Tổng quan về luận án

Công trình nghiên cứu tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (Mã số: 9 34 04 03) của Nghiên cứu sinh Lê Hữu Toản, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đặng Xuân Hoan và TS. Vũ Thị Loan tại Học viện Hành chính Quốc gia (2022), mang tiêu đề: "Chính sách quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam (Qua nghiên cứu trường hợp thành phố Hải Phòng)". Nghiên cứu được triển khai trong bối cảnh thể chế kinh tế Việt Nam có sự chuyển dịch mang tính bước ngoặt sau hơn 35 năm Đổi mới, đặc biệt là sự đổi mới tư duy lý luận từ Đại hội Đảng XII (2016), Nghị quyết số 10-NQ/TW (2017) đến Đại hội XIII (2021), chính thức khẳng định: "Kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa".

Mặc dù giữ vị thế động lực tăng trưởng cốt lõi, khu vực kinh tế tư nhân (KTTN) vẫn đối mặt với hàng loạt điểm nghẽn thể chế nghiêm trọng. Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng tâm nằm ở sự đứt gãy giữa định hướng chính sách vĩ mô từ Trung ương và năng lực thực thi vi mô tại chính quyền địa phương, dẫn đến tình trạng chính sách "vừa thừa, vừa thiếu, chồng chéo và mang tính hình thức" (Lê Hữu Toản, 2022). Phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận KTTN dưới góc độ kinh tế học thuần túy hoặc khảo sát đơn lẻ từng sắc thuế, chưa xây dựng một khung phân tích quản trị công tích hợp đa chiều đánh giá kết quả thực thi chính sách trên 04 trụ cột huyết mạch: tài chính - tín dụng, đất đai, khoa học công nghệ, và xúc tiến thương mại - tiếp cận thị trường.

Luận án thiết lập và giải quyết 04 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và hệ thống giả thuyết khoa học (Hypotheses - H):

  • RQ1: Những vấn đề lý luận cốt lõi nào cấu thành khung khổ chính sách quản lý nhà nước (QLNN) đối với doanh nghiệp KTTN trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN?
  • RQ2: Tiến trình hoàn thiện thể chế và các nhân tố khách quan, chủ quan nào chi phối trực tiếp đến hiệu lực thực thi chính sách QLNN đối với doanh nghiệp tư nhân?
  • RQ3: Thực trạng thực thi chính sách QLNN đối với khu vực KTTN giai đoạn 2011–2020 bộc lộ những rào cản, xung đột và khiếm khuyết thể chế cụ thể nào qua thực tiễn thành phố Hải Phòng?
  • RQ4: Cần thiết lập hệ thống phương hướng và giải pháp đột phá nào nhằm hoàn thiện chính sách QLNN, thúc đẩy KTTN thực sự trở thành động lực phát triển quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn 2045?
  • H1: Hệ thống chính sách QLNN hoàn thiện, đồng bộ và quy trình thực thi minh bạch, đúng - trúng - đủ sẽ tạo xung lực thúc đẩy năng lực cạnh tranh và sự tăng trưởng của doanh nghiệp KTTN; ngược lại, thể chế thiếu nhất quán và chi phí tuân thủ cao sẽ triệt tiêu động lực phát triển của khu vực này.

Phạm vi nghiên cứu bao quát giai đoạn 10 năm (2011–2020) thuộc Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tổng thể lần thứ 3 của Việt Nam, kéo dài cập nhật bổ sung đến đầu năm 2022 nhằm kiểm chứng tác động của các gói chính sách phục hồi sản xuất kinh doanh hậu đại dịch Covid-19. Về không gian, nghiên cứu khảo sát thực chứng tại thành phố Hải Phòng – đô thị loại I trực thuộc Trung ương, đứng thứ 6 toàn quốc về GRDP (đạt 276,6 nghìn tỷ đồng năm 2020) và thứ 6 về quy mô doanh nghiệp với 20.195 đơn vị đang hoạt động, trong đó khu vực KTTN chiếm 96,28% số lượng và đóng góp xấp xỉ 50% tổng GRDP thành phố, đồng thời sở hữu 18 tập đoàn tư nhân quy mô lớn thuộc Bảng xếp hạng VNR500 (như VinFast, Nhựa Tiền Phong, Nhiệt điện Hải Phòng). Mẫu khảo sát sơ cấp $N = 200$ doanh nghiệp tư nhân đa ngành nghề cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng vững chắc minh chứng cho bức tranh toàn cảnh cấp quốc gia.

