Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng hình ảnh điểm đến du lịch Huế đến ý định quay trở lại
Nghiên cứu tiến sĩ phân tích ảnh hưởng của hình ảnh Huế đến ý định quay lại du khách. Đề xuất chiến lược quản lý điểm đến bền vững dựa trên hành vi du lịch.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
165
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Hình ảnh điểm đến du lịch Huế
- Số trang:
- 165 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế
- Chuyên ngành:
- Quản trị kinh doanh
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Lệ Hương
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Hình ảnh điểm đến du lịch Huế
Hình ảnh điểm đến du lịch Huế bao gồm nhận thức về di sản văn hóa, cảnh quan thiên nhiên và dịch vụ lưu trú. Điểm đến được đánh giá cao với các di tích lịch sử như Đại Nội và Lăng Khải Định. Hình ảnh nhận thức tập trung vào giá trị văn hóa độc đáo và kiến trúc cổ kính. Hình ảnh tình cảm liên quan đến cảm xúc bình yên và hoài cổ khi trải nghiệm không gian Huế. Hình ảnh tổng thể tạo nên sự khác biệt so với các thành phố khác nhờ bản sắc riêng biệt. Thang đo hình ảnh dựa trên các thuộc tính khách quan và cảm xúc được kiểm nghiệm qua phân tích nhân tố.
1.1. Khái niệm hình ảnh điểm đến
Hình ảnh điểm đến du lịch Huế là tập hợp nhận thức và cảm xúc của du khách về địa phương. Quá trình hình thành bắt nguồn từ truyền thông quảng bá và trải nghiệm thực tế. Hình ảnh ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định lựa chọn điểm đến và ý định quay trở lại. Thang đo hình ảnh được xây dựng dựa trên nghiên cứu trước đó và điều chỉnh phù hợp với bối cảnh Huế.
1.2. Thành phần cấu thành hình ảnh
Hình ảnh nhận thức gồm các thuộc tính khách quan như di sản, cảnh quan và cơ sở hạ tầng. Hình ảnh tình cảm đo lường cảm xúc tích cực hoặc tiêu cực khi du khách trải nghiệm. Hình ảnh tổng thể phản ánh đánh giá tổng thể về điểm đến. Ba thành phần này có mối quan hệ tương hỗ trong việc định hình trải nghiệm du lịch.
II. Yếu tố ảnh hưởng hình ảnh Huế
Yếu tố văn hóa - lịch sử tạo nên hình ảnh cốt lõi của Huế. Di sản UNESCO như Đại Nội và Hoàng thành góp phần định vị thương hiệu điểm đến. Cảnh quan thiên nhiên sông Hương và núi Ngọc Trân tạo nên hình ảnh đa dạng. Dịch vụ lưu trú và ẩm thực truyền thống ảnh hưởng đến hình ảnh tình cảm. Hoạt động quảng bá qua truyền thông và sự kiện văn hóa củng cố nhận thức. Các yếu tố này được đánh giá thông qua khảo sát du khách quốc tế và nội địa.
2.1. Nguồn lực phát triển hình ảnh
Di sản văn hóa vật thể và phi vật thể là nguồn lực chính định hình hình ảnh Huế. Hạ tầng du lịch như khách sạn 5 sao và nhà hàng đặc sản hỗ trợ hình ảnh tổng thể. Hoạt động xúc tiến du lịch qua các kênh truyền thông trực tiếp và trực tuyến tăng cường nhận thức. Các nguồn lực này cần được quản lý bền vững để duy trì hình ảnh điểm đến.
2.2. Thực trạng hình ảnh Huế
Khảo sát cho thấy hình ảnh Huế mạnh về văn hóa nhưng hạn chế về giải trí về đêm. Du khách đánh giá cao sự an toàn và cảnh quan nhưng phản ánh về dịch vụ chưa đồng đều. Hình ảnh tình cảm tích cực nhưng cần cải thiện trải nghiệm tổng thể. Kết quả phân tích EFA xác nhận cấu trúc 3 thành phần của hình ảnh điểm đến.
III. Ý định quay trở lại du khách
Ý định quay trở lại phản ánh mức độ hài lòng và trung thành của du khách. Yếu tố quan trọng bao gồm trải nghiệm tích cực và giá trị cảm nhận. Thang đo ý định dựa trên thái độ và hành vi mua lại dịch vụ. Du khách có ý định quay trở lại khi hình ảnh điểm đến đáp kỳ vọng. Mối quan hệ giữa hình ảnh và ý định được kiểm chứng qua mô hình SEM.
3.1. Khái niệm ý định quay trở lại
Ý định quay trở lại là dự đoán hành vi mua lại dịch vụ du lịch trong tương lai. Yếu tố được đo lường qua câu hỏi về khả năng giới thiệu và quay trở lại. Ý định ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu dài hạn và phát triển bền vững điểm đến. Thang đo được điều chỉnh từ nghiên cứu trước về hành vi khách hàng.
3.2. Yếu tố ảnh hưởng đến ý định
Hình ảnh nhận thức về di sản văn hóa tăng cường ý định quay trở lại. Hình ảnh tình cảm từ trải nghiệm ẩm thực lễ hội tác động mạnh đến ý định. Hình ảnh tổng thể tạo sự khác biệt so với điểm đến cạnh tranh. Các yếu tố này có tác động gián tiếp qua sự hài lòng tổng thể.
IV. Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng
Mô hình nghiên cứu kiểm chứng ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến đến ý định quay trở lại. Mô hình gồm 3 thành phần hình ảnh (nhận thức, tình cảm, tổng thể) và biến kết quả (ý định). Các giả thuyết được kiểm tra bằng SEM với dữ liệu khảo sát 400 du khách. Kết quả cho thấy hình ảnh tình cảm có ảnh hưởng mạnh nhất đến ý định. Mô hình phù hợp với dữ liệu sau điều chỉnh chỉ số MHBB.
