Luận án tiến sĩ: Giá trị thương hiệu nước giải khát tại Việt Nam - Tiếp cận đa chiều của TS. Nguyễn Văn Khả (ĐH Lạc Hồng)
Phân tích giá trị thương hiệu nước giải khát tại Việt Nam thông qua cách tiếp cận đa chiều trong luận án tiến sĩ.
Luan An
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Năm xuất bản
Số trang
138
Thời gian đọc
21 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Giá trị thương hiệu nước giải khát: Tổng quan bối cảnh
- Số trang:
- 138 trang
- Trường:
- Trường Đại học Lạc Hồng
- Chuyên ngành:
- Quản trị kinh doanh
- Tác giả:
- Nguyễn Văn Khả
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Giá trị thương hiệu nước giải khát Tổng quan bối cảnh
Thị trường đồ uống tại Việt Nam tăng trưởng nhanh chóng trong thập kỷ qua. Sự xuất hiện của nhiều tập đoàn đa quốc gia và thương hiệu nội địa tạo ra áp lực cạnh tranh khốc liệt. Doanh nghiệp không thể chỉ cạnh tranh bằng giá bán hay mạng lưới cung ứng đơn thuần. Giá trị thương hiệu trở thành yếu tố cốt lõi để duy trì vị thế cạnh tranh bền vững. Thị phần nước giải khát Việt Nam liên tục tái cơ cấu giữa các phân khúc trà xanh, nước ngọt có gas và nước tăng lực. Xây dựng tài sản thương hiệu ngành đồ uống đòi hỏi cách tiếp cận toàn diện từ nhiều góc độ. Doanh nghiệp cần hiểu rõ các thành phần cấu thành giá trị nhãn hàng. Sự kết hợp giữa lý thuyết hàn lâm và thực tiễn kinh doanh mang lại cái nhìn sắc bén. Tài liệu cung cấp cơ sở phân tích cấu trúc thương hiệu một cách khoa học.
1.1. Bối cảnh cạnh tranh và áp lực thị phần nội địa
Thị trường đồ uống không cồn ghi nhận sự phân hóa mạnh mẽ. Các doanh nghiệp lớn như Coca-Cola, PepsiCo, Tân Hiệp Phát liên tục tung ra sản phẩm mới. Tốc độ thay đổi sở thích của khách hàng diễn ra rất nhanh. Hành vi người tiêu dùng nước giải khát ngày càng hướng tới sự tiện lợi và an toàn sức khỏe. Các chiến dịch marketing tốn kém không còn đảm bảo chắc chắn cho lòng trung thành của người mua. Doanh nghiệp phải nắm bắt chính xác sự dịch chuyển thị hiếu. Việc đánh giá năng lực cạnh tranh không chỉ dừng lại ở số lượng điểm bán. Thương hiệu cần tạo ra giá trị khác biệt trong tâm trí khách hàng. Do đó, nghiên cứu thị trường cần chuyển trọng tâm sang đo lường tài sản vô hình.
1.2. Tầm quan trọng của tiếp cận đa chiều về thương hiệu
Phần lớn nghiên cứu truyền thống chỉ khảo sát cảm nhận từ khách hàng cuối cùng. Tuy nhiên, chuỗi phân phối ngành đồ uống phụ thuộc lớn vào trung gian thương mại. Nhà bán lẻ đóng vai trò quyết định trong việc trưng bày và giới thiệu sản phẩm. Nhận biết thương hiệu nước giải khát từ phía trung gian bán lẻ ảnh hưởng trực tiếp đến doanh số. Tiếp cận đa chiều giúp tích hợp quan điểm của cả người tiêu dùng lẫn đối tác phân phối. Mô hình này khắc phục các điểm mù trong quản trị kênh bán hàng. Doanh nghiệp có được bức tranh chân thực về sức mạnh thương hiệu trên toàn hệ thống. Đây là tiền đề để xây dựng các giải pháp xúc tiến thương mại hiệu quả.
II. Giá trị thương hiệu nước giải khát Mô hình nghiên cứu
Hệ thống lý thuyết quản trị thương hiệu phát triển dựa trên nhiều nền tảng kinh điển. Nổi bật nhất là mô hình David Aaker với bốn thành phần cốt lõi: nhận biết, chất lượng, liên tưởng và trung thành. Bên cạnh đó, mô hình giá trị thương hiệu Keller CBBE nhấn mạnh trải nghiệm và phản ứng tâm lý của khách hàng. Nghiên cứu còn kết hợp thuyết các bên liên quan cùng thuyết hành vi có kế hoạch. Sự giao thoa giữa các lý thuyết này tạo nên khung phân tích toàn diện. Mô hình nghiên cứu đề xuất xem xét cả người tiêu dùng trực tiếp lẫn nhà bán lẻ. Cách tiếp cận này phản ánh đầy đủ chuỗi giá trị của sản phẩm đồ uống đóng chai.
2.1. Cấu trúc giá trị thương hiệu từ phía khách hàng
Khách hàng đánh giá nhãn hàng thông qua chuỗi trải nghiệm trực tiếp. Chất lượng cảm nhận đồ uống đóng chai là yếu tố tiên quyết định hình niềm tin. Người tiêu dùng quan tâm đến hương vị, độ an toàn vệ sinh và nguồn gốc xuất xứ. Sự an tâm về sức khỏe thúc đẩy xu hướng lựa chọn dài hạn. Bên cạnh chất lượng vật lý, nhận thức về nhãn hiệu giữ vai trò kích hoạt hành vi mua sắm. Khách hàng thường chọn sản phẩm quen thuộc khi đứng trước quầy kệ siêu thị. Nhận diện rõ ràng giúp giảm thiểu thời gian ra quyết định mua hàng. Các yếu tố này tương tác chặt chẽ để tạo nên tài sản nhãn hiệu vững chắc.
2.2. Vai trò của liên tưởng thương hiệu và nhà bán lẻ
Liên tưởng thương hiệu bao gồm mọi hình ảnh và cảm xúc gắn liền với nhãn hàng. Yếu tố này bao hàm phong cách sống, giá trị biểu tượng và sự uy tín của nhà sản xuất. Đối với nhà bán lẻ, liên tưởng nhãn hiệu còn gắn với uy tín giao hàng và chiết khấu. Hỗ trợ bán hàng từ nhà sản xuất là biến số quan trọng tác động đến hành vi của điểm bán buôn. Chính sách hậu mãi, chương trình khuyến mãi và công cụ trưng bày tạo động lực phân phối mạnh mẽ. Trung gian thương mại sẽ ưu tiên sản phẩm có mức độ hỗ trợ cao. Nhờ vậy, thương hiệu gia tăng độ phủ sóng trên thị trường mục tiêu một cách nhanh chóng.
III. Phương pháp đo giá trị thương hiệu nước giải khát mới
Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng. Giai đoạn sơ bộ sử dụng phỏng vấn sâu chuyên gia và thảo luận nhóm tập trung. Mục tiêu nhằm điều chỉnh thang đo phù hợp với đặc thù thị trường Việt Nam. Giai đoạn định lượng chính thức thu thập dữ liệu diện rộng qua bảng câu hỏi chi tiết. Mẫu khảo sát được phân bổ cân đối giữa hai nhóm đối tượng: người tiêu dùng và đại diện điểm bán lẻ. Toàn bộ dữ liệu được sàng lọc kỹ lưỡng trước khi đưa vào phân tích thống kê. Quy trình này đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả thực nghiệm.
3.1. Thiết kế thang đo và khảo sát người tiêu dùng
Thang đo dành cho người tiêu dùng được kế thừa từ các nghiên cứu quốc tế uy tín. Bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để lượng hóa cảm nhận. Các biến quan sát đo lường mức độ nhận diện, chất lượng cảm nhận, sự liên tưởng và ý định gắn bó. Nghiên cứu thực hiện thu mẫu tại các đô thị lớn có mức tiêu thụ đồ uống cao. Kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện có điều kiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện. Đối tượng khảo sát bao gồm đa dạng lứa tuổi, nghề nghiệp và mức thu nhập. Dữ liệu thu về phản ánh trung thực thói quen chi tiêu của người tiêu dùng hiện đại.
3.2. Thu thập dữ liệu từ hệ thống phân phối bán lẻ
Nhóm đối tượng nhà bán lẻ bao gồm cửa hàng tạp hóa truyền thống và đại lý phân phối. Bảng khảo sát tập trung đánh giá mức độ hài lòng về chính sách của nhà sản xuất. Các khía cạnh xem xét gồm chính sách giá, chiết khấu thương mại và hỗ trợ trưng bày POSM. Tốc độ giao hàng và xử lý khiếu nại cũng được đo lường cụ thể. Phương pháp khảo sát trực tiếp tại cửa hàng giúp nâng cao tỷ lệ phản hồi hợp lệ. Thông tin từ điểm bán bổ sung góc nhìn thực tiễn mà khảo sát khách hàng không thể bao quát. Đây là dữ liệu nền tảng phục vụ việc đối sánh giữa hai chiều tiếp cận.
IV. Đánh giá giá trị thương hiệu nước giải khát thực tế
Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA khẳng định độ tin cậy cao của thang đo. Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM được sử dụng để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Các chỉ số tương thích của mô hình đều đạt chuẩn quy định trong nghiên cứu định lượng. Phân tích cho thấy sự khác biệt rõ rệt về mức độ tác động của từng thành phần lên giá trị tổng thể. Nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ nhân quả mật thiết giữa nhận biết, chất lượng, liên tưởng và lòng trung thành. Dữ liệu thực nghiệm xác thực tính đúng đắn của khung tiếp cận đa chiều trong ngành đồ uống.
4.1. Tác động của chất lượng và nhận thức thương hiệu
Phân tích định lượng khẳng định chất lượng cảm nhận là yếu tố có trọng số tác động lớn nhất. Khi người mua tin tưởng vào chất lượng, mức độ nhận diện sẽ phát huy tối đa hiệu quả. Lòng trung thành thương hiệu F&B hình thành vững chắc khi chất lượng đáp ứng kỳ vọng. Khách hàng hài lòng có xu hướng lặp lại hành vi mua sắm mà không cần nhiều kích thích quảng cáo. Ngoài ra, nhận biết thương hiệu đóng vai trò cầu nối quan trọng. Nhãn hàng xuất hiện đầu tiên trong tâm trí sẽ được ưu tiên chọn lựa. Do đó, việc duy trì sự hiện diện thương hiệu liên tục là điều kiện bắt buộc.
4.2. Ảnh hưởng từ năng lực hỗ trợ của nhà sản xuất
Đối với đối tượng nhà bán lẻ, biến số hỗ trợ bán hàng của nhà sản xuất có ý nghĩa quyết định. Chiết khấu hấp dẫn và khuyến mãi đều đặn thúc đẩy người bán chủ động giới thiệu sản phẩm. Khi nhà phân phối hài lòng, họ sẵn sàng dành vị trí trưng bày thuận lợi nhất cho nhãn hàng. Yếu tố này gián tiếp làm tăng khả năng tiếp cận của người tiêu dùng tại điểm bán. Kết quả kiểm định đa nhóm chứng minh sự cộng hưởng mạnh mẽ giữa hai kênh. Mối liên kết bền chặt với kênh phân phối giúp bảo vệ giá trị thương hiệu trước các biến động thị trường.
V. Nâng cao giá trị thương hiệu nước giải khát Việt Nam
Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm, các hàm ý quản trị thiết thực được đề xuất cho doanh nghiệp. Chiến lược định vị thương hiệu cần được xây dựng dựa trên sự thấu hiểu toàn diện chuỗi giá trị. Doanh nghiệp cần phối hợp đồng bộ giữa hoạt động tiếp thị tiêu dùng và phát triển kênh phân phối. Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm phải song hành cùng chiến dịch truyền thông sáng tạo. Quản trị thương hiệu không chỉ là công việc của phòng marketing mà là sự phối hợp của toàn doanh nghiệp. Áp dụng đúng các khuyến nghị khoa học giúp tối ưu hóa ngân sách và gia tăng năng lực cạnh tranh dài hạn.
5.1. Tối ưu chất lượng và xây dựng lòng trung thành
Doanh nghiệp cần kiểm soát nghiêm ngặt quy trình sản xuất và nguồn nguyên liệu đầu vào. Xu hướng tiêu dùng đồ uống lành mạnh đòi hỏi cải tiến công thức giảm đường và bổ sung vi chất. Truyền thông minh bạch về tiêu chuẩn an toàn giúp củng cố niềm tin của khách hàng. Chương trình chăm sóc khách hàng thân thiết cần được thiết kế cá nhân hóa. Trải nghiệm sản phẩm nhất quán sẽ biến người mua thông thường thành khách hàng trung thành. Sự ủng hộ lâu dài của nhóm khách hàng cốt lõi là tài sản quý giá nhất của nhãn hàng. Đây là lá chắn bảo vệ thị phần vững chắc nhất.
5.2. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ hệ thống phân phối
Chính sách dành cho đại lý và điểm bán lẻ cần linh hoạt và cạnh tranh. Nhà sản xuất nên cung cấp trang thiết bị bảo quản, tủ mát và vật phẩm quảng cáo đạt chuẩn. Việc đào tạo kỹ năng bán hàng cho nhân viên đại lý cần được tổ chức định kỳ. Áp dụng công nghệ số trong quản lý đơn hàng giúp rút ngắn thời gian giao vận. Sự gắn kết chặt chẽ với nhà bán lẻ tạo nên mạng lưới phân phối vững mạnh. Doanh nghiệp duy trì được lợi thế cạnh tranh tại điểm bán sẽ chiếm lĩnh thị trường nhanh hơn. Hợp tác đôi bên cùng có lợi là chìa khóa phát triển thương hiệu bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (138 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG NGUYỄN VĂN KHẢ GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU NƯỚC GIẢI KHÁT TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM: “CÁCH TIẾP CẬN ĐA CHIỀU” LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đồng Nai, năm 2019 luan an TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG ----------oOo---------- GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU NƯỚC GIẢI KHÁT TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM: “CÁCH TIẾP CẬN ĐA CHIỀU” Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã ngành: 9340101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS TS. HOÀNG THỊ CHỈNH Đồng Nai - 2019 luan an LỜI CÁM ƠN Để hoàn thành công trình nghiên cứu này tôi đã nhận được sự giúp đỡ, của nhiều cá nhân và tổ chức ở Đại học Lạc Hồng và ở Thành phố Hồ Chí Minh. Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn, người cô GS. TS Hoàng Thị Chỉnh hướng dẫn khoa học của tôi.
Trong suốt 05 năm qua, cô đã tận tình hướng dẫn từ lúc ban đầu tôi chưa hiểu nhiều về nghiên cứu khoa học, đặc biệt là những góp ý để hoàn thiện trong luận án này, thật sự đây là bài học vô cùng quý giá đối với tôi không chỉ trong việc hoàn thành luận án mà còn cả trong công tác chuyên môn sau này. Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy (cô) Trường Đại học Lạc Hồng, đặc biệt là Khoa sau đại học, Khoa quản trị - kinh tế quốc tế đã tận tình hướng dẫn giảng dạy tôi hoàn thành các học phần trong chương trình đào tạo tiến sỹ. Đó là kiến thức nền tảng giúp tôi hoàn thành luận án của mình. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các anh/chị công tác tại trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM, các doanh nghiệp, cửa hàng kinh doanh nước giải khát tại Tp.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cám ơn Gia đình. Trong suốt 05 năm qua luôn động viên và đồng hành cùng tôi trong quá trình học tập giúp tôi hoàn thành luận án. Đồng nai, ngày tháng năm 2019 Nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Khả luan an CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án tiến sỹ kinh tế “GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU NƯỚC GIẢI KHÁT TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM: CÁCH TIẾP CẬN ĐA CHIỀU” là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các kết quả nghiên cứu trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Đồng nai, ngày tháng năm 2019 Nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Khả luan an DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1. AS: Brand Association 2. AW: Brand Awareness 3. BE: Brand Equity 4.
CFE: Exploratary Factor Analysis 5. CBBE: Customer – Based Brand equity 6. EFA: Exploratary Factor Analysis 7. LO: Brand Loyalty 8.
QL: Perceived Quality 9. SA: Perceived Safety 10. SEM: Structural Equation Modeling 11. ST: Stakeholder Theory 12.
TPB: Theory of Planned Behavior 13. TRA: Theory of Reasoned Action 14. NBL: Nhà bán lẻ 16. NTD: Người tiêu dùng 17.
NXB: Nhà xuất bản. THP: Tân hiệp phát 19.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh 20. TT: Tiếp theo luan an i MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .1 Lý do chọn đề tài .1 Bối cảnh thực tiễn .2 Bối cảnh lý thuyết .3 Tổng quan các nghiên cứu trước .2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .1 Mục tiêu của đề tài .2 Các câu hỏi nghiên cứu .3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài .4 Phương pháp nghiên cứu .1 Phương pháp nghiên cứu định tính .2 Phương pháp nghiên cứu định lượng .5 Tính mới và đóng góp của đề tài .6 Kết cấu của đề tài:. 16 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Cơ sở lý thuyết về giá trị thương hiệu .1 Thương hiệu và giá trị thương hiệu .2 Giá trị thương hiệu .3 Các lý thuyết khoa học liên quan đến giá trị thương hiệu .4 Mô hình giá trị thương hiệu .2 Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm liên quan .1 Các nghiên cứu ngoài nước .2 Các nghiên cứu trong nước .3 Mô hình nghiên cứu đề xuất .1 Các giả thuyết nghiên cứu .2 Mô hình nghiên cứu đề xuất.
52 luan an ii Tóm tắt chương 2. 55 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu .2 Nghiên cứu sơ bộ .1 Nghiên cứu sơ bộ định tính .2 Nghiên cứu sơ bộ định lượng .3 Thiết kế nghiên cứu chính thức. 74 Tóm tắt chương 3. 79 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Kết quả khảo sát người tiêu dùng trực tiếp.1 Mẫu nghiên cứu .2 Kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu chính thức .2 Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo.1 Thang đo nhận biết thương hiệu .2 Thang đo liên tưởng thương hiệu .3 Thang đo Chất lượng cảm nhận.4 Thang đo trung thành thương hiệu .5 Thang đo Hỗ trợ bán hàng của nhà sản xuất .6 Thang đo giá trị thương hiệu .3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá .1 Kết quả EFA các thành phần giá trị thương hiệu .2 Kết quả EFA hỗ trợ bán hàng của nhà sản xuất .3 Kết quả EFA giá trị thương hiệu .4 Mô hình cấu trúc tuyến tính .1 Phân tích đối tượng là người tiêu dùng .2 Phân tích đối tượng là nhà bán lẻ .5 Kiểm định sự khác biệt trong mô hình giá trị thương hiệu theo góc độ tiếp cận khác nhau 106 Tóm tắt chương 4.
110 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ. 112 luan an iii 5.2 Hàm ý quản trị .1 Hỗ trợ bán hàng của nhà sản xuất .2 Liên tưởng về thương hiệu .3 Về nhận biết thương hiệu .4 Về chất lượng cảm nhận .5 Về lòng trung thành thương hiệu .6 Thang đo về giá trị thương hiệu .3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo .125 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an iv DANH MỤC BẢNG Bảng 2. 1 Bảng tổng hợp các định nghĩa và mô hình lý thuyết về giá trị thương hiệu và các thành phần của nó dưới góc độ khách hàng. 2 Bảng tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm của các nhà khoa học trong và ngoài nước về giá trị thương hiệu dưới góc độ các bên liên quan.
3 Bảng tổng hợp các thang đo về giá trị thương hiệu và các thành phần của nó dưới góc độ khách hàng .1 Kết quả phân tích độ tin cậy của các thang đo người tiêu dùng .2 Kết quả EFA các thành phần giá trị thương hiệu .3 Kết quả EFA hỗ trợ bán hàng của sản xuất .4 Kết quả EFA giá trị thương hiệu người tiêu dùng .5 Phân tích độ tin cậy của các thang đo – trường hợp nhà bán lẻ .6 Kết quả EFA các thành phần giá trị thương hiệu (nhà bán lẻ) .7 Kết quả EFA Hỗ trợ bán hàng của nhà sản xuất (nhà bán lẻ) .8 Kết quả EFA giá trị thương hiệu (nhà bán lẻ). Kết quả thống kê mô tả giới tính của mẫu nghiên cứu chính thức. Kết quả thống kê mô tả độ tuổi của mẫu nghiên cứu chính thức. Kết quả thống kê mô tả thời gian hoạt động của các cửa hàng .4 Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo nhận biết thương hiệu.
Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo liên tưởng thương hiệu .6 Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo chất lượng cảm nhận .7 Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo trung thành thương hiệu .8 Phân tích độ tin cậy thang đo Hỗ trợ bán hàng của nhà sản xuất .9 Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo giá trị thương hiệu. 87 luan an v Bảng 4.10 Kết quả EFA các thành phần giá trị thương hiệu .11 Kết quả EFA hỗ trợ bán hàng của nhà sản xuất .12 Kết quả EFA giá trị thương hiệu .13 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu (người tiêu dùng) .14 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu (nhà bán lẻ).15 Thống kê mô tả biến đối tượng .16 Kết quả kiểm định MANOVA .17 Bảng so sánh hệ số hồi quy trong mô hình giá trị thương hiệu giữa người tiêu dùng và nhà bán lẻ.110 luan an vi DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH Hình 2. Sơ đồ quan hệ mô hình nhân quả của lý thuyết nhận thức xã hội. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu đề xuất.
Sơ đồ quy trình nghiên cứu. Kết quả CFA thang đo nhận biết thương hiệu .2 Kết quả CFA thang đo liên tưởng thương hiệu. Kết quả CFA thang đo chất lượng cảm nhận. Kết quả CFA thang đo trung thành thương hiệu.
Kết quả CFA thang đo Hỗ trợ bán hàng của nhà sản xuất. Kết quả CFA thang đo giá trị thương hiệu. Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm nghiên cứu .8 Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu (người tiêu dùng trực tiếp). Kết quả CFA thang đo nhận biết thương hiệu (nhà bán lẻ).
Kết quả CFA thang đo liên tưởng thương hiệu (nhà bán lẻ). Kết quả CFA thang đo chất lượng cảm nhận (nhà bán lẻ). Kết quả CFA thang đo trung thành thương hiệu (nhà bán lẻ). Kết quả CFA thang đo Hỗ trợ bán hàng của nhà sản xuất (nhà bán lẻ).
Kết quả CFA thang đo giá trị thương hiệu (nhà bán lẻ). Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm nghiên cứu (nhà bán lẻ). Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu (nhà bán lẻ). 106 luan an 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài 1.1 Bối cảnh thực tiễn Công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng, cùng với quá trình toàn cầu hoá đã làm cho các sản phẩm hàng hoá được sản xuất chuyên môn hoá cao về mẫu mã, chất lượng và công dụng tương đương, chênh lệch ít, nhờ đó lợi thế cạnh tranh của sản phẩm được tạo ra cho các doanh nghiệp, yếu tố để khách hàng lựa chọn sản phẩm này mà không phải là sản phẩm khác chính là thương hiệu của doanh nghiệp (Aaker, 1991, 1996; Keller, 2008; Atilgan et al, 2009).
Năm 2015, 3 thương hiệu: Apple, Google, Coca-cola được đánh giá là thương hiệu dẫn đầu bởi tổ chức Interbrand những thương hiệu thành công này đều thuộc về các tập đoàn đa quốc gia. Điều đó cho thấy rằng các nước phát triển với các tập đoàn lớn đã quan tâm tới vấn đề xây dựng thương hiệu từ lâu và đã đầu tư thích đáng vào quá trình xây dựng thương hiệu này.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Văn Khả (2019). Giá trị thương hiệu nước giải khát tại Việt Nam: Nghiên cứu đa chiều [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Lạc Hồng]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-marketing/luan-an-gia-tri-thuong-hieu-nuoc-giai-khat-tai-viet-nam-tiep-can-da-chieu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giá trị thương hiệu nước giải khát tại Việt Nam: Nghiên cứu đa chiều" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích giá trị thương hiệu nước giải khát tại Việt Nam thông qua cách tiếp cận đa chiều trong luận án tiến sĩ.
Luận án "Giá trị thương hiệu nước giải khát tại Việt Nam: Nghiên cứu đa chiều" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Lạc Hồng. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Giá trị thương hiệu nước giải khát tại Việt Nam: Nghiên cứu đa chiều" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giá trị thương hiệu nước giải khát tại Việt Nam: Nghiên cứu đa chiều" thuộc chuyên ngành QUẢN TRỊ KINH DOANH. Danh mục: Quản Trị Marketing.
Luận án "Giá trị thương hiệu nước giải khát tại Việt Nam: Nghiên cứu đa chiều" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giá trị thương hiệu nước giải khát tại Việt Nam: Nghiên cứu đa chiều" có 138 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giá trị thương hiệu nước giải khát tại Việt Nam: Nghiên cứu đa chiều" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.