Luận án TS: Nhân tố ảnh hưởng ĐLKD nữ chủ DNNVV Tây Bắc - Vũ Quang Hưng
Tài liệu: Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh nghiên cứu một số nhân tố ảnh hưởng đến động lực kinh doanh của nữ chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tiểu vùng tây b
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
221
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Động lực kinh doanh nữ chủ DNNVV Tây Bắc
- Số trang:
- 221 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Quản trị kinh doanh
- Tác giả:
- Vũ Quang Hưng
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I.Động lực kinh doanh nữ chủ DNNVV Tây Bắc
Tài liệu này khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến động lực kinh doanh của nữ chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại tiểu vùng Tây Bắc Việt Nam. Nghiên cứu giải quyết sự thiếu hụt tài liệu chuyên sâu về doanh nghiệp nữ lãnh đạo trong bối cảnh đặc thù vùng núi. Nữ giới đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế địa phương. Tuy nhiên, họ đối mặt nhiều thách thức độc đáo. Nhu cầu phân tích sâu sắc các nhân tố thúc đẩy kinh doanh nữ giới là cấp thiết. Điều này hỗ trợ phát triển chính sách hiệu quả. Mục tiêu là tăng cường động lực kinh doanh nữ giới. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng và tiềm năng của khởi nghiệp nữ giới trong khu vực. Các phát hiện góp phần vào sự hiểu biết về vai trò giới trong kinh doanh.
1.1. Mục tiêu nghiên cứu chính
Mục tiêu chính là xác định các nhân tố tác động đến động lực kinh doanh nữ giới. Nghiên cứu tập trung vào nữ chủ DNNVV. Khu vực Tây Bắc Việt Nam là trọng tâm. Một mô hình lý thuyết được xây dựng. Mô hình này kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ giữa các nhân tố và động lực kinh doanh. Mục tiêu khác là đề xuất giải pháp thực tiễn. Giải pháp này nhằm nâng cao động lực cho nữ chủ doanh nghiệp.
1.2. Phạm vi nghiên cứu cụ thể
Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở các nữ chủ DNNVV. Họ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ. Địa bàn khảo sát là các tỉnh tiểu vùng Tây Bắc. Thời gian nghiên cứu từ năm 2019-2020. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn sâu sắc về đặc thù doanh nghiệp vùng núi. Điều này giúp hiểu rõ hơn bối cảnh hoạt động của doanh nghiệp nữ lãnh đạo.
1.3. Phương pháp tiếp cận tổng quát
Nghiên cứu áp dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng. Định tính thu thập thông tin sâu. Định lượng kiểm định các mối quan hệ. Dữ liệu được thu thập từ khảo sát và phỏng vấn. Phương pháp này đảm bảo tính khách quan và khoa học. Phương pháp này cho phép khám phá cả những yếu tố hiển nhiên và tiềm ẩn ảnh hưởng đến động lực kinh doanh nữ giới.
II.Cơ sở lý thuyết động lực khởi nghiệp nữ giới
Nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết vững chắc. Các lý thuyết này giải thích động lực kinh doanh nữ giới. Luận án dựa trên lý thuyết tính cách cá nhân và lý thuyết thể chế. Các lý thuyết này cung cấp khung phân tích đa chiều. Khung phân tích này xem xét cả yếu tố bên trong và bên ngoài. Yếu tố bên trong như năng lực lãnh đạo nữ, sự tự tin. Yếu tố bên ngoài như mạng lưới xã hội, hạn chế tiếp cận vốn nữ doanh nhân, vai trò giới trong kinh doanh. Khung lý thuyết này là nền tảng để phát triển mô hình nghiên cứu toàn diện. Nó giúp giải thích nhân tố thúc đẩy kinh doanh hiệu quả.
2.1. Các lý thuyết nền tảng
Lý thuyết tính cách cá nhân tập trung vào đặc điểm của doanh nhân. Đặc điểm này bao gồm nhu cầu thành đạt, sự lạc quan, khả năng chấp nhận rủi ro. Lý thuyết thể chế phân tích môi trường kinh doanh. Môi trường này bao gồm thể chế chính thức và phi chính thức. Các yếu tố này ảnh hưởng đến quyết định và động lực khởi nghiệp nữ giới. Các lý thuyết này bổ trợ cho nhau. Chúng tạo nên một cái nhìn tổng thể về động lực kinh doanh nữ giới.
