Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng hình ảnh điểm đến du lịch Huế đến ý định quay trở lại
Nghiên cứu tiến sĩ phân tích ảnh hưởng của hình ảnh Huế đến ý định quay lại du khách. Đề xuất chiến lược quản lý điểm đến bền vững dựa trên hành vi du lịch.
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
Quản trị Kinh doanh
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
165
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Hình ảnh điểm đến du lịch Huế
Hình ảnh điểm đến du lịch Huế bao gồm nhận thức về di sản văn hóa, cảnh quan thiên nhiên và dịch vụ lưu trú. Điểm đến được đánh giá cao với các di tích lịch sử như Đại Nội và Lăng Khải Định. Hình ảnh nhận thức tập trung vào giá trị văn hóa độc đáo và kiến trúc cổ kính. Hình ảnh tình cảm liên quan đến cảm xúc bình yên và hoài cổ khi trải nghiệm không gian Huế. Hình ảnh tổng thể tạo nên sự khác biệt so với các thành phố khác nhờ bản sắc riêng biệt. Thang đo hình ảnh dựa trên các thuộc tính khách quan và cảm xúc được kiểm nghiệm qua phân tích nhân tố.
1.1. Khái niệm hình ảnh điểm đến
Hình ảnh điểm đến du lịch Huế là tập hợp nhận thức và cảm xúc của du khách về địa phương. Quá trình hình thành bắt nguồn từ truyền thông quảng bá và trải nghiệm thực tế. Hình ảnh ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định lựa chọn điểm đến và ý định quay trở lại. Thang đo hình ảnh được xây dựng dựa trên nghiên cứu trước đó và điều chỉnh phù hợp với bối cảnh Huế.
1.2. Thành phần cấu thành hình ảnh
Hình ảnh nhận thức gồm các thuộc tính khách quan như di sản, cảnh quan và cơ sở hạ tầng. Hình ảnh tình cảm đo lường cảm xúc tích cực hoặc tiêu cực khi du khách trải nghiệm. Hình ảnh tổng thể phản ánh đánh giá tổng thể về điểm đến. Ba thành phần này có mối quan hệ tương hỗ trong việc định hình trải nghiệm du lịch.
II. Yếu tố ảnh hưởng hình ảnh Huế
Yếu tố văn hóa - lịch sử tạo nên hình ảnh cốt lõi của Huế. Di sản UNESCO như Đại Nội và Hoàng thành góp phần định vị thương hiệu điểm đến. Cảnh quan thiên nhiên sông Hương và núi Ngọc Trân tạo nên hình ảnh đa dạng. Dịch vụ lưu trú và ẩm thực truyền thống ảnh hưởng đến hình ảnh tình cảm. Hoạt động quảng bá qua truyền thông và sự kiện văn hóa củng cố nhận thức. Các yếu tố này được đánh giá thông qua khảo sát du khách quốc tế và nội địa.
2.1. Nguồn lực phát triển hình ảnh
Di sản văn hóa vật thể và phi vật thể là nguồn lực chính định hình hình ảnh Huế. Hạ tầng du lịch như khách sạn 5 sao và nhà hàng đặc sản hỗ trợ hình ảnh tổng thể. Hoạt động xúc tiến du lịch qua các kênh truyền thông trực tiếp và trực tuyến tăng cường nhận thức. Các nguồn lực này cần được quản lý bền vững để duy trì hình ảnh điểm đến.
2.2. Thực trạng hình ảnh Huế
Khảo sát cho thấy hình ảnh Huế mạnh về văn hóa nhưng hạn chế về giải trí về đêm. Du khách đánh giá cao sự an toàn và cảnh quan nhưng phản ánh về dịch vụ chưa đồng đều. Hình ảnh tình cảm tích cực nhưng cần cải thiện trải nghiệm tổng thể. Kết quả phân tích EFA xác nhận cấu trúc 3 thành phần của hình ảnh điểm đến.
III. Ý định quay trở lại du khách
Ý định quay trở lại phản ánh mức độ hài lòng và trung thành của du khách. Yếu tố quan trọng bao gồm trải nghiệm tích cực và giá trị cảm nhận. Thang đo ý định dựa trên thái độ và hành vi mua lại dịch vụ. Du khách có ý định quay trở lại khi hình ảnh điểm đến đáp kỳ vọng. Mối quan hệ giữa hình ảnh và ý định được kiểm chứng qua mô hình SEM.
3.1. Khái niệm ý định quay trở lại
Ý định quay trở lại là dự đoán hành vi mua lại dịch vụ du lịch trong tương lai. Yếu tố được đo lường qua câu hỏi về khả năng giới thiệu và quay trở lại. Ý định ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu dài hạn và phát triển bền vững điểm đến. Thang đo được điều chỉnh từ nghiên cứu trước về hành vi khách hàng.
3.2. Yếu tố ảnh hưởng đến ý định
Hình ảnh nhận thức về di sản văn hóa tăng cường ý định quay trở lại. Hình ảnh tình cảm từ trải nghiệm ẩm thực lễ hội tác động mạnh đến ý định. Hình ảnh tổng thể tạo sự khác biệt so với điểm đến cạnh tranh. Các yếu tố này có tác động gián tiếp qua sự hài lòng tổng thể.
IV. Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng
Mô hình nghiên cứu kiểm chứng ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến đến ý định quay trở lại. Mô hình gồm 3 thành phần hình ảnh (nhận thức, tình cảm, tổng thể) và biến kết quả (ý định). Các giả thuyết được kiểm tra bằng SEM với dữ liệu khảo sát 400 du khách. Kết quả cho thấy hình ảnh tình cảm có ảnh hưởng mạnh nhất đến ý định. Mô hình phù hợp với dữ liệu sau điều chỉnh chỉ số MHBB.
4.1. Cấu trúc mô hình nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu dựa trên lý thuyết hình ảnh điểm đến và hành vi khách du lịch. Biến độc lập là hình ảnh điểm đến với 3 thành phần con. Biến phụ thuộc là ý định quay trở lại. Các đường hồi quy được thiết kế để kiểm tra tác động trực tiếp và gián tiếp. Mô hình được tối ưu hóa qua phân tích EFA và CFA.
4.2. Kết quả kiểm định giả thuyết
Giả thuyết H1 (hình ảnh nhận thức → ý định) được chấp nhận với p-value < 0.05. Giả thuyết H2 (hình ảnh tình cảm → ý định) có tác động mạnh nhất (β = 0.62). Giả thuyết H3 (hình ảnh tổng thể → ý định) cũng có ý nghĩa thống kê. Mô hình giải thích được 67% phương sai của ý định quay trở lại.
V. Kết luận và kiến nghị
Nghiên cứu khẳng định hình ảnh điểm đến du lịch Huế ảnh hưởng tích cực đến ý định quay trở lại. Cần tập trung phát triển hình ảnh tình cảm để tăng trải nghiệm du khách. Kiến nghị nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa sản phẩm. Hoạt động quảng bá cần nhấn mạnh yếu tố di sản và cảm xúc. Nghiên cứu có ý nghĩa cho các bên liên quan trong chiến lược phát triển du lịch bền vững.
5.1. Ý nghĩa nghiên cứu
Nghiên cứu bổ sung bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa hình ảnh và ý định. Cung cấp thang đo phù hợp với đặc điểm điểm đến di sản. Kết quả góp phần hoàn thiện lý thuyết về marketing du lịch. Nghiên cứu có giá trị ứng dụng cho các doanh nghiệp và cơ quan quản lý.
5.2. Kiến nghị phát triển
Tăng cường trải nghiệm cảm xúc thông qua lễ hội và ẩm thực đặc trưng. Đầu tư vào dịch vụ lưu trú và hướng dẫn viên chất lượng. Phát triển sản phẩm du lịch đêm để cân bằng hình ảnh điểm đến. Sử dụng truyền thông kỹ thuật số để quảng bá hình ảnh văn hóa. Nghiên cứu có thể mở rộng với mẫu đa dạng hơn trong tương lai.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (165 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------ NGUYỄN THỊ LỆ HƯƠNG ẢNH HƯỞNG CỦA HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH HUẾ TỚI Ý ĐỊNH QUAY TRỞ LẠI CỦA DU KHÁCH Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh Mã số: 9340101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Người hướng dẫn khoa học: 1. TS Trương Tấn Quân 2. TS Bùi Đức Tính HUẾ - NĂM 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu khoa học của cá nhân tôi. Tất cả các dữ liệu và trích dẫn trong luận án đều có nguồn gốc rõ ràng.
