Luận án tiến sĩ Quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp may quân đội

Luận án tiến sĩ về quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực ở doanh nghiệp may phục vụ quân đội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

196

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Quản lý nhà nước phát triển nhân lực doanh nghiệp may quân đội

Luận án này tập trung nghiên cứu quản lý nhà nước. Nội dung chính là phát triển nguồn nhân lực. Đối tượng nghiên cứu là các doanh nghiệp may phục vụ quân đội. Bối cảnh nghiên cứu là hội nhập kinh tế quốc tế. Đề tài nhấn mạnh tầm quan trọng của nguồn nhân lực chất lượng cao. Nguồn nhân lực đóng vai trò then chốt trong ngành may mặc quốc phòng. Việc tối ưu hóa quản lý nhân lực giúp nâng cao năng lực cạnh tranh. Nó cũng đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ quốc phòng. Bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu đặt ra nhiều thách thức. Đồng thời, nó mở ra cơ hội cho các doanh nghiệp. Việt Nam cần có chiến lược phát triển nguồn nhân lực rõ ràng. Các chính sách quản lý nhà nước cần hiệu quả. Mục tiêu là đáp ứng yêu cầu mới của thị trường. Nhu cầu nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực may quân đội ngày càng tăng.

1.1. Tính cấp thiết quản lý nguồn nhân lực ngành may quân đội

Phát triển nguồn nhân lực là yếu tố cốt lõi. Yếu tố này quyết định sự bền vững của doanh nghiệp. Đặc biệt là các doanh nghiệp may phục vụ quốc phòng. Ngành may quân đội đòi hỏi nhân lực có kỹ năng chuyên biệt. Năng suất lao động cao cũng cần thiết. Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế gia tăng cạnh tranh. Nó cũng đòi hỏi thích ứng với công nghệ mới. Cách mạng công nghiệp 4.0 ảnh hưởng sâu rộng đến sản xuất. Nó thay đổi cả quản lý nhân sự. Việc thiếu hụt nhân lực chất lượng là một thách thức lớn. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước là điều cấp bách. Nó giúp định hướng, hỗ trợ doanh nghiệp hiệu quả. Chính sách đúng đắn thúc đẩy đào tạo, bồi dưỡng. Nó thu hút lao động giỏi vào các doanh nghiệp quốc phòng.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu quản lý nhân lực doanh nghiệp may

Mục tiêu chính là hệ thống hóa cơ sở lý luận. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước cần được làm rõ. Trọng tâm là phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp. Đặc biệt là doanh nghiệp may phục vụ quân đội. Nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý giai đoạn 2011-2016. Các ưu điểm, hạn chế được chỉ ra cụ thể. Luận án đề xuất các giải pháp đồng bộ. Giải pháp này nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước. Mục tiêu là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp may. Đề xuất giúp doanh nghiệp vững vàng trong hội nhập kinh tế. Nó cũng đóng góp vào sự phát triển chung của ngành may mặc.

1.3. Phạm vi đối tượng nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực

Đối tượng nghiên cứu là quản lý nhà nước. Nội dung là phát triển nguồn nhân lực. Tập trung vào các doanh nghiệp may thuộc Bộ Quốc phòng. Các doanh nghiệp này có nhiệm vụ sản xuất hàng quân sự. Phạm vi không gian giới hạn ở Việt Nam. Phạm vi thời gian nghiên cứu là giai đoạn 2011-2016. Phân tích thực trạng tập trung vào giai đoạn này. Các chính sách, quy định của Chính phủ, Bộ Quốc phòng được xem xét. Nghiên cứu cũng khảo sát các doanh nghiệp may cụ thể. Dữ liệu thực tiễn được thu thập và phân tích. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho các doanh nghiệp quốc phòng tương tự.

II. Cơ sở lý luận phát triển nguồn nhân lực may quân đội

Chương này trình bày cơ sở lý luận vững chắc. Nó giải thích các khái niệm cốt lõi. "Doanh nghiệp may phục vụ quân đội" được định nghĩa rõ ràng. "Phát triển nguồn nhân lực" cũng được phân tích sâu sắc. Nó bao gồm các khía cạnh đào tạo, tuyển dụng, giữ chân nhân tài. Các lý thuyết quản lý nhà nước được tổng hợp. Nó áp dụng cho lĩnh vực nhân lực. Những yếu tố ảnh hưởng được xem xét toàn diện. Cả yếu tố bên trong và bên ngoài đều có tác động. Hội nhập kinh tế và cách mạng công nghiệp 4.0 là bối cảnh quan trọng. Chúng tạo ra những yêu cầu mới cho chính sách nhân sự.