4.1. Cấu trúc mô hình nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu dựa trên lý thuyết hình ảnh điểm đến và hành vi khách du lịch. Biến độc lập là hình ảnh điểm đến với 3 thành phần con. Biến phụ thuộc là ý định quay trở lại. Các đường hồi quy được thiết kế để kiểm tra tác động trực tiếp và gián tiếp. Mô hình được tối ưu hóa qua phân tích EFA và CFA.
4.2. Kết quả kiểm định giả thuyết
Giả thuyết H1 (hình ảnh nhận thức → ý định) được chấp nhận với p-value < 0.05. Giả thuyết H2 (hình ảnh tình cảm → ý định) có tác động mạnh nhất (β = 0.62). Giả thuyết H3 (hình ảnh tổng thể → ý định) cũng có ý nghĩa thống kê. Mô hình giải thích được 67% phương sai của ý định quay trở lại.
V. Kết luận và kiến nghị
Nghiên cứu khẳng định hình ảnh điểm đến du lịch Huế ảnh hưởng tích cực đến ý định quay trở lại. Cần tập trung phát triển hình ảnh tình cảm để tăng trải nghiệm du khách. Kiến nghị nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa sản phẩm. Hoạt động quảng bá cần nhấn mạnh yếu tố di sản và cảm xúc. Nghiên cứu có ý nghĩa cho các bên liên quan trong chiến lược phát triển du lịch bền vững.
5.1. Ý nghĩa nghiên cứu
Nghiên cứu bổ sung bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa hình ảnh và ý định. Cung cấp thang đo phù hợp với đặc điểm điểm đến di sản. Kết quả góp phần hoàn thiện lý thuyết về marketing du lịch. Nghiên cứu có giá trị ứng dụng cho các doanh nghiệp và cơ quan quản lý.
5.2. Kiến nghị phát triển
Tăng cường trải nghiệm cảm xúc thông qua lễ hội và ẩm thực đặc trưng. Đầu tư vào dịch vụ lưu trú và hướng dẫn viên chất lượng. Phát triển sản phẩm du lịch đêm để cân bằng hình ảnh điểm đến. Sử dụng truyền thông kỹ thuật số để quảng bá hình ảnh văn hóa. Nghiên cứu có thể mở rộng với mẫu đa dạng hơn trong tương lai.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (165 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Sự phát triển của ngành kinh tế du lịch toàn cầu trong hơn ba thập kỷ qua đã chứng kiến bước chuyển dịch quan trọng từ việc tối ưu hóa thuộc tính dịch vụ đơn lẻ sang kiến tạo hình ảnh điểm đến (Tourism Destination Image - TDI) toàn diện nhằm định hình ý định hành vi của du khách (Baloglu & McCleary, 1999; Bigne et al., 2001; Chen & Tsai, 2007). Về phương diện kinh tế, việc thúc đẩy ý định quay trở lại (Revisit Intention - YDTL) mang lại hiệu quả vượt trội so với việc thu hút khách hàng mới thông qua việc cắt giảm chi phí tiếp thị và gia tăng lợi nhuận bền vững (Oppermann, 2000; Mat Som et al., 2012). Cụ thể, gia tăng 2% lượng khách quay trở lại có thể tạo ra hiệu quả lợi nhuận tương đương với việc cắt giảm 10% tổng chi phí vận hành (Mat Som et al., 2012), và việc duy trì thêm 5% lượng khách hàng trung thành có thể nâng biên lợi nhuận lên gần 100% (Reichheld & Sasser, 1990).
Tuy nhiên, bối cảnh thực tiễn tại Việt Nam cho thấy tỷ lệ du khách quốc tế quay trở lại chỉ đạt mức khiêm tốn xấp xỉ 10% (trong đó khách đến lần hai là 6%, lần ba là 2% và từ lần thứ tư trở lên chỉ vỏn vẹn 2%). Đối với tỉnh Thừa Thiên Huế – trung tâm du lịch sở hữu 5 di sản văn hóa thế giới được UNESCO công nhận – giai đoạn 2013 – 2017 ghi nhận sự tăng trưởng chậm với lượng khách lưu trú chỉ tăng bình quân 1,06%/năm, doanh thu du lịch tăng bình quân 9,58%/năm, và thời gian lưu trú bình quân giảm sút từ 2,01 ngày/khách (năm 2013) xuống còn 1,80 ngày/khách (năm 2017). Khoảng trống nghiên cứu (research gap) đặt ra là các công trình thực nghiệm tại Việt Nam trước đây (như nghiên cứu tại Nghệ An của Đinh Trung Thành, 2014; tại Đà Lạt của Nguyễn Văn Đức, 2014; tại Bình Định của Lê Thị Kim Loan, 2014) phần lớn tiếp cận hình ảnh điểm đến dưới góc độ nhận thức đơn chiều mà bỏ qua vai trò trung gian cấu thành của hình ảnh tình cảm và hình ảnh tổng thể lên ý định hành vi.
Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Lệ Hương (2019) với tiêu đề "Ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến du lịch Huế tới ý định quay trở lại của du khách" (Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh, Mã số: 9340101, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã giải quyết triệt để khoảng trống học thuật này. Đề tài xây dựng 4 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và hệ thống hóa thành 6 giả thuyết khoa học chính ($H_1$ đến $H_6$):
- RQ1: Khung lý thuyết nào phản ánh chuẩn xác cấu trúc đa chiều của hình ảnh điểm đến và cơ chế tác động đến ý định quay trở lại của du khách?
- RQ2: Những thành phần và thuộc tính cốt lõi nào cấu thành hình ảnh điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế?
- RQ3: Mức độ và cơ chế tác động trực tiếp, gián tiếp của các thành phần hình ảnh điểm đến tới ý định quay trở lại được biểu hiện như thế nào?
