Luận án TS Phan Tuấn Anh: Phát triển NNL chất lượng cao ngành CN Đông Nam Bộ hội nhập
Phát triển nhân lực chất lượng ngành công nghiệp cho Đông Nam Bộ. Tăng cường năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Kinh tế phát triển
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
220
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Phát triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao Ngành Công Nghiệp
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp là yếu tố quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giúp tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và khu vực kinh tế.
1.1. Vai Trò Của Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc推动 sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng Đông Nam Bộ. Nguồn nhân lực chất lượng cao giúp tăng năng suất lao động, cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ.
1.2. Thực Trạng Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao
Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp ở Đông Nam Bộ còn nhiều hạn chế. Việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp và sự phát triển của khu vực kinh tế.
II. Cơ Sở Lý Luận Về Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao
Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp bao gồm khái niệm, nội dung và tiêu chí đánh giá. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp đòi hỏi phải có sự kết hợp giữa đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
2.1. Khái Niệm Về Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp là quá trình nâng cao chất lượng và năng lực của nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp và sự phát triển của khu vực kinh tế.
2.2. Nội Dung Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao
Nội dung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp bao gồm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, xây dựng chính sách và chương trình phát triển nguồn nhân lực.
III. Thực Trạng Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao Ngành Công Nghiệp Ở Đông Nam Bộ
Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp ở Đông Nam Bộ còn nhiều hạn chế. Việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp và sự phát triển của khu vực kinh tế.
3.1. Khái Quát Về Vùng Đông Nam Bộ
Vùng Đông Nam Bộ là khu vực kinh tế trọng điểm của Việt Nam, có vị trí địa lý và điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi cho sự phát triển.
3.2. Thực Trạng Chính Sách Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao
Chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp ở Đông Nam Bộ đã được ban hành và triển khai, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập.
IV. Định Hướng Và Giải Pháp Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao Ngành Công Nghiệp
Định hướng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp ở Đông Nam Bộ bao gồm việc xây dựng chính sách và chương trình phát triển nguồn nhân lực, tăng cường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
4.1. Xu Hướng Phát Triển Ngành Công Nghiệp Trong Bối Cảnh Hội Nhập Quốc Tế
Xu hướng phát triển ngành công nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế đòi hỏi phải có nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp và sự phát triển của khu vực kinh tế.
4.2. Giải Pháp Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao
Giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp ở Đông Nam Bộ bao gồm việc tăng cường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, xây dựng chính sách và chương trình phát triển nguồn nhân lực.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (220 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHAN TUẤN ANH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHO VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội, 2024 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHAN TUẤN ANH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHO VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 93 10 105 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Tiến Dũng 2. Lưu Đức Hải Hà Nội, năm 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu đọc lập của riêng tôi , các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận của luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào.
Tác giả luận án i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Học Viện khoa học xã hội thuộc Viện Hàn Lâm KHXH Việt Nam. Tôi luôn được sự giúp đỡ của cơ quan và các đồng nghiệp trong quá trình thực hiện luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Học viện Khoa học xã hội và Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ, đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn PGS.
Nguyễn Tiến Dũng và TS. Lưu Đức Hải đã tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ tôi thoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn BQL Khu công nghiệp ở Bình Dương và TP.HCM đã giúp tôi trong quá trình thu thập số liệu và thông tin phục vụ cho luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo, đồng nghiệp, bè bạn và gia đình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, động viên khích lệ tôi, đồng thời có những ý kiến đóng góp trong quá trình tôi thực hiện và hoàn thành luận án.
