng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. Kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc nguyên liệu. Đào tạo nâng cao kỹ năng cho nhân viên bếp. Đầu tư thiết bị bếp hiện đại, đảm bảo vệ sinh. Thường xuyên kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm nhà máy. Phòng ngừa nguy cơ ngộ độc.

4.3. Quản lý chi phí bữa ăn ca doanh nghiệp hiệu quả

Tìm kiếm nhà cung cấp thực phẩm uy tín, giá cả hợp lý. Tối ưu hóa quy trình chế biến để giảm lãng phí. Cân đối giữa chi phí và chất lượng suất ăn công nghiệp dệt may. Doanh nghiệp có thể xem xét hỗ trợ thêm cho bữa ăn. Điều này thể hiện sự quan tâm đến phúc lợi bữa ăn công nhân.

V. Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng bữa ăn công nhân Hải Dương

Nghiên cứu đã triển khai can thiệp cải thiện khẩu phần ăn. Địa điểm thực hiện là các nhà máy dệt may tại Thành phố Hải Dương. Mục tiêu là nâng cao chất lượng bữa ăn công nhân dệt may. Kết quả cho thấy hiệu quả rõ rệt. Tình trạng dinh dưỡng công nhân ca được cải thiện đáng kể. Đây là minh chứng cho tác động tích cực của giải pháp.

5.1. Quy trình và phương pháp can thiệp khẩu phần ăn

Can thiệp bao gồm xây dựng thực đơn mới. Thực đơn được thiết kế khoa học, cân đối dinh dưỡng. Đảm bảo suất ăn công nghiệp dệt may phù hợp. Các buổi truyền thông dinh dưỡng cho công nhân. Hướng dẫn cách lựa chọn thực phẩm. Giám sát chặt chẽ quá trình chế biến. Theo dõi định kỳ tình trạng sức khỏe công nhân.

5.2. Thay đổi về tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe công nhân

Sau can thiệp, chỉ số BMI của công nhân có xu hướng cải thiện. Tỷ lệ suy dinh dưỡng giảm rõ rệt. Tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng được khắc phục. Sức đề kháng của công nhân tăng lên. Số ngày nghỉ ốm do bệnh giảm đáng kể. Điều này khẳng định hiệu quả của việc cải thiện dinh dưỡng công nhân ca.

5.3. Mức độ hài lòng và chấp nhận của công nhân sau can thiệp

Công nhân thể hiện sự hài lòng cao với bữa ăn mới. Thực đơn đa dạng, món ăn ngon hơn. An toàn thực phẩm nhà máy được đảm bảo. Số lượng công nhân ăn hết suất tăng lên. Họ cảm thấy được quan tâm hơn. Điều này góp phần nâng cao tinh thần làm việc. Nó củng cố phúc lợi bữa ăn công nhân.

VI. Phúc lợi bữa ăn ca Nâng cao đời sống công nhân dệt may

Đầu tư vào bữa ăn ca chất lượng là chiến lược thông minh. Nó không chỉ là trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Đây còn là yếu tố then chốt để nâng cao phúc lợi bữa ăn công nhân. Góp phần phát triển bền vững ngành dệt may. Nó mang lại lợi ích to lớn cho cả người lao động và doanh nghiệp.

6.1. Bữa ăn chất lượng như một phần phúc lợi bữa ăn công nhân

Một bữa ăn dinh dưỡng đầy đủ thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp. Nó giúp công nhân cảm thấy được trân trọng. Phúc lợi này quan trọng như lương bổng, thưởng. Nó góp phần giữ chân người lao động giỏi. Xây dựng môi trường làm việc tích cực, gắn kết.

6.2. Lợi ích bền vững cho doanh nghiệp và năng suất lao động

Sức khỏe công nhân được cải thiện, năng suất lao động tăng. Tỷ lệ nghỉ việc giảm, chi phí đào tạo nhân sự mới tiết kiệm. Doanh nghiệp có đội ngũ lao động ổn định. Uy tín của công ty được nâng cao. Hiệu quả sản xuất tăng trưởng bền vững. Đầu tư chi phí bữa ăn ca doanh nghiệp vào chất lượng là đầu tư chiến lược.