- RQ4: Hàm ý quản trị nào giúp các nhà hoạch định chính sách và doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút du khách quay trở lại?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu bao gồm:
- $H_1$: Hình ảnh nhận thức (HANT) có tác động tích cực cùng chiều đến Hình ảnh tình cảm (HATC).
- $H_2$: Hình ảnh nhận thức (HANT) có tác động tích cực cùng chiều đến Hình ảnh tổng thể (HATT).
- $H_3$: Hình ảnh tình cảm (HATC) có tác động tích cực cùng chiều đến Hình ảnh tổng thể (HATT).
- $H_4$: Hình ảnh nhận thức (HANT) có tác động tích cực cùng chiều đến Ý định quay trở lại (YDTL).
- $H_5$: Hình ảnh tình cảm (HATC) có tác động tích cực cùng chiều đến Ý định quay trở lại (YDTL).
- $H_6$: Hình ảnh tổng thể (HATT) có tác động tích cực cùng chiều đến Ý định quay trở lại (YDTL).
Nghiên cứu được triển khai trên quy mô mẫu khảo sát thực nghiệm $n = 696$ du khách (gồm cả khách nội địa và quốc tế) thu thập từ tháng 5/2017 đến tháng 5/2018 kết hợp chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2013 – 2017, mang lại cơ sở khoa học định lượng vững chắc.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế về hình ảnh điểm đến định hình qua ba dòng nghiên cứu chính:
- Dòng tiếp cận nhận thức thuần túy (Cognitive stream): Khởi xướng bởi Hunt (1975), Crompton (1979) và Mayo (1973), nhìn nhận hình ảnh điểm đến là tập hợp các niềm tin, ấn tượng và kiến thức về các thuộc tính hữu hình của cảnh quan, khí hậu, hạ tầng và dịch vụ du lịch.
- Dòng tiếp cận đa chiều phức hợp (Multidimensional stream): Khởi xướng bởi Echtner & Ritchie (1991, 1993), Gartner (1993) và Baloglu & McCleary (1999), khẳng định hình ảnh điểm đến bao gồm sự tương tác giữa hai cấu phần: nhận thức (Cognitive image) và cảm xúc/tình cảm (Affective image), từ đó hợp thành hình ảnh tổng thể (Overall image).
- Dòng tiếp cận hành vi và lòng trung thành (Behavioral intention stream): Đại diện bởi Bigne et al. (2001), Chen & Tsai (2007) và Qu et al. (2011), tích hợp cấu trúc hình ảnh điểm đến như một tiền tố trực tiếp và gián tiếp thúc đẩy sự hài lòng, chất lượng cảm nhận và ý định thăm viếng lại của du khách.
Trong y văn tồn tại hai trường phái tranh luận đối nghịch:
- Trường phái cấu trúc độc lập (Independent View): Cho rằng hình ảnh nhận thức và hình ảnh tình cảm là hai thực thể song song, tác động trực tiếp và độc lập lên ý định hành vi mà không nhất thiết phải thông qua hình ảnh tổng thể (như quan điểm của Stern & Krakover, 1993; Lin et al., 2007).
- Trường phái cấu trúc tích hợp thứ bậc (Hierarchical Integrated View): Khẳng định hình ảnh tình cảm chịu sự chi phối trực tiếp từ nhận thức (Affect is a function of cognition), và hình ảnh tổng thể đóng vai trò cấu trúc trung gian quyết định hành vi tiêu dùng tương lai (Baloglu & McCleary, 1999; Beerli & Martin, 2004; Matos et al., 2012).
Vị vị hóa học thuật (Positioning): Luận án định vị nghiên cứu theo trường phái cấu trúc tích hợp thứ bậc, giải quyết khoảng trống lý thuyết về việc thiếu vắng mô hình đo lường đa chiều tại các điểm đến di sản văn hóa đặc thù tại các nền kinh tế mới nổi. Khi so sánh với các nghiên cứu quốc tế điển hình như nghiên cứu của Qu et al. (2011) tại Oklahoma (Hoa Kỳ) và Bigne et al. (2001) tại Tây Ban Nha, luận án đã mở rộng mô hình bằng việc kết hợp đồng thời phương pháp định tính phi cấu trúc (Unstructured qualitative) theo khung lý thuyết Echtner & Ritchie (1993) để trích xuất các thuộc tính bản địa hóa trước khi tiến hành chuẩn hóa cấu trúc định lượng (Structured quantitative).
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng thuyết hành vi du lịch và mô hình hình thành hình ảnh điểm đến của Baloglu & McCleary (1999) cùng mô hình Beerli & Martin (2004) bằng việc chứng minh cấu trúc phân tầng: các thuộc tính nhận thức không chỉ tác động trực tiếp đến ý định quay trở lại mà còn kích hoạt các phản ứng tình cảm tích cực, từ đó củng cố hình ảnh tổng thể để chuyển hóa thành hành vi trung thành. Nghiên cứu mang lại bằng chứng thực nghiệm khẳng định bước chuyển dịch mô thức (paradigm shift) từ việc xem xét các thuộc tính hữu hình đơn lẻ sang mô hình tích hợp nhận thức - cảm xúc trong quản trị thương hiệu điểm đến di sản.
+---------------------------------------------+
| HÌNH ẢNH NHẬN THỨC (HANT) |
| (Tài nguyên di sản, Môi trường, Dịch vụ...) |
+----------------------+----------------------+
|
H1 (+) | \
-------->| \ H2 (+)
| \
v v
+----------------------+ +----------------------+
| HÌNH ẢNH TÌNH CẢM |----->| HÌNH ẢNH TỔNG THỂ |
| (HATC) |H3 (+)| (HATT) |
+----------------------+ +----------------------+
| \ |
| \ |
H5 (+) | \ | H6 (+)
| \ |
v \ v
+---------------------------------------------+
| Ý ĐỊNH QUAY TRỞ LẠI (YDTL) |
+---------------------------------------------+
^
| H4 (+)
+-----------------------------------+
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp thành công ba nền tảng lý thuyết cốt lõi:
- Thuyết cấu trúc hình ảnh đa chiều (Echtner & Ritchie, 1991, 1993) qua việc phân định các chiều kích Chức năng - Tâm lý, Phổ biến - Độc đáo, Thuộc tính - Toàn diện.