2.1. Doanh nghiệp may quân đội và vai trò nguồn nhân lực

Doanh nghiệp may quân đội có đặc thù riêng. Họ không chỉ sản xuất hàng may mặc. Họ còn đảm bảo trang bị cho lực lượng vũ trang. Chất lượng sản phẩm có ý nghĩa chiến lược quốc phòng. Nguồn nhân lực là tài sản quý giá nhất. Nhân lực có kỹ năng chuyên môn cao rất cần thiết. Họ cần am hiểu công nghệ, quy trình sản xuất đặc thù. Đội ngũ quản lý, kỹ thuật viên phải chuyên nghiệp. Công nhân lành nghề đảm bảo năng suất, chất lượng. Sự phát triển nguồn nhân lực trực tiếp ảnh hưởng đến an ninh quốc gia. Chính sách nhân sự cần đảm bảo đào tạo liên tục. Nó giúp người lao động thích ứng với thay đổi công nghệ.

2.2. Nội dung quản lý nhà nước phát triển nhân lực trọng điểm

Quản lý nhà nước bao gồm nhiều hoạt động. Nó bắt đầu từ việc xây dựng chính sách. Chính sách phát triển nguồn nhân lực cần cụ thể. Quy hoạch tổng thể nhân lực ngành may quốc phòng là cần thiết. Điều chỉnh pháp luật liên quan đến lao động, giáo dục, đào tạo. Chính phủ cần đầu tư vào các chương trình đào tạo nghề. Thúc đẩy hợp tác giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo. Giám sát, đánh giá hiệu quả của các chính sách đã ban hành. Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc thu hút nhân tài. Khuyến khích đổi mới công nghệ để nâng cao năng suất lao động. Các hoạt động này hướng tới phát triển bền vững nguồn nhân lực.

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng quản lý nhân lực quốc phòng

Nhiều yếu tố tác động đến quản lý nhà nước. Yếu tố bên trong bao gồm chính sách của doanh nghiệp. Năng lực quản lý của Bộ Quốc phòng cũng ảnh hưởng. Điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam là yếu tố bên ngoài. Chính sách vĩ mô của Nhà nước tác động trực tiếp. Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế tạo áp lực cạnh tranh. Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đưa đến công nghệ mới. Yêu cầu về kỹ năng nhân lực thay đổi nhanh chóng. Sự biến động của thị trường lao động cũng là yếu tố. Các yếu tố này đòi hỏi chính phủ phải linh hoạt. Chính sách quản lý cần thích ứng kịp thời. Điều này đảm bảo hiệu quả phát triển nguồn nhân lực.

III. Thực trạng quản lý nhân lực doanh nghiệp may quân đội

Chương này phân tích thực trạng chi tiết. Nó đánh giá quản lý nhà nước giai đoạn 2011-2016. Tập trung vào các doanh nghiệp may phục vụ quân đội. Các số liệu, dữ liệu thực tế được sử dụng. Phân tích chỉ ra những thành tựu đạt được. Đồng thời, nó nêu bật những hạn chế, tồn tại. Việc này giúp hình thành cái nhìn tổng quan. Các chính sách đã triển khai được xem xét hiệu quả. Mức độ tác động đến phát triển nguồn nhân lực được đánh giá. Thực trạng cho thấy sự cần thiết của cải cách. Cải cách nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Nó cũng cải thiện hiệu quả quản lý.

3.1. Khái quát chung doanh nghiệp may phục vụ quân đội

Các doanh nghiệp may phục vụ quân đội có vị trí quan trọng. Họ thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh. Quy mô và cơ cấu nhân sự đa dạng. Một số doanh nghiệp có lịch sử lâu đời. Họ có kinh nghiệm trong sản xuất quân trang. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp đối mặt thách thức. Thách thức từ cạnh tranh thị trường, công nghệ lỗi thời. Nguồn nhân lực tại đây thường có đặc điểm riêng. Họ có tính kỷ luật cao, nhưng đôi khi thiếu linh hoạt. Khả năng thích ứng với công nghệ mới còn hạn chế. Nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao còn khó thu hút. Việc hiểu rõ đặc điểm này là cần thiết. Nó giúp xây dựng chính sách quản lý phù hợp.

3.2. Đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2011 2016

Giai đoạn 2011-2016 chứng kiến nhiều thay đổi. Các chính sách của Bộ Quốc phòng đã có tác động. Chương trình đào tạo, bồi dưỡng được triển khai. Tuy nhiên, hiệu quả chưa đồng đều. Công tác tuyển dụng gặp khó khăn trong thu hút nhân tài. Chất lượng đào tạo nội bộ chưa đáp ứng đủ yêu cầu. Năng suất lao động có cải thiện, nhưng còn chậm. Cơ cấu lao động có sự chuyển dịch. Tỷ lệ lao động có trình độ cao còn thấp. Sự gắn kết giữa đào tạo và nhu cầu thực tế còn hạn chế. Điều này tạo ra khoảng cách về kỹ năng. Các doanh nghiệp may cần nhân lực có tư duy đổi mới.