Literature Review và Positioning

Tổng quan tài liệu học thuật trong luận án được phân tích và tổng hợp sâu sắc qua 03 dòng nghiên cứu chính:

Dòng thứ nhất tập trung vào lý luận chính sách công và QLNN. Weimer và Vining (1999) định hình chính sách công là hoạt động can thiệp xã hội dựa trên các quyết định công và giá trị xã hội; Duncan MacRae và James A. Wilde (1979) cùng Milan Zeleny (1989) chuẩn hóa hệ thống tiêu chí đánh giá chính sách dựa trên 04 trụ cột: tính khả thi chính trị, khả thi tác nghiệp hành chính, khả thi kỹ thuật và hiệu quả kinh tế - tài chính. Tiếp cận trường hợp Việt Nam, Đặng Ngọc Dinh (2008), Lê Xuân Bá (CIEM, 2008), Vũ Huy Từ và Lê Chi Mai (2002) chỉ ra rằng quá trình hoạch định chính sách tại Việt Nam còn mang nặng tính "công lập", thiếu vắng sự tham gia thực chất của cộng đồng doanh nghiệp và thiếu cơ chế đánh giá tác động chính sách (RIA) nghiêm ngặt. Đặc biệt, Giáo sư Kenichi Ohno (Viện Nghiên cứu Kinh tế Nhật Bản) đưa ra nhận định phê phán: "Việt Nam vẫn còn áp dụng một quy trình lập chính sách kì lạ, đó là phụ thuộc quá nhiều vào ý muốn của các nhà lãnh đạo và cơ quan quản lý. Chính phủ còn làm quá nhiều... trong khi đó khu vực doanh nghiệp và người dân chưa được tham gia một cách tích cực, chủ động".

Dòng thứ hai nghiên cứu về kinh tế tư nhân và vai trò động lực tăng trưởng. Các học giả như Trịnh Thị Hoa Mai (2004), Nguyễn Thanh Tuyền (2006), Nguyễn Kế Tuấn (2010), Vũ Hùng Cường (2011), và Phạm Thị Thanh Bình (2018) đã luận giải tính tất yếu khách quan của sở hữu tư nhân trong thời kỳ quá độ lên CNXH. Thông qua việc ứng dụng mô hình tăng trưởng Harrod-Domar và hàm sản xuất tân cổ điển Solow, nhóm tác giả Nguyễn Quang Thái, Vũ Hùng Cường và Bùi Trinh (2010) cùng công trình của Bùi Trinh và Mạnh Hùng (2009) dựa trên hệ số ICOR đã chứng minh khu vực KTTN tạo ra hiệu quả sử dụng vốn vượt trội so với khu vực kinh tế nhà nước. Tuy nhiên, Lê Duy Bình (2013) trong báo cáo nghiên cứu do AusAid tài trợ "KTTN Việt Nam - Năng suất và thịnh vượng" đã cảnh báo hiện tượng "thiếu vắng doanh nghiệp quy mô vừa" (the missing middle), tính phi chính thức cao, cùng tỷ suất sinh lời trên tài sản thấp hơn mặt bằng lãi suất vay ngân hàng.

Dòng thứ ba khảo sát thực trạng rào cản thể chế đối với các nguồn lực sản xuất kinh doanh. Nghiên cứu của Trần Kim Chung và Tô Ngọc Phan (2017) khẳng định rào cản tín dụng khi chỉ có 40% doanh nghiệp tiếp cận được vốn ngân hàng do thiếu tài sản bảo đảm và minh bạch tài chính. Về đất đai, Trần Thị Hiền (2017) chỉ ra xung đột trong cơ chế tự thỏa thuận giá đền bù theo Luật Đất đai 2013 khiến doanh nghiệp tư nhân mất nhiều năm không thể tiếp cận mặt bằng sạch. Về môi trường thể chế, nghiên cứu của Hà Văn Dũng (2019) sử dụng mô hình kinh tế lượng System GMM trên mẫu 37.788 doanh nghiệp khẳng định các yếu tố tiếp cận đất đai, chi phí thời gian và giảm thiểu chi phí không chính thức có tác động thuận chiều mạnh mẽ đến tốc độ tăng trưởng vốn và lao động của doanh nghiệp tư nhân.