6.3. Khuyến nghị chính sách nhằm cải thiện bữa ăn nhà máy

Cần có quy định pháp luật rõ ràng về chất lượng bữa ăn ca. Chính phủ nên ban hành tiêu chuẩn suất ăn công nghiệp dệt may. Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc đầu tư cơ sở vật chất. Tổ chức các chương trình tập huấn dinh dưỡng. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của dinh dưỡng công nhân ca. Cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa nhà nước, doanh nghiệp và công đoàn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ dinh dưỡng thực trạng bữa ăn ca của công nhân dệt may tại một số tỉnh phía bắc và hiệu quả cải thiện khẩu phần tại thành phố hải dương

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (184 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN DINH DƯỠNG NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNG THỰC TRẠNG BỮA ĂN CA CỦA CÔNG NHÂN DỆT MAY TẠI MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC VÀ HIỆU QUẢ CẢI THIỆN KHẨU PHẦN TẠI THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ DINH DƯỠNG CHUYÊN NGÀNH DINH DƯỠNG 2 HÀ NỘI ­ NĂM 2022 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN DINH DƯỠNG NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNG THỰC TRẠNG BỮA ĂN CA CỦA CÔNG NHÂN DỆT MAY TẠI MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC VÀ HIỆU QUẢ CẢI THIỆN KHẨU PHẦN TẠI THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG Chuyên ngành: Dinh dưỡng Mã số: 9720401 Người hướng dẫn khoa học: 1. BS LÊ BẠCH MAI 2. ĐỖ THỊ PHƯƠNG HÀ 4 HÀ NỘI ­ NĂM 2022 4 LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Thị Lan Hương, nghiên cứu sinh khóa 12, Viện Dinh dưỡng Quốc gia, chuyên ngành dinh dưỡng, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi tham gia triển khai can thiệp, thu thập số liệu.

Trực tiếp phân tích kết quả và viết báo cáo dưới sự hướng dẫn của PGS. Lê Bạch Mai – Nguyên Phó Viện trưởng ­ Viện Dinh dưỡng Quốc gia và TS. Đỗ Thị Phương Hà – Trưởng khoa Dinh dưỡng cộng đồng ­ Viện Dinh dưỡng Quốc gia. Số liệu và kết quả nêu trong luận án hoàn toàn chính xác, trung thực và một phần đã được tác giả luận án công bố trong một số tạp chí khoa học.

Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Tác giả luận án Nguyễn Thị Lan Hương 5 LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới GS. Lê Danh Tuyên ­ Viện trưởng Viện Dinh dưỡng Quốc gia, Ban Giám đốc Viện Dinh dưỡng, Trung tâm Đào tạo Dinh dưỡng và Thực phẩm, Khoa Dinh dưỡng Cộng đồng, các Thầy Cô giáo đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án tốt nghiệp. Tôi xin đặc biệt bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS. Lê Bạch Mai và TS.

Đỗ Thị Phương Hà ­ những người Thầy tâm huyết đã tận tình hướng dẫn, động viên và định hướng cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc bệnh viện, Khoa Dinh dưỡng tiết chế ­ Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ và các Anh/Chị/Em đồng nghiệp đã quan tâm, chia sẻ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo Xí nghiệp may tư doanh Tuấn Kỳ đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi triển khai can thiệp và hoàn thành nghiên cứu này. Cuối cùng, tôi xin dành tất cả sự yêu thương và lời cảm ơn tới gia đình của tôi, bố mẹ, các anh chị em, bạn bè và người thân đã luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án này.

Xin dành tặng thành quả này đến chồng tôi ­ điểm tựa tinh thần vững chắc cùng hai thiên thần nhỏ của tôi. 6 7 MỤC LỤC 8 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm BĂTT Bếp ăn tập thể BMI Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể) CED Chronic Energy Deficiency (Thiếu năng lượng trường diễn) CT Can thiệp HĐTL Hoạt động thể lực ILO International Labour Organization (Tổ chức lao động quốc tế) KCN/KCX Khu công nghiệp/Khu chế xuất LĐV/LTS Lipid động vật/Lipid tổng số NCDDKN Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị NLĐ Người lao động NLCHCB Năng lượng chuyển hóa cơ bản NLKN Năng lượng khuyến nghị NLLĐ Năng lượng lao động P:L:G Protein : Lipid: Glucid PĐV/PTS Protein động vật/Protein tổng số RDA Recommended Dietary Allowances (Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị) SD Standard Deviation (Độ lệch chuẩn) SDD Suy dinh dưỡng TB Trung bình TTDD Tình trạng dinh dưỡng YNTK Ý nghĩa thống kê WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới) 9 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Nhu cầu năng lượng bữa ăn ca trưa cho NLĐ (Kcal/ 11 ngày) Bảng 1.2 Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị bữa ăn ca trưa công 40 nhân dệt may theo tuổi, giới Bảng 3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 53 Bảng 3.2 Phân loại tình trạng dinh dưỡng theo BMI 54 Bảng 3.3 Mức tiêu thụ thực phẩm trong khẩu phần thực tế của 55 công nhân Bảng 3.4 Giá trị dinh dưỡng của suất ăn công ty cung cấp 56 Bảng 3.5 Giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn thực tế của 57 công nhân Bảng 3.6 Tính cân đối trong khẩu phần thực tế của công nhân 58 Bảng 3.7 Mức đáp ứng các giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần 59 ăn thực tế của công nhân ăn hết suất ăn và công nhân ăn không hết suất ăn Bảng 3.8 Mức đáp ứng các giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần 60 ăn thực tế của công nhân theo giới Bảng 3.9 Bảng tổng hợp thông tin giá trị suất ăn 12 công ty cung 61 cấp Bảng 3.10 Giá trị dinh dưỡng thực đơn can thiệp 63 Bảng 3.11 So sánh giá thành và mức chấp nhận thực đơn bữa ăn 64 ca trước và sau can thiệp Bảng 3.12 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu can thiệp 65 Bảng 3.13 Mức tiêu thụ thực phẩm trong KP ăn thực tế của công 66 nhân sau can thiệp Bảng 3.14 Giá trị dinh dưỡng của suất ăn cung cấp 67 Bảng 3.15 Giá trị năng lượng và các chất sinh năng lượng trong 68 khẩu phần thực tế của công nhân sau 3 tháng can thiệp Bảng 3.16 Vi khoáng chất trong khẩu phần thực tế của CN sau 69 10 can thiệp Bảng 3.17 Tính cân đối khẩu phần trong suất ăn thực tế của 70 công nhân trước và sau 3 tháng can thiệp Bảng 3.18 Mức đáp ứng nhu cầu năng lượng, các chất sinh năng 71 lượng và khoáng chất trong khẩu phần ăn thực tế của CN trước và sau 3 tháng can thiệp so với khuyến nghị Bảng 3.19 Sự thay đổi cân nặng và vòng eo sau can thiệp 72 Bảng 3.20 Sự thay đổi BMI sau can thiệp 3 tháng 74 Bảng 3.21 Thay đổi tình trạng dinh dưỡng của công nhân theo 75 chỉ số BMI trước và sau can thiệp 3 tháng theo giới tính Bảng 3.22 BMI trung bình của công nhân trước và sau 3 tháng 76 can thiệp theo giới tính Bảng 3.23 Sự thay đổi hàm lượng hemoglobin trước và sau 3 77 tháng can thiệp theo giới tính Bảng 3.24 Sự thay đổi hàm lượng hemoglobin trước sau 3 tháng 78 can thiệp theo nhóm tuổi Bảng 3.25 Tỷ lệ thiếu máu của công nhân theo hàm lượng Hb 79 máu toàn phần theo nhóm tuổi và theo giới tính trước và sau 3 tháng can thiệp Bảng 3.26 Đánh giá hiệu quả năng suất lao động công nhân 80 trước và sau 3 tháng can thiệp DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Mối liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng với năng 19 11 suất lao động Hình 1.2 Khung lý thuyết 33 Hình 2.1 Sơ đồ chọn mẫu và can thiệp 52 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1 Sự thay đổi cân nặng trước và sau can thiệp 3 tháng 73 12 phân loại theo BMI Biểu đồ 2 Sự thay đổi cân nặng trước và sau can thiệp 3 tháng 74 phân loại theo giới tính Biểu đồ 3 Sự thay đổi tình trạng dinh dưỡng theo BMI trước và 77 sau can thiệp 3 tháng Biểu đồ 4 Sự thay đổi hàm lượng hemoglobin trung bình trước 78 và sau can thiệp 3 tháng theo BMI 13 ĐẶT VẤN ĐỀ Ăn uống bất hợp lý được xem là một nguy cơ đối với sức khỏe nghề nghiệp [1]. Khi nhu cầu công việc ngày càng tăng dẫn đến công việc được tiến hành liên tục trong 24 giờ, do đó việc làm theo ca trở nên phổ biến và bữa ăn ca đủ về số lượng, cân đối về chất lượng cho người lao động là cần thiết. Nhiều nghiên cứu tiến hành ở công nhân các nước cho thấy khẩu phần và chất lượng bữa ăn ca của người lao động có liên quan tới tình trạng dinh dưỡng, sức khỏe và năng suất lao động.

