Luận án: Xây dựng chiến lược tiếp thị thể thao ĐH TDTT TP.HCM (2024)
Nghiên cứu xây dựng chiến lược tiếp thị thể thao hiệu quả cho Trường Đại học Thể dục Thể thao TP.HCM, tối ưu hóa thương hiệu và thu hút tuyển sinh.
đại học thể dục thể thao tp. hồ chí minh
Giáo dục học
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
365
Thời gian đọc
55 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Chiến lược tiếp thị thể thao ĐH TDTT TP
Luận án nghiên cứu chiến lược tiếp thị thể thao tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh. Công trình do nghiên cứu sinh Chu Chung Cang thực hiện năm 2024. Ngành nghiên cứu là Giáo dục học, mã số 9140101. Đề tài đặt trọng tâm vào marketing thể thao trong môi trường giáo dục đại học. Bối cảnh tuyển sinh ngày càng cạnh tranh. Nhiều trường đại học mở thêm ngành thể thao. Số lượng thí sinh quan tâm lĩnh vực này có xu hướng giảm. Trường cần một hướng đi rõ ràng. Tiếp thị thể thao đại học trở thành công cụ chiến lược. Mục tiêu là thu hút người học và nâng cao vị thế thương hiệu. Nghiên cứu kết hợp lý luận và thực tiễn. Dữ liệu được thu thập trong giai đoạn 2017 đến 2020. Kết quả phục vụ xây dựng chiến lược cho giai đoạn 2021 đến 2026.
1.1. Bối cảnh và tính cấp thiết của đề tài
Cạnh tranh tuyển sinh ngày càng gay gắt. Các cơ sở giáo dục đại học mở rộng ngành đào tạo thể thao. Nguồn tuyển sinh thể thao bị chia nhỏ. Trường ĐH TDTT TP.HCM đối mặt áp lực giữ vững quy mô. Chiến lược tiếp thị thể thao trở thành nhu cầu cấp thiết. Một kế hoạch bài bản giúp trường định vị thương hiệu rõ ràng. Đề tài giải quyết khoảng trống đó.
1.2. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
Mục đích là xây dựng chiến lược tiếp thị thể thao phù hợp với trường. Mục tiêu thứ nhất đánh giá thực trạng truyền thông tiếp thị thể thao. Mục tiêu thứ hai xây dựng chiến lược cho giai đoạn 2021 đến 2026. Mục tiêu thứ ba ứng dụng và đánh giá hiệu quả qua thực nghiệm. Ba mục tiêu liên kết chặt chẽ. Kết quả hướng tới cải thiện công tác tuyển sinh.
1.3. Giả thuyết khoa học của luận án
Truyền thông tiếp thị thể thao tác động đến quyết định chọn trường. Đặc điểm trường đại học cũng ảnh hưởng tới lựa chọn của người học. Hai yếu tố có mối quan hệ với nhau. Một chiến lược marketing thể thao hợp lý làm tăng số lượng và chất lượng thí sinh. Giả thuyết này được kiểm chứng qua khảo sát và thực nghiệm.
II. Cơ sở lý luận tiếp thị thể thao đại học hiện đại
Phần lý luận làm rõ các khái niệm nền tảng. Tiếp thị thể thao là hoạt động đưa sản phẩm và dịch vụ thể thao đến khách hàng. Chiến lược tiếp thị thể thao là kế hoạch dài hạn để đạt mục tiêu marketing. Truyền thông tiếp thị thể thao là cầu nối giữa trường và người học. Quản lý thể thao gắn liền với các hoạt động này. Luận án phân tích vai trò của thương hiệu thể thao trong giáo dục. Khách hàng trong đào tạo đại học là thí sinh, phụ huynh và xã hội. Quá trình hình thành và phát triển của trường được trình bày. Nội dung này tạo nền cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu. Tác giả tổng hợp công trình trong nước và quốc tế. Các mô hình quyết định chọn trường được phân tích kỹ. Quy trình ra quyết định của người học gồm nhiều bước. Mỗi bước chịu tác động của truyền thông thể thao.
2.1. Khái niệm tiếp thị và chiến lược tiếp thị thể thao
Tiếp thị thể thao tập trung vào nhu cầu của khách hàng. Sản phẩm gồm chương trình đào tạo và dịch vụ thể thao. Chiến lược tiếp thị thể thao xác định mục tiêu, thị trường và công cụ. Kế hoạch này mang tính dài hạn. Marketing thể thao đại học khác biệt với marketing thương mại. Trọng tâm là giá trị giáo dục và uy tín nghề nghiệp.
2.2. Truyền thông tiếp thị thể thao và thương hiệu
Truyền thông tiếp thị thể thao gồm quảng cáo, tiếp thị kỹ thuật số và tiếp thị trực tiếp. Mỗi kênh có vai trò riêng. Quảng bá thể thao giúp lan tỏa hình ảnh trường. Thương hiệu thể thao tạo niềm tin cho thí sinh. Một thương hiệu mạnh thu hút người học giỏi. Trường ĐH TDTT TP.HCM cần củng cố hình ảnh này.
2.3. Mô hình quyết định chọn trường đại học
Người học trải qua nhiều giai đoạn trước khi chọn trường. Đầu tiên là nhận biết nhu cầu. Tiếp theo là tìm kiếm thông tin. Sau đó là đánh giá các lựa chọn. Cuối cùng là ra quyết định. Truyền thông tiếp thị thể thao tác động ở từng bước. Mô hình này là cơ sở cho giả thuyết nghiên cứu.
III. Thực trạng truyền thông tiếp thị thể thao tuyển sinh
Chương kết quả đánh giá thực trạng giai đoạn 2017 đến 2020. Công tác tuyển sinh của trường được phân tích chi tiết. Số liệu cho thấy nhiều biến động qua các năm. Hoạt động truyền thông tiếp thị thể thao còn rời rạc. Các kênh quảng bá thể thao chưa đồng bộ. Đặc điểm trường đại học tác động đến lựa chọn của thí sinh. Cơ sở vật chất, chương trình đào tạo và cơ hội nghề nghiệp đều quan trọng. Nghiên cứu dùng phương pháp điều tra xã hội học. Dữ liệu được xử lý bằng toán thống kê. Phân tích SWOT làm rõ điểm mạnh và điểm yếu. Kết quả chỉ ra mối quan hệ giữa truyền thông, đặc điểm trường và quyết định chọn trường. Marketing thể thao hiện tại chưa khai thác hết tiềm năng. Trường thiếu một chiến lược thống nhất. Đây là cơ sở thực tiễn để đề xuất giải pháp.
3.1. Thực trạng công tác tuyển sinh giai đoạn 2017 2020
Số lượng thí sinh đăng ký biến động qua từng năm. Một số ngành tuyển không đủ chỉ tiêu. Chất lượng đầu vào chưa ổn định. Công tác tư vấn tuyển sinh còn hạn chế. Quy trình tuyển sinh thiếu sự gắn kết với truyền thông. Thực trạng này đặt ra yêu cầu đổi mới. Tiếp thị thể thao đại học cần được đầu tư bài bản.
3.2. Tác động của truyền thông tiếp thị thể thao
Khảo sát cho thấy truyền thông ảnh hưởng rõ tới thí sinh. Kênh kỹ thuật số được nhiều người trẻ tiếp cận. Quảng cáo truyền thống dần giảm hiệu quả. Người tư vấn tuyển sinh giữ vai trò quan trọng. Quảng bá thể thao qua mạng xã hội có tiềm năng lớn. Trường cần khai thác mạnh các kênh số.
3.3. Ảnh hưởng của đặc điểm trường đại học
Cơ sở vật chất tác động đến cảm nhận của thí sinh. Chương trình đào tạo quyết định sức hút của ngành. Cơ hội nghề nghiệp là yếu tố hàng đầu. Đội ngũ giảng viên tạo uy tín học thuật. Các đặc điểm này kết hợp với truyền thông thể thao. Quyết định chọn trường phụ thuộc vào tổng hòa nhiều yếu tố.
IV. Xây dựng chiến lược tiếp thị thể thao ĐH TDTT TP
Phần này trình bày quá trình xây dựng chiến lược tiếp thị thể thao. Căn cứ xây dựng dựa trên kết quả đánh giá thực trạng. Phân tích SWOT là công cụ chính. Điểm mạnh của trường gồm bề dày đào tạo thể thao. Điểm yếu là truyền thông chưa chuyên nghiệp. Cơ hội đến từ xu hướng số hóa. Thách thức là cạnh tranh giữa các cơ sở giáo dục đại học. Chiến lược nhắm tới giai đoạn 2021 đến 2026. Mục tiêu là nâng cao thương hiệu thể thao của trường. Các giải pháp tập trung vào truyền thông tiếp thị thể thao. Tiếp thị kỹ thuật số được ưu tiên. Tiếp thị trực tiếp hỗ trợ tư vấn tuyển sinh. Quản lý thể thao chuyên nghiệp được đề cao. Chiến lược gắn với nguồn lực thực tế của trường. Mỗi giải pháp có chỉ tiêu đo lường rõ ràng. Kế hoạch bảo đảm tính khả thi và bền vững.
4.1. Căn cứ xây dựng chiến lược tiếp thị thể thao
Chiến lược dựa trên dữ liệu khảo sát thực tế. Phân tích SWOT xác định vị thế của trường. Định hướng phát triển giáo dục thể thao được tham chiếu. Nhu cầu của thí sinh là trung tâm. Nguồn lực tài chính và nhân sự được cân nhắc. Các căn cứ này bảo đảm chiến lược sát thực tiễn.
4.2. Nội dung chiến lược marketing thể thao
Chiến lược xác định thị trường mục tiêu là học sinh yêu thể thao. Thông điệp nhấn mạnh cơ hội nghề nghiệp thể thao. Tiếp thị kỹ thuật số dẫn đầu các kênh truyền thông. Mạng xã hội và website được khai thác. Tiếp thị trực tiếp qua tư vấn trường học. Quảng bá thể thao gắn với các sự kiện thể thao lớn.
4.3. Bàn luận kết quả xây dựng chiến lược
Chiến lược thể hiện tính hệ thống và đồng bộ. Các giải pháp bổ trợ lẫn nhau. Thương hiệu thể thao của trường được củng cố. Mục tiêu tuyển sinh trở nên khả thi hơn. Bàn luận so sánh với kinh nghiệm quốc tế. Chiến lược phù hợp đặc thù của trường ĐH TDTT TP.HCM.
V. Ứng dụng marketing thể thao trong tuyển sinh thực tế
Chương cuối ứng dụng chiến lược vào thực tiễn năm 2021. Nghiên cứu dùng phương pháp thực nghiệm. Các giải pháp truyền thông tiếp thị thể thao được triển khai. Cơ sở ứng dụng dựa trên chiến lược đã xây dựng. Kế hoạch ứng dụng chia thành nhiều giai đoạn. Mỗi giải pháp có nguồn lực và thời gian cụ thể. Hiệu quả được đo bằng chỉ số tuyển sinh. Số lượng thí sinh được theo dõi sát. Chất lượng đầu vào cũng được đánh giá. Kết quả thực nghiệm cho thấy chuyển biến tích cực. Marketing thể thao đại học chứng minh giá trị thực tế. Truyền thông số mang lại hiệu quả cao. Quảng bá thể thao tạo nhận diện thương hiệu tốt hơn. Bàn luận đối chiếu kết quả với mục tiêu ban đầu. Chiến lược đáp ứng kỳ vọng của trường. Kinh nghiệm này có thể nhân rộng cho các đơn vị khác.
5.1. Cơ sở và kế hoạch ứng dụng giải pháp
Cơ sở ứng dụng là chiến lược tiếp thị thể thao đã duyệt. Kế hoạch phân bổ nguồn lực rõ ràng. Mỗi giải pháp có mốc thời gian cụ thể. Nhân sự được phân công nhiệm vụ. Ngân sách truyền thông được dự trù. Kế hoạch bảo đảm triển khai đồng bộ trong mùa tuyển sinh 2021.
5.2. Đánh giá hiệu quả chiến lược tiếp thị thể thao
Hiệu quả được đo qua nhiều chỉ số. Số lượng hồ sơ đăng ký tăng so với trước. Mức độ nhận diện thương hiệu thể thao cải thiện. Tỷ lệ thí sinh nhập học đạt mục tiêu. Kênh kỹ thuật số đóng góp lớn nhất. Kết quả khẳng định tính hiệu quả của marketing thể thao.
5.3. Bàn luận và kiến nghị hoàn thiện
Kết quả thực nghiệm vượt kỳ vọng ban đầu. Chiến lược chứng minh giá trị thực tiễn. Bàn luận chỉ ra điểm cần điều chỉnh. Kiến nghị duy trì đầu tư cho truyền thông số. Quản lý thể thao chuyên nghiệp cần được nâng cao. Trường nên cập nhật chiến lược theo từng giai đoạn tuyển sinh.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (365 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO TP. HỒ CHÍ MINH CHU CHUNG CANG “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC TIẾP THỊ THỂ THAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO TP. HỒ CHÍ MINH CHU CHUNG CANG “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC TIẾP THỊ THỂ THAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” Ngành: Giáo dục học Mã số: 9140101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC Cán bộ hướng dẫn khoa học: 1.
TS Nguyễn Hoàng Minh Thuận 2. TS Trần Mai Đông TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Chu Chung Cang, nghiên cứu sinh khóa 07 – Ngành Giáo dục học của Trường ĐH Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh, tác giả của luận án: “Nghiên cứu xây dựng chiến lược tiếp thị thể thao Trường ĐH Thể dục Thể thao Thành Phố Hồ Chí Minh”. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi.
Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn. Các Các tư liệu, dữ liệu tham khảo từ các công trình nghiên cứu khác đều có ghi trích dẫn đầy đủ theo đúng quy định. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của luận án.
Tác giả luận án Chu Chung Cang MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ĐẶT VẤN ĐỀ.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:.1 Mục đích nghiên cứu: .5 Mục tiêu nghiên cứu: .6 Giả thuyết khoa học của luận án: .7 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:. Các khái niệm về chiến lược tiếp thị thể thao. Tiếp thị thể thao. Chiến lược tiếp thị thể thao.
Truyền thông tiếp thị thể thao. Truyền thông tiếp thị. Truyền thông tiếp thị thể thao. Chiến lược tiếp thị thể thao Trường ĐH TDTT TP.
Quá trình hình thành và phát triển Trường ĐH TDTT TP. Tuyển sinh đại học. Khách hàng trong đào tạo đại học. Chiến lược tiếp thị thể thao Trường ĐH TDTT TP.
Các công trình nghiên cứu có liên quan. Các công trình nghiên cứu trên thế giới. Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam. Xây dựng giả thuyết và đề xuất mô hình nghiên cứu.
Các mô hình quyết định chọn trường ĐH. Quy trình ra quyết định của người học. Xây dựng giả thuyết và đề xuất mô hình nghiên cứu .44 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU. Đối tượng và khách thể nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Khách thể nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu.
Phương pháp điều tra xã hội học. Phương pháp toán thống kê. Phương pháp phân tích S. Phương pháp thực nghiệm.
Tổ chức nghiên cứu:. Xác định các tiêu chí đo lường và kích thước mẫu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu.
Kế hoạch nghiên cứu .68 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN. Đánh giá thực trạng hoạt động truyền thông tiếp thị thể thao trong công tác tuyển sinh Trường ĐH TDTT TP.HCM giai đoạn 2017 – 2020. Đánh giá thực trạng công tác tuyển sinh Trường ĐH TDTT TP.HCM giai đoạn năm 2017 – 2020. Đánh giá thực trạng hoạt động truyền thông tiếp thị thể thao.
Đánh giá thực trạng các đặc điểm trường. Đánh giá thực trạng sự tác động của truyền thông tiếp thị thể thao đến quyết định chọn trường ĐH TDTT TP. Đánh giá sự ảnh hưởng của đặc điểm trường ĐH đến quyết định chọn trường ĐH TDTT TP. KĐánh giá thực trạng mối quan hệ tác động giữa truyền thông tiếp thị thể thao, đặc điểm trường ĐH và quyết định chọn Trường ĐH TDTT TP.
Bàn luận kết quả đánh giá thực trạng. Xây dựng chiến lược tiếp thị thể thao Trường ĐH Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh giai đọan 2021 – 2026. Căn cứ xây dựng chiến lược tiếp thị thể thao. Xây dựng chiến lược tiếp thị thể thao.
Bàn luận kết quả xây dựng chiến lược tiếp thị thể thao. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả chiến lược tiếp thị thể thao Trường ĐH TDTT TP.HCM trong công tác tuyển sinh năm 2021 thông qua thực nghiệm các giải pháp hoạt động truyền thông tiếp thị thể thao. Xác định cơ sở ứng dụng chiến lược tiếp thị thể thao. Lập kế hoạch ứng dụng các giải pháp.
Đánh giá hiệu quả các giải pháp. Bàn luận hiệu quả các giải pháp .139 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .147 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VIẾT TẮT TỪ, THUẬT NGỮ VIẾT TẮT AC Người tư vấn tuyển sinh AD Quảng cáo AP Quy trình tuyển sinh CA Cơ hội nghề nghiệp CĐ Cao đẳng CR Chương trình đào tạo CNTT Công nghệ thông tin CSGDĐH Cơ sở giáo dục đại học CSLL Cơ sở lý luận CTĐT Chương trình đào tạo DRM Tiếp thị trực tiếp DM Tiếp thị kỹ thuật số DN Doanh nghiệp DV Dịch vụ ĐH Đại học ĐHQG Đại học quốc gia FA Cơ sở vật chất GD Giáo dục GDĐH Giáo dục đại học GDNN Giáo dục nghề nghiệp GDĐT Giáo dục đào tạo GDTC Giáo dục thể chất HLTT Huấn luyện thể thao KH Khách hàng KHCN Khoa học công nghệ KPI Chỉ số đo lường hiệu quả công việc KM Khuyến mại KTS Kỹ thuật số LE Đội ngũ giảng viên LO Vị trí địa điểm NTD Người tiêu dùng PR Quan hệ công chúng PPNC Phương pháp nghiên cứu QĐ Quyết định QĐCTĐH Quyết định chọn trường ĐH QHCC Quan hệ công chúng QLGD Quản lý giáo dục QLTDTT Quản lý thể dục thể thao RE Danh tiếng trường SP Sản phẩm SWOT Điểm mạnh, điểm yếu, hạn chế, thách thức SV Sinh viên TDTT Thể dục thể thao THPT Trung học phổ thông TP.HCM Thành Phố Hồ Chí Minh TU Chi phí đào tạo TVTS Tư vấn tuyển sinh YSHTT Y sinh học thể thao VĐV Vận động viên VHTTDL Văn hóa Thể thao Du lịch VHNT Văn hóa nghệ thuật US Quyết định chọn trường ĐH TDTT TP.HCM DANH MỤC CÁC BẢNG BẢNG NỘI DUNG TRANG Tổng hợp mô tả quá trình lựa chọn trường ĐH của Bảng 1.1 41 HS/SV So sánh các bước ra quyết định lựa chọn lựa chọn Bảng 1.2 42 trường ĐH và quyết định lựa chọn sản phẩm/dịch vụ Số liệu tuyển sinh các chương trình đào tạo Trường ĐH Bảng 3.HCM giai đoạn 2017 – 2020 Tỷ lệ phần trăm (%) giữa số lượng nhập học so với chỉ Bảng 3.2 71 tiêu tuyển sinh Số liệu tuyển sinh chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ Bảng 3.3 75 giai đoạn năm 2017 - 2020 Bảng 3.4 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 76 Bảng 3.5 Đánh giá thực trạng hoạt động quảng cáo 79 Bảng 3.6 Đánh giá thực trạng hoạt động người tư vấn tuyển sinh 80 Bảng 3.7 Đánh giá thực trạng hoạt động quan hệ công chúng 81 Bảng 3.8 Đánh giá thực trạng hoạt động tiếp thị trực tiếp 82 Bảng 3.9 Đánh giá thực trạng hoạt động tiếp thị kỹ thuật số 83 Bảng 3.10 Đánh giá thực trạng danh tiếng trường 84 Bảng 3.11 Đánh giá thực trạng chương trình đào tạo 84 Bảng 3.12 Đánh giá thực trạng cơ sở vật chất 85 Bảng 3.13 Đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên 86 Bảng 3.14 Đánh giá thực trạng vị trí địa điểm trường 87 Bảng 3.15 Đánh giá thực trạng cơ hội nghề nghiệp 87 Bảng 3.16 Đánh giá thực trạng quy trình tuyển sinh 88 Đánh giá thực trạng quyết định chọn trường ĐH của Bảng 3.17 88 người học Kết quả đánh giá mức độ tin cậy nhất quán nội bộ và Bảng 3.18 mức độ chính xác về sự hội tụ mô hình tác động của 89 truyền thông tiếp thị thể thao đến quyết định chọn Trường ĐH TDTT TP.HCM (lần 2) Kết quả phân tích hệ số tương quan Fornell-Larcker mô Bảng 3.19 hình tác động của truyền thông tiếp thị thể thao đến 90 quyết định chọn Trường ĐH TDTT TP.HCM Kết quả phân tích hệ số tương quan HTMT mô hình tác Bảng 3.20 động của truyền thông tiếp thị thể thao đến quyết định 90 chọn Trường ĐH TDTT TP.HCM Kết quả phân tích hiện tượng đa cộng tuyến mô hình tác Bảng 3.21 động của truyền thông tiếp thị thể thao đến quyết định 91 chọn Trường ĐH TDTT TP.HCM Kết quả phân tích kiểm định giả thuyết và mức độ tác Bảng 3.22 động tác động của truyền thông tiếp thị thể thao đến 91 quyết định chọn Trường ĐH TDTT TP.HCM Kết quả đánh giá mức độ tin cậy nhất quán nội bộ và mức độ chính xác về sự hội tụ mô hình sự ảnh hưởng Bảng 3.23 93 đặc điểm Trường ĐH TDTT TP.HCM đến quyết định chọn trường ĐH của người học (lần 2) Kết quả phân tích hệ số tương quan Fornell-Larcker mô hình sự ảnh hưởng đặc điểm Trường ĐH TDTT Bảng 3.HCM đến quyết định chọn trường ĐH của người học Kết quả phân tích hệ số HTMT mô hình sự ảnh hưởng Bảng 3.25 đặc điểm Trường ĐH TDTT TP.HCM đến quyết định 94 chọn trường ĐH của người học Kết quả phân tích hiện tượng đa cộng tuyến mô hình tác Bảng 3.26 động của truyền thông tiếp thị thể thao đến quyết định 95 chọn Trường ĐH TDTT TP.HCM Kết quả phân tích kiểm định giả thuyết và mức độ ảnh Bảng 3.27 hưởng tác động của truyền thông tiếp thị thể thao đến 95 quyết định chọn Trường ĐH TDTT TP.HCM Hệ số tải ngoài các tiêu chi đo lường nhân tố trong mô Bảng 3.28 97 hình bậc cao Hệ số tin cậy (Cronbach’s Alpha)và giá trị hội tụ (EVA) Bảng 3.29 97 của các nhân tố trong mô hình bậc cao Hệ số HTMT thể hiện mức độ chính xác về sự phân biệt Bảng 3.30 98 của các nhân tố trong mô hình bậc cao Kết quả đánh giá mức độ tin cậy nhất quán nội bộ và Bảng 3.31 100 mức độ chính xác về sự hội tụ Kết quả phân tích hệ số tương quan Fornell-Larcker của Bảng 3.32 100 mô hình bậc cao Kết quả phân tích hệ số tương quan HTMT của mô hình Bảng 3.33 100 bậc cao Bảng 3.34 Kết quả phân tích chỉ số VIF 101 Kết quả phân tích kiểm định giả thuyết và mức độ tác Bảng 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu chiến lược tiếp thị thể thao ĐH TDTT TP.HCM" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu xây dựng chiến lược tiếp thị thể thao hiệu quả cho Trường Đại học Thể dục Thể thao TP.HCM, tối ưu hóa thương hiệu và thu hút tuyển sinh.
Luận án "Nghiên cứu chiến lược tiếp thị thể thao ĐH TDTT TP.HCM" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại đại học thể dục thể thao tp. hồ chí minh. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Nghiên cứu chiến lược tiếp thị thể thao ĐH TDTT TP.HCM" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu chiến lược tiếp thị thể thao ĐH TDTT TP.HCM" thuộc chuyên ngành Giáo dục học. Danh mục: Quản Trị Marketing.
Luận án "Nghiên cứu chiến lược tiếp thị thể thao ĐH TDTT TP.HCM" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu chiến lược tiếp thị thể thao ĐH TDTT TP.HCM" có 365 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu chiến lược tiếp thị thể thao ĐH TDTT TP.HCM" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.