Hà Nội, ngày tháng năm 2024 Tác giả luận văn Phan Tuấn Anh ii MỤC LỤC MỞ ĐẦU.1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .1 Các nghiên cứu về vai trò phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đối với phát triển kinh tế .2 Các nghiên cứu về thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cách mạng công nghiệp 4.3 Các nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao thông qua giáo dục đào tạo .4 Nhận xét về kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố 36 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI MỘT VÙNG CỦA MỘT QUỐC GIA TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ .1 Khái niệm về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp .2 Nội dung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế .3 Các tiêu chí đánh giá phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp đối với vùng của một quốc gia trong bối cảnh hội nhập quốc tế .5 Yêu cầu đối với phát triển nguồn nhân lựu chất lượng cao trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế .6 Bài học kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp ở một số quốc gia trên thế giới .54 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 .7 Đề xuất khung phân tích .66 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHO VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ .1 Khái quát về vùng đông nam bộ .2 Thực trạng chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của một số tỉnh/thành vùng đông nam bộ.3 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp ở đông nam bộ .4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp ở đông nam bộ .5 Đánh giá chung về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp ở đông nam bộ trong bối cảnh hội nhập quốc tế .6 Nguyên nhân của những hạn chế trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp ở đông nam bộ trong bối cảnh hội nhập quốc tế .128 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .133 CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHO VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ .1 Xu hướng phát triển ngành công nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế và yêu cầu đặt ra đối với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của vùng đông nam bộ .2 Cơ hội và thách thức trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp ở đông nam bộ trong bối cảnh hội nhập .3 Yêu cầu đặt ra đối với phát triển nnlclc ngành công nghiệp của vùng đông nam bộ.4 Quan điểm và định hướng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của vùng đông nam bộ trong bối cảnh hội nhập quốc tế .5 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của vùng đông nam bộ trong bối cảnh hội nhập .158 TIỂU KẾT CHƯƠNG 4 .173 TÀI LIỆU THAM KHẢO .189 iv DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Đánh giá về mức độ sẵn sàng cho sản xuất trong tương lai của Việt Nam so với các nước ASEAN .2 Mô hình phát triển nhân lực của Việt Nam 2015-2035 .3 Mô hình tổ chức đại học ở Việt Nam .4 Mô hình tiêu chuẩn nghề nghiệp cơ bản và tiêu chuẩn nghề nghiệp trong Cách mạng công nghiệp 4.1 Mô hình IPA&AEG của nghiên cứu .2 Một số chỉ tiêu y tế cơ bản giai đoạn 2004-2020 .111 DANH MỤC BẢNG Bảng 1 : Khung điểm đánh giá nhu cầu của doanh nghiệp và đáp ứng của lao động về trình độ và kỹ năng .9 Bảng 2 : Mối quan hệ giữa nhu cầu doanh nghiệp và khả năng đáp ứng của lao động về trình độ, kỹ năng .9 Bảng 3 : Mô hình IPA&AEG của nghiên cứu .10 Bảng 4 : Các gợi ý chiến lược từ mô hình IPA&AEG.1 Phân loại các kỹ năng và năng lực cần thiết cho CMCN 4.2 Tỷ lệ đóng góp TFP của một số nước ASEAN .1 Các quy định yêu cầu về các cấp bậc chứng chỉ kỹ năng nghề .1 Số lượng lao động ngành công nghiệp-xây dựng Vùng Đông Nam Bộ năm 2015 và 2020 .2 Nhu cầu và đánh giá của doanh nghiệp đối với trình độ chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng của người lao động .3 Năng suất lao động ngành công nghiệp-xây dựng theo giá 2010 của các tỉnh/thành vùng Đông Nam Bộ so với cả nước .4 Chiều cao của người Việt Nam phân theo giới tính qua các năm .5 Cân nặng của người Việt Nam phân theo giới tính qua các năm .6 Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh của cả nước 2016-2020 chia theo vùng .7 Bảng xếp hạng chỉ số sức khoẻ của các tỉnh vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2016-2020.8 Mục đích tuyển dụng và đào tạo của doanh nghiệp đổi mới công nghệ và máy móc thiết bị sản xuất.106 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Cơ cấu kinh tế của vùng Đông Nam Bộ năm 2010 và năm 2020 .2 So sánh cơ cấu lao động theo độ tuổi của vùng Đông Nam Bộ với cả nước năm 2020 .3 So sánh cơ cấu lao động theo ngành giữa Đông Nam Bộ .4 Tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật của Đông Nam Bộ năm 2010 và năm 2020 .5 So sánh cơ cấu lao động của Đông Nam Bộ phân theo trình độ năm 2010 và năm 2020 .6 So sánh năng suất lao động ngành công nghiệp chế biến - chế tạo (theo giá 2010) của TP.HCM; Bình Dương; Đồng Nai và cả nước .93 vi BẢNG CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa của chữ viết tắt AEC Cộng đồng Kinh tế ASEAN BQL Ban quản lý CMCN 4.0 Cách mạng công nghiệp 4.0 CNTT Công nghệ thông tin CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hoá DN Doanh nghiệp ĐHNCL Đại học ngoài công lập GDĐT Giáo dục đào tạo GDP Tổng sản phẩm quốc nội GDĐH Giáo dục đại học GDNN Giáo dục nghề nghiệp GRDP Tổng sản phẩm quốc nội trên địa bàn ILO Tổ chức lao động quốc tế KCN Khu công nghiệp KHCN Khoa học công nghệ KT-XH Kinh tế - Xã hội KTĐQG Khung trình độ quốc gia LĐCMKT Lao động chuyên môn kỹ thuật NNLCLC Nguồn nhân lực chất lượng cao R&D Nghiên cứu phát triển SHTP Khu công nghệ cao TP.HCM TVET Đào tạo kỹ thuật và dạy nghề UNESCO Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hoá của Liên hiệp quốc WEF Diễn đàn kinh tế thế giới WIPO Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới WTO Tổ chức Thương mại thế giới vii MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong ngành công nghiệp, khi lợi thế khai thác nguồn lực tự nhiên đang dần mất đi thì đầu tư vào nguồn lực nhân lực ngày càng thể hiện được ưu thế lâu dài. Nguồn nhân lực chất lượng cao (NNLCLC) ngành công nghiệp không chỉ là một trong những nguồn lực quyết định chất lượng quá trình tăng trưởng mà còn là là yếu tố hàng đầu để đẩy mạnh sự phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ (KHCN). Một nền công nghiệp nếu muốn tăng trưởng nhanh và bền vững thì phải dựa trên ít nhất ba trụ cột cơ bản: ứng dụng KHCN, cơ sở hạ tầng hiện đại và lực lượng lao động có chuyên môn, tay nghề cao.
Trong đó, lao động chuyên môn kỹ thuật chất lượng cao là yếu tố quan trọng nhất. Bởi vì, đầu tư về vốn chỉ góp một phần nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế, trong khi đó chất lượng lao động mới là yếu tố quyết định phần lớn giá trị thặng dư của sản phẩm. Ngoài ra, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, ưu thế cạnh tranh luôn nghiêng về các quốc gia công nghiệp có lực lượng lao động trình độ cao. Vì vậy, Việt Nam đã xác định phát triển nguồn vốn nhân lực là trọng tâm của chiến lược phát triển ngành công nghiệp, trong đó lực lượng lao động chuyên môn kỹ thuật cao là yếu tố cạnh tranh cơ bản nhất.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển NNL chất lượng CN Đông Nam Bộ hội nhập KTQT" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phát triển nhân lực chất lượng ngành công nghiệp cho Đông Nam Bộ. Tăng cường năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Luận án "Phát triển NNL chất lượng CN Đông Nam Bộ hội nhập KTQT" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Phát triển NNL chất lượng CN Đông Nam Bộ hội nhập KTQT" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển NNL chất lượng CN Đông Nam Bộ hội nhập KTQT" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Quản Trị Nguồn Nhân Lực.
Luận án "Phát triển NNL chất lượng CN Đông Nam Bộ hội nhập KTQT" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển NNL chất lượng CN Đông Nam Bộ hội nhập KTQT" có 220 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển NNL chất lượng CN Đông Nam Bộ hội nhập KTQT" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.