3.3. Hạn chế tồn tại trong quản lý nhân lực quốc phòng

Quản lý nhà nước còn nhiều hạn chế. Hệ thống chính sách chưa đồng bộ, thiếu nhất quán. Khung pháp lý về đào tạo, tuyển dụng chưa hoàn thiện. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chưa hiệu quả. Đặc biệt là giữa Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng. Việc đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực còn hạn chế. Phương pháp đánh giá hiệu quả quản lý chưa khoa học. Thiếu các chỉ số đo lường cụ thể. Công tác dự báo nhu cầu nhân lực chưa chính xác. Điều này dẫn đến tình trạng thừa/thiếu lao động cục bộ. Nó ảnh hưởng đến năng lực của doanh nghiệp quốc phòng.

IV. Kinh nghiệm quản lý nhà nước phát triển nhân lực may quân đội

Phần này đúc kết kinh nghiệm quý báu. Kinh nghiệm từ các ngành, đơn vị khác. Đặc biệt là những ngành có đặc thù tương tự. Nó rút ra bài học thực tiễn cho ngành may quân đội. Những bài học này là nền tảng quan trọng. Chúng giúp xây dựng giải pháp phù hợp. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước. Mục tiêu là phát triển nguồn nhân lực bền vững. Các đề xuất mang tính chiến lược, khả thi. Đề xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh. Nó cũng đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ quốc phòng. Việc học hỏi từ thành công, thất bại của đơn vị khác là cần thiết.

4.1. Bài học từ các ngành đơn vị về quản lý nguồn nhân lực

Nhiều ngành công nghiệp khác có kinh nghiệm tốt. Ngành công nghiệp công nghệ cao, dệt may dân dụng. Họ đã đầu tư mạnh vào đào tạo, R&D. Xây dựng môi trường làm việc hấp dẫn. Áp dụng chính sách giữ chân nhân tài hiệu quả. Một số đơn vị quốc phòng cũng có mô hình thành công. Họ chú trọng phát triển đội ngũ cán bộ kỹ thuật. Thường xuyên cập nhật giáo trình đào tạo. Phối hợp chặt chẽ với các trường đại học, viện nghiên cứu. Các bài học này nhấn mạnh tầm quan trọng của chiến lược dài hạn. Cần đầu tư vào con người là ưu tiên hàng đầu. Nó giúp tạo ra năng suất lao động cao.

4.2. Đề xuất hoàn thiện chính sách quản lý nhân lực quân đội

Cần hoàn thiện khung pháp lý về quản lý nhân lực. Rà soát, bổ sung các quy định liên quan. Chính phủ cần ban hành chính sách ưu đãi. Ưu đãi nhằm thu hút nhân lực chất lượng cao. Đặc biệt là các chuyên gia kỹ thuật. Bộ Quốc phòng cần xây dựng quy hoạch nhân lực tổng thể. Quy hoạch dựa trên dự báo nhu cầu tương lai. Đẩy mạnh hợp tác đào tạo giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo, các trường nghề. Phát triển các chương trình đào tạo chuyên sâu. Tập trung vào kỹ năng công nghệ 4.0. Khuyến khích doanh nghiệp tự chủ hơn trong đào tạo.

4.3. Kiến nghị nâng cao năng lực quản lý nhà nước ngành may

Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý. Cán bộ tại Bộ Quốc phòng và các doanh nghiệp. Cần tập huấn về quản lý nhân sự hiện đại. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý dữ liệu nhân sự. Xây dựng hệ thống đánh giá hiệu suất minh bạch. Thiết lập cơ chế giám sát, kiểm tra định kỳ. Mục đích là đảm bảo tuân thủ chính sách. Tăng cường nghiên cứu khoa học về nhân lực. Phân tích xu hướng thị trường lao động. Đề xuất thành lập quỹ phát triển nhân lực riêng. Quỹ này hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng. Nó giúp các doanh nghiệp may quốc phòng phát triển vững chắc.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ quân đội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (196 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG TRẦN QUỐC HIẾU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÁC DOANH NGHIỆP MAY PHỤC VỤ QUÂN ĐỘI TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội - Năm 2018 BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG TRẦN QUỐC HIẾU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÁC DOANH NGHIỆP MAY PHỤC VỤ QUÂN ĐỘI TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 9. 10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TSKH Nguyễn Viết Vượng Hà Nội - Năm 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.

Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Trần Quốc Hiếu LỜI CẢM ƠN Trước hết, cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn tới PGS.TSKH Nguyễn Viết Vượng, người đã hướng dẫn tôi về mặt khoa học để hoàn thành bản Luận án này. Xin cảm ơn PGS.TS Trần Công Sách cùng các nhà khoa học, cán bộ, nhân viên Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương đã có những góp ý xác đáng và giúp đỡ tận tình trong quá trình tôi nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo và các bạn đồng nghiệp công tác tại Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng, Khoa Tài chính/Học viện Hậu cần về những giúp đỡ đầy nhiệt huyết và những ý kiến đóng góp, động viên để tôi có thể hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu của mình.

Cuối cùng, tôi đặc biệt biết ơn gia đình và những người bạn thân thiết đã thường xuyên động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận án này. Xin trân trọng cảm ơn! i MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG. viii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ.

ix MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của nghiên cứu đề tài luận án. Mục đích và ý nghĩa của việc nghiên cứu của đề tài luận án. Kết cấu của Luận án.

4 Chương 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÁC DOANH NGHIỆP MAY PHỤC VỤ QUÂN ĐỘI. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ quân đội. Tổng quan các công trình nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ quân đội. Những kết quả nghiên cứu đã đạt được và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu, làm rõ.4 Những vấn đề Luận án tập trung nghiên cứu giải quyết.

Phương hướng giải quyết các vấn đề nghiên cứu của đề tài Luận án.1 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài Luận án.2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài Luận án.3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu đề tài Luận án.4 Khung nghiên cứu của Luận án. 24 Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÁC DOANH NGHIỆP MAY PHỤC 25 ii VỤ QUÂN ĐỘI TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 2. Doanh nghiệp may phục vụ quân đội và phát triển nguồn nhân lực ở doanh nghiệp may phục vụ quân đội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Doanh nghiệp may phục vụ quân đội và nguồn nhân lực ở doanh nghiệp may phục vụ quân đội.

Phát triển nguồn nhân lực ở doanh nghiệp may phục vụ quân đội. Hội nhập kinh tế quốc tế, cách mạng công nghiệp 4.0 và những yêu cầu đặt ra đối với phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ quân đội. Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ quân đội. Bản chất, mục tiêu và chủ thể quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở doanh nghiệp may phục vụ quân đội.2 Nội dung quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ quân đội.

Các tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ quân đội. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ quân đội. Các nhân tố bên trong. Các nhân tố bên ngoài.4 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở một số ngành, đơn vị và bài học cho các cơ quan quản lý của Quân đội.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở một số ngành, đơn vị.2 Bài học kinh nghiệm đối với các cơ quan quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng.

64 Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN 65 iii NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÁC DOANH NGHIỆP MAY PHỤC VỤ QUÂN ĐỘI GIAI ĐOẠN 2011-2016. Khái quát thực trạng doanh nghiệp may phục vụ Quân đội và phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội. Khái quát về các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội giai đoạn 2011-2016.

Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội giai đoạn 2011-2016. Thực trạng định hướng và điều tiết của Nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội.2 Thực trạng tạo lập khung khổ pháp lý và môi trường phát triển nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội. Thực trạng vai trò kiểm soát phát triển nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội theo các tiêu chí hiệu lực, hiệu quả, tính phù hợp và bền vững.

Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội giai đoạn 2011-2016.1 Thực trạng bộ máy quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ quân đội.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ quân đội.3 Thực trạng nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội. Đánh giá chung thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội giai đoạn 2011-2016 109 iv 3. Những kết quả chủ yếu.2 Những hạn chế và nguyên nhân. 110 Chương 4 GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÁC DOANH NGHIỆP MAY PHỤC VỤ QUÂN ĐỘI TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ THỜI KỲ TỚI NĂM 2025.

Bối cảnh và những thuận lợi, khó khăn đối với quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế thời kỳ tới năm 2025. Bối cảnh và những cơ hội, thách thức đối với phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế của Việt nam đến năm 2025.2 Thuận lợi và khó khăn đối với quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội thời kỳ đến năm 2025.2 Mục tiêu và phương hướng đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở doanh nghiệp may phục vụ Quân đội thời kỳ đến năm 2025.1 Mục tiêu đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội.2 Phương hướng đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội.3 Các giải pháp đổi mới và hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội thời kỳ đến năm 2025.1 Hoàn thiện tổ chức, bộ máy quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội.2 Nâng cao năng lực định hướng, điều tiết của Nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội. Hoàn thiện khung khổ pháp lý và tạo môi trường phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội. Đổi mới công tác kiểm tra, giám sát đối với phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp may phục vụ quân đội.4 Một số kiến nghị cụ thể.1 Kiến nghị với Đảng và Quân ủy Trung ương.2 Kiến nghị với Chính phủ.3 Kiến nghị với Bộ Quốc phòng.

148 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp sau của Luận án.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp may quân đội" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ về quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực ở doanh nghiệp may phục vụ quân đội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.

Luận án "Quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp may quân đội" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp may quân đội" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp may quân đội" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.

Luận án "Quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp may quân đội" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp may quân đội" có 196 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp may quân đội" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter