Luận án tiến sĩ: Vai trò của nhà nước đối với năng lực cạnh tranh doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế - Nguyễn Thị Tuyết Nhung

Nhà nước đóng vai trò then chốt trong nâng cao năng lực cạnh tranh cho DNNVV Việt Nam thông qua chính sách hỗ trợ, ưu đãi và cải cách thể chế.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

227

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Vai trò nhà nước nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV
Số trang:
227 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Kinh tế Quốc tế
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Vai trò nhà nước nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV

Vai trò của nhà nước giữ vị trí then chốt đối với sự phát triển kinh tế thị trường. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm hơn 97% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam. Khối doanh nghiệp này đóng góp lớn vào tăng trưởng GDP và giải quyết việc làm cho người lao động. Tuy nhiên, quy mô vốn nhỏ và trình độ công nghệ hạn chế tạo ra nhiều thách thức lớn. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế gia tăng áp lực cạnh tranh gay gắt từ bên ngoài. Trong bối cảnh đó, nhà nước đóng vai trò kiến tạo, định hướng phát triển và hỗ trợ kỹ thuật cần thiết. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia luôn gắn liền mật thiết với sức mạnh của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa. Chính quyền các cấp cần thực thi các giải pháp đồng bộ và quyết liệt. Mục tiêu trọng tâm là tối ưu hóa nguồn lực xã hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

1.1. Khung lý luận về năng lực cạnh tranh doanh nghiệp nhỏ và vừa

Năng lực cạnh tranh thể hiện khả năng duy trì vị thế thị trường và tạo ra lợi nhuận ổn định. Khối doanh nghiệp nhỏ và vừa có cấu trúc vận hành linh hoạt nhưng dễ bị tổn thương trước biến động kinh tế. Năng lực nội tại của doanh nghiệp bao gồm trình độ quản trị, chất lượng nhân lực, tiềm lực tài chính và trình độ công nghệ sản xuất. Trong môi trường hội nhập sâu rộng, năng lực cạnh tranh còn phụ thuộc lớn vào khả năng kết nối vào chuỗi giá trị toàn cầu. Nhà nước can thiệp hiệu quả thông qua việc hoàn thiện khung pháp lý và cung cấp dịch vụ hành chính công. Sự can thiệp đúng mức giúp giảm thiểu các thất bại thị trường và tạo lập sân chơi công bằng. Điều này tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp nhỏ và vừa phát huy tối đa tiềm năng sản xuất kinh doanh.

1.2. Bài học kinh nghiệm quốc tế về hỗ trợ doanh nghiệp phát triển

Các quốc gia phát triển như Nhật Bản và Hàn Quốc rất coi trọng vai trò kiến tạo của chính phủ đối với kinh tế tư nhân. Nhật Bản đã ban hành Luật Cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ từ rất sớm. Chính phủ Nhật Bản xây dựng mạng lưới hỗ trợ kỹ thuật và tư vấn kinh doanh rộng khắp trên toàn quốc. Trong khi đó, Hàn Quốc tập trung nguồn lực tài chính lớn cho các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp hỗ trợ. Cả hai quốc gia đều kết hợp chặt chẽ giữa hỗ trợ tín dụng, đào tạo nhân lực và chuyển giao kỹ thuật công nghệ. Bài học kinh nghiệm quốc tế cho thấy chính sách nhà nước phải đồng bộ, minh bạch và có tính khả thi cao. Việt Nam có thể tiếp thu các mô hình quản lý hiện đại này. Sự kết hợp hài hòa giữa cơ chế thị trường và hỗ trợ công lập đem lại hiệu quả cạnh tranh cao nhất.

II. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ DNNVV nâng cao cạnh tranh

Thể chế và khung khổ chính sách là nền tảng định hình hành vi kinh doanh của các tổ chức kinh tế. Một hệ thống pháp luật minh bạch và hoàn chỉnh sẽ tạo dựng môi trường kinh doanh bình đẳng. Việc Quốc hội thông qua Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 đã tạo ra bước chuyển biến pháp lý rất quan trọng. Đạo luật này quy định cụ thể các chương trình trợ giúp trọng điểm của nhà nước. Chính sách hỗ trợ DNNVV cần được triển khai thống nhất, thông suốt từ cấp trung ương đến từng địa phương. Các quy định pháp lý phải liên tục được rà soát để bám sát thực tiễn sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, công tác giám sát thực thi chính sách đóng vai trò then chốt. Việc đánh giá định kỳ giúp kịp thời loại bỏ các quy định chồng chéo và kém hiệu quả.

2.1. Triển khai đồng bộ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thiết lập hành lang pháp lý toàn diện cho khu vực kinh tế tư nhân. Các văn bản quy phạm pháp luật dưới luật tập trung hướng dẫn hỗ trợ mặt bằng sản xuất, thông tin thị trường và đào tạo nguồn nhân lực. Tuy nhiên, tỷ lệ doanh nghiệp tiếp cận và thụ hưởng các chính sách này trên thực tế vẫn còn ở mức khiêm tốn. Rào cản chủ yếu xuất phát từ thủ tục hồ sơ phức tạp và công tác phổ biến thông tin chưa thực sự sâu rộng. Các cơ quan quản lý nhà nước cần khẩn trương đơn giản hóa quy trình đăng ký tham gia các gói hỗ trợ. Hoạt động truyền thông chính sách cần được đẩy mạnh qua nhiều kênh thông tin số hiện đại. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ ngành giúp chính sách hỗ trợ phát huy tác dụng thiết thực.

2.2. Áp dụng ưu đãi thuế doanh nghiệp nhằm kích thích sản xuất

Chính sách tài khóa và thuế tác động trực tiếp đến dòng tiền và khả năng tái đầu tư của các cơ sở sản xuất. Việc áp dụng linh hoạt các gói ưu đãi thuế doanh nghiệp giúp giảm bớt gánh nặng tài chính trong giai đoạn đầu khởi nghiệp. Nhà nước đã kịp thời ban hành nhiều chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và giãn hoãn thời hạn nộp thuế. Các giải pháp này mang lại ý nghĩa kinh tế to lớn trong những giai đoạn thị trường gặp nhiều biến động bất lợi. Nhờ đó, doanh nghiệp có thêm nguồn lực tài chính quý giá để duy trì hoạt động sản xuất và giữ chân đội ngũ lao động. Quy trình kê khai và hoàn thuế cũng cần được số hóa toàn diện nhằm cắt giảm chi phí trung gian. Tính minh bạch trong quản lý thuế giúp ngăn chặn hiệu quả các hành vi gian lận.

III. Cải cách thủ tục hành chính tạo môi trường kinh doanh

Môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng là động lực hàng đầu thúc đẩy khu vực tư nhân gia tăng năng lực cạnh tranh. Thủ tục hành chính rườm rà và phức tạp làm phát sinh nhiều chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Chính phủ Việt Nam kiên trì đẩy mạnh chương trình cải cách thủ tục hành chính qua nhiều nghị quyết chuyên đề hàng năm. Việc cắt giảm và đơn giản hóa các điều kiện kinh doanh tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp gia nhập thị trường. Môi trường đầu tư thuận lợi giúp thu hút các dòng vốn xã hội và góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Các bộ chỉ số đánh giá như PCI và PAR Index tạo động lực cải cách mạnh mẽ tại các địa phương. Mục tiêu cốt lõi là xây dựng nền hành chính phục vụ chuyên nghiệp, công khai và minh bạch.

3.1. Cắt giảm chi phí tuân thủ và đơn giản hóa điều kiện kinh doanh

Chi phí không chính thức và sự chậm trễ trong xử lý thủ tục là những rào cản lớn đối với hoạt động doanh nghiệp. Việc rà soát kỹ lưỡng và kiên quyết bãi bỏ các loại giấy phép con không cần thiết là nhiệm vụ hết sức cấp bách. Các cơ quan quản lý nhà nước cần chuẩn hóa từng bước trong quy trình xử lý hồ sơ hành chính. Mô hình cơ chế một cửa liên thông giúp rút ngắn đáng kể thời gian cấp phép đầu tư, đất đai và xây dựng. Tình trạng thanh tra, kiểm tra chồng chéo cũng cần được chấm dứt dứt điểm nhằm tránh gây phiền hà. Cơ quan chức năng cần áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro và chỉ tổ chức một đợt thanh tra chuyên ngành định kỳ trong năm. Điều này giúp doanh nghiệp yên tâm tập trung phát triển kinh doanh.

3.2. Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho doanh nghiệp

Dịch vụ công trực tuyến mức độ toàn trình giúp hạn chế tối đa việc tiếp xúc trực tiếp giữa doanh nghiệp và công chức thực thi. Cổng Dịch vụ công Quốc gia đã tích hợp thành công hàng nghìn quy trình thủ tục hành chính thiết yếu. Nhờ vậy, cộng đồng doanh nghiệp có thể dễ dàng thực hiện đăng ký thành lập, kê khai thuế và thông quan hải quan điện tử từ xa. Việc số hóa toàn bộ quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ giúp tiết kiệm đáng kể thời gian cùng chi phí đi lại. Hệ thống quản lý công trực tuyến đồng thời nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của bộ máy nhà nước. Mọi tiến độ giải quyết hồ sơ đều được lưu vết công khai, ngăn chặn tiêu cực. Đây là giải pháp đột phá để nâng hạng môi trường kinh doanh.

IV. Tháo gỡ rào cản tiếp cận nguồn vốn tín dụng cho DNNVV

Nguồn vốn là yếu tố huyết mạch chi phối toàn bộ quy mô hoạt động và năng lực mở rộng thị trường của doanh nghiệp. Thực tế cho thấy phần lớn doanh nghiệp nhỏ và vừa luôn đối mặt với nhiều rào cản khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng từ hệ thống ngân hàng. Nguyên nhân xuất phát từ việc thiếu hụt tài sản thế chấp có giá trị và hệ thống báo cáo tài chính chưa đạt chuẩn kiểm toán. Nhà nước cần thực hiện vai trò cầu nối nhằm khơi thông dòng vốn tín dụng thương mại chảy vào khu vực sản xuất. Việc xây dựng và phát triển các kênh tài trợ vốn phi ngân hàng cũng là định hướng cấp thiết. Các chương trình hỗ trợ lãi suất cần hướng đích chính xác đến các phương án kinh doanh khả thi. Đa dạng hóa nguồn vốn giúp củng cố năng lực tự chủ của doanh nghiệp.

4.1. Nâng cao hiệu quả hoạt động của quỹ bảo lãnh tín dụng

Cơ chế quỹ bảo lãnh tín dụng được thiết kế nhằm giải quyết khó khăn về tài sản bảo đảm cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Quỹ thực hiện bảo lãnh để doanh nghiệp có thể vay vốn phục vụ phương án sản xuất tại các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, quy mô vốn điều lệ của hệ thống quỹ bảo lãnh tại các địa phương hiện vẫn còn hạn chế. Quy trình thẩm định rủi ro còn tương đối khắt khe khiến tỷ lệ giải ngân bảo lãnh chưa đạt kỳ vọng đề ra. Các cơ quan thẩm quyền cần tái cơ cấu mô hình quản trị và nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ quỹ bảo lãnh tín dụng. Nhà nước cần xem xét bổ sung nguồn vốn từ ngân sách để mở rộng quy mô hoạt động. Đồng thời, cơ chế phân chia rủi ro giữa quỹ và tổ chức tín dụng cần được quy định rõ ràng.

4.2. Phát triển các kênh tài chính thay thế và quỹ phát triển DNNVV

Bên cạnh hệ thống tín dụng ngân hàng truyền thống, Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa giữ vai trò cung cấp vốn ưu đãi trực tiếp và gián tiếp. Quỹ dành sự ưu tiên đặc biệt cho các dự án khởi nghiệp sáng tạo và các doanh nghiệp tham gia liên kết chuỗi giá trị. Cùng với đó, việc hoàn thiện khung khổ pháp lý cho thị trường vốn đầu tư mạo hiểm và hình thức gọi vốn cộng đồng là xu thế tất yếu. Các kênh dẫn vốn mới này cung cấp nguồn vốn chủ sở hữu dài hạn cho các dự án tiềm năng. Cơ chế thử nghiệm chính sách (sandbox) cho các mô hình công nghệ tài chính Fintech cần sớm được hoàn thiện và ban hành. Việc đa dạng hóa nguồn tài trợ giúp giảm áp lực phụ thuộc vào nguồn vốn tín dụng ngân hàng ngắn hạn.

V. Thúc đẩy chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo trong DNNVV

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư mở ra nhiều cơ hội bứt phá nhưng cũng đặt ra yêu cầu chuyển đổi mô hình kinh doanh cấp thiết. Doanh nghiệp nhỏ và vừa cần chủ động ứng dụng công nghệ hiện đại nhằm tối ưu hóa quy trình vận hành sản xuất. Nhà nước giữ vai trò kiến tạo thông qua việc ban hành các chiến lược quốc gia và chương trình hỗ trợ kỹ thuật đồng bộ. Việc đẩy mạnh đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ là chìa khóa then chốt giúp nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm xuất khẩu. Hệ thống các trung tâm hỗ trợ kỹ thuật và vườn ươm doanh nghiệp công nghệ cần được mở rộng trên toàn quốc. Tăng cường liên kết giữa viện nghiên cứu, trường đại học và khu vực sản xuất giúp thương mại hóa các kết quả nghiên cứu. Đổi mới công nghệ giúp doanh nghiệp hội nhập bền vững vào chuỗi cung ứng toàn cầu.

5.1. Triển khai chương trình chuyển đổi số doanh nghiệp quốc gia

Chương trình hỗ trợ chuyển đổi số doanh nghiệp quốc gia giai đoạn 2021-2025 mang đến nhiều giải pháp thiết thực cho khu vực tư nhân. Doanh nghiệp được tài trợ kinh phí đánh giá mức độ sẵn sàng chuyển đổi số và tư vấn xây dựng lộ trình công nghệ phù hợp. Các nền tảng số xuất sắc Make in Vietnam được giới thiệu với chính sách chi phí ưu đãi đặc biệt. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể tiếp cận ngay các phần mềm kế toán số, quản trị quan hệ khách hàng và kênh bán hàng trực tuyến đa nền tảng. Ứng dụng giải pháp số giúp cắt giảm chi phí quản lý và mở rộng mạng lưới khách hàng nhanh chóng. Bên cạnh hỗ trợ công nghệ, việc đào tạo nâng cao kỹ năng số cho ban lãnh đạo và đội ngũ nhân sự là yếu tố quyết định thành công của quá trình chuyển đổi số doanh nghiệp.

5.2. Hỗ trợ đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ hiện đại

Đổi mới dây chuyền công nghệ đòi hỏi lượng vốn đầu tư lớn cùng mức độ rủi ro kỹ thuật cao đối với quy mô nhỏ. Nhà nước hỗ trợ thiết thực cho doanh nghiệp thông qua các gói tài trợ từ Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia. Quỹ cung cấp vốn tài trợ trực tiếp hoặc cho vay với lãi suất ưu đãi cho các dự án ứng dụng công nghệ cao. Hoạt động hỗ trợ đăng ký xác lập quyền sở hữu trí tuệ và bảo hộ thương hiệu cũng được cơ quan chuyên môn đẩy mạnh. Nhà nước đóng vai trò cầu nối chuyển giao công nghệ tiên tiến từ các đối tác quốc tế về thị trường trong nước. Thúc đẩy đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ giúp nâng cao năng suất lao động và tạo ra sản phẩm chất lượng. Đây là nền tảng cốt lõi để nâng cao năng lực cạnh tranh trong dài hạn.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan những nghiên cứu trong nước
1.1.1. Nghiên cứu liên quan đến vai trò của nhà nước trong HNKTQT
1.1.2. Nghiên cứu liên quan đến NLCT của DNNVV trong HNKTQT
1.2. Tổng quan những nghiên cứu nước ngoài
1.2.1. Những nghiên cứu về vai trò của nhà nước
1.3. Những điểm thành công, những khoảng trống chưa nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của luận án
1.3.1. Những thành công của các nghiên cứu
1.3.2. Những khoảng trống chưa nghiên cứu
1.3.3. Định hướng nghiên cứu của luận án
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NLCT CỦA DNNVV TRONG HỘI NHẬP KTQT
2.1. NLCT của DNNVV trong hội nhập KTQT
2.1.1. Khái niệm NLCT của DN
2.1.2. Tiêu chí đánh giá NLCT của DN
2.1.3. NLCT của DNNVV trong hội nhập KTQT
2.1.4. Khái niệm NLCT của DNNVV
2.1.5. Tiêu chí đánh giá NLCT của DNNVV trong hội nhập KTQT
2.2. Vai trò của nhà nước trong hội nhập KTQT
2.2.1. Vai trò của nhà nước thay đổi đối với DNNVV trong HNKTQT
2.2.2. Xây dựng thể chế, chính sách riêng biệt đối với DNNVV
2.2.3. Cải thiện chỉ số môi trường kinh doanh, NLCT quốc gia
2.2.4. Hỗ trợ DNNVV phù hợp với các cam kết quốc tế
2.3. Các nguyên tắc áp dụng để thể hiện vai trò của nhà nước đối với NLCT của DNNVV trong hội nhập KTQT
2.3.1. Đặt DNNVV là một khâu của chuỗi trong không gian kinh tế toàn cầu
2.3.2. Hài hòa cách thức hoạt động của các hiệp hội và liên hiệp
2.3.3. Áp dụng thống nhất các chuẩn mực và tiêu chuẩn quốc tế về toàn bộ quá trình cho DNNVV
2.3.4. Áp dụng quy tắc thị trường tối đa và hạn chế đến mức tối thiểu can thiệp trực tiếp của chính phủ đối với hoạt động của DNNVV
2.4. Một số tiêu chí đánh giá vai trò của nhà nước đối với NLCT của DNNVV trong hội nhập KTQT
2.4.1. Bộ tiêu chí đánh giá môi trường kinh doanh quốc gia, NLCT quốc gia
2.4.2. Bộ chỉ số đánh giá NLCT của địa phương và cơ quan quản lý ngành lĩnh vực
2.5. Kinh nghiệm quốc tế về vai trò của nhà nước đối với NLCT của DNNVV và bài học cho Việt Nam
2.5.1. Kinh nghiệm của Nhật Bản
2.5.2. Kinh nghiệm của Hàn Quốc
2.5.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ VAI TRÒ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NLCT CỦA DNNVV TRONG HỘI NHẬP KTQT Ở VIỆT NAM
3.1. Thực trạng NLCT của DNNVV Việt Nam trong hội nhập KTQT
3.1.1. Sự chuẩn bị các yếu tố năng lực canh tranh của DNNVV
3.1.2. NLCT của DNNVV trong HNKTQT
3.2. Vai trò của Nhà nước thể hiện đối với NLCT của DNNVV
3.2.1. Khảo sát hiệu quả hỗ trợ của nhà nước đối với DNNVV
3.2.2. Một số kết quả Nhà nước đã làm được đối với DNNVV
3.2.3. Những vấn đề còn tồn tại
3.2.4. Những thay đổi về thể chế chưa đủ thúc đẩy tăng mật độ DN trên số dân và nâng cấp quy mô của DN
3.2.5. MTKD nhưng vẫn còn nhiều trở ngại cho NLCT của DNNVV
3.2.6. DNVVV vẫn khó tiếp cận hỗ trợ tài chính
4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NLCT CỦA DNNVV TRONG HỘI NHẬP KTQT
4.1. Bối cảnh quốc tế và bối cảnh trong nước
4.1.1. Bối cảnh quốc tế
4.1.2. Bối cảnh trong nước
4.2. Những thách thức đối với Nhà nước và DNNVV trong giai đoạn tới
4.3. Định hướng và mục tiêu về việc thể hiện vai trò của Nhà nước đối với NLCT của DNNVV trong thập kỷ mới
4.4. Giải pháp để vai trò của nhà nước đối với NLCT của DNNVV hiệu quả trong hội nhâp KTQT
4.4.1. Tiếp tục cải cách về mặt thể chế phù hợp với kinh tế thị trường tạo điều kiện hỗ trợ sức cạnh tranh cho DNNVV
4.4.2. Xây dựng các giải pháp hỗ trợ các yếu tố NLCT của DNNVV cụ thể và hiệu quả hơn
4.4.3. Giúp DNNVV vượt qua khó khăn, khôi phục và phát triển sxkd
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ vai trò của nhà nước đối với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa việt nam trong hội nhập kinh tế quốc tế

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (227 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG VAI TRÒ CỦA NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI – 2021 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG VAI TRÒ CỦA NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ngành: Kinh tế Quốc tế Mã số: 9.06 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn An Hà 2. Trang Thị Tuyết HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi và không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào của tác giả khác. Các số liệu, thông tin trích dẫn được sử dụng trong Luận án có nguồn gốc rõ ràng và được công bố theo quy định.

Tác giả Nguyễn Thị Tuyết Nhung i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình hoàn thành Luận án- công trình nghiên cứu khoa học- kết quả học tập này, tôi nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ gia đình, từ những người bạn, các nhà khoa học, đồng nghiệp, và từ các tổ chức. Lời cảm ơn viết ở đây dù chưa thể kể hết lòng mình đối với sự giúp đỡ đó nhưng cũng là cơ hội để tôi được bày tỏ phần nào sự biết sâu sắc của mình tới tất cả các Quý nhân và Quý tổ chức. Cảm ơn Lãnh đạo Học viện Hành chính Quốc gia đã ban hành quyết định cho tôi được tham gia học tập; Cảm ơn TS. Lương Minh Việt- Người đã định hướng cho tôi nơi học tập và nghiên cứu; Cảm ơn anh chị em, tập thể giảng viên Khoa Quản lý Nhà nước về Kinh tế đã sắp xếp công việc cho tôi có thời gian phù hợp giữa công việc và học tập; Cảm ơn các Thầy, Cô của Khoa Kinh tế quốc tế, các thầy cô phòng ban chức năng Học viện Khoa học Xã hội đã giúp tôi thực hiện các nghĩa vụ của một học viên tại cơ sở đào tạo.

Chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của Chuyên gia, Hiệu trưởng trưởng trường Đào tạo doanh nhân PTI Nguyễn Tất Thịnh đã giúp tôi liên hệ với các doanh nhân để tôi thực hiện thành công việc khảo sát. Cảm ơn các bạn trợ giảng tại PTT đã hỗ trợ tôi trong quá trình khảo sát các DNNVV. Cảm ơn sự giúp đỡ của Cục phát triển doanh nghiệp- Bộ Kế hoạc và Đầu tư đã giúp tôi có được nguồn tài liệu về hỗ trợ DNNVV cần thiết cho Luận án. Xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới người hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn An Hà đã trực tiếp chân tình chỉ bảo cho tôi hoàn thành Luận án và PGS.TS Trang Thị Tuyết đã luôn đồng hành, luôn động viên tôi và chỉ ra những điều tôi còn thiếu sót.

Cảm ơn người bạn đời đã sát cánh ở bên tôi để động viên kịp thời. Cảm ơn gia đình yêu dấu, cảm ơn tất cả những người bạn, cảm ơn các sinh viên, học viên… đã luôn khích lệ tôi hoàn thành việc học tập và nghiên cứu. Tác giả Nguyễn Thị Tuyết Nhung ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii BẢNG CHỮ VIẾT TẮT.vi DANH MỤC CÁC BẢNG.viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ.

1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Tổng quan những nghiên cứu trong nước. Nghiên cứu liên quan đến vai trò của nhà nước trong HNKTQT. Nghiên cứu liên quan đến NLCT của DNNVV trong HNKTQT.

Tổng quan những nghiên cứu nước ngoài. Những nghiên cứu về vai trò của nhà nước. Những điểm thành công, những khoảng trống chưa nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của luận án. Những thành công của các nghiên cứu.

Những khoảng trống chưa nghiên cứu. Định hướng nghiên cứu của luận án.22 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI NLCT CỦA DNNVV TRONG HỘI NHẬP KTQT. NLCT của DNNVV trong hội nhập KTQT. Khái niệm NLCT của DN.

Tiêu chí đánh giá NLCT của DN. NLCT của DNNVV trong hội nhập KTQT. Khái niệm NLCT của DNNVV. Tiêu chí đánh giá NLCT của DNNVV trong hội nhập KTQT.

Vai trò của nhà nước trong hội nhập KTQT. Vai trò của nhà nước thay đổi đối với DNNVV trong HNKTQT. Xây dựng thể chế, chính sách riêng biệt đối với DNNVV. Cải thiện chỉ số môi trường kinh doanh, NLCT quốc gia.

Hỗ trợ DNNVV phù hợp với các cam kết quốc tế. Các nguyên tắc áp dụng để thể hiện vai trò của nhà nước đối với NLCT của DNNVV trong hội nhập KTQT. Đặt DNNVV là một khâu của chuỗi trong không gian kinh tế toàn cầu 58 2. Hài hòa cách thức hoạt động của các hiệp hội và liên hiệp.

Áp dụng thống nhất các chuẩn mực và tiêu chuẩn quốc tế về toàn bộ quá trình cho DNNVV. Áp dụng quy tắc thị trường tối đa và hạn chế đến mức tối thiểu can thiệp trực tiếp của chính phủ đối với hoạt động của DNNVV. Một số tiêu chí đánh giá vai trò của nhà nước đối với NLCT của DNNVV trong hội nhập KTQT. Bộ tiêu chí đánh giá môi trường kinh doanh quốc gia, NLCT quốc gia 61 2.

Bộ chỉ số đánh giá NLCT của địa phương và cơ quan quản lý ngành lĩnh vực. Kinh nghiệm quốc tế về vai trò của nhà nước đối với NLCT của DNNVV và bài học cho Việt Nam. Kinh nghiệm của Nhật Bản [3] [48] [77] [84] [93]. Kinh nghiệm của Hàn Quốc [48].

Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.66 CHƢƠNG 3 THỰC TRẠNG VỀ VAI TRÒ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI NLCT CỦA DNNVV TRONG HỘI NHẬP KTQT Ở VIỆT NAM. Thực trạng NLCT của DNNVV Việt Nam trong hội nhập KTQT. Sự chuẩn bị các yếu tố năng lực canh tranh của DNNVV. NLCT của DNNVV trong HNKTQT.

Vai trò của Nhà nước thể hiện đối với NLCT của DNNVV. Khảo sát hiệu quả hỗ trợ của nhà nước đối với DNNVV. Một số kết quả Nhà nước đã làm được đối với DNNVV. Những vấn đề còn tồn tại.

Những thay đổi về thể chế chưa đủ thúc đẩy tăng mật độ DN trên số dân và nâng cấp quy mô của DN. MTKD nhưng vẫn còn nhiều trở ngại cho NLCT của DNNVV. DNVVV vẫn khó tiếp cận hỗ trợ tài chính.118 CHƢƠNG 4 GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI NLCT CỦA DNNVV TRONG HỘI NHẬP KTQT. Bối cảnh quốc tế và bối cảnh trong nước.

Bối cảnh quốc tế. Bối cảnh trong nước.Những thách thức đối với Nhà nước và DNNVV trong giai đoạn tới 124 4. Định hướng và mục tiêu về việc thể hiện vai trò của Nhà nước đối với NLCT của DNNVV trong thập kỷ mới. Giải pháp để vai trò của nhà nước đối với NLCT của DNNVV hiệu quả trong hội nhâp KTQT.

Tiếp túc cải cách về mặt thể chế phù hợp với kinh tế thị trường tạo điều kiện hỗ trợ sức cạnh tranh cho DNNVV. Xây dựng các giải pháp hỗ trợ các yếu tố NLCT của DNNVV cụ thể và hiệu quả hơn. Giúp DNNVV vượt qua khó khăn, khôi phục và phát triển sxkd.150 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.151 TÀI LIỆU THAM KHẢO.152 v BẢNG CHỮ VIẾT TẮT AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ACV Agreement of Customs Valuation Hiệp định về trị giá hải quan AD Anti-Dumping Chống bán phá giá AOA Agreement on Agriculture Hiệp định nông nghiệp APEC Asia-Pacific Economic Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á Cooperation Thái Bình Dương AS Agreement on Safeguards Hiệp định về tự vệ ASEAN Association of Southeast Asian Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Nations ATC Agreement on Textiles and Clothing Hiệp định về hàng dệt may CIEM Central Institute for Economic Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Management Trung ương CLKD Chiến lược kinh doanh CLSP Chất lượng sản phẩm CPTPP Comprehensive and Progressive Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến Agreement for Trans-Pacific bộ xuyên Thái Bình Dương Partnership DN DN DNNVV DNNVV ĐKKD Đăng ký kinh doanh EDBI Ease of Doing Business Index Chỉ số thuận lợi kinh doanh EVFTA European-Vietnam Free Trade Hiệp định thương mại tự do Việt Agreement Nam- Châu Âu FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài FPI Foreign Portfolio Investment Đầu tư gián tiếp nước ngoài FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự doa GATT General Agreement on Tariffs and Hiệp ước chung về thuế quan và Trade mậu dịch GCI Global Competitiveness Index Chỉ số NLCT toàn cầu ILO International Labour Organization Tổ chức Lao động thế giới IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ quốc tế KT-XH Kinh tế- xã hội M&A Mergers and Acquisitions Sáp nhập và mua lại MEI Ministerial Effectiveness Index Chỉ số hiệu quả hoạt động xây dựng và thi hành pháp luật về kinh doanh vi của các Bộ MTKD Môi trường kinh doanh MTKDQG Môi trường kinh doanh quốc gia NAFTA North American Free Trade Hiệp định Mậu dịch Tự do Bắc Mỹ Agreement NCNHT Các ngành công nghiệp hỗ trợ NLCT NLCT NLCTQG NLCT quốc gia NLQ Ngành liên quan NLSX Năng lực sản xuất NSSN Ngân sách nhà nước OECD Organization for Economic Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế Cooperation and Development PAPI Provencial Governance and Public Chỉ số hiệu quả quản trị và hành Administration Performance Index chính công cấp tỉnh PEST Politics, Economic, Social, Chính trị, Kinh tế, Xã hội, Công nghệ Technology (mô hình phân tích các yếu tố bên ngoài) PSI Pre-shipment inspection Giám định và kiểm định hàng hóa trước xuất khẩu QRs Quantitative Rating System Biện pháp hạn chế số lượng measure R&D Reseache and Development nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới SCM Agreement on Subsidies and Hiệp định về trợ cấp và các biện Countervailing Measures pháp đối kháng SBA Small Business Administration Cục Quản lý kinh doanh nhỏ SPS Sanitary and Phytosanitary Measure Biện pháp kiểm dịch động, thực vật TBT Technical Barriers to Trade Các hàng rào kỹ thuật thương mại TMQT Thương mại quốc tế TRIMs Agreement on Trade-Related biện pháp đầu tư liên quan đến Investment Measures thương mại UNCTAD United Nations Conference on Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Trade and Development Thương mại và Phát triển VHDN Văn hóa DN WEF World Economic Forum Diễn đàn Kinh tế thế giới WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại thế giới SXKD Sxkd vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Tiêu chí phân loại DNNVV của một số quốc gia và khu vực.

Tiêu chí quy mô DNNVV của Việt Nam theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP 172 Bảng 2. Quy trình đăng ký kinh doanh của Hàn Quốc. Thống kê mô tả các yếu tố bên ngoài thuộc NLCT của DNNVV trong hội nhập KTQT. Sự chuẩn bị các yếu tố bên trong của NLCT của DNNVV.

NLCT của DNNVV trong HNKTQT. Hạn chế các thủ tục hành chính liên quan đến giấy phép kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Tuyết Nhung (2021). Vai trò nhà nước nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-tai-chinh-doanh-nghiep/vai-tro-nha-nuoc-nang-cao-nang-luc-canh-tranh-doanh-nghiep-nho-va-vua-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Vai trò nhà nước nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nhà nước đóng vai trò then chốt trong nâng cao năng lực cạnh tranh cho DNNVV Việt Nam thông qua chính sách hỗ trợ, ưu đãi và cải cách thể chế.

Luận án "Vai trò nhà nước nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Vai trò nhà nước nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Vai trò nhà nước nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế Quốc tế. Danh mục: Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp.

Luận án "Vai trò nhà nước nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Vai trò nhà nước nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV Việt Nam" có 227 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Vai trò nhà nước nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter