Luận án TS: Quản lý chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh theo CDIO tại các ĐH Bắc miền Trung
Quản lý chương trình đào tạo QTKD theo mô hình CDIO tại Đại học Bắc miền Trung, tập trung nâng cao chất lượng giảng dạy và đáp ứng chuẩn đầu ra.
Luan An
Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục
Năm xuất bản
Số trang
267
Thời gian đọc
41 phút
Lượt xem
2
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan quản lý chương trình QTKD theo CDIO (58 ký tự)
- Số trang:
- 267 trang
- Trường:
- Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Quản lý giáo dục
- Tác giả:
- Trần Hải Ngọc
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan quản lý chương trình QTKD theo CDIO 58 ký tự
Nghiên cứu tập trung vào quản lý chương trình đào tạo ngành Quản trị Kinh doanh (QTKD). Tiếp cận CDIO được áp dụng. Mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường Đại học Bắc miền Trung. Bối cảnh hiện tại đòi hỏi sinh viên có năng lực toàn diện. Chuẩn đầu ra cần đáp ứng nhu cầu thị trường lao động. Luận án đi sâu vào cải tiến giáo dục. Đề tài khảo sát thực trạng, đưa ra giải pháp. Phát triển chương trình đào tạo là trọng tâm.
1.1. Nhu cầu thị trường lao động ngành QTKD 44 ký tự
Thị trường lao động thay đổi nhanh chóng. Doanh nghiệp yêu cầu nhân lực chất lượng cao. Sinh viên QTKD cần kiến thức vững chắc. Năng lực thực hành là yếu tố quyết định. Kỹ năng giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo rất quan trọng. Cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0) tạo ra nhiều thách thức. Giáo dục đại học cần thích ứng kịp thời. Đảm bảo sinh viên tốt nghiệp có việc làm. Đơn vị sử dụng lao động (ĐVSDLĐ) có vai trò phản hồi. Chất lượng đào tạo QTKD cần nâng cao liên tục.
1.2. Mục tiêu đào tạo QTKD theo chuẩn CDIO 45 ký tự
Mục tiêu đào tạo hướng đến chuẩn đầu ra cụ thể. Sinh viên có khả năng Conceive (hình thành ý tưởng). Kỹ năng Design (thiết kế) các giải pháp kinh doanh. Khả năng Implement (thực hiện) dự án thực tế. Năng lực Operate (vận hành) hệ thống hiệu quả. CDIO nhấn mạnh năng lực tích hợp. Giúp sinh viên sẵn sàng làm việc ngay. Xây dựng chương trình đào tạo chú trọng thực hành. Đảm bảo sự liên thông giữa lý thuyết và thực tiễn. Cải tiến giáo dục thông qua mô hình dạy học (MHDH) mới.
II.Cơ sở lý luận quản lý CTĐT QTKD tiếp cận CDIO 60 ký tự
Nghiên cứu xây dựng nền tảng lý luận vững chắc. Khái niệm về quản lý giáo dục được làm rõ. Chương trình đào tạo ngành Quản trị Kinh doanh (QTKD) là đối tượng chính. Tiếp cận CDIO định hình phương pháp quản lý. Xác định vai trò các chủ thể liên quan. Phân tích bối cảnh áp dụng tại các trường Đại học Bắc miền Trung. Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn của luận án. Luận án đóng góp vào phát triển chương trình đào tạo.
2.1. Khái niệm CTĐT QTKD theo tiếp cận CDIO 50 ký tự
Chương trình đào tạo (CTĐT) QTKD là hệ thống môn học. CTĐT cung cấp kiến thức, kỹ năng, thái độ. Định hướng sinh viên đạt chuẩn đầu ra (CĐR). Tiếp cận CDIO tích hợp các giai đoạn. Conceive, Design, Implement, Operate là bốn giai đoạn. CTĐT cần thúc đẩy tư duy toàn diện. Thiết kế chương trình đào tạo chú trọng năng lực thực tiễn. Đảm bảo sinh viên có thể giải quyết vấn đề. Liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp là cần thiết. Cải tiến giáo dục thông qua đổi mới chương trình.
2.2. Các chủ thể quản lý CTĐT QTKD theo CDIO 50 ký tự
Các chủ thể quản lý gồm nhiều thành phần. Ban giám hiệu, cán bộ quản lý (CBQL) cấp khoa/phòng. Giảng viên (GV) trực tiếp giảng dạy. Sinh viên (SV) là trung tâm của quá trình. Đơn vị sử dụng lao động (ĐVSDLĐ) đóng góp phản hồi. Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) ban hành quy định. Gia đình, cộng đồng cũng có ảnh hưởng. Phối hợp giữa các chủ thể là chìa khóa. Quản lý chương trình đào tạo đòi hỏi sự đồng bộ. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý là ưu tiên.
III.Nội dung quản lý CTĐT QTKD Chu trình CDIO 58 ký tự
Quản lý chương trình đào tạo (CTĐT) theo CDIO bao gồm nhiều nội dung. Các bước từ hình thành ý tưởng đến đánh giá, cải tiến. Chu trình này đảm bảo tính hệ thống, liên tục. Nâng cao chất lượng đào tạo ngành Quản trị Kinh doanh (QTKD). Mọi hoạt động đều hướng đến chuẩn đầu ra cụ thể. Quản lý cần sự phối hợp chặt chẽ. Luận án phân tích từng giai đoạn quản lý chi tiết. Đảm bảo chương trình phù hợp với thực tiễn. Cải tiến giáo dục thông qua các chu trình phản hồi.
3.1. Tổ chức thiết kế chương trình đào tạo QTKD 50 ký tự
Thiết kế chương trình đào tạo là bước khởi đầu. Cần thu thập thông tin từ thị trường. Phân tích nhu cầu doanh nghiệp, xã hội (XH). Xác định chuẩn đầu ra (CĐR) chi tiết. Xây dựng cấu trúc môn học, nội dung giảng dạy. Đảm bảo tích hợp các năng lực Conceive, Design. Phối hợp giữa các giảng viên, chuyên gia. Áp dụng các tiêu chuẩn của CDIO. Thiết kế cần linh hoạt, có khả năng điều chỉnh. Phát triển chương trình đào tạo dựa trên dữ liệu.
3.2. Triển khai và đánh giá CTĐT QTKD theo CDIO 54 ký tự
Triển khai chương trình đào tạo yêu cầu kế hoạch rõ ràng. Phân công nhiệm vụ cho giảng viên (GV), cán bộ quản lý (CBQL). Cung cấp cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo. Tổ chức hoạt động dạy học theo mô hình dạy học (MHDH) CDIO. Đánh giá là hoạt động thường xuyên. Lấy phản hồi từ sinh viên (SV), ĐVSDLĐ. Đánh giá chuẩn đầu ra, chất lượng giảng dạy. Sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh. Cải tiến chương trình liên tục là thiết yếu. Đảm bảo chất lượng đào tạo bền vững.
IV.Thực trạng quản lý CTĐT QTKD tại ĐH Bắc miền Trung 59 ký tự
Nghiên cứu khảo sát thực trạng quản lý chương trình đào tạo (CTĐT) ngành Quản trị Kinh doanh (QTKD). Tập trung tại các trường Đại học Bắc miền Trung. Phân tích cách các trường áp dụng tiếp cận CDIO. Đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu trong quản lý. Xác định mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra (CĐR). Đề tài sử dụng phương pháp điều tra, phỏng vấn. Thu thập dữ liệu khách quan từ cán bộ quản lý (CBQL), giảng viên (GV), sinh viên (SV). Đưa ra cái nhìn tổng thể về chất lượng đào tạo hiện tại. Nền tảng cho các đề xuất cải tiến giáo dục sau này.
4.1. Đánh giá hiện trạng quản lý CTĐT QTKD theo CDIO 56 ký tự
Nhiều trường đã nhận thức tầm quan trọng của CDIO. Một số trường đã bắt đầu triển khai thí điểm. Công tác quản lý chương trình đào tạo có những đổi mới. Việc xây dựng chuẩn đầu ra được chú trọng hơn. Giảng viên đã có sự điều chỉnh phương pháp dạy học. Cơ sở vật chất được đầu tư từng bước. Sinh viên có cơ hội tiếp cận kiến thức mới. Năng lực cán bộ quản lý dần được cải thiện. Tuy nhiên, việc áp dụng còn gặp nhiều khó khăn.
4.2. Những hạn chế và thách thức trong quản lý CTĐT QTKD 60 ký tự
Hạn chế còn tồn tại đáng kể. Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý chưa đồng đều. Giảng viên thiếu kinh nghiệm thực tiễn CDIO. Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo còn hạn chế. Thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các chủ thể. Hệ thống văn bản pháp lý chưa hoàn thiện. Phản hồi từ doanh nghiệp chưa được khai thác hiệu quả. Nhận thức về CDIO ở một số nơi còn hạn chế. Việc cải tiến giáo dục gặp rào cản tài chính. Thách thức lớn nhất là chuyển đổi tư duy quản lý.
V.Yếu tố ảnh hưởng và giải pháp nâng cao quản lý CDIO 59 ký tự
Nghiên cứu chỉ ra các yếu tố tác động đến quản lý chương trình đào tạo (CTĐT). Phân tích sâu sắc cả yếu tố chủ quan và khách quan. Đề xuất các giải pháp cụ thể, khả thi. Mục tiêu là nâng cao chất lượng đào tạo ngành Quản trị Kinh doanh (QTKD). Đảm bảo CTĐT đáp ứng tốt hơn yêu cầu của xã hội. Việc này góp phần cải tiến giáo dục một cách bền vững. Các giải pháp tập trung vào củng cố hệ thống quản lý. Hướng tới xây dựng nguồn nhân lực (NNL) chất lượng cao.
5.1. Các yếu tố tác động đến quản lý CTĐT QTKD theo CDIO 58 ký tự
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quản lý CTĐT QTKD. Nhận thức của cán bộ quản lý (CBQL), giảng viên (GV) là quan trọng. Năng lực đội ngũ CBQL và GV ảnh hưởng trực tiếp. Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo cần được đảm bảo. Hệ thống các văn bản pháp lý phải rõ ràng, đầy đủ. Sự tham gia của các lực lượng cộng đồng, doanh nghiệp. Chính sách đầu tư cho giáo dục là yếu tố vĩ mô. Yếu tố văn hóa tổ chức cũng tác động. Công nghệ thông tin (CNTT) hỗ trợ quản lý.
5.2. Đề xuất giải pháp quản lý CTĐT QTKD hiệu quả 53 ký tự
Cần tăng cường nhận thức về CDIO cho toàn bộ đội ngũ. Đào tạo, bồi dưỡng năng lực cho CBQL, GV. Phát triển cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật hiện đại. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý liên quan. Xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả với doanh nghiệp. Thúc đẩy nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ. Đổi mới mô hình dạy học (MHDH) và phương pháp đánh giá. Khuyến khích sự tham gia của sinh viên (SV). Cải tiến chương trình định kỳ, có hệ thống. Nâng cao chất lượng đào tạo là ưu tiên hàng đầu.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (267 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án nghiên cứu "Quản lý chương trình đào tạo ngành Quản trị Kinh doanh theo tiếp cận CDIO tại các trường đại học Bắc miền Trung" trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0) đang định hình lại thị trường lao động và yêu cầu đổi mới giáo dục đại học. Nghiên cứu này mang tính tiên phong khi giải quyết một khoảng trống đáng kể trong tài liệu học thuật Việt Nam, tập trung vào việc áp dụng và quản lý phương pháp tiếp cận CDIO (Conceive – Design – Implement – Operate) cho khối ngành kinh tế – xã hội, đặc biệt là Quản trị Kinh doanh (QTKD), vốn trước đây chủ yếu được phát triển cho các ngành kỹ thuật [50].
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cụ thể được xác định là:
- Thiếu cơ sở lý thuyết hệ thống: "cơ sở lý thuyết về quản lý chương trình đào tạo theo tiếp cận CDIO thì chưa được nghiên cứu hệ thống một cách đầy đủ và cụ thể cho từng nhóm bối cảnh khác nhau" [tr.13]. Các nghiên cứu hiện có chỉ mang tính tổng thuật hoặc tập trung vào một số nội dung quản lý cụ thể, chưa tiếp cận toàn diện dưới góc độ quản lý học (Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo điều hành, Kiểm tra, đánh giá) [tr.14].
- Thiếu nghiên cứu cho khối ngành QTKD: Các công trình trước chủ yếu tập trung vào "các trường đại học kỹ thuật" [tr.14]. Đối với khối ngành QTKD, các nghiên cứu còn ít, đặc biệt là về quản lý chương trình đào tạo theo tiếp cận CDIO [tr.14].
- Thiếu bộ tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả quản lý: "các nội dung về đánh giá hiệu quả quản lý chương trình đào tạo theo tiếp cận CDIO chưa được nghiên cứu sâu, chưa xây dựng được các nguyên tắc cũng như khung tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả quản lý chương trình đào tạo theo tiếp cận CDIO (12 tiêu chuẩn của CDIO)" [tr.14].
- Thiếu nghiên cứu toàn diện theo không gian cụ thể: "chưa công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và đầy đủ về quản lý chương trình đào tạo cho chuyên ngành quản trị kinh doanh tại các trường đại học tại Việt Nam nói chung và khu vực Bắc miền Trung nói riêng" [tr.15].
Để giải quyết những khoảng trống này, luận án đặt ra các câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học: Câu hỏi nghiên cứu:
- Cơ sở lý luận về quản lý chương trình đào tạo ngành QTKD theo tiếp cận CDIO là gì?
- Thực trạng quản lý chương trình đào tạo ngành QTKD theo tiếp cận CDIO tại các trường đại học Bắc miền Trung diễn ra như thế nào và đâu là những tồn tại, nguyên nhân?
- Những giải pháp nào có thể nâng cao hiệu quả quản lý chương trình đào tạo ngành QTKD theo tiếp cận CDIO tại các trường đại học Bắc miền Trung, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động?
Giả thuyết khoa học: Nếu hiệu trưởng trường đại học tổ chức rà soát lại yêu cầu của thị trường lao động về nghề quản trị kinh doanh, điều chỉnh bổ sung chuẩn đầu ra phù hợp; Chỉ đạo thiết kế chương trình theo chuẩn đầu ra mới; Xây dựng được bộ tiêu chí quản lí chương trình đào tạo tương ứng; đồng thời có phương án đảm bảo nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đủ điều kiện vận hành chương trình đào tạo đã thiết kết thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ngành quản trị kinh doanh của các trường đại học trong khu vực, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường lao động, đặc biệt trong bối cảnh CMCN 4.0 [tr.16].
Khung lý thuyết của luận án dựa trên sự tích hợp của Lý luận quản lý giáo dục và Tiếp cận CDIO, đặc biệt điều chỉnh triết lý CDIO để phù hợp với ngành QTKD. Luận án đề xuất một hệ thống các giải pháp quản lý được khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi. Đóng góp đột phá của nghiên cứu bao gồm việc điều chỉnh 4 giai đoạn Conceive, Design, Implement, Operate (CDIO) từ bối cảnh kỹ thuật sang bối cảnh quản trị kinh doanh, cũng như đề xuất bộ tiêu chí quản lý chương trình đào tạo QTKD theo chuẩn CDIO được cấu trúc theo chức năng quản lý học.
Phạm vi nghiên cứu bao gồm việc khảo sát thực trạng tại các trường Đại học Vinh và Đại học Hà Tĩnh, hai trường đại học trọng điểm ở khu vực Bắc miền Trung, từ năm 2018 đến 2021 [tr.17]. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp cơ sở khoa học và giải pháp thực tiễn để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực QTKD, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động trong nước và quốc tế.
Literature Review và Positioning
Luận án tiến hành tổng quan sâu rộng các dòng nghiên cứu chính về chương trình đào tạo và quản lý chương trình đào tạo theo tiếp cận CDIO, cả trong và ngoài nước. Các nghiên cứu về chương trình đào tạo theo tiếp cận CDIO: Nhiều học giả quốc tế đã làm rõ cơ sở lý thuyết của CDIO. Edström et al. (2009) đã đề cập tổng quan về sáng kiến CDIO, nhấn mạnh mục tiêu trang bị cho sinh viên kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để thích nghi môi trường làm việc [50]. Gunnarsson, Wiklund, Svensson, Kindgren và Granath (2007) chỉ ra rằng CDIO hình thành trên cơ sở phân tích chu kỳ sản phẩm [95]. Berglund và Malmqvist (2007) nghiên cứu thực trạng áp dụng CDIO, đặt vấn đề nghiên cứu chuẩn đầu ra làm cơ sở xây dựng chương trình [76]. Gunnarsson, Herbertsson, Kindgren, và Wiklund (2009) nêu bật 3 mục tiêu tổng quát của CDIO [96]. Tại Việt Nam, CDIO bắt đầu được áp dụng từ năm 2009. Luận án tiến sĩ của Nguyễn Kiều Oanh (2014) về "Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học theo tiếp cận CDIO" đã khái quát những luận điểm lý luận cơ bản, phân tích khả năng vận dụng CDIO và xây dựng sơ đồ khung hoạt động bồi dưỡng theo CDIO [53]. Vũ Anh Dũng và Phùng Xuân Nhạ (2011) từ Đại học Kinh tế (ĐHQG Hà Nội) mô tả 5 bước tích hợp chuẩn đầu ra CDIO vào đề cương môn học [15].
Các nghiên cứu về quản lý chương trình đào tạo theo tiếp cận CDIO: Edström, Karlsson, Jonsson và Hanson (2009) trong tài liệu biên dịch bởi Hồ Tấn Nhựt, Đoàn Thị Minh Trinh (2009) chỉ ra rằng CDIO được thiết kế để đáp ứng 8 yêu cầu cơ bản nhằm đổi mới và phát triển thành công chương trình đào tạo, nhưng chủ yếu cho ngành kỹ thuật [50]. Yingqiu Li, Tao Wen, Lu Yang từ Đại học Đại liên (Trung Quốc) nghiên cứu về phát triển chương trình đào tạo theo CDIO, nhấn mạnh học tích cực và hợp nhất học tập vào kịch bản thực tế [tr.28]. Crawley, Malmqvist, Östlund và Brodeur (2008) trong "Rethinking Engineering Education" nhấn mạnh "Đặc tính quan trọng của phương pháp tiếp cận CDIO là tạo ra kinh nghiệm học tập tác động kép thúc đẩy việc học sâu về nền tảng kĩ thuật và kĩ năng thực hành" [82, tr.29]. Aravind và Rajparthiban (2011) nêu các quy trình chặt chẽ khi xây dựng, quản lý chương trình đào tạo theo CDIO [75]. Tại Việt Nam, Đỗ Thị Ý Nhi (2015) đề xuất các bước xây dựng và phát triển CTĐT QTKD tại Đại học Thủ Dầu Một theo CDIO, là một trong số ít nghiên cứu áp dụng CDIO cho ngành kinh tế [49]. Trần Doãn Sơn (2014) nhấn mạnh vai trò của việc chuyển đổi chương trình đào tạo theo hướng CDIO và tầm quan trọng của việc tạo điều kiện cho giảng viên [59]. Phạm Văn Hải (2012) nghiên cứu quản lý quá trình đào tạo theo CDIO tại Đại học Điện lực, chỉ ra các đặc trưng và lợi ích [28].
Contradictions/Debates và Positioning: Các nghiên cứu quốc tế đã phát triển sâu rộng về CDIO cho ngành kỹ thuật, nhưng có sự thiếu hụt rõ rệt trong việc thích ứng CDIO với khối ngành kinh tế - xã hội. Luận án này xác định "Mặc dù đã có một số công trình nghiên cứu đề cập đến một số nội dung của quản lý chương trình đào tạo... Nhưng với cách tiếp cận quản lý chương trình đào tạo một cách tổng thể theo quan điểm của quản lý học (bao gồm các bước: Lập kế hoạch; Tổ chức triển khai kế hoạch; Chỉ đạo điều hành; Kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh chương trình và kết quả đào tạo) chưa có nhiều công trình nghiên cứu theo hướng tiếp cận này" [tr.32]. Luận án định vị mình bằng cách lấp đầy những khoảng trống này, không chỉ tổng thuật mà còn hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý CTĐT QTKD theo CDIO, đặc biệt điều chỉnh triết lý CDIO để phù hợp với đặc thù ngành QTKD. Trong khi Đỗ Thị Ý Nhi (2015) đã có những bước đi đầu tiên áp dụng CDIO cho QTKD [49], luận án này đi xa hơn bằng cách đề xuất bộ tiêu chí quản lý hiệu quả và giải pháp quản lý toàn diện. So với nghiên cứu của Yingqiu Li, Tao Wen, Lu Yang từ Trung Quốc, vốn tập trung vào đổi mới chương trình tổng thể, nghiên cứu này còn đi sâu vào khía cạnh quản lý theo chức năng và thích ứng với bối cảnh khu vực Bắc miền Trung của Việt Nam.
How this advances field: Luận án này không chỉ tổng hợp mà còn điều chỉnh và phát triển khung lý thuyết, mang lại một cách tiếp cận hệ thống và toàn diện cho việc quản lý CTĐT QTKD theo CDIO, đặc biệt trong bối cảnh CMCN 4.0. Nó cung cấp một nền tảng vững chắc để các trường đại học Việt Nam, đặc biệt là các trường ở Bắc miền Trung, có thể triển khai và quản lý hiệu quả các chương trình đào tạo ngành QTKD theo chuẩn quốc tế.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đưa ra những đóng góp đáng kể cho lý thuyết quản lý giáo dục và lý thuyết CDIO thông qua việc mở rộng và điều chỉnh các khái niệm hiện có. Nghiên cứu này mở rộng và thách thức các lý thuyết hiện có về CDIO, đặc biệt là triết lý gốc của CDIO được phát triển bởi Edström, Karlsson, Jonsson và Hanson (2009) từ Viện Công nghệ MIT [50]. Triết lý ban đầu tập trung vào sản phẩm kỹ thuật, nhưng luận án đã điều chỉnh rõ ràng cách hiểu 4 giai đoạn của CDIO (Conceive, Design, Implement, Operate) để phù hợp với "hoạt động quản trị kinh doanh". Cụ thể, luận án đề xuất thay đổi như sau:
- Conceive - Hình thành ý tưởng: từ việc đưa ra ý tưởng về một sản phẩm kỹ thuật mới sang "Hình thành ý tưởng kinh doanh", tức là "đưa ra các ý tưởng về hoạt động quản trị này, các đầu mục công việc cần thực hiện, các mối quan hệ cần giải quyết, các kỹ năng cần có để thực hiện hoạt động quản trị kinh doanh một cách có hiệu quả" [tr.48].
- Design - Thiết kế ý tưởng: từ thiết kế sản phẩm kỹ thuật sang "Mô tả xây dựng đề án, kế hoạch kinh doanh", bao gồm "xây dựng một kế hoạch, một bản đề án kinh doanh chi tiết cho các công việc mà hoạt động quản trị kinh doanh cần thực hiện" [tr.48].
- Implement - Triển khai, thực hiện: từ chế tạo, sản xuất sản phẩm sang "Triển khai thực hiện đề án/kế hoạch kinh doanh", tức là "dựa trên đề án kinh doanh đã được thiết kế, tiến hành triển khai các công việc ban đầu của đề án" [tr.49].
- Operate - Vận hành: từ vận hành sản phẩm sang "Vận hành, đánh giá, duy trì và phát triển đề án/kế hoạch kinh doanh", là việc "tiếp tục duy trì, cải tiến các công việc đã thực hiện. Đánh giá kết quả hoạt động, đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả, cải tiến hoạt động quản trị kinh doanh" [tr.49]. Sự thích ứng này là bằng chứng cho một sự điều chỉnh mang tính mở rộng lý thuyết, cho thấy CDIO không bị giới hạn trong ngành kỹ thuật mà có thể được điều chỉnh linh hoạt cho các lĩnh vực khác, cung cấp một khung lý thuyết mới cho việc áp dụng CDIO trong khối ngành kinh tế.
Khung phân tích độc đáo: Luận án tích hợp ba cách tiếp cận lý thuyết chính: Tiếp cận chức năng quản lý, Tiếp cận CDIO và Tiếp cận thị trường lao động.
- Tiếp cận chức năng quản lý: Dựa trên các chức năng quản lý cơ bản như Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo điều hành, Kiểm tra và Đánh giá [tr.17].
- Tiếp cận CDIO: Dựa trên 12 tiêu chuẩn CDIO, nhưng được điều chỉnh và mô tả lại cho phù hợp với ngành QTKD [tr.46].
- Tiếp cận thị trường: Nhấn mạnh mối quan hệ cung - cầu giữa nhà trường (cung nhân lực) và thị trường lao động (cầu nhân lực), đây là đặc trưng quan trọng trong đào tạo theo CDIO [tr.17].
Sự tích hợp này tạo ra một khung phân tích độc đáo cho quản lý chương trình đào tạo, vượt ra ngoài các nghiên cứu đơn lẻ về CDIO hoặc quản lý giáo dục. Nó cho phép phân tích thực trạng quản lý CTĐT QTKD theo CDIO một cách hệ thống và toàn diện hơn, đồng thời đề xuất giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn. Conceptual contributions:
- Định nghĩa lại các giai đoạn CDIO cho QTKD, cung cấp sự rõ ràng về mặt khái niệm cho các nhà nghiên cứu và thực hành.
- Đề xuất bộ tiêu chí quản lý CTĐT QTKD theo CDIO, làm cơ sở cho việc đánh giá và cải tiến. Boundary conditions: Luận án tập trung vào "các trường đại học Bắc miền Trung" (cụ thể là Đại học Vinh và Đại học Hà Tĩnh) và ngành QTKD [tr.17]. Mặc dù các giải pháp có thể có khả năng tổng quát hóa cho các trường có điều kiện tương đồng, nhưng các đặc thù về văn hóa tổ chức, nguồn lực và bối cảnh kinh tế - xã hội của khu vực Bắc miền Trung được coi là các điều kiện biên rõ ràng cho tính ứng dụng trực tiếp của các giải pháp.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án sử dụng một thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (mixed methods) với sự kết hợp linh hoạt giữa các phương pháp định tính và định lượng nhằm thu thập dữ liệu đa chiều, giải quyết các câu hỏi nghiên cứu một cách toàn diện. Triết lý nghiên cứu chính của luận án thiên về Hậu thực chứng (Post-Positivism), thể hiện qua việc xây dựng giả thuyết khoa học, thu thập dữ liệu khách quan thông qua khảo sát, phân tích thống kê và kiểm chứng tính khả thi của các giải pháp. Đồng thời, nghiên cứu cũng lồng ghép các yếu tố của Diễn giải học (Interpretivism) thông qua phỏng vấn nhóm trọng tâm và phương pháp chuyên gia để hiểu sâu hơn về bối cảnh và quan điểm của các bên liên quan. Sự kết hợp này mang lại sự cân bằng giữa tính khách quan và chiều sâu trong phân tích.
Thiết kế nghiên cứu được định hướng bởi bốn cách tiếp cận chính:
- Tiếp cận hệ thống: Nhấn mạnh mối quan hệ tương tác giữa các thành tố trong hệ thống quản lý CTĐT và CDIO, cũng như các yếu tố ảnh hưởng [tr.17].
- Tiếp cận thị trường: Đặt vấn đề quản lý CTĐT QTKD theo CDIO trong mối quan hệ cung - cầu nhân lực, làm rõ chuẩn đầu ra và các tiêu chuẩn CDIO cần đáp ứng yêu cầu thị trường lao động [tr.17].
- Tiếp cận chức năng quản lý: Nghiên cứu dựa trên lý luận quản lý nói chung và quản lý giáo dục đại học nói riêng, tập trung vào các chức năng cơ bản: Lập kế hoạch, Tổ chức triển khai, Chỉ đạo điều hành, Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh [tr.17-18].
- Tiếp cận CDIO: Dựa vào 12 tiêu chuẩn cụ thể của CDIO để nghiên cứu và đề xuất các giải pháp quản lý CTĐT [tr.18]. Hai tiếp cận chính được lựa chọn là chức năng quản lý và CDIO [tr.18], tạo nên một khung phân tích mạnh mẽ cho nghiên cứu.
Sample size và selection criteria EXACT: Đối tượng khảo sát bao gồm cán bộ lãnh đạo các trường đại học, cán bộ quản lý các khoa và phòng, cán bộ xây dựng chương trình đào tạo, giảng viên và lãnh đạo một số doanh nghiệp sử dụng lao động [tr.19]. Phạm vi không gian điều tra, khảo sát là tại "một số trường đại học Bắc miền Trung (Trường ĐH Vinh; Trường ĐH Hà Tĩnh)" [tr.16]. Mặc dù văn bản không nêu cụ thể số lượng mẫu cho từng nhóm đối tượng ban đầu, nhưng đối với pha khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp, Bảng 3 (tr.130, 182) có "Thống kê khách thể tham gia khảo sát" bao gồm CBQL, GV, SV, và ĐVSDLĐ, cho thấy một tập hợp đa dạng các bên liên quan đã được lấy ý kiến.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Sampling strategy: Sử dụng phương pháp chọn mẫu theo mục đích (purposive sampling) để chọn các trường đại học và đối tượng tham gia khảo sát (cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên, đơn vị sử dụng lao động) nhằm đảm bảo thu thập được ý kiến từ các nhóm có chuyên môn và kinh nghiệm liên quan trực tiếp đến vấn đề nghiên cứu [tr.19]. Tiêu chí bao gồm sự liên quan trực tiếp đến CTĐT QTKD theo CDIO và khả năng cung cấp thông tin sâu sắc. Data collection protocols:
- Phiếu điều tra (bảng hỏi/phiếu thăm dò ý kiến): Được sử dụng để khảo sát thực trạng quản lý CTĐT QTKD theo tiếp cận CDIO tại các trường đại học Bắc miền Trung [tr.19].
- Phỏng vấn nhóm trọng tâm: Bổ sung cho phiếu điều tra, thu thập thông tin định tính sâu hơn về thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng [tr.19].
- Phương pháp chuyên gia: Tổ chức hội thảo khoa học và xin ý kiến trực tiếp các chuyên gia nghiên cứu, đào tạo, và các tổ chức/doanh nghiệp để hoàn thiện cơ sở lý luận, thực tiễn và các giải pháp đề xuất [tr.19-20].
- Khảo nghiệm: Kiểm chứng tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất bằng cách thu thập ý kiến từ các đối tượng tham gia khảo nghiệm [tr.20].
- Thử nghiệm giải pháp: Áp dụng giải pháp đề xuất tại địa bàn, đối tượng tham gia thử nghiệm và đánh giá kết quả [tr.20].
Triangulation: Nghiên cứu này sử dụng đa dạng các phương pháp thu thập dữ liệu (phiếu điều tra, phỏng vấn nhóm trọng tâm, chuyên gia) để tăng tính xác thực (data triangulation) và độ tin cậy của kết quả. Ví dụ, dữ liệu từ phiếu điều tra định lượng được bổ sung và kiểm chứng bằng phỏng vấn định tính và ý kiến chuyên gia. Điều này giúp kiểm tra sự nhất quán của các phát hiện từ các nguồn dữ liệu khác nhau. Validity và reliability: Mặc dù luận án không nêu cụ thể về các chỉ số độ tin cậy (như α values của Cronbach's Alpha) hay các loại giá trị cụ thể (construct, internal, external validity), nhưng việc áp dụng đa phương pháp, lấy ý kiến chuyên gia, và quy trình khảo nghiệm/thử nghiệm giải pháp đều nhằm mục đích tăng cường tính hợp lệ và độ tin cậy của kết quả. Cụ thể, khảo nghiệm "tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp" [tr.20] là một hình thức đánh giá tính hợp lệ bên ngoài (external validity) và tính khả thi của các can thiệp.
Data và phân tích
Sample characteristics: Dựa trên "Thống kê khách thể tham gia khảo sát" trong các Bảng 3 (tr.130, 182) cho pha khảo nghiệm, các đối tượng bao gồm Cán bộ quản lý, Giảng viên, Sinh viên, và Đơn vị sử dụng lao động, đại diện cho các bên liên quan chính trong hệ thống giáo dục đại học và thị trường lao động. Dữ liệu khảo sát được thu thập từ các trường Đại học Vinh và Đại học Hà Tĩnh, cung cấp bối cảnh cụ thể của khu vực Bắc miền Trung. Advanced techniques: Luận án sử dụng "phương pháp toán học áp dụng trong nghiên cứu quản lý giáo dục để xử lý các số liệu và kết quả điều tra, khảo sát và phân tích thống kê" [tr.20]. Điều này ngụ ý việc sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả (mean, standard deviation, percentages) và thống kê suy luận (ví dụ, kiểm định t-test cho kết quả thử nghiệm "trước thử nghiệm và sau thử nghiệm" trong Bảng 3 trang 193 để đánh giá mức độ cải thiện). Mặc dù không nêu rõ phần mềm cụ thể như SPSS hay R, việc áp dụng các phương pháp này là tiêu chuẩn cho nghiên cứu tiến sĩ trong lĩnh vực quản lý giáo dục. Robustness checks: "Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý đề xuất" được thể hiện trong Bảng 3 (tr.187) là một dạng kiểm tra tính vững chắc, đảm bảo rằng các giải pháp không chỉ cần thiết mà còn có thể thực hiện được trong thực tế. Effect sizes và confidence intervals: Mặc dù không được báo cáo trực tiếp trong phần tóm tắt văn bản, kết quả đánh giá "mức độ đánh giá kết quả lựa chọn từng nội dung theo ĐTB" (tr.100, 180, 189) và "kết quả đánh giá trước thử nghiệm và sau thử nghiệm" (tr.193) là nền tảng để tính toán effect sizes và confidence intervals, cung cấp thông tin về độ lớn của hiệu ứng và độ chính xác của ước lượng, là tiêu chuẩn của các nghiên cứu khoa học nghiêm túc.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án đã đưa ra những phát hiện then chốt, giải quyết các khoảng trống nghiên cứu đã được xác định:
- Thực trạng quản lý CTĐT QTKD theo CDIO tại Bắc miền Trung còn nhiều bất cập: Khảo sát tại Đại học Vinh và Đại học Hà Tĩnh cho thấy "quá trình triển khai, thực hiện vẫn còn lúng túng, còn gặp nhiều khó khăn, bất cập; đội ngũ am hiểu về CDIO trong các trường còn ít và chưa có kinh nghiệm; năng lực quản lý chương trình đào tạo (CTĐT) theo tiếp cận CDIO chưa cao" [tr.15]. Đặc biệt, "Thực trạng tổ chức hình thành ý tưởng phát triển chương trình đào tạo ngành QTKD theo tiếp cận CDIO" (tr.107) và "Thực trạng chỉ đạo thiết kế chương trình đào tạo ngành QTKD theo tiếp cận CDIO" (tr.109) còn chưa hiệu quả.
- Thiếu hụt bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý theo CDIO: Phát hiện này khẳng định lại khoảng trống nghiên cứu về "chưa xây dựng được các nguyên tắc cũng như khung tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả quản lý chương trình đào tạo theo tiếp cận CDIO" [tr.14].
- Sự cần thiết và khả thi của việc thích ứng triết lý CDIO cho ngành QTKD: Luận án chứng minh rằng các nguyên lý của CDIO (Conceive – Design – Implement – Operate) có thể được điều chỉnh một cách hợp lý từ sản phẩm kỹ thuật sang hoạt động quản trị kinh doanh [tr.49, Bảng so sánh].
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý CTĐT QTKD theo CDIO: Nghiên cứu đã đánh giá các yếu tố nhận thức, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, hệ thống văn bản pháp lý và sự tham gia của cộng đồng [tr.73-75, Bảng 3 tr.130], cung cấp cái nhìn toàn diện về các rào cản và thuận lợi.
- Giải pháp quản lý đề xuất có tính cấp thiết và khả thi cao: Kết quả khảo nghiệm cho thấy các giải pháp như "Tổ chức rà soát, điều chỉnh, bổ sung chuẩn đầu ra" và "Đề xuấ t bô ̣ tiêu chuẩ n quản lý chương trình đào tạo" có "tính cần thiết và tính khả thi" cao, được đánh giá qua các bảng thống kê và biểu đồ [tr.183-187]. Đặc biệt, thử nghiệm giải pháp đã cho thấy "Kết quả đánh giá trước thử nghiệm và sau thử nghiệm" có sự cải thiện đáng kể [Bảng 3, tr.193].
Implications đa chiều
- Theoretical advances: Luận án đóng góp vào lý thuyết quản lý giáo dục bằng cách hệ thống hóa khung lý thuyết về quản lý CTĐT theo CDIO và mở rộng lý thuyết CDIO của Edström et al. (2009) để áp dụng cho khối ngành kinh tế. Nó làm sâu sắc thêm hiểu biết về cách các chức năng quản lý có thể được tích hợp với một mô hình phát triển chương trình đào tạo cụ thể để đạt được hiệu quả cao hơn.
- Methodological innovations: Phương pháp thử nghiệm và khảo nghiệm các giải pháp đề xuất cung cấp một khuôn khổ đổi mới cho các nghiên cứu tương tự trong lĩnh vực quản lý giáo dục, cho phép kiểm chứng thực nghiệm các mô hình quản lý mới.
- Practical applications: Luận án cung cấp các khuyến nghị cụ thể cho các trường đại học khu vực Bắc miền Trung để cải thiện quản lý CTĐT QTKD, bao gồm rà soát chuẩn đầu ra, thiết kế chương trình theo hướng học tập chủ động, nâng cao năng lực đội ngũ CBQL và GV, đảm bảo nguồn lực cơ sở vật chất [tr.142-171].
- Policy recommendations: Đề xuất chính sách cho Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành các hướng dẫn cụ thể hơn cho việc áp dụng CDIO trong các ngành kinh tế - xã hội và tăng cường kiểm định chất lượng chương trình đào tạo [tr.201].
- Generalizability conditions: Các giải pháp được đề xuất có thể áp dụng cho các trường đại học khác có điều kiện tương đồng về bối cảnh kinh tế - xã hội, quy mô và mục tiêu đào tạo, đặc biệt là các trường thuộc khu vực đang phát triển, mong muốn nâng cao chất lượng đào tạo theo chuẩn quốc tế. Tuy nhiên, việc điều chỉnh linh hoạt vẫn cần thiết để phù hợp với đặc thù từng trường.
Limitations và Future Research
Luận án, dù có nhiều đóng góp, vẫn có những giới hạn cần được thừa nhận một cách trung thực:
- Phạm vi không gian nghiên cứu: Luận án tập trung chủ yếu vào "một số trường đại học khu vực Bắc miền Trung (Trường ĐH Vinh; Trường ĐH Hà Tĩnh)" [tr.16]. Điều này có thể hạn chế khả năng khái quát hóa trực tiếp các phát hiện và giải pháp cho các khu vực khác hoặc cho toàn bộ hệ thống giáo dục đại học Việt Nam với sự đa dạng về điều kiện và bối cảnh.
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu được thu thập trong giai đoạn "từ năm 2018 đến năm 2021" [tr.17]. Mặc dù phản ánh đúng thực trạng trong giai đoạn đó, nhưng các yêu cầu của CMCN 4.0 và thị trường lao động đang thay đổi nhanh chóng có thể đòi hỏi những cập nhật liên tục.
- Giới hạn về dữ liệu định lượng: Mặc dù có khảo sát và thử nghiệm, luận án chưa cung cấp chi tiết các số liệu định lượng về quy mô mẫu cụ thể cho từng nhóm đối tượng khảo sát ban đầu và các chỉ số thống kê nâng cao như effect sizes hay confidence intervals cho tất cả các phát hiện, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng đánh giá toàn diện mức độ tác động của các yếu tố.
- Tập trung vào ngành QTKD: Mặc dù là một đóng góp quan trọng, việc tập trung chuyên biệt vào ngành QTKD có thể bỏ qua những đặc thù riêng biệt của việc áp dụng CDIO cho các ngành kinh tế - xã hội khác.
Future research agenda:
- Mở rộng phạm vi địa lý và ngành học: Nghiên cứu tương tự có thể được tiến hành ở các khu vực khác của Việt Nam (ví dụ: miền Nam, Đồng bằng sông Cửu Long) hoặc mở rộng sang các ngành kinh tế - xã hội khác như Kế toán, Tài chính để kiểm tra tính tổng quát của các giải pháp.
- Nghiên cứu chiều sâu về tác động dài hạn: Thực hiện các nghiên cứu theo dõi (longitudinal studies) để đánh giá tác động dài hạn của việc triển khai CDIO và các giải pháp quản lý đề xuất đối với chất lượng sinh viên tốt nghiệp và sự thích ứng của họ với thị trường lao động.
- Phát triển công cụ đánh giá chuyên biệt: Xây dựng và chuẩn hóa các công cụ đánh giá hiệu quả quản lý CTĐT theo CDIO được thiết kế riêng cho từng khối ngành, không chỉ dựa trên việc điều chỉnh các tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Nghiên cứu về vai trò của công nghệ số: Khám phá sâu hơn về việc ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong quản lý CTĐT theo CDIO, đặc biệt trong việc cá nhân hóa đào tạo và thu thập phản hồi tự động.
- Phân tích so sánh quốc tế sâu hơn: Thực hiện phân tích so sánh chi tiết hơn với ít nhất 2 quốc gia phát triển có kinh nghiệm lâu năm trong áp dụng CDIO cho khối ngành kinh tế, ví dụ như Thụy Điển hoặc các trường đại học ở Mỹ đã có kinh nghiệm chuyển đổi.
Methodological improvements suggested: Các nghiên cứu trong tương lai nên sử dụng các phần mềm thống kê chuyên sâu (ví dụ: SPSS, AMOS, R) để phân tích dữ liệu định lượng, bao gồm phân tích hồi quy đa biến, mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) hoặc phân tích dữ liệu đa cấp (multilevel modeling) nếu dữ liệu được tổ chức theo cấu trúc phân cấp (ví dụ: sinh viên trong khoa, khoa trong trường). Điều này sẽ cung cấp bằng chứng thống kê vững chắc hơn về mối quan hệ giữa các yếu tố.
Theoretical extensions proposed: Các nghiên cứu tiếp theo có thể khám phá việc tích hợp CDIO với các lý thuyết học tập hiện đại như học tập dựa trên dự án (Project-Based Learning), học tập dựa trên vấn đề (Problem-Based Learning) hoặc lý thuyết về vốn con người (Human Capital Theory) để làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về phát triển chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu thị trường.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án này dự kiến sẽ tạo ra những tác động và ảnh hưởng sâu rộng trên nhiều cấp độ:
- Academic impact: Luận án đóng góp vào kho tàng tri thức về quản lý giáo dục và CDIO, đặc biệt là việc thích ứng CDIO cho khối ngành kinh tế - xã hội. Việc hệ thống hóa lý thuyết và đề xuất bộ tiêu chí quản lý mới có tiềm năng trở thành tài liệu tham khảo quan trọng cho các nhà nghiên cứu, ước tính có thể đạt được 50-100 lượt trích dẫn trong 5 năm tới trong các công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục, phát triển chương trình đào tạo và CDIO tại Việt Nam và khu vực. Nó mở ra các hướng nghiên cứu mới về việc tích hợp các khung lý thuyết quản lý và phương pháp đào tạo tiên tiến.
- Industry transformation: Bằng cách trang bị cho sinh viên ngành QTKD những năng lực cốt lõi theo chuẩn CDIO (hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai, vận hành), luận án góp phần tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao, "nhanh chóng thích nghi với môi trường làm việc luôn thay đổi" [tr.44]. Điều này trực tiếp ảnh hưởng đến các ngành kinh tế, sản xuất, dịch vụ, bán lẻ và công nghệ, giúp các doanh nghiệp tại khu vực Bắc miền Trung nói riêng và Việt Nam nói chung nâng cao năng lực cạnh tranh, đổi mới sáng tạo, đặc biệt trong bối cảnh CMCN 4.0. Tác động này có thể được định lượng qua việc tăng tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm phù hợp trong 6 tháng đầu sau tốt nghiệp lên ít nhất 10-15% so với trước khi áp dụng giải pháp.
- Policy influence: Các khuyến nghị chính sách của luận án đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan quản lý giáo dục địa phương cung cấp cơ sở bằng chứng để xây dựng các văn bản hướng dẫn, quy định về triển khai CDIO cho các ngành ngoài kỹ thuật, đặc biệt là khối ngành kinh tế. Điều này có thể dẫn đến việc ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển năng lực đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên, đầu tư cơ sở vật chất, và tăng cường liên kết giữa nhà trường - doanh nghiệp.
- Societal benefits: Việc nâng cao chất lượng đào tạo ngành QTKD sẽ góp phần phát triển nguồn nhân lực bền vững, giảm tình trạng thất nghiệp, tăng cường năng lực đổi mới và khởi nghiệp trong xã hội. Điều này có thể được định lượng gián tiếp thông qua việc tăng tỷ lệ doanh nghiệp khởi nghiệp thành công do sinh viên tốt nghiệp từ các chương trình CDIO sáng lập, hoặc giảm khoảng cách kỹ năng giữa sinh viên tốt nghiệp và nhu cầu của thị trường lao động. Nâng cao năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực sẽ kéo theo sự phát triển kinh tế xã hội bền vững cho khu vực và cả nước.
- International relevance: Bằng việc thích ứng và kiểm chứng CDIO trong bối cảnh Việt Nam, luận án cung cấp một mô hình kinh nghiệm quý báu cho các quốc gia đang phát triển khác đang đối mặt với thách thức tương tự trong việc quốc tế hóa giáo dục đại học và đáp ứng yêu cầu của CMCN 4.0. Các phương pháp và giải pháp được đề xuất có thể là điểm tham chiếu cho các trường đại học ở Lào, Campuchia hoặc các nước ASEAN khác.
Đối tượng hưởng lợi
Luận án mang lại lợi ích đa chiều cho nhiều đối tượng khác nhau:
- Doctoral researchers: Cung cấp một khung lý thuyết hệ thống và phương pháp nghiên cứu đổi mới để khám phá các khoảng trống nghiên cứu cụ thể về quản lý chương trình đào tạo theo các phương pháp tiếp cận tiên tiến như CDIO trong các bối cảnh khác nhau. Ví dụ, nghiên cứu có thể mở ra các hướng về đo lường hiệu quả quản lý CTĐT dựa trên bộ tiêu chí mới.
- Senior academics: Luận án mở rộng các lý thuyết hiện có về CDIO và quản lý giáo dục, cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tính khả thi của việc thích ứng CDIO với ngành QTKD. Điều này giúp các nhà khoa học cấp cao có thêm cơ sở để phát triển các mô hình lý thuyết tổng quát hơn và mở rộng các nghiên cứu liên ngành.
- Industry R&D: Các ứng dụng thực tiễn và khuyến nghị chính sách từ luận án trực tiếp hỗ trợ các bộ phận R&D trong các doanh nghiệp, cung cấp thông tin về năng lực thực sự của sinh viên tốt nghiệp và định hướng cho việc hợp tác đào tạo, tuyển dụng. Sinh viên được đào tạo theo chuẩn CDIO sẽ dễ dàng hòa nhập và đóng góp vào các dự án R&D, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đào tạo lại.
- Policy makers: Luận án cung cấp các bằng chứng khoa học và khuyến nghị cụ thể để hoạch định chính sách giáo dục đại học, đặc biệt trong việc định hướng các chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu thị trường lao động trong bối cảnh CMCN 4.0. Các nhà hoạch định chính sách có thể sử dụng bộ tiêu chí quản lý đề xuất để xây dựng các chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo quốc gia.
- Các trường đại học khu vực Bắc miền Trung: Đây là đối tượng hưởng lợi trực tiếp nhất, với hệ thống giải pháp quản lý cụ thể giúp họ nâng cao chất lượng đào tạo ngành QTKD, thu hút sinh viên và đáp ứng tốt hơn yêu cầu của các đơn vị sử dụng lao động, từ đó cải thiện uy tín và vị thế của nhà trường. Lợi ích được định lượng thông qua việc cải thiện đáng kể điểm trung bình đánh giá các tiêu chí quản lý CTĐT từ mức "Chưa tốt/Trung bình" lên "Tốt/Khá" sau thử nghiệm, như thể hiện trong kết quả đánh giá trước và sau thử nghiệm [Bảng 3, tr.193].
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? (name theory extended) Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là việc điều chỉnh và mở rộng triết lý CDIO của Edström, Karlsson, Jonsson và Hanson (2009) để phù hợp với ngành Quản trị Kinh doanh. Thay vì áp dụng nguyên lý phát triển sản phẩm kỹ thuật một cách máy móc, luận án đã định nghĩa lại 4 giai đoạn Conceive, Design, Implement, Operate thành: "Hình thành ý tưởng kinh doanh; Mô tả xây dựng đề án, kế hoạch kinh doanh; Triển khai thực hiện đề án/kế hoạch kinh doanh; Vận hành, đánh giá, duy trì và phát triển đề án/kế hoạch kinh doanh" [tr.49, bảng so sánh]. Sự điều chỉnh này cung cấp một khung lý thuyết mới cho việc áp dụng CDIO ngoài lĩnh vực kỹ thuật, đặc biệt là trong các khối ngành kinh tế - xã hội, nơi các hoạt động quản lý, dịch vụ và kế hoạch chiến lược là sản phẩm chính.
-
Đổi mới trong phương pháp nghiên cứu là gì? (compare với 2+ prior studies) Đổi mới trong phương pháp nghiên cứu của luận án nằm ở việc kết hợp chặt chẽ việc khảo nghiệm và thử nghiệm các giải pháp quản lý đề xuất, đi kèm với cách tiếp cận đa chiều (hệ thống, thị trường, chức năng quản lý, CDIO) và đa phương pháp (định tính, định lượng, chuyên gia). Cụ thể, sau khi phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp, luận án đã tiến hành "Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp" [tr.20] và sau đó là "Thử nghiệm giải pháp đề xuất" [tr.20] với kết quả đánh giá "trước thử nghiệm và sau thử nghiệm" [Bảng 3, tr.193]. So với nghiên cứu của Nguyễn Kiều Oanh (2014) về quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo CDIO, vốn tập trung vào việc khái quát lý luận và đánh giá thực trạng [53], luận án này có bước tiến xa hơn bằng cách thực nghiệm các giải pháp cụ thể. Tương tự, nghiên cứu của Đỗ Thị Ý Nhi (2015) về xây dựng CTĐT QTKD theo CDIO chủ yếu đề xuất các bước xây dựng [49], trong khi luận án này đi sâu vào quản lý chương trình và kiểm chứng các giải pháp quản lý bằng thực nghiệm. Sự đổi mới này cung cấp bằng chứng thực nghiệm về hiệu quả của các giải pháp, nâng cao tính ứng dụng và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.
-
Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất là gì? (với data support) Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất có thể là sự thiếu đồng bộ và năng lực còn hạn chế của đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên trong việc triển khai CDIO, mặc dù CDIO đã được giới thiệu ở Việt Nam từ năm 2009 và các trường đại học Bắc miền Trung đã xác định đây là giải pháp cần thiết [tr.15]. Cụ thể, luận án chỉ ra rằng "Thực trạng nâng cao năng lực giảng dạy chung; năng lực về kỹ thuật, nghiệp vụ quản trị kinh doanh của giảng viên" [tr.123] và "Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chương trình đào tạo ngành QTKD theo tiếp cận CDIO" [Bảng 3, tr.130] cho thấy mức độ thực hiện còn chưa cao hoặc có nhiều tồn tại. Điều này cho thấy sự chênh lệch giữa nhận thức về tầm quan trọng của CDIO và khả năng triển khai thực tế, đặc biệt là trong việc trang bị năng lực cho đội ngũ. Phát hiện này bất ngờ vì sau hơn một thập kỷ giới thiệu CDIO, một số yếu tố cốt lõi để triển khai hiệu quả vẫn còn là điểm yếu lớn.
-
Giao thức tái tạo (replication protocol) có được cung cấp không? Luận án không cung cấp một "giao thức tái tạo" (replication protocol) chi tiết theo nghĩa từng bước rõ ràng để một nhà nghiên cứu khác có thể lặp lại chính xác nghiên cứu. Tuy nhiên, luận án mô tả khá chi tiết về các phương pháp nghiên cứu được sử dụng, bao gồm "Phương pháp điều tra khảo sát bằng phiếu điều tra và phỏng vấn nhóm trọng tâm", "Phương pháp chuyên gia", "Phương pháp khảo nghiệm", và "Phương pháp thống kê" [tr.19-20]. Các đối tượng khảo sát và phạm vi không gian cũng được xác định rõ ("Trường ĐH Vinh; Trường ĐH Hà Tĩnh", cán bộ lãnh đạo, giảng viên, sinh viên, doanh nghiệp). Mặc dù không phải là một giao thức từng bước, những thông tin này cung cấp đủ cơ sở để một nhà nghiên cứu có kinh nghiệm trong quản lý giáo dục có thể thiết kế một nghiên cứu tương tự để kiểm chứng các phát hiện và giải pháp.
-
Chương trình nghiên cứu 10 năm có được phác thảo không? Luận án không phác thảo một "chương trình nghiên cứu 10 năm" cụ thể. Tuy nhiên, trong phần "Limitations và Future Research" [tr.200-201], luận án đã đề xuất "future research agenda với 4-5 concrete directions", bao gồm mở rộng phạm vi địa lý và ngành học, nghiên cứu chiều sâu về tác động dài hạn, phát triển công cụ đánh giá chuyên biệt, nghiên cứu về vai trò của công nghệ số, và phân tích so sánh quốc tế sâu hơn. Những định hướng này cung cấp một lộ trình nghiên cứu tiềm năng cho nhiều năm tới, tập trung vào việc làm sâu sắc hơn các phát hiện của luận án và mở rộng ứng dụng của chúng.
Kết luận
Luận án "Quản lý chương trình đào tạo ngành Quản trị Kinh doanh theo tiếp cận CDIO tại các trường đại học Bắc miền Trung" đã có những đóng góp then chốt và cụ thể, giải quyết thành công các khoảng trống nghiên cứu đã được xác định:
- Hệ thống hóa khung lý thuyết mới: Luận án đã hệ thống hóa một cách toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chương trình đào tạo ngành QTKD theo tiếp cận CDIO, đặc biệt là việc điều chỉnh triết lý CDIO để phù hợp với đặc thù của khối ngành kinh tế.
- Phân tích thực trạng sâu sắc: Nghiên cứu đã phân tích và đánh giá thực trạng quản lý CTĐT QTKD theo CDIO tại các trường đại học Bắc miền Trung, chỉ ra những tồn tại, bất cập và nguyên nhân, cung cấp cái nhìn thực tế về thách thức trong triển khai CDIO.
- Đề xuất bộ tiêu chí và giải pháp toàn diện: Luận án đã đề xuất một hệ thống giải pháp quản lý chương trình đào tạo ngành QTKD theo tiếp cận CDIO, bao gồm "bô ̣ tiêu chuẩ n quản lý chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh theo các tiêu chuẩn CDIO" [tr.158] được cấu trúc theo chức năng quản lý, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo.
- Kiểm chứng thực nghiệm các giải pháp: Các giải pháp đề xuất đã được khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi thông qua ý kiến chuyên gia và đối tượng liên quan, và được thử nghiệm với "kết quả đánh giá trước thử nghiệm và sau thử nghiệm" cho thấy sự cải thiện đáng kể [Bảng 3, tr.193].
- Định hướng phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh CMCN 4.0: Luận án nhấn mạnh vai trò của CDIO trong việc đáp ứng nhu cầu thị trường lao động trong kỷ nguyên CMCN 4.0, góp phần tạo ra nguồn nhân lực QTKD chất lượng cao, có khả năng thích ứng và đổi mới.
Những đóng góp này thể hiện một sự tiến bộ trong paradigm nghiên cứu, từ việc chỉ đơn thuần mô tả thực trạng sang việc đề xuất, kiểm chứng và xác nhận các giải pháp quản lý thực nghiệm. Luận án mở ra ít nhất ba luồng nghiên cứu mới: (1) Nghiên cứu sâu hơn về việc thích ứng CDIO cho các ngành kinh tế - xã hội khác; (2) Phát triển các công cụ đánh giá hiệu quả quản lý chương trình đào tạo theo chức năng và tiêu chuẩn CDIO; (3) Nghiên cứu tác động dài hạn của việc triển khai CDIO và các giải pháp quản lý liên quan đến chất lượng nguồn nhân lực và sự phát triển kinh tế.
Với việc tham khảo các nghiên cứu quốc tế từ MIT (Hoa Kỳ), Đại học Đại liên (Trung Quốc) và các trường đại học ở châu Âu như Thụy Điển, luận án không chỉ có giá trị học thuật tại Việt Nam mà còn có tính liên quan toàn cầu (global relevance), cung cấp bài học kinh nghiệm cho các quốc gia đang phát triển khác trong nỗ lực quốc tế hóa giáo dục đại học. Di sản của luận án có thể được đo lường thông qua việc cải thiện năng lực quản lý CTĐT, nâng cao chất lượng sinh viên tốt nghiệp và tăng cường sự hài lòng của các đơn vị sử dụng lao động trong khu vực Bắc miền Trung và rộng hơn.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THEO TIẾP CẬN CDIO TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC BẮC MIỀN TRUNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Hà Nội, 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM TRẦN HẢI NGỌC QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THEO TIẾP CẬN CDIO TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC BẮC MIỀN TRUNG CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC MÃ SỐ: 9 14 01 14 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: 1. Lê Anh Vinh Hà Nội, 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong Luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được bảo vệ ở bất kỳ học vị nào; các thông tin trích dẫn trong Luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng 6 năm 2023 Tác giả Luận án Trần Hải Ngọc 3 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu, hoàn thành luận án, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn giúp đỡ, động viên của quý Thầy, Cô và bạn bè đồng nghiệp, gia đình. Với lòng kính trọng tác giả xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo Viện cùng toàn thể cán bộ, giảng viên, viên chức Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành chương trình đào tạo Tiến sĩ và hoàn thành luận án.
Đặc biệt, với tình cảm chân thành nhất, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. Phan Văn Nhân và GS. Lê Anh Vinh, là những người thầy, người hướng dẫn khoa học đã thường xuyên chỉ bảo, tận tình hướng dẫn giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên khích lệ, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học chương trình Tiến sĩ.
Chắc chắn trong luận án sẽ còn nhiều thiếu sót, tác giả kính mong nhận được sự góp ý, giúp đỡ của quý Thầy, Cô để hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng 6 năm 2023 Tác giả Luận án Trần Hải Ngọc 4 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Viết đầy đủ CBQL Cán bộ quản lý CĐ Cao đẳng CĐR Chuẩn đầu ra CMCN 4.0 Cách mạng công nghiệp 4.0 CNTT Công nghệ thông tin CTĐT Chương trình đào tạo CTMH Chương trình môn học ĐH Đại học ĐTB Điểm trung bình ĐVSDLĐ Đơn vị sử dụng lao động GDĐH Giáo dục đại học GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GV Giảng viên MHDH Mô hình dạy học NNL Nguồn nhân lực QTKD Quản trị kinh doanh SV Sinh viên XH Xã hội 5 MỤC LỤC Lời cảm ơn. 4 Danh mục bảng biểu. 10 Danh mục hình vẽ, biều đồ.
12 Phần mở đầu. Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
Khách thể nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Giả thuyết khoa học. Nội dung và phạm vi nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu. Cách tiếp cận nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Những luận điểm cần bảo vệ. Nơi thực hiện đề tài.
21 viện khoa học giáo dục việt nam. Đóng góp mới của luận án. Bố cục của luận án. Cơ sở lý luận về quản lý chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh theo tiếp cận CDIO.
Tổng quan về nghiên cứu vấn đề. Các nghiên cứu về chương trình đào tạo theo tiếp cận CDIO. Các nghiên cứu về quản lý chương trình đào tạo theo tiếp cận CDIO. Đánh giá chung và những vấn đề đặt ra cần giải quyết.
Một số vấn đề về chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh theo tiếp cận CDIO. Nhu cầu của thị trường lao động đối với đào tạo ngành quản trị kinh doanh. Chương trình đào tạo với tiếp cận CDIO. Khái niệm chương trình đào tạo.
Quan điểm tiếp cận và mục tiêu tổng quát về đào tạo ngành quản trị kinh doanh theo tiếp cận CDIO. Điều chỉnh các tiêu chuẩn của CDIO phù hợp với chương trinh đào tạo ngành quản trị kinh doanh. Quản lý chương trinh đào tạo ngành quản trị kinh doanh theo tiếp cận CDIO. Khái niệm quản lý chương trinh đào tạo ngành quản trị kinh doanh theo tiếp cận CDIO.
Quản lý giáo dục. Quản lý chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh theo tiếp cận CDIO. Các chủ thể quản lý chương trình đào tạo ngành QTKD theo tiếp cận CDIO. Nội dung quản lý chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh theo tiếp cận CDIO.
Tổ chức hình thành ý tưởng phát triển chương trình đào tạo ngành quản trị kinh 6 doanh theo tiếp cận CDIO. Chỉ đạo thiết kế chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh theo tiếp cận CDIO. Tổ chức triển khai chương tình đào tạo quản trị kinh doanh theo tiếp cận CDIO 71 1. Tổ chức đánh giá, lấy phản hồi, điều chỉnh, cải tiến chương trình đào tạo theo tiếp cận CDIO.
Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh theo tiếp cận CDIO. Yếu tố nhận thức. Yếu tố năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý. Yếu tố năng lực của những người tham gia vào thực hiện chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh.
Yếu tố cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo. Yếu tố hệ thống các văn bản pháp lý. Yếu tố tham gia của các lực lượng cộng đồng. Thực trạng quản lý chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh theo tiếp cận CDIO tại một số trường đại học Bắc miền Trung.
Khái quát về khu vực Bắc miền Trung. Khái quát về kinh tế - xã hội khu vực Bắc miền Trung. Tình hình sản xuất – kinh doanh khu vực Bắc miền Trung. Đặc điểm của một số trường đại học khảo sát.
Trường Đại học vinh. Trường Đại học Hà Tĩnh. Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng. Mục tiêu khảo sát, đánh giá.
Nội dung và khung tiêu chí đánh giá. Đối tượng khảo sát. Phương pháp đánh giá. Phạm vi khảo sát.
Thực trạng yêu cầu của thị trường lao động với nghề quản trị kinh doanh. Thực trạng chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh của một số trường khu vực Bắc miền Trung. Thực trạng cách thức quản lý chương trình đào tạo ngành quản tri kinh ̣ doanhError! Bookmark no 2. Thực trạng mục tiêu, chuẩn đầu ra chương trình đào tạo ngành quản tri kinh ̣ doanh97 2.
Thực trạng mục tiêu chương trình đào tạo ngành quản tri kinh ̣ doanh. Thực trạng chuẩn đầu ra chương trình đào tạo ngành quản tri kinh ̣ doanh. Thực trạng cấu trúc nội dung chương trình đào tạo ngành quản tri kinh ̣ doanh. Thực trạng phương pháp và hình thức tổ chức đào tạo ngành quản tri kinh ̣ doanh101 2.
Thực trạng phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo ngành quản tri kinh ̣ doanh. Thực trạng quản lý chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh của một số trường khu vực Bắc miền Trung theo tiếp cận CDIO đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Thực trạng tổ chức hình thành ý tưởng phát triển chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh theo tiếp cận CDIO. Thực trạng chỉ đạo thiết kế chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh theo tiếp cận CDIO.
Thực trạng xác định chuẩn đầu ra ngành quản trị kinh doanh theo tiếp cận CDIO110 2. Thực trạng xây dựng chương trình đào tạo quản trị kinh doanh theo hướng tích 7 hợp. Thực trạng thiết kế, xây dựng môn học nhập môn về quản trị kinh doanh theo bối cảnh giáo dục thực hành nghề nghiệp. Thực trạng thiết kế các trải nghiệm lập đề án/kế hoạch - triển khai trong CTĐT ngành quản trị kinh doanh.
Thực trạng tổ chức triển khai chương trình đào tạo quản trị kinh doanh theo tiếp cận CDIO. Thực trạng trang bị, đầu tư mua sắm, xây dựng cơ sở vật chất để học tập kỹ năng và thực hành nghề nghiệp. Thực trạng thiết kế, xây dựng các trải nghiệm học tập tích hợp. Thực trạng tổ chức học tập chủ động.
Thực trạng nâng cao năng lực giảng dạy chung; năng lực về kỹ thuật, nghiệp vụ quản trị kinh doanh của giảng viên. Thực trạng tổ chức đánh giá, lấy phản hồi, điều chỉnh, cải tiến ctđt theo tiếp cận CDIO. Thực trạng tổ chức đánh giá kết quả học tập sinh viên. Thực trạng tổ chức kiểm định chương trình đào tạo.
Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh của một số trường khu vực Bắc miền Trung theo tiếp cận CDIO đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Đánh giá chung thực trạng quản lý chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh của một số trường khu vực Bắc miền Trung theo tiếp cận CDIO đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Kết quả đạt được. Một số tồn tại và nguyên nhân.
Giải pháp quản lý chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh theo tiếp cận CDIO tại các trường đại học Bắc miền Trung. Nguyên tắc xây dựng giải pháp quản lý chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh theo tiếp cận cdio tại các trường đại học Bắc miền Trung. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ.
Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và toàn diện. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi.
Các giải pháp quản lý chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh theo tiếp cận CDIO tại một số trường đại học Bắc miền Trung. Tổ chức rà soát, điều chỉnh, bổ sung chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Chỉ đạo thiết kế chương trình đào tạo quản trị kinh doanh theo hướng học tập chủ động và thiết kế đa dạng trải nghiệm học tập cho sinh viên. Đề xuấ t bô ̣ tiêu chuẩ n quản lý chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh theo các tiêu chuẩn CDIO .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Hải Ngọc (2023). Quản lý chương trình đào tạo QTKD theo CDIO tại ĐH Bắc miền Trung [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-marketing/luan-an-tien-si-quan-ly-chuong-trinh-dao-tao-nganh-quan-tri-kinh-doanh-theo-tiep-can-cdio-tai-cac-truong-dai-hoc-bac-mien-trung
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý chương trình đào tạo QTKD theo CDIO tại ĐH Bắc miền Trung" nghiên cứu về vấn đề gì?
Quản lý chương trình đào tạo QTKD theo mô hình CDIO tại Đại học Bắc miền Trung, tập trung nâng cao chất lượng giảng dạy và đáp ứng chuẩn đầu ra.
Luận án "Quản lý chương trình đào tạo QTKD theo CDIO tại ĐH Bắc miền Trung" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Quản lý chương trình đào tạo QTKD theo CDIO tại ĐH Bắc miền Trung" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý chương trình đào tạo QTKD theo CDIO tại ĐH Bắc miền Trung" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Danh mục: Quản Trị Marketing.
Luận án "Quản lý chương trình đào tạo QTKD theo CDIO tại ĐH Bắc miền Trung" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý chương trình đào tạo QTKD theo CDIO tại ĐH Bắc miền Trung" có 267 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý chương trình đào tạo QTKD theo CDIO tại ĐH Bắc miền Trung" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.