Luận án: Xây dựng chiến lược tiếp thị thể thao ĐH TDTT TP.HCM (2024)
Nghiên cứu xây dựng chiến lược tiếp thị thể thao hiệu quả cho Trường Đại học Thể dục Thể thao TP.HCM, tối ưu hóa thương hiệu và thu hút tuyển sinh.
đại học thể dục thể thao tp. hồ chí minh
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
365
Thời gian đọc
55 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Chiến lược tiếp thị thể thao ĐH TDTT TP.HCM tổng quan
- Số trang:
- 365 trang
- Trường:
- đại học thể dục thể thao tp. hồ chí minh
- Chuyên ngành:
- Giáo dục học
- Tác giả:
- Chu Chung Cang
- Năm:
- 2024
Tóm tắt nội dung luận án
I. Chiến lược tiếp thị thể thao ĐH TDTT TP
Luận án nghiên cứu chiến lược tiếp thị thể thao tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh. Công trình do nghiên cứu sinh Chu Chung Cang thực hiện năm 2024. Ngành nghiên cứu là Giáo dục học, mã số 9140101. Đề tài đặt trọng tâm vào marketing thể thao trong môi trường giáo dục đại học. Bối cảnh tuyển sinh ngày càng cạnh tranh. Nhiều trường đại học mở thêm ngành thể thao. Số lượng thí sinh quan tâm lĩnh vực này có xu hướng giảm. Trường cần một hướng đi rõ ràng. Tiếp thị thể thao đại học trở thành công cụ chiến lược. Mục tiêu là thu hút người học và nâng cao vị thế thương hiệu. Nghiên cứu kết hợp lý luận và thực tiễn. Dữ liệu được thu thập trong giai đoạn 2017 đến 2020. Kết quả phục vụ xây dựng chiến lược cho giai đoạn 2021 đến 2026.
1.1. Bối cảnh và tính cấp thiết của đề tài
Cạnh tranh tuyển sinh ngày càng gay gắt. Các cơ sở giáo dục đại học mở rộng ngành đào tạo thể thao. Nguồn tuyển sinh thể thao bị chia nhỏ. Trường ĐH TDTT TP.HCM đối mặt áp lực giữ vững quy mô. Chiến lược tiếp thị thể thao trở thành nhu cầu cấp thiết. Một kế hoạch bài bản giúp trường định vị thương hiệu rõ ràng. Đề tài giải quyết khoảng trống đó.
1.2. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
Mục đích là xây dựng chiến lược tiếp thị thể thao phù hợp với trường. Mục tiêu thứ nhất đánh giá thực trạng truyền thông tiếp thị thể thao. Mục tiêu thứ hai xây dựng chiến lược cho giai đoạn 2021 đến 2026. Mục tiêu thứ ba ứng dụng và đánh giá hiệu quả qua thực nghiệm. Ba mục tiêu liên kết chặt chẽ. Kết quả hướng tới cải thiện công tác tuyển sinh.
1.3. Giả thuyết khoa học của luận án
Truyền thông tiếp thị thể thao tác động đến quyết định chọn trường. Đặc điểm trường đại học cũng ảnh hưởng tới lựa chọn của người học. Hai yếu tố có mối quan hệ với nhau. Một chiến lược marketing thể thao hợp lý làm tăng số lượng và chất lượng thí sinh. Giả thuyết này được kiểm chứng qua khảo sát và thực nghiệm.
II. Cơ sở lý luận tiếp thị thể thao đại học hiện đại
Phần lý luận làm rõ các khái niệm nền tảng. Tiếp thị thể thao là hoạt động đưa sản phẩm và dịch vụ thể thao đến khách hàng. Chiến lược tiếp thị thể thao là kế hoạch dài hạn để đạt mục tiêu marketing. Truyền thông tiếp thị thể thao là cầu nối giữa trường và người học. Quản lý thể thao gắn liền với các hoạt động này. Luận án phân tích vai trò của thương hiệu thể thao trong giáo dục. Khách hàng trong đào tạo đại học là thí sinh, phụ huynh và xã hội. Quá trình hình thành và phát triển của trường được trình bày. Nội dung này tạo nền cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu. Tác giả tổng hợp công trình trong nước và quốc tế. Các mô hình quyết định chọn trường được phân tích kỹ. Quy trình ra quyết định của người học gồm nhiều bước. Mỗi bước chịu tác động của truyền thông thể thao.
2.1. Khái niệm tiếp thị và chiến lược tiếp thị thể thao
Tiếp thị thể thao tập trung vào nhu cầu của khách hàng. Sản phẩm gồm chương trình đào tạo và dịch vụ thể thao. Chiến lược tiếp thị thể thao xác định mục tiêu, thị trường và công cụ. Kế hoạch này mang tính dài hạn. Marketing thể thao đại học khác biệt với marketing thương mại. Trọng tâm là giá trị giáo dục và uy tín nghề nghiệp.
2.2. Truyền thông tiếp thị thể thao và thương hiệu
Truyền thông tiếp thị thể thao gồm quảng cáo, tiếp thị kỹ thuật số và tiếp thị trực tiếp. Mỗi kênh có vai trò riêng. Quảng bá thể thao giúp lan tỏa hình ảnh trường. Thương hiệu thể thao tạo niềm tin cho thí sinh. Một thương hiệu mạnh thu hút người học giỏi. Trường ĐH TDTT TP.HCM cần củng cố hình ảnh này.
2.3. Mô hình quyết định chọn trường đại học
Người học trải qua nhiều giai đoạn trước khi chọn trường. Đầu tiên là nhận biết nhu cầu. Tiếp theo là tìm kiếm thông tin. Sau đó là đánh giá các lựa chọn. Cuối cùng là ra quyết định. Truyền thông tiếp thị thể thao tác động ở từng bước. Mô hình này là cơ sở cho giả thuyết nghiên cứu.
III. Thực trạng truyền thông tiếp thị thể thao tuyển sinh
Chương kết quả đánh giá thực trạng giai đoạn 2017 đến 2020. Công tác tuyển sinh của trường được phân tích chi tiết. Số liệu cho thấy nhiều biến động qua các năm. Hoạt động truyền thông tiếp thị thể thao còn rời rạc. Các kênh quảng bá thể thao chưa đồng bộ. Đặc điểm trường đại học tác động đến lựa chọn của thí sinh. Cơ sở vật chất, chương trình đào tạo và cơ hội nghề nghiệp đều quan trọng. Nghiên cứu dùng phương pháp điều tra xã hội học. Dữ liệu được xử lý bằng toán thống kê. Phân tích SWOT làm rõ điểm mạnh và điểm yếu. Kết quả chỉ ra mối quan hệ giữa truyền thông, đặc điểm trường và quyết định chọn trường. Marketing thể thao hiện tại chưa khai thác hết tiềm năng. Trường thiếu một chiến lược thống nhất. Đây là cơ sở thực tiễn để đề xuất giải pháp.
3.1. Thực trạng công tác tuyển sinh giai đoạn 2017 2020
Số lượng thí sinh đăng ký biến động qua từng năm. Một số ngành tuyển không đủ chỉ tiêu. Chất lượng đầu vào chưa ổn định. Công tác tư vấn tuyển sinh còn hạn chế. Quy trình tuyển sinh thiếu sự gắn kết với truyền thông. Thực trạng này đặt ra yêu cầu đổi mới. Tiếp thị thể thao đại học cần được đầu tư bài bản.