       CÁC DÒNG NGHIÊN CỨU TIỀN NHIỆM (LITERATURE STREAMS)
┌─────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ 1. Lý luận Chính sách công & Tiêu chí Đánh giá              │
│    (Weimer & Vining, MacRae & Wilde, Milan Zeleny, K. Ohno) │
└──────────────────────────────┬──────────────────────────────┘
                               │
┌──────────────────────────────▼──────────────────────────────┐
│ 2. Vai trò Tăng trưởng & Năng suất Kinh tế Tư nhân          │
│    (Trịnh Thị Hoa Mai, Vũ Hùng Cường, Bùi Trinh, Lê Duy Bình)│
└──────────────────────────────┬──────────────────────────────┘
                               │
┌──────────────────────────────▼──────────────────────────────┐
│ 3. Rào cản Thể chế & Môi trường Kinh doanh (System GMM)     │
│    (Trần Kim Chung, Đỗ Đức Bình, Hà Văn Dũng, VCCI PCI)     │
└──────────────────────────────┬──────────────────────────────┘
                               │
                KHOẢNG TRỐNG THỂ CHẾ THỰC THI ĐỊA PHƯƠNG
                               │
┌──────────────────────────────▼──────────────────────────────┐
│        VỊ TRÍ ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN (LE HUU TOAN, 2022)      │
│ Khung Quản lý công Tích hợp 04 Trụ cột Thể chế Thực thi     │
│  (Tài chính - Đất đai - KH&CN - Thị trường) tại Đô thị Loại I│
└─────────────────────────────────────────────────────────────┘

So sánh với các nghiên cứu quốc tế, luận án đặt trong tương quan với hai trường phái quản trị phát triển điển hình:

  1. Mô hình Bắc Âu (Đan Mạch, Thụy Điển, Na Uy, Phần Lan): Nơi KTTN đóng góp trên 85% GDP nhưng được tích hợp chặt chẽ với hệ thống an sinh phúc lợi cao và thể chế minh bạch tuyệt đối (Nguyễn Huy Viện, 2019).
  2. Mô hình phát triển doanh nghiệp nhỏ Hoa Kỳ (US Small Business Administration - SBA): Thiết chế hỗ trợ đăng ký trực tuyến siêu tốc và phân bổ chuyên gia cố vấn trực tiếp tận cơ sở ngay khi thành lập (Bùi Tất Thắng, 2017), hoàn toàn tương phản với thực trạng thủ tục hành chính phức tạp và thứ hạng phá sản thấp (hạng 125/190) của Việt Nam theo Báo cáo Doing Business 2017 của Ngân hàng Thế giới.

Vị trí của luận án được xác lập độc bản thông qua việc chuyển dịch trọng tâm từ nghiên cứu "chính sách trên văn bản" sang "chính sách trong hành động" (policy-in-action), phân tích trực tiếp mức độ hấp thụ chính sách của doanh nghiệp KTTN tại một trung tâm công nghiệp cảng biển động lực.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án tạo lập bước tiến quan trọng trong việc vận dụng và phát triển lý luận Quản lý công và Kinh tế học Thể chế mới (New Institutional Economics) trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi định hướng XHCN.

Thứ nhất, luận án mở rộng lý thuyết lựa chọn công cộng (Public Choice Theory) và lý thuyết QLNN bằng cách tái định nghĩa vai trò của Nhà nước từ vị thế "cai quản - can thiệp hành chính" sang "Nhà nước kiến tạo phát triển" (Developmental State) và "Nhà nước phục vụ". Nghiên cứu chứng minh rằng tính hiệu lực của QLNN không đo lường bằng số lượng văn bản quy phạm pháp luật ban hành mà bằng mức độ giảm thiểu chi phí giao dịch (Transaction Costs theo Ronald Coase) và chi phí tuân thủ pháp luật của khu vực tư nhân.

Thứ hai, tác giả xây dựng mô hình quan hệ tương tác thể chế 3 bên giữa: Cơ quan quản lý nhà nước địa phương - Định chế trung gian thị trường (Ngân hàng, Viện/Trường, Hiệp hội) - Doanh nghiệp KTTN. Luận án chứng minh định lý thể chế: Hiệu quả thực thi chính sách tỷ lệ nghịch với mức độ tùy nghi hành chính và chi phí không chính thức phát sinh trong chu trình thủ tục.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án được thiết kế dựa trên sự tích hợp của 03 trường phái lý thuyết: Lý thuyết Thể chế kinh tế (North, 1990), Lý thuyết Chu trình chính sách công hiện đại (Howlett & Ramesh, 2003), và Khung lý thuyết Năng lực cạnh tranh động (Dynamic Capabilities). Khung phân tích tập trung vào 04 trục chính sách cấu thành nền tảng phát triển của doanh nghiệp KTTN:

