Phát triển thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam - Luận án tiến sĩ Nguyễn Thị Hồng Lan
"Phân tích và đề xuất chiến lược phát triển thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam thông qua nghiên cứu thị trường và xây dựng hình ảnh thương hiệu mạnh mẽ."
Quản trị kinh doanh
Luan An
luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
206
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan phát triển thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ
Gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam mang giá trị văn hóa lâu đời. Sản phẩm gắn liền với các làng nghề truyền thống. Bát Tràng, Chu Đậu và Phù Lãng là những cái tên tiêu biểu. Mỗi vùng tạo ra nét đặc trưng riêng về men, hình dáng và hoa văn. Thương hiệu gốm sứ vì thế trở thành tài sản vô hình quan trọng. Luận án nghiên cứu cách phát triển thương hiệu cho ngành hàng này. Vấn đề đặt ra rất cấp thiết trong bối cảnh hội nhập. Doanh nghiệp Việt cạnh tranh trực tiếp với hàng ngoại nhập. Nhận diện thương hiệu yếu khiến sản phẩm khó định giá cao. Giá trị cảm nhận của khách hàng cũng chưa được nâng cao đúng mức. Phát triển thương hiệu giúp gia tăng giá trị tài chính cho sản phẩm. Hoạt động này còn mở rộng độ bao quát của thương hiệu trên thị trường. Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn. Mục tiêu là đề xuất giải pháp thiết thực cho ngành gốm sứ mỹ nghệ.
1.1. Vai trò của thương hiệu trong ngành gốm sứ
Thương hiệu tạo ra sự khác biệt giữa các cơ sở sản xuất. Khách hàng nhớ tên gọi gắn với chất lượng ổn định. Niềm tin hình thành qua nhiều năm trải nghiệm. Sản phẩm gốm sứ có thương hiệu mạnh bán được giá cao hơn. Giá trị cảm nhận tăng theo uy tín của làng nghề. Thương hiệu còn bảo vệ sản phẩm khỏi hàng giả, hàng nhái. Nhãn hiệu chứng nhận và chỉ dẫn địa lý đóng vai trò then chốt.
1.2. Đặc thù sản phẩm gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam
Sản phẩm mang dấu ấn thủ công của từng nghệ nhân. Men gốm, đường nét và hoa văn tạo nên bản sắc riêng. Gốm Bát Tràng nổi tiếng với men rạn và hoa văn tinh xảo. Gốm Chu Đậu gắn với hoa lam cổ truyền. Gốm Phù Lãng giữ nét mộc mạc của men nâu. Mỗi dòng sản phẩm phục vụ phân khúc khách hàng khác nhau. Tính độc bản trở thành lợi thế cạnh tranh quan trọng.
1.3. Bối cảnh nghiên cứu và tính cấp thiết
Hội nhập kinh tế mở ra cơ hội xuất khẩu lớn. Đồng thời sức ép cạnh tranh từ hàng ngoại cũng tăng cao. Nhiều cơ sở sản xuất chưa chú trọng xây dựng thương hiệu. Sản phẩm tốt nhưng giá bán thấp do thiếu nhận diện. Nghiên cứu chỉ ra khoảng trống trong hoạt động phát triển thương hiệu. Yêu cầu đặt ra là hệ thống hóa lý luận và giải pháp.
II. Cơ sở lý luận phát triển thương hiệu gốm sứ
Phát triển thương hiệu là quá trình gia tăng giá trị tài sản thương hiệu. Quá trình này bao gồm nhiều nội dung liên kết chặt chẽ. Trước hết là phát triển nhận thức về thương hiệu trong cộng đồng. Tiếp đến là nâng cao giá trị cảm nhận của khách hàng. Doanh nghiệp cũng cần gia tăng mức độ bao quát thương hiệu. Cuối cùng là gia tăng giá trị tài chính của thương hiệu. Bốn nội dung này tạo thành khung lý thuyết của luận án. Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển thương hiệu. Môi trường vĩ mô tác động ở tầm chính sách và kinh tế. Nhân tố nội bộ phản ánh năng lực của từng chủ thể. Năng lực tài chính, nhân lực và tầm nhìn đều quan trọng. Kinh nghiệm quốc tế cung cấp bài học giá trị. Nhật Bản và một số quốc gia đã xây dựng thương hiệu ngành hàng thành công. Bài học giúp định hướng cho gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam.
2.1. Khái niệm và bản chất phát triển thương hiệu
Phát triển thương hiệu khác với xây dựng thương hiệu ban đầu. Hoạt động này hướng tới mở rộng và làm sâu sắc giá trị. Tài sản thương hiệu gồm nhận biết, liên tưởng và lòng trung thành. Doanh nghiệp đầu tư để tăng từng thành phần. Kết quả là thương hiệu mạnh hơn và bền vững hơn. Giá trị tài chính phản ánh sức mạnh tổng hợp đó.
2.2. Nội dung cơ bản của phát triển thương hiệu
Phát triển nhận thức làm tăng độ nhận biết thương hiệu. Truyền thông và xúc tiến thương mại giữ vai trò trung tâm. Nâng cao giá trị cảm nhận đòi hỏi chất lượng ổn định. Mở rộng độ bao quát hướng tới nhiều phân khúc và thị trường mới. Gia tăng giá trị tài chính là mục tiêu sau cùng. Các nội dung bổ trợ cho nhau theo vòng tròn liên tục.
2.3. Bài học kinh nghiệm từ một số quốc gia
Nhiều quốc gia đã phát triển thương hiệu ngành hàng hiệu quả. Chính sách hỗ trợ làng nghề đóng vai trò nền tảng. Chỉ dẫn địa lý bảo vệ giá trị sản phẩm truyền thống. Liên kết giữa nhà nước, hiệp hội và doanh nghiệp tạo sức mạnh. Bài học cho Việt Nam là phối hợp đồng bộ các chủ thể. Đầu tư dài hạn vào nhận diện thương hiệu mang lại kết quả.
III. Thực trạng phát triển thương hiệu gốm sứ Việt Nam
Ngành gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam có lịch sử hình thành lâu dài. Sản phẩm phân bố tại nhiều làng nghề trên cả nước. Tình hình sản xuất và kinh doanh có nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên hoạt động phát triển thương hiệu còn nhiều hạn chế. Nhận thức về thương hiệu trong cộng đồng còn thấp. Nhiều cơ sở chưa đầu tư cho hệ thống nhận diện bài bản. Giá trị cảm nhận của khách hàng chưa được khai thác hết. Truyền thông qua truyền hình và mạng xã hội đã có hiệu quả nhất định. Một số kênh truyền thông giúp lan tỏa hình ảnh sản phẩm. Mức độ bao quát thương hiệu còn hẹp so với tiềm năng. Giá trị tài chính của thương hiệu chưa tương xứng với chất lượng. Khảo sát cho thấy khách hàng đánh giá cao về thẩm mỹ. Song hoạt động xúc tiến thương mại còn rời rạc. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cải thiện toàn diện.
3.1. Tình hình sản xuất kinh doanh gốm sứ mỹ nghệ
Các làng nghề duy trì sản xuất qua nhiều thế hệ. Bát Tràng, Chu Đậu và Phù Lãng giữ vị thế dẫn đầu. Sản lượng phục vụ cả thị trường nội địa và xuất khẩu. Nhiều hộ kinh doanh và hợp tác xã tham gia chuỗi giá trị. Quy mô sản xuất phần lớn còn nhỏ lẻ. Liên kết giữa các cơ sở chưa thực sự chặt chẽ.
3.2. Hoạt động truyền thông và nhận thức thương hiệu
Truyền thông qua truyền hình mang lại hiệu quả nhất định. Mạng xã hội mở rộng phạm vi tiếp cận khách hàng trẻ. Tuy vậy thông điệp thương hiệu chưa thống nhất. Nhiều cơ sở thiếu chiến lược truyền thông dài hạn. Nhận thức của khách hàng về nguồn gốc còn mờ nhạt. Hình ảnh thương hiệu cần được củng cố mạnh hơn.
3.3. Đánh giá thành công và hạn chế hiện tại
Một số thương hiệu đã tạo dấu ấn trên thị trường. Sản phẩm đạt giải thưởng và được khách hàng tin dùng. Hạn chế nằm ở giá trị tài chính chưa cao. Độ bao quát thương hiệu còn giới hạn ở thị trường quen thuộc. Đầu tư cho nhận diện và bảo hộ còn yếu. Khoảng cách với thương hiệu quốc tế vẫn còn lớn.
IV. Giải pháp phát triển thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ
Luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ. Bối cảnh hội nhập tạo ra cả cơ hội và thách thức. Cơ hội đến từ nhu cầu sản phẩm thủ công độc đáo. Thách thức đến từ cạnh tranh và yêu cầu chất lượng cao. Quan điểm phát triển hướng tới bền vững và giữ gìn bản sắc. Định hướng đặt thương hiệu vào trung tâm chiến lược kinh doanh. Giải pháp tập trung vào ba nhóm chủ thể chính. Doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh giữ vai trò nòng cốt. Các hiệp hội ngành nghề đóng vai trò kết nối. Cơ quan quản lý nhà nước tạo môi trường chính sách thuận lợi. Giải pháp nhằm nâng cao nhận thức và giá trị cảm nhận. Mở rộng độ bao quát và gia tăng giá trị tài chính cũng được chú trọng. Bảo hộ chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu tập thể là ưu tiên. Phối hợp ba bên tạo nên sức mạnh tổng hợp cho ngành hàng.
4.1. Giải pháp cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh
Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống nhận diện chuyên nghiệp. Đầu tư cho chất lượng và thiết kế sản phẩm là điều kiện tiên quyết. Chiến lược truyền thông cần nhất quán và dài hạn. Hộ kinh doanh nên liên kết để tăng quy mô. Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu giúp bảo vệ giá trị. Nâng cao giá trị cảm nhận qua trải nghiệm khách hàng.
4.2. Vai trò của các hiệp hội ngành nghề
Hiệp hội kết nối các cơ sở sản xuất trong làng nghề. Tổ chức xúc tiến thương mại và hội chợ chuyên ngành. Hỗ trợ đào tạo nghệ nhân và quảng bá thương hiệu chung. Hiệp hội bảo vệ quyền lợi của thành viên. Xây dựng nhãn hiệu tập thể cho từng vùng gốm. Tạo tiếng nói chung trong đàm phán thị trường.
4.3. Vai trò của cơ quan quản lý nhà nước
Nhà nước hoàn thiện chính sách hỗ trợ làng nghề. Cấp chỉ dẫn địa lý bảo vệ sản phẩm truyền thống. Đầu tư hạ tầng và vốn cho phát triển bền vững. Hỗ trợ xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường xuất khẩu. Tăng cường chống hàng giả và hàng nhái. Tạo môi trường thuận lợi cho thương hiệu phát triển.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (206 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI ------------------------- NGUYỄN THỊ HỒNG LAN PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU GỐM SỨ MỸ NGHỆ VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội, năm 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI ------------------------- NGUYỄN THỊ HỒNG LAN PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU GỐM SỨ MỸ NGHỆ VIỆT NAM Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh Mã số : 934.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học 1. NGUYỄN QUỐC THỊNH 2. PHẠM MINH ĐẠT Hà Nội, năm 2023 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án với đề tài “Phát triển thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam” là một đề tài nghiên cứu khoa học độc lập của cá nhân tôi. Các nội dung trình bày cùng với các kết luận trong luận án là trung thực và có nguồn gốc tin cậy.
Tác giả luận án NCS. Nguyễn Thị Hồng Lan ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Viện đào tạo Sau đại học và các thầy cô đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới hai giảng viên hướng dẫn là PGS. Nguyễn Quốc Thịnh và TS.
Phạm Minh Đạt đã hỗ trợ tôi suốt thời gian làm luận án một cách tận tình và tâm huyết. Các giảng viên đã có những định hướng, gợi mở cách xử lý các vấn đề, giúp tôi hoàn thiện luận án của mình. Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến bạn bè, đồng nghiệp đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm luận án. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn đặc biệt đến gia đình đã luôn là chỗ dựa tinh thần và là động lực lớn lao để tôi cố gắng hơn nữa trên con đường học tập và nghiên cứu.
Xin trân trọng cám ơn ! Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Tác giả luận án NCS. Nguyễn Thị Hồng Lan iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC BẢNG BIỂU .v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.
vii PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của luận án nghiên cứu. Tổng quan nghiên cứu có liên quan đến luận án. Khoảng trống nghiên cứu.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án.
Kết cấu của luận án. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU GỐM SỨ MỸ NGHỆ. Khái quát về thương hiệu và thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ. Khái quát về thương hiệu.
Khái quát về thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ. Phát triển thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ. Khái niệm phát triển thương hiệu. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ.
Nội dung cơ bản của phát triển thương hiệu thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ. Kinh nghiệm của một số quốc gia trong phát triển thương hiệu ngành hàng và bài học đối với phát triển thương hiệu thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam. Kinh nghiệm phát triển thương hiệu ngành hàng của một số quốc gia trên thế giới .Bài học kinh nghiệm cho hoạt động phát triển thương hiệu thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam. THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU GỐM SỨ MỸ NGHỆ VIỆT NAM.
Khái quát về sản phẩm gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam. Lịch sử hình thành và phát triển ngành gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam. Sự phân bố gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam. Tình hình sản xuất và kinh doanh các sản phẩm gốm sứ mỹ nghệ.
Khái quát về một số thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ lựa chọn nghiên cứu điển hình. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam. Môi trường vĩ mô. Các nhân tố thuộc nội bộ các chủ thể phát triển thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ của Việt Nam.
Thực trạng các hoạt động phát triển thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam. Thực trạng phát triển nhận thức về thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam. Thực trạng nâng cao giá trị cảm nhận của khách hàng đối với thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam. Thực trạng gia tăng mức độ bao quát thương hiệu cho gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam.
Thực trạng gia tăng giá trị tài chính của thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam. Đánh giá chung tình hình phát triển thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam. Những thành công trong quá trình phát triển thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam thời gian qua. Hạn chế trong quá trình phát triển thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam thời gian qua.
QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU GỐM SỨ MỸ NGHỆ VIỆT NAM. Bối cảnh, cơ hội và thách thức đối với hoạt động phát triển thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam. Quan điểm,định hướng phát triển thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam 127 3. Giải pháp phát triển thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam.
Giải pháp với doanh nghiệp/Hợp tác xã/Hộ kinh doanh .Vai trò của các Hiệp hội .Vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước .151 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN LUẬN ÁN CỦA NGHIÊN CỨU SINH TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC v DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. Số lượng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể tính đến 31/10/2019 .Tổng hợp một số kênh truyền hình truyền thông hiệu quả về gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam. Đánh giá về hiệu quả truyền thông của các thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam thông qua các hình thức. Nét đặc trưng của sản phẩm gốm Bát Tràng, gốm Chu Đậu và gốm Phù Lãng.
Kết quả khảo sát cảm nhận của khách hàng đánh giá về mức độ hiệu quả của các hoạt động truyền thông, xúc tiến thương mại của các cơ sở sản xuất, làng nghề. Kết quả khảo sát kênh phân phối và xúc tiến thương mại phổ biến nhất theo cảm nhận của khách hàng. Thực trạng hoạt động nghiên cứu thị trường. Mức độ thường xuyên mua sản phẩm gốm sứ mỹ nghệ tại các điểm bán.
Kim ngạch xuất khẩu gốm sứ mỹ nghệ giai đoạn 2019 -2022 .Kim ngạch và mặt hàng gốm sứ mỹ nghệ xuất khẩu giai đoạn 2019 -2022 114 Bảng 2. Mức độ hài lòng với các yếu tố của gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam. Cơ hội và thách thức của ngành gốm sứ mỹ nghệ .127 vi DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1: Sơ đồ quy trình thiết kế bảng khảo sát và điều tra thu thập số liệu. Phân bố làng nghề gốm sứ ở Việt Nam.
Sản phẩm Bình gốm Chu Đậu. Sản phẩm gốm Bát Tràng. Sản phẩm gốm Phù Lãng. Quan niệm về thương hiệu của các làng nghề, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh gốm sứ mỹ nghệ.
Nhận thức của cơ sở sản xuất kinh doanh gốm sứ mỹ nghệ về lợi ích của thương hiệu. Logo một số sản phẩm gốm sứ mỹ nghệ Bát Tràng. Tình trạng tên thương hiệu/nguồn gốc xuất xứ trên bao bì. Mức độ tiếp cận thông tin của người tiêu dùng về sản phẩm gốm sứ mỹ nghệ qua các kênh truyền thông.
Nhận định về sản phẩm theo quan điểm cá nhân người tiêu dùng. Các giá trị văn hóa truyền thống được thể hiện thông qua những yếu tố cấu thành ra sản phẩm thủ công mỹ nghệ Việt Nam. Thực trạng về mức độ sử dụng các hình thức xúc tiến hốn hợp. Mức độ sẵn sàng lựa chọn sản phẩm gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam cho mục đích trang trí trong gia đình.
Mức độ sẵn sàng lựa chọn sản phẩm gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam cho mục đích mua làm quà tặng. Mức độ thường xuyên mua sản phẩm gốm sứ mỹ nghệ của khách hàng. Đánh giá mức độ sẵn sàng lựa chọn sản phẩm gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam của người tiêu dùng. Hệ thống tổ chức thông tin thị trường trong doanh nghiệp.
Mô hình thu thập và trao đổi thông tin thương mại và thị trường .150 vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt CDĐL Chỉ dẫn địa lý TCMN Thủ công mỹ nghệ CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CSHT Cơ sở hạ tầng CSVC Cơ sở vật chất DN Doanh nghiệp DL Du lịch DV Dịch vụ DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ KD Kinh doanh HTNDTH Hệ thống nhận diện thương hiệu PT Phát triển PTTH Phát triển thương hiệu SP Sản phẩm TH Thương hiệu THTT Thương hiệu tập thể TNHH Trách nhiệm hữu hạn UBND Ủy ban nhân dân XK Xuất khẩu TIẾNG ANH EU European Union PR Public Relation R&D Research & Developement SMEs Small and Medium Enterprises WTO World Trade Organization 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của luận án nghiên cứu Một trong những yếu tố khẳng định vị thế cũng như uy tín của doanh nghiệp là thương hiệu. Có nhiều cách hiểu khác nhau về thương hiệu: là dấu hiệu nhận diện và phân biệt sản phẩm của doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác; là hình ảnh thị giác trong tâm trí người tiêu dùng. Thương hiệu là một cam kết về chất lượng, dịch vụ và giá trị sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp cung ứng ra ngoài thị trường.
Ngoài ra, khi nhắc đến một sản phẩm của một công ty khách hàng sẽ hình dung ra một hình ảnh có ý nghĩa văn hoá tâm lý, tình cảm nhất định (David Aaker, 1996). Trên thế giới, các nhà nghiên cứu đã đưa ra những mô hình phát triển thương hiệu, chẳng hạn như: Mô hình khung phát triển thương hiệu của Carol Phillips (2012); Mô hình cộng hưởng thương hiệu của Keller, K.L (2009); Mô hình xây dựng thương hiệu 4D của Gad, T. Chính Phủ đã ban hành những định hướng để phát triển thương hiệu tại Việt Nam: (1) Quyết định số 40/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 07 tháng 01 năm 2016 về chiến lược tổng thể hội nhập quốc tế đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 nêu rõ: “Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm; phấn đấu xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu quốc gia có uy tín quốc tế”; (2) Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong 10 năm 2021 - 2030 khẳng định: “xây dựng thương hiệu sản phẩm quốc gia, thúc đẩy thương mại trong nước phát triển theo hướng hiện đại, tăng trưởng nhanh và bền vững, gắn với nâng cao uy tín, chất lượng hàng Việt Nam”.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án phát triển thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Phân tích và đề xuất chiến lược phát triển thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam thông qua nghiên cứu thị trường và xây dựng hình ảnh thương hiệu mạnh mẽ."
Luận án "Luận án phát triển thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thương mại. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Luận án phát triển thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án phát triển thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Quản Trị Marketing.
Luận án "Luận án phát triển thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án phát triển thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam" có 206 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án phát triển thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.