Kết quả phân tích của luận án chưa được công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu khác. Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về lời cam đoan này. Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Lệ Hương ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án Tiến sỹ này, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Trương Tấn Quân, PGS.TS Bùi Đức Tính – Người hướng dẫn Khoa học đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, tập thể giáo viên bộ môn Marketing, khoa Quản Trị Kinh Doanh, Khoa Hệ Thống Thông tin Kinh tế, Phòng Đào tạo Sau Đại học và các nhà Khoa học ở trong và ngoài Trường Đại học Kinh tế, cán bộ quản lý du lịch của Sở du lịch Thừa Thiên Huế đã giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Công Ty Cổ Phần Du Lịch Việt Nam - Hà Nội chi nhánh Huế (Vietnamtourism - Hanoi), Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Dịch vụ Du Lịch ECO Huế, các anh chị hướng dẫn viên du lịch, những người bạn, đồng nghiệp và sinh viên đã giúp đỡ Tôi trong quá trình thu thập dữ liệu cho luận án. Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn và yêu thương đến gia đình, nơi đã tạo mọi điều kiện tinh thần và vật chất trong 4 năm học tập và nghiên cứu luận án của bản thân. Xin chân thành cảm ơn tất cả! Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Lệ Hương iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT CS Cộng sự CFA Phân tích nhân tố khẳng định Confirmatory Factor Analysis DL Du lịch Tourism EFA Phân tích nhân tố khám phá Exploratory Factor Analysis HADD Hình ảnh điểm đến Destination Image HANT Hình ảnh nhận thức Cognitive image HATC Hình ảnh tình cảm Affective image HATT Hình ảnh tổng thể Overall image MHBB Mô hình bất biến Constrained MHKB Mô hình khả biến Unconstrained SEM Mô hình phương trình cấu trúc Structural Equation Analysis TTH Thừa Thiên Huế Thua Thien Hue TDI Hình ảnh điểm đến du lịch Tourism Destination Image YDTL Ý định quay trở lại Intention revisited WTO Tổ chức du lịch thế giới World Tourism Organisation iv MỤC LỤC Lời cam đoan .ii Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt. iii Mục lục.
iv Danh mục bảng biểu. viii Danh mục sơ đồ. x Danh mục hình. SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. KẾT CẤU LUẬN ÁN.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH VÀ Ý ĐỊNH TRỞ LẠI CỦA DU KHÁCH. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ DU LỊCH. Khách du lịch (Visitors). Điểm đến du lịch (Tourism destination).
HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH. Khái niệm hình ảnh điểm đến du lịch. Sự hình thành hình ảnh điểm đến du lịch. Các thành phần của hình ảnh điểm đến du lịch.
Các thuộc tính của hình ảnh điểm đến du lịch. Các thuộc tính của hình ảnh nhận thức. Các thuộc tính của hình ảnh tình cảm. Các thuộc tính của hình ảnh tổng thể.
Phương pháp xây dựng thang đo hình ảnh điểm đến du lịch. Ý ĐỊNH QUAY TRỞ LẠI CỦA KHÁCH DU LỊCH. Quan điểm cơ bản về ý định. Ý định trở lại của khách du lịch.
Thang đo ý định trở lại của khách du lịch. MỐI QUAN HỆ CỦA HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN VỚI Ý ĐỊNH TRỞ LẠI CỦA DU KHÁCH. Ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến du lịch tới ý định trở lại của du khách. Phương pháp đo lường hình ảnh điểm đến và mối quan hệ hình ảnh điểm đến với ý định trở lại của du khách.
Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến du lịch tới ý định của du khách. ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU. Nhận diện cơ hội nghiên cứu của luận án. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu.
CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH THỪA THIÊN HUẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH THỪA THIÊN HUẾ. Nguồn lực du lịch và định hướng xây dựng hình ảnh điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế. Nguồn lực du lịch.
Định hướng xây dựng hình ảnh điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế. Các nguồn lực khác liên quan đến phát triển hình ảnh điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế……………………………………………………………………………………57 2. Bưu chính, viễn thông và điện năng. Cơ sở lưu trú du lịch và nhà hàng đạt chuẩn du lịch.
Phương tiện vận chuyển du lịch. Đơn vị lữ hành, văn phòng và đại lý du lịch. Kênh thông tin và hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch. Lao động du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 – 2017.
Kết quả kinh doanh du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 – 2017. Khách du lịch. Doanh thu du lịch, số ngày khách và thời gian lưu trú bình quân/khách. Thị phần khách du lịch quốc tế.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu. Xây dựng thang đo. Thang đo hình ảnh điểm đến du lịch Huế.
Thang đo ý định trở lại của du khách. Nhận diện thang đo hình ảnh điểm đến du lịch và ý định trở lại của du khách. Phương pháp nghiên cứu định lượng. Thu thập dữ liệu, cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu.
Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. THÔNG TIN CHUNG VỀ MẪU NGHIÊN CỨU. Đặc điểm nhân khẩu học và kinh nghiệm du lịch của đối tượng khảo sát.
Kênh thông tin về điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế của du khách. Đánh giá của du khách về các thành phần trong mô hình nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG. Đánh giá sơ bộ thang đo.
Kiểm định thang đo trong mô hình nghiên cứu. Phân tích nhân tố khám phá (EFA). Phân tích nhân tố khẳng định (CFA). Kiểm định giả thuyết mô hình nghiên cứu.
Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu. Kiểm định độ tin cậy các hệ số ước lượng trong mô hình nghiên cứu. Tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng hợp của các thành phần trong mô hình nghiên cứu. KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT THEO ĐẶC ĐIỂM NHÂN KHẨU HỌC VÀ KINH NGHIỆM DU LỊCH VỀ CÁC MỐI QUAN HỆ VÀ THÀNH PHẦN TRONG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.
Kiểm định sự khác biệt theo đặc điểm nhân khẩu học và kinh nghiệm du lịch về các mối quan hệ trong mô hình nghiên cứu. Kiểm định sự khác biệt theo đặc điểm nhân khẩu học của du khách. Kiểm định sự khác biệt theo kinh nghiệm du lịch của du khách. Kiểm định sự khác biệt đánh giá theo đặc điểm nhân khẩu học và kinh nghiệm du lịch về hình ảnh tổng thể và ý định trở lại của du khách.
116 vii CHƯƠNG 4. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thang đo hình ảnh điểm đến du lịch.
Giả thuyết nghiên cứu. Mối quan hệ các thành phần cấu thành hình ảnh điểm đến du lịch Huế. Ảnh hưởng của các thành phần hình ảnh điểm đến du lịch tới ý định trở lại của du khách. Sự khác biệt trong đánh giá theo đặc điểm nhân khẩu học và kinh nghiệm du lịch về mối quan hệ và thành phần trong mô hình nghiên cứu.
HÀM Ý QUẢN TRỊ. HẠN CHẾ VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU. Hạn chế nghiên cứu. Hướng nghiên cứu tiếp theo.
138 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 141 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 143 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 144 PHỤ LỤC viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.
Sự khác nhau giữa điểm đến du lịch và điểm du lịch. Một số khái niệm hình ảnh điểm đến du lịch. Các thuộc tính hình ảnh nhận thức điểm đến du lịch trong một số nghiên cứu. Tổng hợp các thuộc tính đo lường hình ảnh nhận thức điểm đến du lịch.
Thuộc tính chủ yếu của hình ảnh nhận thức và hình ảnh tình cảm. Sự khác nhau giữa phương pháp phi cấu trúc và cấu trúc. Thang đo ý định trở lại của du khách trong một số nghiên cứu. Một số kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến du lịch tới ý định trở lại của du khách.
Tổng hợp nguồn lực du lịch hình thành hình ảnh điểm đến du lịch Huế. Định hướng các thuộc tính nhận thức và thuộc tính cảm xúc của du khách về điểm đến du lịch Huế. Thị phần khách du lịch quốc tế đến Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 – 2017. Tổng hợp các thuộc tính của điểm đến du lịch Huế có tỷ lệ liên tưởng từ 10% du khách.
Thang đo hình ảnh điểm đến du lịch Huế và ý định trở lại của du khách. Tiêu chuẩn của các phương pháp phân tích sử dụng trong luận án. Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng khảo sát (n = 696). Kinh nghiệm du lịch của đối tượng khảo sát (n = 696).
Đánh giá của du khách về các thành phần trong mô hình nghiên cứu. Hệ số Cronbach's Alpha của các thang đo trong mô hình nghiên cứu. Kết quả phân tích EFA cho thang đo hình ảnh điểm đến du lịch (lần 3). Mã hóa và đặt lại tên nhân tố của thang đo hình ảnh nhận thức.
Kết quả phân tích EFA cho thang đo ý định trở lại của du khách. Độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích của các nhân tố thang đo hình ảnh điểm đến du lịch. Kiểm định giá trị phân biệt thang đo hình ảnh điểm đến du lịch. Các yếu tố cấu thành hình ảnh điểm đến du lịch Huế.
Độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích của các nhân tố/ thành phần trong mô hình tới hạn .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ảnh hưởng hình ảnh điểm đến du lịch Huế đến ý định quay trở lại của du khách" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu tiến sĩ phân tích ảnh hưởng của hình ảnh Huế đến ý định quay lại du khách. Đề xuất chiến lược quản lý điểm đến bền vững dựa trên hành vi du lịch.
Luận án "Ảnh hưởng hình ảnh điểm đến du lịch Huế đến ý định quay trở lại của du khách" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Ảnh hưởng hình ảnh điểm đến du lịch Huế đến ý định quay trở lại của du khách" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Ảnh hưởng hình ảnh điểm đến du lịch Huế đến ý định quay trở lại của du khách" thuộc chuyên ngành Quản trị Kinh doanh. Danh mục: Quản Trị Marketing.
Luận án "Ảnh hưởng hình ảnh điểm đến du lịch Huế đến ý định quay trở lại của du khách" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ảnh hưởng hình ảnh điểm đến du lịch Huế đến ý định quay trở lại của du khách" có 165 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ảnh hưởng hình ảnh điểm đến du lịch Huế đến ý định quay trở lại của du khách" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.