                  KHUNG PHÂN TÍCH TỔNG HỢP 04 TRỤ CỘT CHÍNH SÁCH
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│          MÔI TRƯỜNG THỂ CHẾ VĨ MÔ & QUẢN TRỊ CÔNG CỦA NHÀ NƯỚC               │
└──────────────────────────────────────┬──────────────────────────────────────┘
                                       │
      ┌────────────────────────────────┼────────────────────────────────┐
      │                                │                                │
┌─────▼───────────────┐ ┌──────────────▼──────┐ ┌───────────────▼──────┐ ┌──────▼──────────────┐
│ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH│ │  CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI │ │ CHÍNH SÁCH KHOA HỌC  │ │ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI  │
│      & TÍN DỤNG     │ │     & MẶT BẰNG      │ │     & CÔNG NGHỆ      │ │   & THỊ TRƯỜNG       │
├─────────────────────┤ ├─────────────────────┤ ├──────────────────────┤ ├──────────────────────┤
│- Quỹ bảo lãnh TD    │- Minh bạch quy hoạch  │- Quỹ phát triển KHCN   │- Chuỗi cung ứng        │
│- Vốn trung - dài hạn│- Giải phóng mặt bằng  │- Liên kết Viện/Trường  │- Hội chợ xúc tiến      │
│- Ưu đãi thuế TNDN   │- Giá thuê đất hợp lý  │- Chuyển giao công nghệ │- Thương mại điện tử    │
└─────────┬───────────┘ └──────────────┬──────┘ └───────────────┬──────┘ └──────┬───────────────┘
          │                            │                        │               │
          └────────────────────────────┼────────────────────────┘               │
                                       │                                        │
                                       ▼                                        ▼
┌───────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│     KẾT QUẢ THỰC THI & NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP KINH TẾ TƯ NHÂN (SMEs & VNR500)    │
│            (Gia tăng Doanh thu - Tích lũy Vốn - Đổi mới Sáng tạo - Tăng trưởng GRDP)          │
└───────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
  1. Trụ cột Tài chính - Tín dụng: Cơ chế bảo lãnh tín dụng cho DNNVV, đa dạng hóa thị trường vốn cổ phiếu/trái phiếu doanh nghiệp, chính sách giãn/hoãn và miễn giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nhằm trợ lực vượt khủng hoảng.
  2. Trụ cột Đất đai - Mặt bằng kinh doanh: Cơ chế quy hoạch tích hợp, tạo quỹ đất sạch tại các cụm công nghiệp, quy chuẩn hóa trình tự định giá đất và thời gian cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  3. Trụ cột Khoa học - Công nghệ: Thể chế kích hoạt Quỹ phát triển KHCN nội bộ doanh nghiệp, mô hình liên kết ba bên "Nhà nước - Viện/Trường - Doanh nghiệp" (Triple Helix model) và chính sách ưu đãi mua sắm công đối với sản phẩm đổi mới sáng tạo trong nước.
  4. Trụ cột Xúc tiến thương mại - Thị trường: Cung cấp thông tin thị trường đối tác quốc tế, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, chống gian lận thương mại và kiến tạo chuỗi liên kết giá trị giữa DNNVV nội địa với các tập đoàn đa quốc gia và tập đoàn lớn thuộc VNR500.

Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác lập đối với các doanh nghiệp thuộc sở hữu tư nhân 100% vốn trong nước, loại trừ khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để bảo đảm tính chuẩn xác của các khuyến nghị quản trị công nội sinh.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án tuân thủ lập trường bản thể luận hiện thực phản biện (Critical Realism) và nhận thức luận thực chứng kết hợp giải thích (Positivist-Interpretivist Paradigm). Phương pháp luận nghiên cứu dựa trên nền tảng của Chủ nghĩa duy vật biện chứng, Chủ nghĩa duy vật lịch sử và Tư tưởng Hồ Chí Minh về kinh tế nhiều thành phần, kết hợp phương pháp phân tích chính sách công hiện đại.

Thiết kế nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp tuần tự (Sequential Mixed Methods):

  • Giai đoạn 1 (Định tính): Rà soát tài liệu lưu trữ, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (Luật Doanh nghiệp 1999, 2005, 2014, 2020; Luật Đầu tư 2014, 2020; Luật Hỗ trợ DNNVV 2017) và tham vấn ý kiến chuyên gia quản lý công.
  • Giai đoạn 2 (Định lượng): Khảo sát thực địa diện rộng bằng bảng hỏi cấu trúc tại thành phố Hải Phòng, xử lý dữ liệu kiểm định bằng phần mềm chuyên dụng.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được thiết kế chặt chẽ qua 04 tầng tam giác đạc (Triangulation):

  1. Tam giác đạc dữ liệu (Data Triangulation): Kết hợp dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Sách trắng Doanh nghiệp Việt Nam 2021, Báo cáo Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI 2021) của VCCI và dữ liệu sơ cấp từ phiếu điều tra doanh nghiệp.
  2. Tam giác đạc phương pháp (Methodological Triangulation): Kết hợp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian 2011–2020, và phân tích tần suất đánh giá độ hài lòng Likert 5 mức độ.
  3. Quy trình chọn mẫu: Áp dụng kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng (Stratified Random Sampling) trên tổng thể 20.195 doanh nghiệp tại Hải Phòng. Quy mô mẫu chính thức đạt $N = 200$ doanh nghiệp tư nhân, phân bổ đồng đều theo các tiêu chí:
    • Cơ cấu quy mô: Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa (~98%) kết hợp các tập đoàn kinh tế tư nhân quy mô lớn trong VNR500 ($N=18$).
    • Cơ cấu ngành nghề: Công nghiệp chế tạo/chế biến, xây dựng, thương mại - dịch vụ, nông - lâm - thủy sản, logistics và cảng biển.
    • Cơ cấu loại hình: Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty Hợp danh.
  4. Thời gian khảo sát: Thu thập chính thức giai đoạn cuối năm 2019 đến hết năm 2020, thực hiện điều tra bổ sung vào tháng 3 – tháng 4 năm 2022 để kiểm định biến động thời kỳ phục hồi sau giãn cách Covid-19.

Data và phân tích

Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được mã hóa, nhập liệu và làm sạch kỹ lưỡng trước khi đưa vào phân tích trên phần mềm thống kê SPSS:

  • Kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số tương quan nội tại.
  • Phân tích thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình Mean, độ lệch chuẩn Standard Deviation) nhằm đo lường 03 nhóm chỉ báo then chốt: (1) Hiệu quả dịch vụ hỗ trợ của chính quyền đô thị; (2) Hiệu quả các gói chính sách phục hồi sản xuất kinh doanh; (3) Mức độ phức tạp của thủ tục hành chính khi tiếp cận chính sách ưu đãi.
  • Kiểm tra tính vững (Robustness checks) thông qua việc so sánh đối chiếu kết quả khảo sát nội bộ với chỉ số thành phần PCI Hải Phòng 2021 và các chỉ số thống kê kinh tế vĩ mô toàn quốc.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Kết quả phân tích định tính kết hợp dữ liệu định lượng từ luận án đã xác lập 05 phát hiện có ý nghĩa bước ngoặt:

     KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG THỰC THI CHÍNH SÁCH TẠI ĐỊA PHƯƠNG (N = 200)
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ 1. Tiếp cận Tín dụng: Chỉ 40% DN tiếp cận được vốn ngân hàng (Toàn quốc);   │
│    Hải Phòng: Khó khăn lớn nhất do thiếu tài sản thế chấp và báo cáo tài chính│
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 2. Đất đai: Cơ chế tự đàm phán giá đền bù Luật Đất đai 2013 kéo dài nhiều năm│
│    -> Tỷ lệ tiếp cận mặt bằng sạch trong KCN/CCN còn rất thấp               │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 3. KH&CN: Quỹ Phát triển KHCN nội bộ doanh nghiệp gần như "bị đóng băng" do  │
│    rào cản thủ tục quyết toán thuế và cơ chế trích lập quá cứng nhắc        │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 4. Thủ tục Hành chính: Vẫn tồn tại chi phí không chính thức; quy trình giải │
│    quyết hỗ trợ Covid-19 còn phức tạp, điều kiện thụ hưởng thiếu thực tế    │
└─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
  1. Nghịch lý dòng vốn và rào cản tín dụng trung - dài hạn: Dù tỷ lệ dư nợ tín dụng/GDP toàn quốc năm 2018 vượt 130% và vốn hóa cổ phiếu đạt 71,6% GDP, chỉ có 40% tổng số doanh nghiệp KTTN tiếp cận được vốn vay ngân hàng (Cục Phát triển Doanh nghiệp, 2017). Tại Hải Phòng, các doanh nghiệp tư nhân phản ánh tiêu chuẩn cho vay cứng nhắc dựa trên tài sản thế chấp bất động sản, trong khi các công cụ thay thế như Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV vận hành kém hiệu quả do tâm lý e ngại rủi ro trách nhiệm công vụ.
  2. Điểm nghẽn tiếp cận đất đai và chi phí mặt bằng: Thực thi Luật Đất đai 2013 tạo ra sự bế tắc trong đàm phán chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa doanh nghiệp và người dân. Các dự án quy mô lớn đòi hỏi hàng chục héc-ta mặt bằng sạch thường xuyên lâm vào tình trạng đình trệ từ 2 đến 3 năm, làm mất đi thời cơ đầu tư và đội chi phí vốn lên gấp nhiều lần.
  3. Sự "đóng băng" của cơ chế ưu đãi Khoa học - Công nghệ: Chính sách cho phép trích lập tối đa 10% thu nhập tính thuế để lập Quỹ phát triển KHCN tại doanh nghiệp gần như không thể triển khai trong thực tế. Nguyên nhân xuất phát từ các quy định hướng dẫn quyết toán thuế của Bộ Tài chính quá phức tạp, tiềm ẩn rủi ro bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính, khiến doanh nghiệp tư nhân buộc phải tự xoay xở đổi mới công nghệ nhỏ lẻ, chắp vá.
  4. Khoảng cách lớn trong thực thi chính sách hỗ trợ phục hồi Covid-19: Các gói hỗ trợ tài khóa và tín dụng ban hành trong đại dịch bộc lộ khoảng vênh lớn giữa chính sách trên văn bản và thực tế thụ hưởng. Khảo sát sơ cấp chỉ ra rào cản từ các điều kiện chứng minh thiệt hại và thủ tục xác nhận của chính quyền cơ sở khiến phần lớn doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ không thể tiếp cận gói hỗ trợ.
  5. Gánh nặng chi phí không chính thức và bất bình đẳng tiếp cận nguồn lực: So sánh với Báo cáo PCI của VCCI, sự phân biệt đối xử ngầm giữa doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân trong nước vẫn tồn tại; các doanh nghiệp thiếu mối quan hệ hành chính chịu chi phí tuân thủ thủ tục đất đai và thanh kiểm tra cao hơn rõ rệt.

Implications đa chiều

  • Về lý thuyết: Nghiên cứu khẳng định giá trị của lý luận QLNN hiện đại trong việc chuyển hóa mô hình quản trị thứ bậc (hierarchical governance) sang mô hình quản trị mạng lưới (network governance), trong đó cơ quan công quyền giữ vai trò kiến tạo hệ sinh thái, giảm thiểu sự can thiệp hành chính trực tiếp vào thị trường.
  • Về phương pháp luận: Cung cấp bộ công cụ khảo sát đánh giá hiệu lực chính sách công tổng hợp 04 trụ cột có thể chuẩn hóa để tái lập và ứng dụng cho 62 tỉnh, thành phố còn lại trên phạm vi toàn quốc.
  • Về thực tiễn quản lý: Luận án đề xuất một lộ trình 05 nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế đồng bộ:
    1. Hoàn thiện khung pháp lý và bình đẳng thể chế: Rà soát, bãi bỏ các điều kiện kinh doanh chồng chéo; thực hiện nguyên tắc "tiền kiểm sang hậu kiểm"; bảo đảm quyền tự do kinh doanh ở tất cả các ngành nghề pháp luật không cấm.
    2. Cải cách chính sách tài chính - tín dụng: Nâng cao năng lực tài chính và nới lỏng cơ chế trích lập rủi ro của Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV tại địa phương; thúc đẩy phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp minh bạch để khơi thông dòng vốn trung và dài hạn.
    3. Đột phá chính sách đất đai: Phân cấp mạnh mẽ cho chính quyền địa phương trong việc tạo lập quỹ đất sạch và xây dựng cụm công nghiệp chuyên biệt cho doanh nghiệp tư nhân; công khai minh bạch 100% bản đồ quy hoạch sử dụng đất trên nền tảng kỹ thuật số.
    4. Kích hoạt chính sách khoa học - công nghệ: Sửa đổi thông tư quản lý Quỹ phát triển KHCN theo hướng đơn giản hóa thủ tục thanh quyết toán; xây dựng cơ chế đặt hàng công nghệ và chính sách ưu đãi mua sắm công dành cho sản phẩm Make in Vietnam.
    5. Nâng cao năng lực bộ máy thực thi công quyền: Số hóa toàn diện thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp; cắt giảm triệt để tệ nạn nhũng nhiễu, chi phí không chính thức; tăng cường đối thoại công - tư định kỳ nhằm tháo gỡ khó khăn thực chất.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn chỉ rõ 03 giới hạn học thuật cần được mở rộng:

  1. Giới hạn mẫu địa bàn: Dữ liệu thực chứng sơ cấp tập trung tại thành phố Hải Phòng – một địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế và hạ tầng công nghiệp vượt trội. Do đó, mức độ khái quát hóa (generalizability) đối với các địa phương khu vực miền núi, vùng sâu vùng xa có thể chịu tác động của các biến số đặc thù địa phương.
  2. Giới hạn khung thời gian: Giai đoạn khảo sát 2019–2022 bị xáo trộn bởi cú sốc ngoại sinh đại dịch Covid-19, dẫn đến một số chỉ báo về tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận mang tính biến động ngắn hạn.
  3. Phương pháp lượng hóa kinh tế lượng: Phân tích định lượng chủ yếu dừng lại ở thống kê mô tả và tần số Likert trên SPSS, chưa ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM hoặc kinh tế lượng chuỗi dữ liệu bảng vi mô (Panel Data) nâng cao để định lượng trọng số tác động của từng chính sách.

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda) cần tập trung:

  • Mở rộng phân tích so sánh liên vùng (Hải Phòng - Hà Nội - Đà Nẵng - TP. Hồ Chí Minh - Cần Thơ).
  • Ứng dụng mô hình SEM/PLS-SEM để lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng chính sách đến hiệu quả tài chính và chỉ số đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp tư nhân.
  • Nghiên cứu cơ chế chính sách QLNN thúc đẩy doanh nghiệp KTTN thực hiện chuyển đổi số và chuyển đổi xanh (ESG, kinh tế tuần hoàn).

Tác động và ảnh hưởng

Luận án tạo ra những giá trị lan tỏa sâu sắc trên cả 04 phương diện:

  • Tác động học thuật: Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các cơ sở đào tạo sau đại học về Quản lý công, Hành chính công và Chính sách công (Học viện Hành chính Quốc gia, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Đại học Kinh tế Quốc dân); dự báo thu hút trích dẫn học thuật cao trong các nghiên cứu về thể chế kinh tế tư nhân.
  • Chuyển đổi thực tiễn công nghiệp: Cung cấp luận cứ giúp cộng đồng doanh nghiệp KTTN tại Hải Phòng và các vùng kinh tế trọng điểm nhận diện rõ các kênh quyền lợi chính sách, nâng cao năng lực quản trị nội bộ để đáp ứng điều kiện tiếp cận các gói hỗ trợ công.
  • Ảnh hưởng chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho UBND thành phố Hải Phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Kinh tế Trung ương trong việc tổng kết thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TW và cụ thể hóa các mục tiêu phát triển KTTN trong Chiến lược phát triển KT-XH 2021–2030.
  • Lợi ích xã hội: Thúc đẩy hoàn thiện môi trường kinh doanh minh bạch, giảm thiểu lãng phí nguồn lực xã hội do ách tắc thủ tục đất đai và tín dụng, qua đó giải phóng sức sản xuất và gia tăng hàng triệu việc làm bền vững.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận khung phân tích quản trị công 04 trụ cột chuẩn hóa và bộ dữ liệu thực chứng tin cậy về kinh tế tư nhân cấp đô thị.
  • Cơ quan Hoạch định Chính sách (Chính phủ, Ban Kinh tế TW, Bộ Kế hoạch và Đầu tư): Nắm bắt các bằng chứng thực tiễn về "điểm nghẽn thể chế thực thi" để ban hành chính sách sát thực tế, loại bỏ quy định hình thức.
  • Chính quyền Địa phương (UBND các tỉnh, thành phố): Sở hữu cẩm nang giải pháp hoàn thiện dịch vụ công, cải thiện chỉ số PCI và thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân địa phương.
  • Cộng đồng Doanh nghiệp KTTN & Các Hiệp hội ngành nghề: Tăng cường năng lực đối thoại chính sách, bảo vệ quyền lợi hợp pháp và tận dụng tối đa các đòn bẩy tài chính, công nghệ từ Nhà nước.

Câu hỏi chuyên sâu

  1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã mở rộng Lý thuyết Quản lý công hiện đại và Kinh tế học Thể chế mới vào thực tiễn Việt Nam thông qua việc xây dựng Khung phân tích quản trị công tích hợp 04 trụ cột thể chế thực thi (Tài chính - Đất đai - KH&CN - Thị trường). Công trình đã chuyển hóa trọng tâm nghiên cứu từ việc chỉ trích "thiếu chính sách" sang phân tích "năng lực hấp thụ và chi phí tuân thủ chính sách" của doanh nghiệp tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.

  2. Phương pháp nghiên cứu có điểm đổi mới nào so với các nghiên cứu trước đây? Khác với các công trình của Vũ Hùng Cường (2011) hay Phạm Thị Thanh Bình (2018) vốn chỉ sử dụng số liệu thứ cấp vĩ mô, hoặc nghiên cứu của Hà Văn Dũng (2019) dựa trên dữ liệu bảng lớn nhưng thuần túy kinh tế lượng, luận án thiết kế phương pháp hỗn hợp thực chứng: kết hợp tam giác đạc dữ liệu thứ cấp 10 năm (2011–2020) với khảo sát sơ cấp $N = 200$ doanh nghiệp đa quy mô (từ siêu nhỏ đến 18 tập đoàn VNR500) tại địa bàn công nghiệp trọng điểm Hải Phòng.

  3. Phát hiện nào trong dữ liệu gây bất ngờ và có ý nghĩa phản biện thể chế mạnh nhất? Phát hiện bất ngờ nhất là chính sách ưu đãi thành lập Quỹ phát triển KHCN nội bộ doanh nghiệp (cho phép trích tối đa 10% thu nhập trước thuế) hầu như bị các doanh nghiệp tư nhân từ chối sử dụng. Nguyên nhân là do các quy định quyết toán thuế quá phức tạp và rủi ro bị thanh tra xử phạt cao hơn nhiều so với lợi ích thuế nhận được, dẫn đến việc đóng băng nguồn lực đổi mới sáng tạo tư nhân.

  4. Nghiên cứu có cung cấp giao thức tái lập (Replication Protocol) không? Có. Luận án công khai toàn bộ cấu trúc bảng hỏi khảo sát (Phụ lục 1), tiêu chí phân tầng mẫu $N=200$, quy trình mã hóa biến số và quy trình làm sạch dữ liệu trên phần mềm SPSS, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập tái lập quy trình khảo sát tại bất kỳ tỉnh, thành phố nào trên cả nước.

  5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình như thế nào? Chương trình nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào: (1) Lượng hóa tác động của chính sách QLNN đến quá trình chuyển đổi số và chuyển đổi xanh (ESG) của khu vực KTTN; (2) Thiết lập khung thể chế quản lý mô hình kinh tế nền tảng và kinh tế chia sẻ tư nhân; (3) Phân tích chính sách QLNN hỗ trợ các tập đoàn kinh tế tư nhân Việt Nam vươn ra thị trường toàn cầu.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Nghiên cứu sinh Lê Hữu Toản đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra với 05 đóng góp cốt lõi:

  1. Hệ thống hóa và làm sâu sắc khung lý luận Quản lý công đối với khu vực kinh tế tư nhân trong thời kỳ phát triển mới của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
  2. Thiết lập khung phân tích toàn diện 04 trụ cột chính sách thực thi giải quyết đúng 04 điểm nghẽn lớn nhất của doanh nghiệp tư nhân: Vốn, Đất đai, Công nghệ và Thị trường.
  3. Cung cấp bức tranh thực chứng sâu sắc, tin cậy về thực trạng thực thi chính sách tại thành phố Hải Phòng – trung tâm công nghiệp năng động hàng đầu Việt Nam giai đoạn 2011–2022.
  4. Nhận diện chính xác các rào cản thể chế vi mô, từ sự đóng băng của Quỹ KHCN, ách tắc giải phóng mặt bằng đến các hạn chế trong điều kiện tiếp cận gói hỗ trợ phục hồi sản xuất.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đồng bộ mang tính khả thi cao, góp phần hiện thực hóa mục tiêu Đại hội XIII của Đảng: xây dựng khu vực kinh tế tư nhân thực sự trở thành động lực quan trọng nhất đưa đất nước phát triển nhanh, bền vững và thịnh vượng.