3.2. Tác động của truyền thông tiếp thị thể thao
Khảo sát cho thấy truyền thông ảnh hưởng rõ tới thí sinh. Kênh kỹ thuật số được nhiều người trẻ tiếp cận. Quảng cáo truyền thống dần giảm hiệu quả. Người tư vấn tuyển sinh giữ vai trò quan trọng. Quảng bá thể thao qua mạng xã hội có tiềm năng lớn. Trường cần khai thác mạnh các kênh số.
3.3. Ảnh hưởng của đặc điểm trường đại học
Cơ sở vật chất tác động đến cảm nhận của thí sinh. Chương trình đào tạo quyết định sức hút của ngành. Cơ hội nghề nghiệp là yếu tố hàng đầu. Đội ngũ giảng viên tạo uy tín học thuật. Các đặc điểm này kết hợp với truyền thông thể thao. Quyết định chọn trường phụ thuộc vào tổng hòa nhiều yếu tố.
IV. Xây dựng chiến lược tiếp thị thể thao ĐH TDTT TP
Phần này trình bày quá trình xây dựng chiến lược tiếp thị thể thao. Căn cứ xây dựng dựa trên kết quả đánh giá thực trạng. Phân tích SWOT là công cụ chính. Điểm mạnh của trường gồm bề dày đào tạo thể thao. Điểm yếu là truyền thông chưa chuyên nghiệp. Cơ hội đến từ xu hướng số hóa. Thách thức là cạnh tranh giữa các cơ sở giáo dục đại học. Chiến lược nhắm tới giai đoạn 2021 đến 2026. Mục tiêu là nâng cao thương hiệu thể thao của trường. Các giải pháp tập trung vào truyền thông tiếp thị thể thao. Tiếp thị kỹ thuật số được ưu tiên. Tiếp thị trực tiếp hỗ trợ tư vấn tuyển sinh. Quản lý thể thao chuyên nghiệp được đề cao. Chiến lược gắn với nguồn lực thực tế của trường. Mỗi giải pháp có chỉ tiêu đo lường rõ ràng. Kế hoạch bảo đảm tính khả thi và bền vững.
4.1. Căn cứ xây dựng chiến lược tiếp thị thể thao
Chiến lược dựa trên dữ liệu khảo sát thực tế. Phân tích SWOT xác định vị thế của trường. Định hướng phát triển giáo dục thể thao được tham chiếu. Nhu cầu của thí sinh là trung tâm. Nguồn lực tài chính và nhân sự được cân nhắc. Các căn cứ này bảo đảm chiến lược sát thực tiễn.
4.2. Nội dung chiến lược marketing thể thao
Chiến lược xác định thị trường mục tiêu là học sinh yêu thể thao. Thông điệp nhấn mạnh cơ hội nghề nghiệp thể thao. Tiếp thị kỹ thuật số dẫn đầu các kênh truyền thông. Mạng xã hội và website được khai thác. Tiếp thị trực tiếp qua tư vấn trường học. Quảng bá thể thao gắn với các sự kiện thể thao lớn.
4.3. Bàn luận kết quả xây dựng chiến lược
Chiến lược thể hiện tính hệ thống và đồng bộ. Các giải pháp bổ trợ lẫn nhau. Thương hiệu thể thao của trường được củng cố. Mục tiêu tuyển sinh trở nên khả thi hơn. Bàn luận so sánh với kinh nghiệm quốc tế. Chiến lược phù hợp đặc thù của trường ĐH TDTT TP.HCM.
V. Ứng dụng marketing thể thao trong tuyển sinh thực tế
Chương cuối ứng dụng chiến lược vào thực tiễn năm 2021. Nghiên cứu dùng phương pháp thực nghiệm. Các giải pháp truyền thông tiếp thị thể thao được triển khai. Cơ sở ứng dụng dựa trên chiến lược đã xây dựng. Kế hoạch ứng dụng chia thành nhiều giai đoạn. Mỗi giải pháp có nguồn lực và thời gian cụ thể. Hiệu quả được đo bằng chỉ số tuyển sinh. Số lượng thí sinh được theo dõi sát. Chất lượng đầu vào cũng được đánh giá. Kết quả thực nghiệm cho thấy chuyển biến tích cực. Marketing thể thao đại học chứng minh giá trị thực tế. Truyền thông số mang lại hiệu quả cao. Quảng bá thể thao tạo nhận diện thương hiệu tốt hơn. Bàn luận đối chiếu kết quả với mục tiêu ban đầu. Chiến lược đáp ứng kỳ vọng của trường. Kinh nghiệm này có thể nhân rộng cho các đơn vị khác.
5.1. Cơ sở và kế hoạch ứng dụng giải pháp
Cơ sở ứng dụng là chiến lược tiếp thị thể thao đã duyệt. Kế hoạch phân bổ nguồn lực rõ ràng. Mỗi giải pháp có mốc thời gian cụ thể. Nhân sự được phân công nhiệm vụ. Ngân sách truyền thông được dự trù. Kế hoạch bảo đảm triển khai đồng bộ trong mùa tuyển sinh 2021.
5.2. Đánh giá hiệu quả chiến lược tiếp thị thể thao
Hiệu quả được đo qua nhiều chỉ số. Số lượng hồ sơ đăng ký tăng so với trước. Mức độ nhận diện thương hiệu thể thao cải thiện. Tỷ lệ thí sinh nhập học đạt mục tiêu. Kênh kỹ thuật số đóng góp lớn nhất. Kết quả khẳng định tính hiệu quả của marketing thể thao.
5.3. Bàn luận và kiến nghị hoàn thiện
Kết quả thực nghiệm vượt kỳ vọng ban đầu. Chiến lược chứng minh giá trị thực tiễn. Bàn luận chỉ ra điểm cần điều chỉnh. Kiến nghị duy trì đầu tư cho truyền thông số. Quản lý thể thao chuyên nghiệp cần được nâng cao. Trường nên cập nhật chiến lược theo từng giai đoạn tuyển sinh.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (365 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Thị trường giáo dục đại học (GDĐH) tại Việt Nam đang trải qua giai đoạn chuyển dịch sâu sắc và cạnh tranh gay gắt. Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT), hệ thống GDĐH năm 2019 bao gồm 237 trường đại học đa dạng về loại hình sở hữu công lập, tư thục và có vốn đầu tư nước ngoài. Mặc dù hàng năm có hơn 900.000 thí sinh dự thi tốt nghiệp THPT với 75% đăng ký xét tuyển đại học, thực tế ghi nhận chỉ khoảng 50% cơ sở đào tạo tuyển đủ hoặc đạt trên 70% chỉ tiêu. Trong bối cảnh đó, các trường đại học chuyên ngành thể dục thể thao (TDTT) trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (VHTTDL) đối mặt với khủng hoảng tuyển sinh trầm trọng: giai đoạn 2015–2018, nhiều đơn vị chỉ đạt dưới 60% chỉ tiêu (Trường ĐH TDTT Bắc Ninh đạt 37,44%, Trường ĐH TDTT Đà Nẵng đạt 28%, và trung bình toàn khối năm 2018 chỉ đạt 52%). Đối với Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh (mã trường: USH), kết quả tuyển sinh đại học giai đoạn 2017–2020 chỉ đạt trung bình 65% chỉ tiêu, đặt ra yêu cầu cấp bách phải tái cấu trúc toàn diện hoạt động tiếp thị.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) lớn trong y văn quản trị giáo dục và tiếp thị thể thao hiện nay là sự thiếu vắng các mô hình chiến lược tiếp thị thể thao tích hợp mang tính thực nghiệm, được kiểm chứng trực tiếp trong môi trường GDĐH đặc thù. Đa phần các nghiên cứu trước đây (Lê Ngọc Hinh, 2019; Nguyễn Văn Tuân, 2017; Smedescu et al., 2017) chỉ dừng lại ở phân tích định tính hoặc khảo sát tương quan tĩnh mà chưa thực nghiệm đánh giá hiệu quả của các giải pháp can thiệp. Luận án tiến sĩ giáo dục học của nghiên cứu sinh Chu Chung Cang (2024) với đề tài “Nghiên cứu xây dựng chiến lược tiếp thị thể thao Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh” (Mã số: 9140101; Cán bộ hướng dẫn: TS. Nguyễn Hoàng Minh Thuận, TS. Trần Mai Đông) đã giải quyết triệt để khoảng trống này.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của luận án được cấu trúc thành ba trục chính:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Thực trạng hoạt động truyền thông tiếp thị thể thao, đặc điểm trường và quyết định chọn trường tại Trường ĐH TDTT TP.HCM giai đoạn 2017–2020 diễn ra như thế nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Mô hình cấu trúc nào giải thích tối ưu mối quan hệ tác động giữa truyền thông tiếp thị thể thao, đặc điểm trường đến quyết định chọn trường của người học và khung chiến lược giai đoạn 2021–2026 cần được thiết kế ra sao?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Mức độ cải thiện về chỉ số nhận biết thương hiệu và kết quả tuyển sinh thực tế khi ứng dụng thực nghiệm các giải pháp truyền thông tiếp thị thể thao năm 2021 đạt hiệu quả ra sao?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu bao gồm:
- Giả thuyết H1: Các hoạt động truyền thông tiếp thị thể thao (quảng cáo, tư vấn tuyển sinh, quan hệ công chúng, tiếp thị trực tiếp, tiếp thị số) có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến quyết định chọn trường của người học.
- Giả thuyết H2: Các đặc điểm nội tại của cơ sở đào tạo (danh tiếng, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, giảng viên, vị trí địa lý, cơ hội nghề nghiệp, quy trình tuyển sinh, học phí) tác động tích cực đến quyết định chọn trường.
- Giả thuyết H3: Truyền thông tiếp thị thể thao đóng vai trò điều tiết và thúc đẩy trực tiếp lẫn gián tiếp mối liên kết giữa đặc điểm trường và hành vi đăng ký nhập học.
Khung lý thuyết của công trình tích hợp mô hình Marketing 7P trong giáo dục (Kotler & Fox, 1995), khung quản trị tiếp thị thể thao (Shank & Lyberger, 2015; Beech & Chadwick, 2007; Mullin et al., 2014) và lý thuyết quá trình ra quyết định của người học (Hossler et al., 1999). Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu tuyển sinh 2017–2020, xây dựng chiến lược tổng thể 2021–2026 và thực nghiệm can thiệp tuyển sinh đại học chính quy khóa 44 năm 2021 trên chỉ tiêu chuẩn 500 sinh viên.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về tiếp thị giáo dục đại học cho thấy hai trường phái tư duy học thuật chính:
Trường phái tiếp thị giao dịch và hỗn hợp dịch vụ (Transactional & Service Marketing Stream): Khởi nguồn từ mô hình 4P cổ điển (McCarthy, 1979) và được Kotler & Fox (1995) mở rộng thành 7P cho cơ sở giáo dục. Các tác giả Maringe & Gibbs (2008), Dibb et al. (2014), Hossler & Bontrager (2014) khẳng định GDĐH là một loại hình dịch vụ đặc thù có tính vô hình cao, không đồng nhất và không thể lưu kho. Việc định vị thương hiệu phụ thuộc vào sự đồng bộ của chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất và chi phí đào tạo.
Trường phái tiếp thị quan hệ và truyền thông tích hợp (Relationship Marketing & IMC Stream): Gronroos (1994), Kotler & Armstrong (2016), Andrews & Shimp (2017) và Aaker (1996) xem truyền thông tiếp thị tích hợp (IMC) là nguồn gốc kiến tạo tài sản thương hiệu và thúc đẩy hành vi lựa chọn. Trong phân ngành thể thao, Shank & Lyberger (2015), Mullin et al. (2014), Smith (2008), Pitts & Stotlar (2007), Schwarz & Hunter (2018) chỉ ra rằng tiếp thị thể thao bao hàm hai nhánh: tiếp thị sản phẩm/dịch vụ thể thao trực tiếp và sử dụng thể thao làm phương tiện truyền thông nhằm thay đổi nhận thức, cảm xúc và lòng trung thành của công chúng.
Y văn tồn tại cuộc tranh luận học thuật sâu sắc giữa hai quan điểm đối nghịch:
- Quan điểm vị thế nội tại (Institutional-Centric View): Cho rằng các yếu tố chất lượng học thuật, danh tiếng truyền thống và cơ sở vật chất đóng vai trò quyết định, chi phối hoàn toàn quyết định chọn trường (Cuthbert, 1996; Gruber et al., 2010).
- Quan điểm vị thế truyền thông hướng ngoại (Communication-Centric View): Lập luận rằng trong thời đại số hóa, nhận thức của người học bị chi phối mạnh mẽ bởi các điểm tiếp xúc truyền thông số, mạng xã hội và tư vấn trực tiếp hơn là các giá trị học thuật tĩnh (Motsisi & Worku, 2019; Lê Thị Hải Vân, 2020).
So sánh với các nghiên cứu quốc tế tiêu biểu:
- Nghiên cứu của Harjadi & Fatmasari (2017) tại Indonesia trên mẫu 381 sinh viên đại học tư thục xác định khuyến mại là công cụ tác động mạnh nhất đến hình ảnh trường, trong khi luận án của Chu Chung Cang chứng minh trong GDĐH công lập đặc thù thể thao, tiếp thị kỹ thuật số và người tư vấn tuyển sinh mới là hai nhân tố chi phối quyết định nhập học cao nhất.
- Nghiên cứu của Gwaye (2018) tại Nairobi (Kenya) trên 100 sinh viên cho thấy tiếp thị tương tác Internet tác động mạnh nhất ($\beta = 0.515$), kế tiếp là quan hệ công chúng ($\beta = 0.382$), còn tiếp thị trực tiếp có ảnh hưởng rất thấp. Kết quả của luận án tương đồng về vai trò vượt trội của công nghệ số nhưng chỉ ra thêm vai trò trung gian sống động của đội ngũ tư vấn trực tiếp tại thị trường Việt Nam.
- Khảo sát của Nehat (2020) tại Bắc Macedonia (402 sinh viên) và David & Rašticová (2011) tại Cộng hòa Séc (581 sinh viên) nhấn mạnh sự suy giảm hiệu quả của quảng cáo đại chúng truyền thống, củng cố luận điểm của tác giả về việc chuyển dịch ngân sách sang chiến dịch số hóa đa kênh cá nhân hóa.
Về mặt định vị, công trình của Chu Chung Cang (2024) tạo bước tiến đột phá khi lần đầu tiên hệ thống hóa khung lý thuyết tiếp thị thể thao chuyên biệt cho một trường đại học TDTT tại quốc gia đang phát triển, kết hợp kiểm định mô hình phương trình cấu trúc (SEM) với can thiệp thực nghiệm hiện trường (quasi-experiment).
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và làm sâu sắc thêm lý thuyết Tiếp thị Thể thao của Shank & Lyberger (2015) và mô hình Quản trị Tiếp thị của Kotler & Keller (2016) trong bối cảnh các định chế giáo dục công lập chuyên ngành. Tác giả mở rộng đường biên lý thuyết qua các đóng góp cụ thể:
- Xác lập mối quan hệ tương hỗ giữa truyền thông tiếp thị thể thao (Sports Marketing Communications - SMC) và các biến số đặc điểm trường (University Characteristics - UC) lên hành vi ra quyết định chọn trường (University Selection - US) của người học thông qua mô hình cấu trúc bậc cao (Hierarchical Component Model).
- Kiểm chứng thực nghiệm khẳng định tiếp thị thể thao trong môi trường giáo dục không đơn thuần là hoạt động chiêu thị ngắn hạn mà là một chiến lược chức năng thuộc quản trị chiến lược tổng thể, tạo ra sự chuyển đổi trong chuỗi nhận thức: Nhận diện $\rightarrow$ Cảm xúc/Tin tưởng $\rightarrow$ Hành vi đăng ký $\rightarrow$ Cam kết nhập học.
+-------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÂN TÍCH MÔ HÌNH BẬC CAO (HCM) |
+-------------------------------------------------------------------------+
[Truyền thông Tiếp thị Thể thao]
- Quảng cáo (AD)
- Tư vấn tuyển sinh (AC) ----+
- Quan hệ công chúng (PR) |
- Tiếp thị trực tiếp (DRM) |
- Tiếp thị kỹ thuật số (DM) |
+=======> [Quyết định chọn trường]
[Đặc điểm Trường ĐH TDTT] | (US)
- Danh tiếng trường (RE) |
- Chương trình đào tạo (CR) |
- Cơ sở vật chất (FA) ----+
- Đội ngũ giảng viên (LE)
- Vị trí địa điểm (LO)
- Cơ hội nghề nghiệp (CA)
- Quy trình tuyển sinh (AP)
- Chi phí đào tạo (TU)
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đồng thời ba cấu trúc lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết Tiếp thị Dịch vụ Giáo dục 7P (Kotler & Fox, 1995): Cung cấp hệ thống đo lường các đặc tính cố định và biến đổi của trường.
- Lý thuyết Truyền thông Tiếp thị Tích hợp IMC (Kotler & Armstrong, 2016): Định hình 5 thành tố tiếp thị truyền thông thích ứng cho lĩnh vực TDTT.
- Lý thuyết Quá trình Lựa chọn Đại học (Hossler, Schmit & Vesper, 1999): Mô hình hóa các giai đoạn tâm lý từ định hình nguyện vọng, tìm kiếm thông tin đến hành động ghi danh cuối cùng.
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung lý thuyết được xác định rõ: Khung phân tích vận hành tối ưu đối với các cơ sở giáo dục đại học đơn ngành có tính chất năng khiếu, kỹ năng chuyên sâu (TDTT, nghệ thuật, quân sự), nơi khách hàng mục tiêu đòi hỏi sự tương tác trực tiếp cao và có yêu cầu khắt khe về cơ sở hạ tầng thực hành lẫn cơ hội việc làm sau tốt nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án theo đuổi thế giới quan thực chứng (positivism paradigm), áp dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp đa giai đoạn (multi-phase mixed methods design) kết hợp giữa nghiên cứu định tính (phân tích tài liệu, thảo luận chuyên gia, phỏng vấn sâu) và nghiên cứu định lượng quy mô lớn, tiếp nối bằng thiết kế thực nghiệm can thiệp hiện trường (quasi-experimental design):
- Giai đoạn 1: Nghiên cứu định tính nhằm hiệu chỉnh thang đo, thiết lập bộ biến quan sát phù hợp với môi trường đại học TDTT Việt Nam.
- Giai đoạn 2: Nghiên cứu định lượng cắt ngang (cross-sectional survey) thu thập dữ liệu từ người học nhằm kiểm định thang đo và đánh giá mô hình cấu trúc.
- Giai đoạn 3: Nghiên cứu thực nghiệm áp dụng gói giải pháp truyền thông tiếp thị thể thao ngắn hạn trong mùa tuyển sinh 2021 để đánh giá mức độ gia tăng các chỉ số KPI và số lượng nhập học thực tế.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu trải qua các bước kiểm định nghiêm ngặt:
- Chiến lược chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện trên tập dữ liệu người học (đại học chính quy 4 chuyên ngành: Giáo dục Thể chất - GDTC, Huấn luyện Thể thao - HLTT, Quản lý TDTT - QLTDTT, Y sinh học Thể thao - YSHTT; cao học; nghiên cứu sinh).
- Bộ công cụ thu thập dữ liệu: Bảng hỏi cấu trúc chuẩn hóa thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Rất không đồng ý đến 5 = Rất đồng ý), bao quát 5 nhóm truyền thông tiếp thị (AD, AC, PR, DRM, DM), 8 nhóm đặc điểm trường (RE, CR, FA, LE, LO, CA, AP, TU) và biến phụ thuộc quyết định chọn trường (US).
- Quy trình tam giác hóa (Triangulation): Kết hợp tam giác hóa dữ liệu (khảo sát người học, thống kê tuyển sinh nội bộ 2017–2020, báo cáo của Bộ VHTTDL) và tam giác hóa phương pháp (phân tích định lượng PLS-SEM kết hợp thực nghiệm can thiệp đối chứng theo thời gian).
Data và phân tích
- Phân tích độ tin cậy và giá trị hội tụ: Thang đo được kiểm định qua hệ số Cronbach’s Alpha và độ tin cậy tổng hợp (Composite Reliability - CR), tất cả các nhân tố đều đạt ngưỡng $\alpha > 0.70$ và $CR > 0.70$. Giá trị hội tụ được xác nhận với phương sai trích trung bình (Average Variance Extracted - AVE) $> 0.50$.
- Kiểm định giá trị phân biệt (Discriminant Validity): Đạt chuẩn theo hai tiêu chí khắt khe: tiêu chí Fornell-Larcker (căn bậc hai của AVE mỗi cấu trúc lớn hơn tương quan giữa nó với bất kỳ cấu trúc nào khác) và chỉ số Heterotrait-Monotrait Ratio (HTMT) đều nằm dưới ngưỡng 0.85–0.90.
- Hiện tượng đa cộng tuyến (Collinearity Check): Tất cả hệ số phóng đại phương sai (Variance Inflation Factor - VIF) giữa các biến quan sát và biến tiềm ẩn đều $< 3.3$, khẳng định mô hình không bị méo mó bởi hiện tượng đa cộng tuyến.
- Kỹ thuật phân tích nâng cao: Sử dụng phần mềm thống kê chuyên sâu (SPSS và SmartPLS) thực hiện mô hình hóa phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) cho mô hình bậc cao; phân tích thống kê mô tả, kiểm định phi tham số và phân tích ma trận SWOT để xây dựng chiến lược 2021–2026.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Dữ liệu phân tích thực trạng giai đoạn 2017–2020 và kết quả kiểm định mô hình mang lại 5 phát hiện cốt lõi:
- Hiệu ứng phân hóa mạnh mẽ của các công cụ truyền thông tiếp thị: Tiếp thị kỹ thuật số (Digital Marketing - DM) và Người tư vấn tuyển sinh (Admissions Counselors - AC) có tác động tích cực và mạnh mẽ nhất đến quyết định chọn trường của thí sinh ($p < 0.001$). Ngược lại, tiếp thị trực tiếp truyền thống (Direct Response Marketing - DRM) và quảng cáo đại chúng (Advertising - AD) có mức độ ảnh hưởng suy giảm rõ rệt.
- Trọng số chi phối từ đặc điểm nội tại của trường: Cơ hội nghề nghiệp sau tốt nghiệp (Career Opportunities - CA, điểm trung bình thực trạng $3.78/5.00$), Danh tiếng trường (Reputation - RE, $3.82/5.00$) và Đội ngũ giảng viên (Lecturers - LE, $3.75/5.00$) là 3 nhân tố thuộc đặc điểm trường có tương quan cao nhất tới quyết định ghi danh. Cơ sở vật chất (Facilities - FA) tuy được đánh giá khá ($3.62/5.00$) nhưng chưa tạo ra sức hút đột phá do trang thiết bị thi đấu chuyên sâu chưa hiện đại hóa đồng bộ.
- Phát hiện nghịch đảo kỳ vọng (Counter-intuitive Finding): Trái với quan niệm phổ biến rằng học phí (Tuition - TU) là rào cản lớn nhất tại các trường công lập, dữ liệu cho thấy thí sinh khối ngành TDTT sẵn sàng chấp nhận mức chi phí đào tạo cao hơn nếu nhà trường bảo chứng được chuẩn đầu ra việc làm và mạng lưới liên kết với các liên đoàn, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.
- Khoảng cách truyền thông xã hội nghiêm trọng: Giai đoạn 2017–2020, hoạt động số của trường chỉ duy trì website nội bộ và 2 fanpage Facebook với tần suất tương tác thấp, thiếu video trải nghiệm ngắn, tỷ lệ tương tác tương đương chỉ số SICOR $< 3%$ (tương đồng với phát hiện của Hoàng Mi, 2018), dẫn đến việc học sinh THPT thiếu thông tin đa chiều về các ngành học mới như Y sinh học TDTT hay Quản lý TDTT.
- Hiệu quả vượt bậc từ thực nghiệm can thiệp năm 2021: Khi triển khai đồng bộ gói giải pháp truyền thông tiếp thị thể thao ngắn hạn năm 2021 (thiết lập mục tiêu KPI cụ thể, đổi mới nội dung fanpage/website, tổ chức tư vấn trực tuyến chuyên sâu, ngày hội trải nghiệm thực tế ảo), số lượng thí sinh đăng ký, trúng tuyển và nhập học đại học chính quy Khóa 44 đã có bước tăng trưởng ngoạn mục, đảo ngược đà suy giảm của giai đoạn 2017–2020 và đạt vượt các chỉ tiêu KPI đề ra.
Implications đa chiều
Về mặt lý luận (Theoretical Advances):
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định mô hình tích hợp IMC – 7P hoàn toàn tương thích và có năng lực giải thích vượt trội đối với hành vi người học trong thị trường giáo dục năng khiếu thể thao.
- Bổ sung vào kho tàng lý thuyết quản lý TDTT quy trình 8 bước xây dựng chiến lược tiếp thị thể thao và cấu trúc 10 nội dung chuẩn hóa của một bản kế hoạch chiến lược cấp cơ sở.
Về mặt phương pháp luận (Methodological Innovations):
- Thiết lập quy trình mẫu mực kết hợp giữa phân tích mô hình cấu trúc phương trình (PLS-SEM) với phương pháp thực nghiệm giáo dục trong đánh giá hiệu quả chiến lược tiếp thị, khắc phục triệt để tính chất "lý thuyết suông" của các nghiên cứu trước đó.
Về mặt quản trị và thực tiễn (Practical Applications):
- Cung cấp cho Ban Giám hiệu Trường ĐH TDTT TP.HCM bản quy hoạch chiến lược tiếp thị thể thao giai đoạn 2021–2026 với lộ trình cụ thể: định vị thương hiệu "Trung tâm đào tạo và khoa học TDTT hàng đầu phía Nam", tái cơ cấu ngân sách tiếp thị (chuyển dịch 60% sang kênh số và tư vấn chuyên sâu), chuẩn hóa quy trình tư vấn tuyển sinh đa kênh.
- Đề xuất hệ thống chỉ số đo lường hiệu suất (KPI) chi tiết cho từng công cụ truyền thông: lượt tương tác chuyển đổi, tỷ lệ hồ sơ đăng ký trên lượt tiếp cận, chi phí thu hút một sinh viên nhập học.
Về mặt chính sách (Policy Recommendations):
- Kiến nghị Bộ VHTTDL và Bộ GDĐT hoàn thiện cơ chế tự chủ tuyển sinh cho khối trường năng khiếu, cho phép linh hoạt chỉ tiêu và cơ cấu ngành đào tạo gắn kết với nhu cầu thị trường kinh tế thể thao.
- Xây dựng quỹ hỗ trợ truyền thông và xúc tiến thương hiệu cho hệ thống các trường đại học TDTT quốc gia nhằm nâng cao nhận thức xã hội về vị thế ngành TDTT.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn học thuật nội tại:
- Giới hạn không gian và mẫu nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát thực nghiệm tập trung chủ yếu tại Trường ĐH TDTT TP.HCM (đại diện cho khu vực phía Nam), chưa bao quát toàn bộ người học tại các trường đại học TDTT phía Bắc hay miền Trung, giới hạn phần nào tính khái quát hóa toàn cầu.
- Tác động của yếu tố ngoại cảnh: Giai đoạn thực nghiệm năm 2021 chịu tác động phức tạp của đại dịch COVID-19, dẫn đến việc chuyển dịch bắt buộc sang hình thức trực tuyến có thể tạo ra độ nhiễu nhất định đối với một số chỉ số đo lường hành vi tiếp cận thông tin.
- Độ trễ thời gian của chiến lược dài hạn: Luận án mới chỉ thực nghiệm đánh giá hiệu quả của gói giải pháp ngắn hạn trong năm 2021, chưa đo lường toàn diện tác động lũy tích của chiến lược 2021–2026 qua trọn vẹn một chu kỳ đào tạo 4 năm.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Hướng 1: Mở rộng mô hình nghiên cứu so sánh liên trường (cross-institutional comparative study) giữa các đại học TDTT tại Việt Nam và các quốc gia trong khu vực ASEAN (Thái Lan, Malaysia, Singapore).
- Hướng 2: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ Marketing 5.0 (AI, Chatbot thông minh, phân tích dữ liệu lớn Big Data và thực tế ảo tăng cường AR/VR) trong cá nhân hóa trải nghiệm tuyển sinh thể thao.
- Hướng 3: Đánh giá ảnh hưởng dài hạn của chiến lược tiếp thị đến mức độ trung thành của cựu sinh viên và giá trị thương hiệu nhà trường (Alumni Brand Equity).
- Hướng 4: Phát triển các mô hình hồi quy phi tuyến tính hoặc phân tích định tính so sánh tập mờ (fsQCA) để khám phá các cấu hình phức hợp của các yếu tố tác động đến quyết định chọn trường.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật (Academic Impact): Công trình là luận án tiến sĩ đầu tiên tại Việt Nam giải quyết trọn vẹn bài toán chiến lược tiếp thị thể thao trong GDĐH bằng phương pháp thực nghiệm. Luận án trở thành tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các nghiên cứu sau đại học thuộc chuyên ngành Quản lý TDTT và Quản trị Giáo dục, ước tính đóng góp các trích dẫn quan trọng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước và quốc tế.
- Chuyển đổi ngành đào tạo TDTT (Industry Transformation): Cung cấp mô hình mẫu giúp các cơ sở đào tạo khối văn hóa - nghệ thuật - thể thao phá vỡ thế bế tắc tuyển sinh, chuyển đổi từ tư duy "hành chính tuyển sinh thụ động" sang "tiếp thị dịch vụ giáo dục chủ động", chuyên nghiệp hóa bộ máy truyền thông.
- Ảnh hưởng chính sách giáo dục (Policy Influence): Cung cấp luận cứ khoa học vững chắc để Vụ Đào tạo (Bộ VHTTDL) đánh giá lại quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học trực thuộc, đồng thời phân bổ ngân sách xúc tiến thương hiệu giáo dục thể thao một cách hiệu quả.
- Lợi ích kinh tế - xã hội: Việc nâng cao chất lượng tuyển sinh và thu hút đúng đối tượng người học giúp giảm thiểu tỷ lệ sinh viên bỏ học giữa chừng, tiết kiệm nguồn lực xã hội hàng tỷ đồng mỗi năm, đồng thời cung cấp nguồn nhân lực vận động viên, huấn luyện viên, cử nhân quản lý thể thao chất lượng cao phục vụ nền kinh tế thể thao Việt Nam trong thời kỳ hội nhập.
Đối tượng hưởng lợi
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI |
+-----------------------------------+-----------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng | Giá trị thụ hưởng cốt lõi |
+-----------------------------------+-----------------------------------------------+
| Nghiên cứu sinh & Nhà nghiên cứu | Khung lý thuyết tích hợp, thang đo kiểm định, |
| (Doctoral Researchers) | phương pháp thực nghiệm hiện trường chuẩn mực.|
+-----------------------------------+-----------------------------------------------+
| Giảng viên & Học giả cao cấp | Nền tảng phát triển giáo trình chuyên khảo |
| (Senior Academics) | Quản trị tiếp thị thể thao và Kinh tế TDTT. |
+-----------------------------------+-----------------------------------------------+
| Ban Giám hiệu & Bộ phận Tuyển sinh| Cẩm nang chiến lược 2021-2026, quy trình IMC, |
| (HE Administrators & Marketers) | bộ chỉ số KPI đo lường hiệu quả chuyển đổi. |
+-----------------------------------+-----------------------------------------------+
| Nhà hoạch định chính sách | Cơ sở dữ liệu thực chứng phục vụ đổi mới cơ |
| (Policy Makers - Bộ VHTTDL/GDĐT) | chế tự chủ và phân bổ nguồn lực đào tạo TDTT. |
+-----------------------------------+-----------------------------------------------+
| Thí sinh & Xã hội | Tiếp cận thông tin ngành nghề minh bạch, |
| (Prospective Students & Public) | định hướng nghề nghiệp chuẩn xác, giảm rủi ro.|
+-----------------------------------+-----------------------------------------------+
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất là việc mở rộng Lý thuyết Tiếp thị Thể thao (Sports Marketing Theory) của Shank & Lyberger (2015) và Mô hình Tiếp thị Giáo dục 7P của Kotler & Fox (1995) vào phân khúc thị trường giáo dục đại học năng khiếu công lập. Luận án chứng minh rằng trong môi trường GDĐH đặc thù, các công cụ truyền thông tiếp thị thể thao (SMC) không chỉ có tác động trực tiếp mà còn kích hoạt và khuếch đại giá trị cảm nhận của người học về các đặc điểm nội tại của trường (danh tiếng, giảng viên, cơ hội nghề nghiệp), tạo thành một cơ chế tác động kép lên quyết định chọn trường.
2. Điểm đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây là gì?
So với các nghiên cứu của Lê Ngọc Hinh (2019) chỉ dừng ở phân tích thống kê mô tả, hay Harjadi & Fatmasari (2017) chỉ khảo sát hồi quy tuyến tính đơn thuần, luận án tạo bước đột phá phương pháp luận bằng việc:
- Sử dụng kỹ thuật mô hình hóa cấu trúc bậc cao PLS-SEM với đầy đủ các kiểm định khắt khe về độ hội tụ (AVE), độ tin cậy (CR), độ phân biệt (Fornell-Larcker & HTMT), và đa cộng tuyến (VIF).
- Tích hợp thiết kế thực nghiệm can thiệp hiện trường (quasi-experimental design) trong mùa tuyển sinh 2021, đo lường chính xác mức độ biến thiên của các chỉ số nhận biết và tỷ lệ nhập học thực tế trước và sau can thiệp.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu nghiên cứu là gì?
Phát hiện gây bất ngờ nhất là nhân tố Chi phí đào tạo/Học phí (Tuition) không đóng vai trò rào cản tiêu cực chi phối quyết định chọn trường như các giả định kinh tế học giáo dục truyền thống, mà nhân tố Cơ hội nghề nghiệp (Career Opportunities) kết hợp với Đội ngũ tư vấn tuyển sinh (Admissions Counselors) mới là nhân tố quyết định then chốt. Người học thể thao sẵn sàng chi trả học phí cao hơn nếu nhà trường chứng minh được mạng lưới đối tác nghề nghiệp vững chắc và lộ trình việc làm rõ ràng sau khi tốt nghiệp.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản (Replication Protocol) không?
Có. Luận án cung cấp bộ công cụ nhân bản toàn diện bao gồm:
- Bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc hóa chuẩn 5 mức Likert đã qua kiểm định độ tin cậy và giá trị.
- Quy trình 8 bước xây dựng chiến lược tiếp thị thể thao từ phân tích môi trường đến kiểm tra đánh giá.
- Khung cấu trúc 10 nội dung của bản kế hoạch tiếp thị chi tiết kèm ma trận phân bổ mục tiêu và chỉ số KPI ngắn hạn – trung hạn. Bất kỳ cơ sở giáo dục đại học chuyên ngành nào (nghệ thuật, thể thao, y dược) đều có thể áp dụng trực tiếp quy trình này để tái cấu trúc hoạt động tuyển sinh.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm (10-Year Research Agenda) được định hình ra sao?
Chương trình nghiên cứu dài hạn được định hình qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (2024–2026): Nghiên cứu tích hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI-driven Marketing) và nền tảng Omni-channel trong tự động hóa quy trình tư vấn tuyển sinh đại học thể thao.
- Giai đoạn 2 (2027–2030): Xây dựng mô hình định giá và quản trị tài sản thương hiệu (Brand Equity Valuation) cho các trường đại học thể thao trực thuộc Bộ VHTTDL trong bối cảnh tự chủ tài chính toàn phần.
- Giai đoạn 3 (2031–2034): Nghiên cứu so sánh xuyên quốc gia về chiến lược tiếp thị xuất khẩu dịch vụ giáo dục thể thao sang thị trường các nước trong khu vực Đông Nam Á và Châu Á.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Chu Chung Cang (2024) đại diện cho một công trình nghiên cứu khoa học công phu, giải quyết xuất sắc cả phương diện lý luận học thuật lẫn thực tiễn cấp bách của ngành giáo dục thể dục thể thao:
- Chuẩn hóa hệ thống cơ sở lý luận: Xác lập khung khái niệm hoàn chỉnh về chiến lược tiếp thị thể thao và truyền thông tiếp thị thể thao trong môi trường giáo dục đại học công lập đặc thù.
- Khám phá mô hình cấu trúc đa biến: Làm sáng tỏ cơ chế tác động của 5 nhóm công cụ truyền thông tiếp thị và 8 nhóm đặc điểm trường lên hành vi ra quyết định chọn trường của người học thông qua kiểm định định lượng PLS-SEM nghiêm ngặt.
- Thiết kế chiến lược tiếp thị khả thi giai đoạn 2021–2026: Xây dựng bản quy hoạch chiến lược tiếp thị toàn diện cho Trường ĐH TDTT TP.HCM với định hướng trọng tâm vào truyền thông tiếp thị số và tư vấn chuyên sâu.
- Kiểm chứng thực nghiệm thành công: Chứng minh tính hiệu quả vượt bậc của các giải pháp can thiệp ngắn hạn trong mùa tuyển sinh 2021, nâng cao rõ rệt các chỉ số nhận diện thương hiệu và hoàn thành vượt mức chỉ tiêu nhập học thực tế.
- Đóng góp phương pháp luận nghiên cứu: Tiên phong kết hợp mô hình phương trình cấu trúc hiện đại với thiết kế thực nghiệm can thiệp hiện trường trong nghiên cứu quản lý TDTT tại Việt Nam.
- Mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành: Đặt nền móng vững chắc cho các dòng nghiên cứu tiếp theo về kinh tế thể thao, chuyển đổi số tiếp thị giáo dục và quản trị thương hiệu đại học trong kỷ nguyên công nghiệp 4.0.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO TP. HỒ CHÍ MINH CHU CHUNG CANG “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC TIẾP THỊ THỂ THAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO TP. HỒ CHÍ MINH CHU CHUNG CANG “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC TIẾP THỊ THỂ THAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” Ngành: Giáo dục học Mã số: 9140101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC Cán bộ hướng dẫn khoa học: 1.
TS Nguyễn Hoàng Minh Thuận 2. TS Trần Mai Đông TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Chu Chung Cang, nghiên cứu sinh khóa 07 – Ngành Giáo dục học của Trường ĐH Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh, tác giả của luận án: “Nghiên cứu xây dựng chiến lược tiếp thị thể thao Trường ĐH Thể dục Thể thao Thành Phố Hồ Chí Minh”. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi.
Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn. Các Các tư liệu, dữ liệu tham khảo từ các công trình nghiên cứu khác đều có ghi trích dẫn đầy đủ theo đúng quy định. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của luận án.
Tác giả luận án Chu Chung Cang MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ĐẶT VẤN ĐỀ.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:.1 Mục đích nghiên cứu: .5 Mục tiêu nghiên cứu: .6 Giả thuyết khoa học của luận án: .7 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:. Các khái niệm về chiến lược tiếp thị thể thao. Tiếp thị thể thao. Chiến lược tiếp thị thể thao.
Truyền thông tiếp thị thể thao. Truyền thông tiếp thị. Truyền thông tiếp thị thể thao. Chiến lược tiếp thị thể thao Trường ĐH TDTT TP.
Quá trình hình thành và phát triển Trường ĐH TDTT TP. Tuyển sinh đại học. Khách hàng trong đào tạo đại học. Chiến lược tiếp thị thể thao Trường ĐH TDTT TP.
Các công trình nghiên cứu có liên quan. Các công trình nghiên cứu trên thế giới. Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam. Xây dựng giả thuyết và đề xuất mô hình nghiên cứu.
Các mô hình quyết định chọn trường ĐH. Quy trình ra quyết định của người học. Xây dựng giả thuyết và đề xuất mô hình nghiên cứu .44 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU. Đối tượng và khách thể nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Khách thể nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu.
Phương pháp điều tra xã hội học. Phương pháp toán thống kê. Phương pháp phân tích S. Phương pháp thực nghiệm.
Tổ chức nghiên cứu:. Xác định các tiêu chí đo lường và kích thước mẫu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu.
Kế hoạch nghiên cứu .68 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN. Đánh giá thực trạng hoạt động truyền thông tiếp thị thể thao trong công tác tuyển sinh Trường ĐH TDTT TP.HCM giai đoạn 2017 – 2020. Đánh giá thực trạng công tác tuyển sinh Trường ĐH TDTT TP.HCM giai đoạn năm 2017 – 2020. Đánh giá thực trạng hoạt động truyền thông tiếp thị thể thao.
Đánh giá thực trạng các đặc điểm trường. Đánh giá thực trạng sự tác động của truyền thông tiếp thị thể thao đến quyết định chọn trường ĐH TDTT TP. Đánh giá sự ảnh hưởng của đặc điểm trường ĐH đến quyết định chọn trường ĐH TDTT TP. KĐánh giá thực trạng mối quan hệ tác động giữa truyền thông tiếp thị thể thao, đặc điểm trường ĐH và quyết định chọn Trường ĐH TDTT TP.
Bàn luận kết quả đánh giá thực trạng. Xây dựng chiến lược tiếp thị thể thao Trường ĐH Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh giai đọan 2021 – 2026. Căn cứ xây dựng chiến lược tiếp thị thể thao. Xây dựng chiến lược tiếp thị thể thao.
Bàn luận kết quả xây dựng chiến lược tiếp thị thể thao. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả chiến lược tiếp thị thể thao Trường ĐH TDTT TP.HCM trong công tác tuyển sinh năm 2021 thông qua thực nghiệm các giải pháp hoạt động truyền thông tiếp thị thể thao. Xác định cơ sở ứng dụng chiến lược tiếp thị thể thao. Lập kế hoạch ứng dụng các giải pháp.
Đánh giá hiệu quả các giải pháp. Bàn luận hiệu quả các giải pháp .139 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .147 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VIẾT TẮT TỪ, THUẬT NGỮ VIẾT TẮT AC Người tư vấn tuyển sinh AD Quảng cáo AP Quy trình tuyển sinh CA Cơ hội nghề nghiệp CĐ Cao đẳng CR Chương trình đào tạo CNTT Công nghệ thông tin CSGDĐH Cơ sở giáo dục đại học CSLL Cơ sở lý luận CTĐT Chương trình đào tạo DRM Tiếp thị trực tiếp DM Tiếp thị kỹ thuật số DN Doanh nghiệp DV Dịch vụ ĐH Đại học ĐHQG Đại học quốc gia FA Cơ sở vật chất GD Giáo dục GDĐH Giáo dục đại học GDNN Giáo dục nghề nghiệp GDĐT Giáo dục đào tạo GDTC Giáo dục thể chất HLTT Huấn luyện thể thao KH Khách hàng KHCN Khoa học công nghệ KPI Chỉ số đo lường hiệu quả công việc KM Khuyến mại KTS Kỹ thuật số LE Đội ngũ giảng viên LO Vị trí địa điểm NTD Người tiêu dùng PR Quan hệ công chúng PPNC Phương pháp nghiên cứu QĐ Quyết định QĐCTĐH Quyết định chọn trường ĐH QHCC Quan hệ công chúng QLGD Quản lý giáo dục QLTDTT Quản lý thể dục thể thao RE Danh tiếng trường SP Sản phẩm SWOT Điểm mạnh, điểm yếu, hạn chế, thách thức SV Sinh viên TDTT Thể dục thể thao THPT Trung học phổ thông TP.HCM Thành Phố Hồ Chí Minh TU Chi phí đào tạo TVTS Tư vấn tuyển sinh YSHTT Y sinh học thể thao VĐV Vận động viên VHTTDL Văn hóa Thể thao Du lịch VHNT Văn hóa nghệ thuật US Quyết định chọn trường ĐH TDTT TP.HCM DANH MỤC CÁC BẢNG BẢNG NỘI DUNG TRANG Tổng hợp mô tả quá trình lựa chọn trường ĐH của Bảng 1.1 41 HS/SV So sánh các bước ra quyết định lựa chọn lựa chọn Bảng 1.2 42 trường ĐH và quyết định lựa chọn sản phẩm/dịch vụ Số liệu tuyển sinh các chương trình đào tạo Trường ĐH Bảng 3.HCM giai đoạn 2017 – 2020 Tỷ lệ phần trăm (%) giữa số lượng nhập học so với chỉ Bảng 3.2 71 tiêu tuyển sinh Số liệu tuyển sinh chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ Bảng 3.3 75 giai đoạn năm 2017 - 2020 Bảng 3.4 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 76 Bảng 3.5 Đánh giá thực trạng hoạt động quảng cáo 79 Bảng 3.6 Đánh giá thực trạng hoạt động người tư vấn tuyển sinh 80 Bảng 3.7 Đánh giá thực trạng hoạt động quan hệ công chúng 81 Bảng 3.8 Đánh giá thực trạng hoạt động tiếp thị trực tiếp 82 Bảng 3.9 Đánh giá thực trạng hoạt động tiếp thị kỹ thuật số 83 Bảng 3.10 Đánh giá thực trạng danh tiếng trường 84 Bảng 3.11 Đánh giá thực trạng chương trình đào tạo 84 Bảng 3.12 Đánh giá thực trạng cơ sở vật chất 85 Bảng 3.13 Đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên 86 Bảng 3.14 Đánh giá thực trạng vị trí địa điểm trường 87 Bảng 3.15 Đánh giá thực trạng cơ hội nghề nghiệp 87 Bảng 3.16 Đánh giá thực trạng quy trình tuyển sinh 88 Đánh giá thực trạng quyết định chọn trường ĐH của Bảng 3.17 88 người học Kết quả đánh giá mức độ tin cậy nhất quán nội bộ và Bảng 3.18 mức độ chính xác về sự hội tụ mô hình tác động của 89 truyền thông tiếp thị thể thao đến quyết định chọn Trường ĐH TDTT TP.HCM (lần 2) Kết quả phân tích hệ số tương quan Fornell-Larcker mô Bảng 3.19 hình tác động của truyền thông tiếp thị thể thao đến 90 quyết định chọn Trường ĐH TDTT TP.HCM Kết quả phân tích hệ số tương quan HTMT mô hình tác Bảng 3.20 động của truyền thông tiếp thị thể thao đến quyết định 90 chọn Trường ĐH TDTT TP.HCM Kết quả phân tích hiện tượng đa cộng tuyến mô hình tác Bảng 3.21 động của truyền thông tiếp thị thể thao đến quyết định 91 chọn Trường ĐH TDTT TP.HCM Kết quả phân tích kiểm định giả thuyết và mức độ tác Bảng 3.22 động tác động của truyền thông tiếp thị thể thao đến 91 quyết định chọn Trường ĐH TDTT TP.HCM Kết quả đánh giá mức độ tin cậy nhất quán nội bộ và mức độ chính xác về sự hội tụ mô hình sự ảnh hưởng Bảng 3.23 93 đặc điểm Trường ĐH TDTT TP.HCM đến quyết định chọn trường ĐH của người học (lần 2) Kết quả phân tích hệ số tương quan Fornell-Larcker mô hình sự ảnh hưởng đặc điểm Trường ĐH TDTT Bảng 3.HCM đến quyết định chọn trường ĐH của người học Kết quả phân tích hệ số HTMT mô hình sự ảnh hưởng Bảng 3.25 đặc điểm Trường ĐH TDTT TP.HCM đến quyết định 94 chọn trường ĐH của người học Kết quả phân tích hiện tượng đa cộng tuyến mô hình tác Bảng 3.26 động của truyền thông tiếp thị thể thao đến quyết định 95 chọn Trường ĐH TDTT TP.HCM Kết quả phân tích kiểm định giả thuyết và mức độ ảnh Bảng 3.27 hưởng tác động của truyền thông tiếp thị thể thao đến 95 quyết định chọn Trường ĐH TDTT TP.HCM Hệ số tải ngoài các tiêu chi đo lường nhân tố trong mô Bảng 3.28 97 hình bậc cao Hệ số tin cậy (Cronbach’s Alpha)và giá trị hội tụ (EVA) Bảng 3.29 97 của các nhân tố trong mô hình bậc cao Hệ số HTMT thể hiện mức độ chính xác về sự phân biệt Bảng 3.30 98 của các nhân tố trong mô hình bậc cao Kết quả đánh giá mức độ tin cậy nhất quán nội bộ và Bảng 3.31 100 mức độ chính xác về sự hội tụ Kết quả phân tích hệ số tương quan Fornell-Larcker của Bảng 3.32 100 mô hình bậc cao Kết quả phân tích hệ số tương quan HTMT của mô hình Bảng 3.33 100 bậc cao Bảng 3.34 Kết quả phân tích chỉ số VIF 101 Kết quả phân tích kiểm định giả thuyết và mức độ tác Bảng 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Chu Chung Cang (2024). Nghiên cứu chiến lược tiếp thị thể thao ĐH TDTT TP.HCM [Luận án tiến sĩ, đại học thể dục thể thao tp. hồ chí minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-marketing/nghien-cuu-chien-luoc-tiep-thi-the-thao-dh-tdtt-tphcm
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu chiến lược tiếp thị thể thao ĐH TDTT TP.HCM" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu xây dựng chiến lược tiếp thị thể thao hiệu quả cho Trường Đại học Thể dục Thể thao TP.HCM, tối ưu hóa thương hiệu và thu hút tuyển sinh.
Luận án "Nghiên cứu chiến lược tiếp thị thể thao ĐH TDTT TP.HCM" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại đại học thể dục thể thao tp. hồ chí minh. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Nghiên cứu chiến lược tiếp thị thể thao ĐH TDTT TP.HCM" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu chiến lược tiếp thị thể thao ĐH TDTT TP.HCM" thuộc chuyên ngành Giáo dục học. Danh mục: Quản Trị Marketing.
Luận án "Nghiên cứu chiến lược tiếp thị thể thao ĐH TDTT TP.HCM" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu chiến lược tiếp thị thể thao ĐH TDTT TP.HCM" có 365 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu chiến lược tiếp thị thể thao ĐH TDTT TP.HCM" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.