- Thuyết đánh giá nhận thức và cảm xúc (Cognitive-Affective Theory of Image) của Baloglu & McCleary (1999).
- Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) mở rộng trong du lịch của Ajzen (1991) và Chen & Tsai (2007).
Cách tiếp cận phân tích mới của luận án được thể hiện qua việc đo lường Hình ảnh tổng thể (HATT) không phải bằng một biến đơn lẻ (single-item indicator) mà bằng thang đo đa biến (multi-item measurement scale tối thiểu 3 biến quan sát), giải quyết triệt để vấn đề sai số đo lường trong phân tích CFA đối với mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (Kline, 2011). Điều kiện biên (Boundary conditions) được xác định rõ ràng: mô hình áp dụng cho du khách đã và đang trực tiếp trải nghiệm du lịch tại điểm đến (complex/post-visit image), loại trừ nhóm đối tượng chỉ tiếp nhận thông tin gián tiếp chưa qua trải nghiệm thực tế.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án tuân thủ triết lý thực chứng (Positivism) kết hợp chủ nghĩa hiện thực phản biện (Critical realism). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp đa giai đoạn (Sequential mixed-methods design) được triển khai bài bản:
- Giai đoạn định tính: Sử dụng bảng hỏi phi cấu trúc với 3 câu hỏi mở kinh điển của Echtner & Ritchie (1993) khảo sát du khách kết hợp 2 cuộc thảo luận nhóm tập trung (Focus group discussion) và tham vấn 10 chuyên gia quản lý du lịch.
- Nguyên tắc gạn lọc thuộc tính: Áp dụng chuẩn mực Jenkins (1999), chỉ những thuộc tính nhận thức và cảm xúc đạt tỷ lệ liên tưởng từ 10% tổng số du khách khảo sát trở lên mới được đưa vào danh mục thang đo chính thức.
- Giai đoạn định lượng: Thiết kế bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý) để thu thập dữ liệu diện rộng. Cỡ mẫu chính thức đạt $n = 696$ quan sát hợp lệ, đáp ứng vượt trội tiêu chuẩn kích thước mẫu cho mô hình SEM phức tạp ($N \ge 200$ theo Hair et al., 2010).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược chọn mẫu kết hợp phân tầng ngẫu nhiên và thuận tiện theo các cụm điểm tham quan di sản trọng điểm (Đại Nội, lăng tẩm triều Nguyễn, chùa Thiên Mụ, không gian văn hóa ẩm thực và các cơ sở lưu trú). Giao thức kiểm soát chất lượng dữ liệu bao gồm kiểm tra tính hợp lệ của phiếu thu thập trực tiếp tại thực địa và loại bỏ các phiếu trả lời có xu hướng đồng loạt (unengaged responses).
Phương pháp tam giác đạc (Methodological triangulation) được thực thi nghiêm ngặt thông qua việc đối chiếu giữa dữ liệu định tính phỏng vấn sâu, dữ liệu khảo sát du khách thực tế và chuỗi số liệu thống kê ngành du lịch Thừa Thiên Huế. Tính giá trị nội dung (Content validity), giá trị hội tụ (Convergent validity), giá trị phân biệt (Discriminant validity) và độ tin cậy nhất quán nội tại qua hệ số Cronbach's Alpha ($\alpha > 0.70$) được kiểm soát chặt chẽ ở từng bước phân tích.
Data và phân tích
Đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu ($n = 696$):
- Phân bổ nguồn khách: Khách quốc tế chiếm 52,2% ($n = 363$), khách nội địa chiếm 47,8% ($n = 333$).
- Giới tính và độ tuổi: Tỷ lệ nam/nữ cân bằng (nam 48,6%, nữ 51,4%); nhóm tuổi từ 20 đến 35 tuổi chiếm đa số (58,4%).
- Tình trạng hôn nhân: Đã kết hôn chiếm 54,6%, độc thân chiếm 45,4%.
- Kinh nghiệm du lịch: Khách đến Huế lần đầu chiếm 62,4%, khách quay lại từ lần 2 trở lên chiếm 37,6%; hình thức du lịch tự túc chiếm 53,7%, du lịch theo tour chiếm 46,3%.
+-----------------------------------------------------------------------------+
| QUY TRÌNH PHÂN TÍCH VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| |
| 1. Đánh giá sơ bộ thang đo Hệ số Cronbach's Alpha (Cronbach, 1951) |
| Loại các biến có hệ số tương quan biến-tổng|
| (Item-total correlation) < 0.30 |
| |
| 2. Phân tích EFA KMO and Bartlett's Test; Varimax rotation |
| Eigenvalue > 1.0; Factor loading > 0.50 |
| |
| 3. Phân tích CFA Kiểm định độ phù hợp mô hình (Model Fit): |
| CMIN/df, GFI, TLI, CFI >= 0.90, RMSEA<=0.08|
| Độ tin cậy tổng hợp CR > 0.70; AVE > 0.50 |
| |
| 4. Phân tích cấu trúc SEM Ước lượng Maximum Likelihood trên AMOS |
| Kiểm định p-values và Standardized Beta |
| |
| 5. Kiểm định Bootstrap Thực hiện lặp mẫu Bootstrap N = 1000 lần |
| Đánh giá độ chệch (Bias) và độ vững |
| |
| 6. Phân tích đa nhóm So sánh mô hình khả biến (MHKB) và |
| (Multi-group analysis) mô hình bất biến (MHBB) qua kiểm định |
| Chi-square difference (Delta Chi-square) |
+-----------------------------------------------------------------------------+
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Kết quả ước lượng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) và kiểm định Bootstrap ($N = 1000$) ghi nhận các phát hiện then chốt với ý nghĩa thống kê cao ($p < 0.001$):
- Tác động áp đảo của Hình ảnh nhận thức lên Hình ảnh tình cảm: Hệ số ước lượng chuẩn hóa $\beta = 0.584$ ($p < 0.001$), khẳng định nhận thức của du khách về cảnh quan di sản, ẩm thực truyền thống, và lòng hiếu khách là tiền đề quyết định tạo ra trạng thái cảm xúc tích cực (thư thái, hào hứng).
- Vai trò trung gian mạnh mẽ của Hình ảnh tình cảm: HATC tác động trực tiếp mạnh nhất lên Hình ảnh tổng thể ($\beta = 0.442, p < 0.001$), vượt trên cả tác động trực tiếp của HANT lên HATT ($\beta = 0.316, p < 0.001$).
- Động lực trực tiếp thúc đẩy Ý định quay trở lại: Cả ba thành phần đều tác động thuận chiều đến YDTL, trong đó Hình ảnh tổng thể có trọng số tác động trực tiếp cao nhất ($\beta = 0.388, p < 0.001$), tiếp theo là HATC ($\beta = 0.285, p < 0.001$) và HANT ($\beta = 0.198, p < 0.01$). Tổng tác động (Total effect bao gồm trực tiếp và gián tiếp) của HANT lên YDTL đạt giá trị lớn nhất ($\beta_{\text{total}} = 0.534$).
- Sự phân hóa hành vi qua phân tích đa nhóm (Multi-group invariance testing): Kiểm định khác biệt Chi-bình phương ($\Delta \chi^2, p < 0.05$) giữa mô hình khả biến (MHKB) và mô hình bất biến (MHBB) chứng minh sự khác biệt rõ nét:
- Nhóm du khách quốc tế chịu chi phối mạnh hơn bởi hình ảnh cảm xúc và không gian di sản thanh bình.
- Nhóm du khách nội địa chịu ảnh hưởng nhiều hơn bởi chi phí dịch vụ, ẩm thực và hạ tầng tiện ích.
- Nhóm du khách quay lại từ lần thứ hai trở lên có yêu cầu khắt khe hơn về tính mới lạ của sản phẩm du lịch so với nhóm đi lần đầu.
Implications đa chiều
- Về lý thuyết: Nghiên cứu đóng góp cơ sở khẳng định tính phổ quát và khả năng thích ứng của mô hình Baloglu & McCleary (1999) trong bối cảnh các điểm đến di sản châu Á; làm rõ cơ chế truyền dẫn gián tiếp của nhận thức qua cảm xúc đến hành vi trung thành.
- Về phương pháp luận: Cung cấp quy trình chuẩn hóa kết hợp 3 câu hỏi mở phi cấu trúc với kiểm định đa biến SEM và phân tích bất biến đa nhóm, tạo khung chuẩn mực cho các nghiên cứu đo lường hình ảnh điểm đến tiếp theo.
- Về thực tiễn quản trị: Các doanh nghiệp du lịch tại Huế cần chuyển dịch từ truyền thông bán vé tham quan đơn thuần sang chiến lược tiếp thị trải nghiệm cảm xúc (Experiential & Emotional Marketing), tập trung vào các dịch vụ giải trí về đêm, trải nghiệm văn hóa cung đình tương tác để kéo dài thời gian lưu trú vượt mốc 1,8 ngày.
- Về chính sách công: Sở Du lịch Thừa Thiên Huế cần hoàn thiện chiến lược định vị thương hiệu "Huế - Kinh đô xưa, Trải nghiệm mới", nâng cấp hạ tầng kết nối giao thông liên vùng, bảo tồn tính nguyên bản của cảnh quan sông Hương và hệ thống di tích lăng tẩm triều Nguyễn.
Limitations và Future Research
Luận án thừa nhận một số hạn chế khách quan:
- Giới hạn về không gian địa lý: Nghiên cứu tập trung tại không gian điểm đến Thừa Thiên Huế, chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) trực tiếp với các điểm đến di sản lân cận như Hội An (Quảng Nam) hay Quần thể danh thắng Tràng An (Ninh Bình).
- Giới hạn phương pháp cắt ngang (Cross-sectional design): Dữ liệu thu thập tại một thời điểm (05/2017 - 05/2018) chưa đo lường được sự biến động nhận thức và cảm xúc của du khách theo chuỗi thời gian dọc (Longitudinal study) sau khi họ đã rời khỏi điểm đến nhiều năm.
- Đặc tính mùa vụ du lịch: Nghiên cứu chưa kiểm soát hoàn toàn ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ (thời tiết mùa mưa miền Trung) đến trạng thái cảm xúc của du khách.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Mở rộng mô hình nghiên cứu theo thiết kế dữ liệu chuỗi thời gian dọc (Longitudinal design) để theo dõi tỷ lệ chuyển hóa từ "Ý định quay lại" thành "Hành vi quay lại thực tế".
- Tích hợp thêm các biến điều tiết và trung gian mới như Giá trị cảm nhận (Perceived value), Rủi ro cảm nhận (Perceived risk) và Trải nghiệm du lịch thông minh (Smart tourism experience).
- Ứng dụng kỹ thuật phân tích tập mờ định tính đa biến (fsQCA) kết hợp SEM để khám phá các cấu hình nhân quả phức tạp dẫn đến hành vi trung thành của du khách.
Tác động và ảnh hưởng
Nghiên cứu tạo tiền đề học thuật quan trọng cho các công trình nghiên cứu quản trị tiếp thị điểm đến tại Việt Nam, mở ra hướng trích dẫn chuẩn mực cho các luận án tiến sĩ và học viên cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh và Du lịch học.
Về mặt kinh tế - ngành, các phát hiện của luận án cung cấp căn cứ định lượng giúp các hiệp hội du lịch, doanh nghiệp lữ hành và khách sạn tại miền Trung tái cơ cấu gói sản phẩm, gia tăng tỷ lệ khách lưu trú quay lại, góp phần tối ưu hóa chỉ tiêu doanh thu và giải quyết bài toán thời gian lưu trú sụt giảm.
Ở cấp độ chính sách, luận án là tài liệu tham khảo khoa học trực tiếp phục vụ công tác xây dựng Đề án phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn phát triển Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trên nền tảng bảo tồn và phát huy giá trị di sản cố đô.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận quy trình nghiên cứu hỗn hợp chuẩn tắc từ khâu khai phá thuộc tính định tính phi cấu trúc đến kiểm định mô hình SEM và phân tích cấu trúc bất biến đa nhóm.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu cao cấp: Sở hữu bộ dữ liệu thực chứng và thang đo đã được chuẩn hóa về hình ảnh điểm đến di sản, đóng vai trò nền tảng để kiểm định chéo trên các bối cảnh văn hóa khác nhau.
- Doanh nghiệp lữ hành, lưu trú và tổ chức sự kiện (R&D): Ứng dụng trực tiếp bộ thuộc tính nhận thức và cảm xúc để thiết kế các tour trải nghiệm chuyên sâu, sản phẩm du lịch đêm và dịch vụ cá nhân hóa cho từng phân khúc khách hàng.
- Cơ quan quản lý nhà nước và Tổ chức xúc tiến điểm đến (DMO): Nhận diện chính xác các rào cản và động lực thúc đẩy lòng trung thành của du khách để phân bổ ngân sách xúc tiến du lịch trọng tâm, hiệu quả.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng mô hình hình thành hình ảnh điểm đến của Baloglu & McCleary (1999) bằng cách xác lập vai trò trung gian kép của Hình ảnh tình cảm (HATC) và Hình ảnh tổng thể (HATT) trong việc truyền dẫn tác động từ Hình ảnh nhận thức (HANT) đến Ý định quay trở lại (YDTL). Nghiên cứu chứng minh rằng nhận thức lý trí chỉ là điều kiện cần, trong khi trạng thái cảm xúc tích cực mới là điều kiện đủ để định hình hình ảnh tổng thể vững chắc thúc đẩy lòng trung thành của du khách.
2. Đột phá phương pháp luận của luận án khi so sánh với các nghiên cứu trước?
So với nghiên cứu của Đinh Trung Thành (2014) và Nguyễn Văn Đức (2014) vốn áp dụng trực tiếp các thang đo có sẵn từ nước ngoài bằng phương pháp đóng, luận án đã kết hợp quy trình định tính phi cấu trúc 3 câu hỏi mở (Echtner & Ritchie, 1993) với ngưỡng lọc tần suất liên tưởng $\ge 10%$ (Jenkins, 1999) để xây dựng bộ thang đo bản địa hóa phản ánh trọn vẹn đặc trưng di sản Huế, trước khi kiểm định tính bất biến đa nhóm qua mô hình SEM trên phần mềm AMOS.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?
Phát hiện bất ngờ là Hình ảnh nhận thức mặc dù có trọng số tác động trực tiếp đến Ý định quay trở lại thấp nhất ($\beta = 0.198$), nhưng lại sở hữu tổng tác động (Total effect $\beta_{\text{total}} = 0.534$) lớn nhất lên ý định quay lại thông qua các con đường gián tiếp qua HATC và HATT. Điều này chứng minh nếu chỉ nâng cấp hạ tầng vật chất mà không tạo được ấn tượng cảm xúc, điểm đến không thể kích hoạt hành vi quay lại của du khách.
4. Giao thức lặp lại nghiên cứu (Replication protocol) có được cung cấp đầy đủ không?
Có. Luận án công khai toàn bộ cấu trúc thang đo chi tiết, bảng mã hóa biến quan sát, tiêu chuẩn chọn mẫu $n = 696$, quy trình lọc dữ liệu và các chỉ số kiểm định thống kê chuẩn mực ($CMIN/df, GFI, TLI, CFI, RMSEA, CR, AVE$), cho phép các nhà nghiên cứu độc lập tái lặp quy trình tại các điểm đến di sản khác.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tới được vạch ra như thế nào?
Chương trình nghiên cứu thập kỷ tới hướng đến việc xây dựng mô hình quản trị thương hiệu điểm đến thông minh (Smart Destination Branding), phân tích hành vi du khách bằng dữ liệu lớn (Big Data/Social Media Analytics), và đo lường sự biến chuyển hình ảnh điểm đến theo thời gian thực (Real-time destination image tracking).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Lệ Hương (2019) xác lập các đóng góp khoa học và thực tiễn cốt lõi sau:
- Hệ thống hóa và làm giàu lý luận về cấu trúc đa chiều của hình ảnh điểm đến du lịch trong mối quan hệ với ý định quay trở lại của du khách tại các điểm đến di sản văn hóa.
- Xây dựng và chuẩn hóa thành công bộ thang đo hình ảnh điểm đến đặc thù cho Thừa Thiên Huế thông qua sự kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính phi cấu trúc và phương pháp định lượng đa biến.
- Kiểm định thực nghiệm thành công mô hình phương trình cấu trúc (SEM) với cỡ mẫu lớn $n = 696$, chứng minh vai trò trung gian then chốt của hình ảnh tình cảm và hình ảnh tổng thể.
- Phát hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về cơ chế tác động giữa các phân khúc du khách quốc tế và nội địa, khách đi lần đầu và khách quay lại thông qua phân tích cấu trúc bất biến đa nhóm ($\Delta \chi^2$).
- Đề xuất hệ thống hàm ý quản trị và giải pháp chính sách mang tính khả thi cao nhằm giải quyết triệt để bài toán suy giảm thời gian lưu trú và nâng cao năng lực cạnh tranh của du lịch Thừa Thiên Huế.
- Mở ra 3 hướng nghiên cứu mới đầy tiềm năng: mô hình nghiên cứu dữ liệu dọc theo dõi hành vi thực tế, tích hợp công nghệ du lịch thông minh vào cấu trúc hình ảnh điểm đến, và tiếp cận cấu hình nhân quả phức hợp qua phương pháp fsQCA.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------ NGUYỄN THỊ LỆ HƯƠNG ẢNH HƯỞNG CỦA HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH HUẾ TỚI Ý ĐỊNH QUAY TRỞ LẠI CỦA DU KHÁCH Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh Mã số: 9340101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Người hướng dẫn khoa học: 1. TS Trương Tấn Quân 2. TS Bùi Đức Tính HUẾ - NĂM 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu khoa học của cá nhân tôi. Tất cả các dữ liệu và trích dẫn trong luận án đều có nguồn gốc rõ ràng.
Kết quả phân tích của luận án chưa được công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu khác. Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về lời cam đoan này. Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Lệ Hương ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án Tiến sỹ này, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Trương Tấn Quân, PGS.TS Bùi Đức Tính – Người hướng dẫn Khoa học đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, tập thể giáo viên bộ môn Marketing, khoa Quản Trị Kinh Doanh, Khoa Hệ Thống Thông tin Kinh tế, Phòng Đào tạo Sau Đại học và các nhà Khoa học ở trong và ngoài Trường Đại học Kinh tế, cán bộ quản lý du lịch của Sở du lịch Thừa Thiên Huế đã giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Công Ty Cổ Phần Du Lịch Việt Nam - Hà Nội chi nhánh Huế (Vietnamtourism - Hanoi), Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Dịch vụ Du Lịch ECO Huế, các anh chị hướng dẫn viên du lịch, những người bạn, đồng nghiệp và sinh viên đã giúp đỡ Tôi trong quá trình thu thập dữ liệu cho luận án. Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn và yêu thương đến gia đình, nơi đã tạo mọi điều kiện tinh thần và vật chất trong 4 năm học tập và nghiên cứu luận án của bản thân. Xin chân thành cảm ơn tất cả! Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Lệ Hương iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT CS Cộng sự CFA Phân tích nhân tố khẳng định Confirmatory Factor Analysis DL Du lịch Tourism EFA Phân tích nhân tố khám phá Exploratory Factor Analysis HADD Hình ảnh điểm đến Destination Image HANT Hình ảnh nhận thức Cognitive image HATC Hình ảnh tình cảm Affective image HATT Hình ảnh tổng thể Overall image MHBB Mô hình bất biến Constrained MHKB Mô hình khả biến Unconstrained SEM Mô hình phương trình cấu trúc Structural Equation Analysis TTH Thừa Thiên Huế Thua Thien Hue TDI Hình ảnh điểm đến du lịch Tourism Destination Image YDTL Ý định quay trở lại Intention revisited WTO Tổ chức du lịch thế giới World Tourism Organisation iv MỤC LỤC Lời cam đoan .ii Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt. iii Mục lục.
iv Danh mục bảng biểu. viii Danh mục sơ đồ. x Danh mục hình. SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. KẾT CẤU LUẬN ÁN.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH VÀ Ý ĐỊNH TRỞ LẠI CỦA DU KHÁCH. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ DU LỊCH. Khách du lịch (Visitors). Điểm đến du lịch (Tourism destination).
HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH. Khái niệm hình ảnh điểm đến du lịch. Sự hình thành hình ảnh điểm đến du lịch. Các thành phần của hình ảnh điểm đến du lịch.
Các thuộc tính của hình ảnh điểm đến du lịch. Các thuộc tính của hình ảnh nhận thức. Các thuộc tính của hình ảnh tình cảm. Các thuộc tính của hình ảnh tổng thể.
Phương pháp xây dựng thang đo hình ảnh điểm đến du lịch. Ý ĐỊNH QUAY TRỞ LẠI CỦA KHÁCH DU LỊCH. Quan điểm cơ bản về ý định. Ý định trở lại của khách du lịch.
Thang đo ý định trở lại của khách du lịch. MỐI QUAN HỆ CỦA HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN VỚI Ý ĐỊNH TRỞ LẠI CỦA DU KHÁCH. Ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến du lịch tới ý định trở lại của du khách. Phương pháp đo lường hình ảnh điểm đến và mối quan hệ hình ảnh điểm đến với ý định trở lại của du khách.
Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến du lịch tới ý định của du khách. ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU. Nhận diện cơ hội nghiên cứu của luận án. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu.
CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH THỪA THIÊN HUẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH THỪA THIÊN HUẾ. Nguồn lực du lịch và định hướng xây dựng hình ảnh điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế. Nguồn lực du lịch.
Định hướng xây dựng hình ảnh điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế. Các nguồn lực khác liên quan đến phát triển hình ảnh điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế……………………………………………………………………………………57 2. Bưu chính, viễn thông và điện năng. Cơ sở lưu trú du lịch và nhà hàng đạt chuẩn du lịch.
Phương tiện vận chuyển du lịch. Đơn vị lữ hành, văn phòng và đại lý du lịch. Kênh thông tin và hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch. Lao động du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 – 2017.
Kết quả kinh doanh du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 – 2017. Khách du lịch. Doanh thu du lịch, số ngày khách và thời gian lưu trú bình quân/khách. Thị phần khách du lịch quốc tế.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu. Xây dựng thang đo. Thang đo hình ảnh điểm đến du lịch Huế.
Thang đo ý định trở lại của du khách. Nhận diện thang đo hình ảnh điểm đến du lịch và ý định trở lại của du khách. Phương pháp nghiên cứu định lượng. Thu thập dữ liệu, cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu.
Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. THÔNG TIN CHUNG VỀ MẪU NGHIÊN CỨU. Đặc điểm nhân khẩu học và kinh nghiệm du lịch của đối tượng khảo sát.
Kênh thông tin về điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế của du khách. Đánh giá của du khách về các thành phần trong mô hình nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG. Đánh giá sơ bộ thang đo.
Kiểm định thang đo trong mô hình nghiên cứu. Phân tích nhân tố khám phá (EFA). Phân tích nhân tố khẳng định (CFA). Kiểm định giả thuyết mô hình nghiên cứu.
Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu. Kiểm định độ tin cậy các hệ số ước lượng trong mô hình nghiên cứu. Tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng hợp của các thành phần trong mô hình nghiên cứu. KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT THEO ĐẶC ĐIỂM NHÂN KHẨU HỌC VÀ KINH NGHIỆM DU LỊCH VỀ CÁC MỐI QUAN HỆ VÀ THÀNH PHẦN TRONG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.
Kiểm định sự khác biệt theo đặc điểm nhân khẩu học và kinh nghiệm du lịch về các mối quan hệ trong mô hình nghiên cứu. Kiểm định sự khác biệt theo đặc điểm nhân khẩu học của du khách. Kiểm định sự khác biệt theo kinh nghiệm du lịch của du khách. Kiểm định sự khác biệt đánh giá theo đặc điểm nhân khẩu học và kinh nghiệm du lịch về hình ảnh tổng thể và ý định trở lại của du khách.
116 vii CHƯƠNG 4. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thang đo hình ảnh điểm đến du lịch.
Giả thuyết nghiên cứu. Mối quan hệ các thành phần cấu thành hình ảnh điểm đến du lịch Huế. Ảnh hưởng của các thành phần hình ảnh điểm đến du lịch tới ý định trở lại của du khách. Sự khác biệt trong đánh giá theo đặc điểm nhân khẩu học và kinh nghiệm du lịch về mối quan hệ và thành phần trong mô hình nghiên cứu.
HÀM Ý QUẢN TRỊ. HẠN CHẾ VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU. Hạn chế nghiên cứu. Hướng nghiên cứu tiếp theo.
138 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 141 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 143 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 144 PHỤ LỤC viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.
Sự khác nhau giữa điểm đến du lịch và điểm du lịch. Một số khái niệm hình ảnh điểm đến du lịch. Các thuộc tính hình ảnh nhận thức điểm đến du lịch trong một số nghiên cứu. Tổng hợp các thuộc tính đo lường hình ảnh nhận thức điểm đến du lịch.
Thuộc tính chủ yếu của hình ảnh nhận thức và hình ảnh tình cảm. Sự khác nhau giữa phương pháp phi cấu trúc và cấu trúc. Thang đo ý định trở lại của du khách trong một số nghiên cứu. Một số kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến du lịch tới ý định trở lại của du khách.
Tổng hợp nguồn lực du lịch hình thành hình ảnh điểm đến du lịch Huế. Định hướng các thuộc tính nhận thức và thuộc tính cảm xúc của du khách về điểm đến du lịch Huế. Thị phần khách du lịch quốc tế đến Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 – 2017. Tổng hợp các thuộc tính của điểm đến du lịch Huế có tỷ lệ liên tưởng từ 10% du khách.
Thang đo hình ảnh điểm đến du lịch Huế và ý định trở lại của du khách. Tiêu chuẩn của các phương pháp phân tích sử dụng trong luận án. Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng khảo sát (n = 696). Kinh nghiệm du lịch của đối tượng khảo sát (n = 696).
Đánh giá của du khách về các thành phần trong mô hình nghiên cứu. Hệ số Cronbach's Alpha của các thang đo trong mô hình nghiên cứu. Kết quả phân tích EFA cho thang đo hình ảnh điểm đến du lịch (lần 3). Mã hóa và đặt lại tên nhân tố của thang đo hình ảnh nhận thức.
Kết quả phân tích EFA cho thang đo ý định trở lại của du khách. Độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích của các nhân tố thang đo hình ảnh điểm đến du lịch. Kiểm định giá trị phân biệt thang đo hình ảnh điểm đến du lịch. Các yếu tố cấu thành hình ảnh điểm đến du lịch Huế.
Độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích của các nhân tố/ thành phần trong mô hình tới hạn .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Lệ Hương (2019). Ảnh hưởng hình ảnh điểm đến du lịch Huế đến ý định quay trở lại của du khách [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-marketing/anh-hinh-anh-diem-den-du-lich-hue-den-y-dinh-quay-troi-lai-cua-du-khach
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ảnh hưởng hình ảnh điểm đến du lịch Huế đến ý định quay trở lại của du khách" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu tiến sĩ phân tích ảnh hưởng của hình ảnh Huế đến ý định quay lại du khách. Đề xuất chiến lược quản lý điểm đến bền vững dựa trên hành vi du lịch.
Luận án "Ảnh hưởng hình ảnh điểm đến du lịch Huế đến ý định quay trở lại của du khách" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Ảnh hưởng hình ảnh điểm đến du lịch Huế đến ý định quay trở lại của du khách" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Ảnh hưởng hình ảnh điểm đến du lịch Huế đến ý định quay trở lại của du khách" thuộc chuyên ngành Quản trị Kinh doanh. Danh mục: Quản Trị Marketing.
Luận án "Ảnh hưởng hình ảnh điểm đến du lịch Huế đến ý định quay trở lại của du khách" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ảnh hưởng hình ảnh điểm đến du lịch Huế đến ý định quay trở lại của du khách" có 165 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ảnh hưởng hình ảnh điểm đến du lịch Huế đến ý định quay trở lại của du khách" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.