Các luận điểm đều cho thấy làm việc theo ca có nguy cơ làm gia tăng sự tiến triển đại dịch toàn cầu về béo phì, đái tháo đường, nguy cơ bệnh tim mạch [ 2],[3]. Kết quả nghiên cứu cho thấy các tình trạng bệnh tật thay đổi theo loại hình công việc. Bên cạnh các biện pháp bảo hộ an toàn lao động thì các chương trình tăng cường về sức khỏe, dinh dưỡng cũng cần được đẩy mạnh [4]. Cùng với sự bùng nổ công nghiệp hóa tại Việt Nam trong những năm gần đây, ngành công nghiệp dệt may đặc biệt được chú trọng trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước.

Song hành với việc gia tăng các nhà máy, xí nghiệp dệt may là sự tăng lên ngày càng nhanh của đội ngũ công nhân làm việc trong các nhà máy này. Bên cạnh việc tập trung sản xuất nâng cao chất lượng và số lượng sản phẩm, việc chăm lo đời sống cho công nhân vẫn chưa được nhiều doanh nghiệp chú trọng trong đó có bữa ăn ca của công nhân. Người công nhân trong quá trình lao động tại khu công nghiệp ngoài việc làm việc trong môi trường độc hại, các yếu tố vi khí hậu bất lợi cho sức khỏe thì còn phải tiêu tốn nhiều năng lượng tùy thuộc vào cường độ lao động và thời gian lao động [5],[6]. Việc chăm sóc đảm bảo dinh dưỡng cho người lao động, đặc biệt là bữa ăn ca là góp phần bảo vệ và tăng cường sức khỏe, tăng ngày công, giờ công, tăng năng suất lao động 14 và cũng là sự chuẩn bị tốt cho việc tạo ra các thế hệ người Việt cao lớn, khỏe mạnh và thông minh khi phần lớn lực lượng lao động này đang ở trong độ tuổi sinh sản [7].

Khảo sát tiến hành tại một khu công nghiệp ở phía Bắc cho thấy khẩu phần của công nhân đáp ứng được 89,7% nhu cầu năng lượng, khẩu phần của nữ công nhân bị thiếu nhiều hơn so với nam công nhân (tương ứng với mức đáp ứng nhu cầu khuyến nghị là 85,6% và 93,7%); đặc biệt là khẩu phần của nữ công nhân ở mức lao động nhẹ chỉ đáp ứng được 77,7% nhu cầu năng lượng [8]. Chế độ ăn không đảm bảo cũng tác động không nhỏ tới tình trạng dinh dưỡng và thiếu máu của công nhân. Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Tú Anh và cộng sự thực hiện năm 2011 trên đối tượng nữ công nhân tại khu công nghiệp nhẹ tỉnh Vĩnh Phúc thì tỷ lệ công nhân bị thiếu năng lượng trường diễn là 37,6%, tỷ lệ thiếu máu là 21,9%. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy khẩu phần công nhân thiếu 15% nhu cầu năng lượng, lượng sắt, kẽm, protein thấp trong khẩu phần có mối tương quan ý nghĩa với tình trạng thiếu máu ở các đối tượng nữ công nhân này [9].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Lan Hương (2022). Thực trạng bữa ăn ca công nhân dệt may & hiệu quả cải thiện [Luận án tiến sĩ, Viện Dinh dưỡng]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/thuc-trang-bua-an-ca-cong-nhan-det-may-hieu-qua-cai-thien

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Thực trạng bữa ăn ca công nhân dệt may & hiệu quả cải thiện" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích thực trạng bữa ăn ca công nhân dệt may. Đề xuất giải pháp cải thiện dinh dưỡng, nâng cao sức khỏe và năng suất lao động.

Luận án "Thực trạng bữa ăn ca công nhân dệt may & hiệu quả cải thiện" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Dinh dưỡng. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Thực trạng bữa ăn ca công nhân dệt may & hiệu quả cải thiện" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Thực trạng bữa ăn ca công nhân dệt may & hiệu quả cải thiện" thuộc chuyên ngành Dinh dưỡng. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.

Luận án "Thực trạng bữa ăn ca công nhân dệt may & hiệu quả cải thiện" có bao nhiêu trang?

Luận án "Thực trạng bữa ăn ca công nhân dệt may & hiệu quả cải thiện" có 184 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Thực trạng bữa ăn ca công nhân dệt may & hiệu quả cải thiện" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter