Luận án TS: Phát triển Nguồn Nhân Lực Việt Nam trong AEC - Phạm Thanh Hiền
Luận án tiến sĩ: Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong AEC. Đánh giá thách thức, cơ hội & đề xuất giải pháp chiến lược.
Kinh tế quốc tế
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
222
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Nguồn nhân lực Việt Nam Cơ hội thách thức AEC
Luận án tập trung vào phát triển nguồn nhân lực Việt Nam. Bối cảnh hội nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) tạo ra nhiều cơ hội. Tuy nhiên, thách thức cũng không nhỏ. Luận án phân tích toàn diện tình hình hiện tại. Đồng thời, đề xuất các giải pháp chiến lược. Mục tiêu là nâng cao năng lực cạnh tranh lao động Việt Nam. Nghiên cứu này đóng góp vào lý luận và thực tiễn. Nguồn nhân lực Việt Nam cần thích ứng nhanh chóng. Hội nhập AEC đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Tầm quan trọng của phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao được nhấn mạnh. Nguồn nhân lực Việt Nam trong hội nhập là trọng tâm. Các yếu tố tác động đến nguồn nhân lực được làm rõ.
1.1. Bối cảnh hội nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN
AEC chính thức hình thành. Cộng đồng Kinh tế ASEAN thúc đẩy liên kết khu vực. Thị trường lao động ASEAN mở ra cơ hội di chuyển tự do. Việt Nam là thành viên chủ động trong tiến trình này. Bối cảnh này đặt ra yêu cầu mới cho nguồn nhân lực. Hội nhập sâu rộng tạo ra cả thuận lợi và khó khăn.
1.2. Vai trò nguồn nhân lực Việt Nam trong AEC
Nguồn nhân lực Việt Nam là yếu tố cốt lõi. Yếu tố này quyết định sự phát triển bền vững. Năng lực cạnh tranh lao động Việt Nam cần được cải thiện. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là ưu tiên hàng đầu. Việt Nam cần tận dụng lợi thế dân số vàng. Vai trò này cần được phát huy tối đa.
1.3. Khung lý thuyết phát triển nguồn nhân lực
Luận án xây dựng cơ sở lý luận vững chắc. Các khái niệm về nguồn nhân lực được làm rõ. Phát triển nguồn nhân lực được định nghĩa. Các lý thuyết liên quan đến phát triển kinh tế được áp dụng. Khuôn khổ lý thuyết là nền tảng cho phân tích. Cơ sở này định hướng cho các chương tiếp theo.
II.Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong AEC
Chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam còn nhiều hạn chế. Điều này tạo ra thách thức lớn trong AEC. Năng lực cạnh tranh lao động Việt Nam chưa cao. Luận án đánh giá chi tiết thực trạng này. Yêu cầu từ thị trường lao động ASEAN ngày càng khắt khe. Kỹ năng mềm, ngoại ngữ còn yếu. Trình độ chuyên môn chưa đồng đều. Cần có chiến lược cụ thể để cải thiện. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là mục tiêu then chốt. Việc này đảm bảo Việt Nam không bị bỏ lại phía sau. AEC yêu cầu lao động có trình độ và kỹ năng cao. Nguồn nhân lực Việt Nam trong hội nhập cần được nâng cấp. Cần có những đổi mới toàn diện.
2.1. Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực hiện tại
Trình độ chuyên môn kỹ thuật còn thấp. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp chưa cao. Kỹ năng làm việc nhóm cần cải thiện. Ngoại ngữ là một rào cản lớn. Khả năng thích ứng với công nghệ mới còn hạn chế.
2.2. Yêu cầu thị trường lao động ASEAN
Thị trường lao động ASEAN đòi hỏi kỹ năng đa dạng. Khả năng thích ứng với công nghệ mới là thiết yếu. Tính chuyên nghiệp và đạo đức nghề nghiệp được coi trọng. Di chuyển lao động tự do ASEAN tạo áp lực cạnh tranh. Yêu cầu này thay đổi liên tục.
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh
Chất lượng giáo dục và đào tạo nghề. Chính sách phát triển nguồn nhân lực của nhà nước. Môi trường làm việc và thu hút nhân tài. Năng lực tự học và phát triển của người lao động. Các yếu tố này cần được xem xét tổng thể.
III.Chính sách thực trạng phát triển nguồn nhân lực VN
Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách quan trọng. Chính sách phát triển nguồn nhân lực hướng tới hội nhập AEC. Việc này bao gồm khung trình độ quốc gia. Khung này dựa trên Khung trình độ ASEAN (AQRF). Tuy nhiên, thực thi còn chậm. Thực trạng quy mô nguồn nhân lực lớn. Nhưng chất lượng và cơ cấu chưa hợp lý. Tỷ lệ lao động có trình độ cao còn hạn chế. Lao động trong nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn. Sự di chuyển lao động nội khối của Việt Nam còn hạn chế. Di chuyển lao động tự do ASEAN chưa thực sự hiệu quả. Cần đánh giá lại hiệu quả các chính sách hiện hành. Phân tích nguyên nhân của những tồn tại.
3.1. Phân tích chính sách phát triển nguồn nhân lực
Chính phủ tập trung vào đào tạo nghề và đại học. Chính sách ngoại ngữ được ưu tiên. Khung trình độ quốc gia đã được xây dựng. Mục tiêu là tương thích với chuẩn ASEAN. Tuy nhiên, việc triển khai còn nhiều thách thức.
3.2. Thực trạng quy mô cơ cấu nguồn nhân lực
Quy mô dân số lao động lớn. Cơ cấu lao động dịch chuyển chậm. Lao động giản đơn còn nhiều. Lao động có kỹ năng cao thiếu hụt trầm trọng. Thực trạng này gây khó khăn cho phát triển.
3.3. Di chuyển lao động tự do ASEAN và Việt Nam
Di chuyển lao động tự do ASEAN còn gặp rào cản. Rào cản về ngôn ngữ, kỹ năng, và thông tin. Việt Nam cần tạo điều kiện thuận lợi hơn. Năng lực cạnh tranh lao động Việt Nam cần được nâng cao. Việc này cần sự hỗ trợ từ chính sách.
IV.Nâng cao năng lực cạnh tranh lao động Việt Nam AEC
Để nâng cao năng lực cạnh tranh, Việt Nam cần hành động quyết liệt. Đào tạo và phát triển kỹ năng nghề là trọng tâm. Chương trình đào tạo cần cập nhật theo yêu cầu thị trường lao động ASEAN. Kết nối giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp cần được thắt chặt. Khung trình độ quốc gia cần được áp dụng rộng rãi. Việc này đảm bảo bằng cấp Việt Nam được công nhận trong AEC. Luận án cũng phân tích kinh nghiệm từ các quốc gia trong khu vực. Thái Lan và Malaysia đã có những bước tiến đáng kể. Bài học từ họ rất giá trị. Hội nhập lao động khu vực đòi hỏi sự chuẩn bị chủ động. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là con đường duy nhất. Cần xây dựng lộ trình cụ thể.
4.1. Đào tạo và phát triển kỹ năng nghề
Đầu tư vào giáo dục nghề nghiệp Việt Nam. Cải thiện chất lượng giảng dạy và cơ sở vật chất. Chú trọng đào tạo kỹ năng mềm và kỹ năng số. Đảm bảo kỹ năng nghề đáp ứng chuẩn khu vực. Việc này nâng cao trình độ lao động.
4.2. Khung trình độ quốc gia và chuẩn ASEAN
Áp dụng Khung trình độ quốc gia đồng bộ. Đối sánh khung này với Khung trình độ ASEAN (AQRF). Tạo điều kiện cho công nhận bằng cấp, chứng chỉ. Hỗ trợ di chuyển lao động tự do ASEAN. Việc này thúc đẩy hội nhập lao động.
4.3. Kinh nghiệm hội nhập lao động khu vực
Nghiên cứu mô hình đào tạo của Thái Lan, Malaysia. Học hỏi cách họ xây dựng chính sách linh hoạt. Áp dụng các bài học phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Nâng cao năng lực cạnh tranh lao động Việt Nam thông qua kinh nghiệm này. Kinh nghiệm quốc tế rất giá trị.
V.Giải pháp phát triển nguồn nhân lực bền vững AEC
Để phát triển nguồn nhân lực bền vững trong AEC, cần có sự phối hợp. Các giải pháp phải toàn diện và đồng bộ. Vai trò của cơ quan quản lý nhà nước là then chốt. Chính sách phát triển nguồn nhân lực cần được hoàn thiện. Các cơ sở đào tạo nghề và đại học cần đổi mới mạnh mẽ. Chất lượng giáo dục nghề nghiệp Việt Nam cần được nâng cao. Đơn vị sử dụng lao động cũng có trách nhiệm. Họ cần đầu tư vào đào tạo nội bộ. Đồng thời, tham gia vào quá trình xây dựng chương trình đào tạo. Điều này tạo ra một hệ sinh thái phát triển nguồn nhân lực hiệu quả. Mục tiêu là đảm bảo Nguồn nhân lực Việt Nam trong hội nhập thành công. Các giải pháp này hướng đến nâng cao năng lực cạnh tranh lao động Việt Nam lâu dài.
5.1. Vai trò cơ quan quản lý nhà nước
Hoàn thiện khung pháp lý về lao động. Xây dựng chính sách phát triển nguồn nhân lực rõ ràng. Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong đào tạo. Giám sát và đánh giá hiệu quả các chương trình. Chính sách cần có tầm nhìn chiến lược.
5.2. Đổi mới cơ sở đào tạo nghề và đại học
Cập nhật chương trình giảng dạy. Đầu tư trang thiết bị hiện đại. Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên. Tăng cường liên kết với doanh nghiệp. Giáo dục nghề nghiệp Việt Nam cần sự thay đổi. Đổi mới này mang tính cấp thiết.
5.3. Trách nhiệm đơn vị sử dụng lao động
Tham gia vào quá trình định hướng đào tạo. Tổ chức đào tạo lại và bồi dưỡng kỹ năng cho nhân viên. Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp. Hợp tác với các cơ sở giáo dục. Trách nhiệm này góp phần nâng cao chất lượng lao động.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (222 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHẠM THANH HIỀN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN (AEC) LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2021 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHẠM THANH HIỀN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN (AEC) Ngành : Kinh tế quốc tế Mã số : 9.06 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. Trần Thị Lan Hương 2. Trần Thị Lan Hương HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được bảo vệ ở bất kỳ học vị nào. Những tư liệu trong luận án đều có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng.
Tác giả Luận án Phạm Thanh Hiền LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo Học viện Khoa học xã hội cùng các thầy cô giáo tham gia giảng dạy đã cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập nghiên cứu. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Thị Lan Hương - Đại học Bách khoa Hà Nội (Hướng dẫn 1) và PGS.TS Trần Thị Lan Hương - Viện hàn lâm khoa học xã hội (Hướng dẫn 2) đã tận tâm giúp đỡ và chỉ dẫn cho tôi những kiến thức cũng như phương pháp luận quý báu trong suốt thời gian nghiên cứu, hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn các Bộ, Ban, Ngành và tổ chức, đơn vị có liên quan đã cung cấp tài liệu, các bạn đồng nghiệp, gia đình, bạn bè và những người thân đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn! Phạm Thanh Hiền MỤC LỤC MỞ ĐẦU.1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.
Tổng quan các công trình nghiên cứu. Nghiên cứu lý thuyết về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực. Nghiên cứu về AEC và tác động của AEC đến nguồn nhân lực các nước ASEAN. Nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong AEC.
Những giá trị đạt được và khoảng trống cần nghiên cứu. Những giá trị đạt được. Khoảng trống cần nghiên cứu.22 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN. Một số lý thuyết và khái niệm phát triển nguồn nhân lực trong AEC.
Lý thuyết liên quan đến phát triển nguồn nhân lực. Các khái niệm cơ bản. Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực trong AEC. Nhân tố khách quan.
Nhân tố chủ quan. Nội dung phát triển nguồn nhân lực trong AEC. Tiêu chí đánh giá phát triển nguồn nhân lực trong AEC. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của Thái Lan, Malaysia trong AEC.
Tiến trình phát triển nguồn nhân lực của Thái Lan, Malaysia theo cam kết AEC. Bài học kinh nghiệm về phát triển nguồn nhân lực trong AEC.62 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2.65 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN. Chính sách phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong AEC. Ban hành khung trình độ quốc gia dựa trên Khung trình độ ASEAN.
Hiện thực hóa tự do di chuyển lao động trong tám lĩnh vực cam kết 69 3. Chính sách đào tạo nghề và đại học. Chính sách đào tạo ngoại ngữ. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong AEC.
Thực trạng quy mô nguồn nhân lực. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực. Thực trạng cơ cấu nguồn nhân lực. Thực trạng di chuyển lao động nội khối của Việt Nam.
Đánh giá thực trạng và nguyên nhân phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong AEC. Kết quả đạt được.105 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3.114 CHƯƠNG 4: TRIỂN VỌNG VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN. Xu hướng phát triển dân số và việc làm tại ASEAN đến năm 2030. Các yếu tố tác động đến phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong AEC đến năm 2030.
Phương hướng phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong AEC đến năm 2030. Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong AEC đến năm 2030. Giải pháp từ phía cơ quan quản lý nhà nước. Giải pháp từ phía các cơ sở đào tạo nghề và đại học.
Giải pháp từ phía đơn vị sử dụng lao động.144 TIỂU KẾT CHƯƠNG 4.148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ.150 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.151 PHỤ LỤC PHƯƠNG PHÁP PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA.162 DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT Tiếng Anh Tiếng Việt AC ASEAN Community Cộng đồng ASEAN ACPACC The ASEAN Chartered Ủy ban điều phối kế toán Professional Accountant chuyên nghiệp ASEAN Coordinating Committee ADB Asian Development Bank Ngân hàng phát triển Châu Á AEC ASEAN Economic Community Cộng đồng kinh tế ASEAN ASC ASEAN Security Community Cộng đồng an ninh ASEAN ASCC ASEAN Culture Community Cộng đồng văn hóa – xã hội ASEAN AQRF ASEAN Qualification Khung trình độ ASEAN Reference Framework AUN ASEAN University network Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á AUN - QA ASEAN University network – Cơ quan quản lý chất lượng Quality Associtaion thuộc mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á CEO Chief Excutive Organizer Giám đốc điều hành của công ty, tập đoàn lớn CFP CEO@ Faculty Progamme Chương trình CEO tham gia đào tạo tại nhà trường CMLV Cambodia, Myanmar, Laos, Campuchia, Myanmar, Lào, Viet Nam Việt Nam EPI English Proficiency Index Chỉ số thành thạo tiếng Anh FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP Gross domestic product Tổng sản phẩm quốc nội HDI Human Development Index Chỉ số phát triển con người HRDF Human Resource Development Quỹ phát triển nhân lực Fund ILO International Labour Tổ chức lao động thế giới Organization KSA Knowledge, Skill, Attitude Kiến thức, Kỹ năng, Thái độ MNP Agreement on Movement of Hiệp định ASEAN về di Natural Persons chuyển thể nhân MRA Mutual Recognition Thoả thuận công nhận lẫn Arrangement nhau MRA - TP Mutual Recognition Thoả thuận công nhận trong Arrangement on Tourism ngành du lịch Professionals MRAs Mutual Recognition Các thoả thuận công nhận lẫn Arrangements nhau QS Quacquarelli Symonds Bảng xếp hạng đại học thế giới của tổ chức Quacquarelli Symonds RM Ringgit Malaysia Đồng Ringgit của Malaysia THE Times Higher Education World Bảng xếp hạng đại học thế Universities Ranking giới của tạp chí Times higher Education VQF Vietnam Qualification Khung trình độ Việt Nam Framework UN United Nation Liên hợp quốc UNDP United Nations Development Chương trình phát triển của Programme Liên hợp quốc WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới WEF World Economic Forum Diễn đàn kinh tế thế giới DANH MỤC KÝ HIỆU ASEAN 6 Singapore, Malaysia, Brunei, Thái Lan, Indonesia, Philippines $ Đô la Mỹ DANH MỤC BẢNG Bảng 2. 1: Tỷ lệ lao động phân theo trình độ của Thái Lan.2: Tỷ trọng lao động theo ngành của Thái Lan từ năm 2013 đến 2019.3: Tỷ trọng lao động theo ngành của Malaysia từ năm 2013 đến 2019. 1: Một số điểm khác biệt cơ bản giữa ARQF và VQF.2: Một số chỉ tiêu chủ yếu phát triển nhân lực thời kỳ 2011-2020.3 : Xếp hạng bộ kỹ năng sau tốt nghiệp của lao động năm 2018, 2019 81 Bảng 3.4: Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật của Việt Nam từ năm 2015 đến 2020.5: Đối chiếu cơ cấu lao động qua đào tạo trên tổng số lao động ở các cấp bậc năm 2019 với chỉ tiêu phát triển nguồn nhân lực đến năm 2020.6: Số liệu về kiến trúc sư và đào tạo kiến trúc sư khu vực ASEAN.7 : Tỷ trọng lao động ngành dịch vụ của các nước ASEAN.8: Tỷ trọng lao động ngành công nghiệp và xây dựng.9: Xếp hạng chất lượng đào tạo nghề của một số nước ASEAN.10: So sánh điểm số đại học của Việt Nam với điểm trung bình top 10 và top 100 đại học châu Á năm 2018.103 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn nhân lực Malaysia theo trình độ chuyên môn. Error! Bookmark not defined.
1: Dân số trong độ tuổi lao động của các nước ASEAN.2 : Mức tăng dân số trong độ tuổi lao động của Việt Nam.3: Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo của Việt Nam từ năm 2010 đến 2020 77 Biểu đồ 3. 4: Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo và đào tạo bậc thấp của một số nước ASEAN từ năm 2017 đến năm 2019.5: Tỷ lệ lao động có trình độ đại học, sau đại học trong lực lượng lao động của một số nước ASEAN từ năm 2017 đến năm 2019.6: Đánh giá mức độ dễ dàng tìm kiếm lao động có kỹ năng. 7: Mức độ thiếu hụt kỹ năng thực hành so với kiến thức lý thuyết, kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng giao tiếp. 8: Đánh giá kỹ năng mềm của người lao động Việt Nam.9: Số lao động Việt Nam di chuyển trong ASEAN và ngoài ASEAN97 Biểu đồ 3.10: Tỷ trọng lao động các nước ASEAN tại Thái Lan, Malaysia, Singapore đến tháng 9 năm 2019.11: Chỉ số phát triển con người của các nước ASEAN năm 2018, 2019 .12: Năng suất lao động các nước ASEAN (theo giá năm 2011).1: Tỷ lệ việc làm trong ngành công nghiệp, dịch vụ trong tổng số việc làm được tạo thêm đến năm 2030.2: Dự báo thay đổi nhu cầu lao động có kỹ năng của AEC đến 2025.119 DANH MỤC HÌNH, HỘP Hình 2.1: Mô hình KSA (hoặc ASK).2: Mục tiêu AEC.1: Tháp dân số ASEAN 2015-2050.2: Cơ cấu dân số ASEAN chia theo nhóm tuổi, 2015-2050.1: Đánh giá thái độ làm việc của lao động các nước ASEAN.
Tính cấp thiết của đề tài Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asian Nations, viết tắt là ASEAN) là tổ chức hợp tác khu vực về chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của các quốc gia Đông Nam Á với mười thành viên gồm Việt Nam, Lào, Campuchia, Philipines, Myanmar, Indonesia, Malaysia, Brunei, Thái Lan và Singapore. Năm 1997, ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN được các nhà lãnh đạo đưa ra trong Tầm nhìn ASEAN 2020 với mục tiêu tạo ra một khu vực kinh tế ổn định, thịnh vượng, có khả năng cạnh tranh cao, hướng tới việc hình thành một Cộng đồng ASEAN liên kết, tự cường vào năm 2020 với ba trụ cột chính là hợp tác chính trị - an ninh (Cộng đồng an ninh ASEAN – ASC), hợp tác kinh tế (Cộng đồng kinh tế ASEAN – AEC) và hợp tác văn hóa - xã hội (Cộng đồng văn hóa – xã hội ASEAN (ASCC). Sau đó, Tuyên bố Cebu (tháng 12/2006) đã rút ngắn thời gian hình thành AEC năm năm so với kế hoạch ban đầu (từ năm 2020 xuống năm 2015).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển Nguồn Nhân Lực Việt Nam trong AEC - Luận án TS" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ: Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong AEC. Đánh giá thách thức, cơ hội & đề xuất giải pháp chiến lược.
Luận án "Phát triển Nguồn Nhân Lực Việt Nam trong AEC - Luận án TS" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Phát triển Nguồn Nhân Lực Việt Nam trong AEC - Luận án TS" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển Nguồn Nhân Lực Việt Nam trong AEC - Luận án TS" thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế. Danh mục: Quản Trị Nguồn Nhân Lực.
Luận án "Phát triển Nguồn Nhân Lực Việt Nam trong AEC - Luận án TS" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển Nguồn Nhân Lực Việt Nam trong AEC - Luận án TS" có 222 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển Nguồn Nhân Lực Việt Nam trong AEC - Luận án TS" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.