2.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất
Một mô hình nghiên cứu được đề xuất. Mô hình này tích hợp các nhân tố cá nhân và môi trường. Nhân tố cá nhân bao gồm năng lực bản thân, lạc quan, chấp nhận rủi ro, nhu cầu thành đạt. Nhân tố môi trường gồm mạng lưới xã hội, tiếp cận vốn, hình mẫu nữ doanh nhân, địa vị xã hội, ý kiến người xung quanh, rào cản nhận thức. Mô hình dự đoán động lực kinh doanh của nữ chủ DNNVV. Mô hình này được thiết kế để kiểm định các mối quan hệ phức tạp giữa các biến.
2.3. Phát triển giả thuyết nghiên cứu
Các giả thuyết được phát triển dựa trên mô hình. Giả thuyết này kiểm định mối quan hệ giữa từng nhân tố và động lực kinh doanh. Ví dụ, liệu năng lực lãnh đạo nữ có tác động tích cực? Hay hạn chế tiếp cận vốn nữ doanh nhân có tác động tiêu cực? Các giả thuyết này là cơ sở cho phân tích định lượng. Chúng hướng dẫn quá trình thu thập và phân tích dữ liệu. Điều này giúp xác định rõ các nhân tố thúc đẩy kinh doanh.
III.Phương pháp nghiên cứu động lực nữ doanh nhân
Nghiên cứu áp dụng phương pháp hỗn hợp. Mục đích là thu thập dữ liệu toàn diện về động lực kinh doanh nữ giới. Hai giai đoạn chính là nghiên cứu định tính và định lượng. Giai đoạn định tính khám phá sâu sắc. Giai đoạn định lượng kiểm định mối quan hệ thống kê. Quy trình nghiên cứu được thiết kế khoa học. Điều này đảm bảo tính tin cậy và giá trị của kết quả. Phương pháp này đặc biệt phù hợp với việc nghiên cứu đặc thù doanh nghiệp vùng núi. Nó cho phép nắm bắt các sắc thái văn hóa và xã hội ảnh hưởng đến nữ chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3.1. Nghiên cứu định tính ban đầu
Nghiên cứu định tính bao gồm phỏng vấn sâu. Đối tượng là các nữ chủ DNNVV và chuyên gia. Mục tiêu là khám phá các chỉ báo mới. Chỉ báo này có thể ảnh hưởng đến động lực kinh doanh nữ giới. Nghiên cứu điều chỉnh và bổ sung thang đo. Thang đo này được sử dụng cho giai đoạn định lượng. Giai đoạn này giúp hiểu rõ bối cảnh địa phương và các thách thức đặc trưng.
3.2. Nghiên cứu định lượng chi tiết
Nghiên cứu định lượng tiến hành khảo sát trên diện rộng. Đối tượng là nữ chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tây Bắc. Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm thống kê. Phương pháp này kiểm định các giả thuyết. Kiểm định này liên quan đến nhân tố ảnh hưởng động lực kinh doanh nữ giới. Kết quả cung cấp bằng chứng định lượng về mức độ tác động của các nhân tố.
3.3. Quy trình nghiên cứu tổng thể
Quy trình bắt đầu từ tổng quan lý thuyết. Tiếp theo là phát triển mô hình. Sau đó là nghiên cứu định tính. Cuối cùng là nghiên cứu định lượng. Quy trình này cho phép kiểm tra các yếu tố cá nhân và môi trường. Điều này bao gồm hạn chế tiếp cận vốn nữ doanh nhân và vai trò giới trong kinh doanh. Quy trình đảm bảo tính chặt chẽ và khoa học cho toàn bộ luận án.
IV.Kết quả nghiên cứu động lực kinh doanh nữ giới
Kết quả nghiên cứu cung cấp cái nhìn sâu sắc. Cái nhìn này về các nhân tố ảnh hưởng đến động lực kinh doanh nữ giới tại Tây Bắc. Nhiều chỉ báo mới được khám phá. Những chỉ báo này làm phong phú thêm hiểu biết. Dữ liệu định lượng xác nhận các giả thuyết. Một số yếu tố có ảnh hưởng mạnh mẽ. Kết quả này hữu ích cho các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp nữ giới. Chúng cũng làm nổi bật tầm quan trọng của năng lực lãnh đạo nữ và các yếu tố môi trường. Đây là đóng góp quan trọng cho lĩnh vực doanh nghiệp nữ lãnh đạo.
4.1. Chỉ báo mới được khám phá
Nghiên cứu định tính đã phát hiện thêm một số chỉ báo. Các chỉ báo này có liên quan đến động lực kinh doanh nữ giới. Những chỉ báo này thường là đặc thù doanh nghiệp vùng núi. Chúng có thể bao gồm yếu tố văn hóa địa phương hoặc hỗ trợ cộng đồng. Các chỉ báo này làm sâu sắc thêm sự hiểu biết về bối cảnh kinh doanh của nữ chủ DNNVV.
4.2. Phân tích kết quả định lượng
Phân tích định lượng xác nhận nhiều nhân tố có ý nghĩa thống kê. Các nhân tố này bao gồm năng lực bản thân, lạc quan, chấp nhận rủi ro, mạng lưới xã hội. Tiếp cận vốn và hình mẫu nữ doanh nhân cũng quan trọng. Nhu cầu thành đạt có tác động tích cực. Rào cản nhận thức ảnh hưởng tiêu cực. Các yếu tố này tổng thể tạo nên động lực kinh doanh của nữ giới.
4.3. Xác nhận các giả thuyết
Hầu hết các giả thuyết về mối quan hệ giữa nhân tố và động lực kinh doanh đều được xác nhận. Kết quả cho thấy tầm quan trọng của cả yếu tố cá nhân và môi trường. Năng lực lãnh đạo nữ thể hiện vai trò quyết định. Hạn chế tiếp cận vốn nữ doanh nhân là thách thức lớn. Các phát hiện này cung cấp bằng chứng thực nghiệm mạnh mẽ. Chúng làm rõ các nhân tố thúc đẩy kinh doanh hiệu quả.
V.Khuyến nghị nâng cao động lực nữ chủ DNNVV
Nghiên cứu đưa ra các khuyến nghị thiết thực. Khuyến nghị này nhằm nâng cao động lực kinh doanh nữ giới. Khuyến nghị hướng đến các cơ quan quản lý. Chúng cũng hướng đến bản thân nữ chủ DNNVV. Mục tiêu là tạo môi trường thuận lợi hơn. Môi trường này thúc đẩy khởi nghiệp nữ giới. Cần phát huy vai trò giới trong kinh doanh. Các khuyến nghị này được xây dựng dựa trên kết quả nghiên cứu cụ thể. Chúng nhằm giải quyết các hạn chế và phát huy tiềm năng của doanh nghiệp nữ lãnh đạo.
5.1. Khuyến nghị cho cơ quan quản lý
Cơ quan quản lý cần xây dựng chính sách hỗ trợ tiếp cận vốn cho nữ doanh nhân. Chương trình đào tạo năng lực lãnh đạo nữ cần được tăng cường. Tạo điều kiện thuận lợi cho mạng lưới xã hội của nữ giới. Cần có chính sách hỗ trợ đặc thù doanh nghiệp vùng núi. Những biện pháp này giúp giảm bớt gánh nặng và tăng cường sự tự tin cho nữ chủ DNNVV.
5.2. Lời khuyên cho nữ chủ doanh nghiệp
Nữ chủ doanh nghiệp cần chủ động nâng cao năng lực bản thân. Họ cần mở rộng mạng lưới quan hệ. Cần rèn luyện tinh thần lạc quan, khả năng chấp nhận rủi ro. Khuyến khích tìm kiếm hình mẫu nữ doanh nhân thành công. Điều này giúp củng cố động lực kinh doanh. Việc phát triển kỹ năng mềm cũng rất quan trọng đối với khởi nghiệp nữ giới.
5.3. Cải thiện môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh cần được cải thiện. Cần giảm bớt rào cản hành chính. Xã hội cần thay đổi nhận thức về vai trò giới trong kinh doanh. Phát huy truyền thống văn hóa theo hướng hiện đại. Điều này tạo điều kiện tốt hơn cho doanh nghiệp nữ lãnh đạo phát triển. Môi trường hỗ trợ sẽ giúp giảm hạn chế tiếp cận vốn nữ doanh nhân và thúc đẩy sự phát triển bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (221 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Sự phát triển của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vai trò động lực hạt nhân thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và bảo đảm an sinh xã hội tại các nền kinh tế đang phát triển (Carree & Thurik, 2003; Estrin et al., 2009). Trong bức tranh kinh tế toàn cầu, làn sóng phụ nữ tham gia điều hành và tự chủ kinh tế đã trở thành xu thế tất yếu. Theo ước tính của Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC, 2011, 2017), các doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ chiếm từ 31% đến 38% tổng số DNNVV trong khu vực chính thức tại các nền kinh tế mới nổi. Tại Việt Nam, nghiên cứu từ Ngân hàng Phát triển Châu Á và Hội Nữ đồng thương Hà Nội (ADB & HAWASME, 2016) chỉ ra rằng DNNVV do phụ nữ làm chủ chiếm khoảng 25% tổng số DNNVV đang hoạt động – tỷ lệ vượt trội so với nhiều quốc gia tại Nam Á, Trung Đông và Bắc Phi. Mặc dù phụ nữ chiếm tới 72% lực lượng lao động (ILO, 2013), tỷ lệ phụ nữ dấn thân khởi sự và mở rộng doanh nghiệp chính thức vẫn còn khiêm tốn; như Hà Thị Thúy (2018) đã nhận định: "rất ít phụ nữ mong muốn thành lập doanh nghiệp mới", phần lớn có xu hướng chọn công việc làm công ăn lương hoặc chỉ duy trì mô hình hộ kinh doanh cá thể nhỏ lẻ.
Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) lớn hiện nay là phần lớn các công trình học thuật về động lực kinh doanh (ĐLKD) đều tập trung tại các quốc gia phương Tây có nền kinh tế thị trường phát triển hoàn thiện hoặc các đô thị lớn tại Việt Nam như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ (Bùi Huỳnh Tuấn Duy et al., 2011; Phan Anh Tú & cộng sự, 2015; Nguyễn Phương Mai et al., 2018). Thiếu vắng hoàn toàn các nghiên cứu thực chứng chuyên sâu về ĐLKD của nữ doanh nhân tại các khu vực đặc thù miền núi, địa bàn chiến lược nhưng kinh tế kém phát triển và hạ tầng hạn chế như Tiểu vùng Tây Bắc (Baughn et al., 2006).
Luận án tiến sĩ Quản trị kinh doanh của nghiên cứu sinh Vũ Quang Hưng (2020) với đề tài "Nghiên cứu một số nhân tố ảnh hưởng đến động lực kinh doanh của nữ chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tiểu vùng Tây Bắc" (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, người hướng dẫn: PGS. Vũ Minh Trai) đã tiên phong giải quyết khoảng trống này thông qua việc trả lời ba câu hỏi nghiên cứu (Research Questions):
- Những nhân tố cá nhân và môi trường nào tác động đáng kể tới ĐLKD của nữ chủ DNNVV tại Tiểu vùng Tây Bắc và mức độ tác động của chúng?
- Nhóm nhân tố cá nhân hay nhóm nhân tố môi trường tác động lớn hơn tới ĐLKD của nữ chủ DNNVV tại Tiểu vùng Tây Bắc?
- Các nhà hoạch định chính sách và bản thân phụ nữ, nữ doanh nhân cần thực hiện những giải pháp gì để khơi dậy và thúc đẩy ĐLKD tại địa bàn đặc thù này?
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp đa chiều giữa Lý thuyết đặc điểm tính cách (Traits Theory), Lý thuyết thể chế (Institutional Theory của North, 1990), Lý thuyết tự quyết định (Self-Determination Theory của Deci & Ryan, 1975, 2000), Lý thuyết bối cảnh (Contextual Theory của Gnyawali & Fogel, 1994) và Khung phân tích Đẩy - Kéo (Push-Pull Framework của Malebana, 2014; Carsrud & Brännback, 2011; Shane et al., 2003). Về quy mô và đối tượng, nghiên cứu khảo sát toàn diện mẫu định lượng chính thức gồm 669 nữ chủ DNNVV tại 4 tỉnh thuộc Tiểu vùng Tây Bắc (Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Hòa Bình), xác định theo Khoản 1, Điều 3 Luật Hỗ trợ DNNVV (2017): "DNNVV do phụ nữ làm chủ là DNNVV có một hoặc nhiều phụ nữ sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên, trong đó có ít nhất một người quản lý điều hành DN đó".
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về ĐLKD phân hóa thành hai dòng nghiên cứu chủ lưu cạnh tranh và bổ sung cho nhau:
Dòng nghiên cứu thứ nhất tập trung vào các đặc tính cá nhân (Personal Traits). Các học giả như Shane et al. (2003), Vecchio (2003), Casrud & Brännback (2011), Boyd & Vozikis (1994) cho rằng tố chất tâm lý nội tại như nhu cầu thành đạt (Need for Achievement), năng lực bản thân (Self-Efficacy), xu hướng chấp nhận rủi ro (Risk-taking) và tính lạc quan (Optimism) là nguồn năng lượng gốc định hình hành vi doanh nhân. Lowell (2003) nhấn mạnh doanh nhân thành công sở hữu các đặc điểm bẩm sinh phân biệt rõ rệt với các nhóm xã hội khác. Tại Bồ Đào Nha, Dinis et al. (2013) ghi nhận nhu cầu thành đạt và chấp nhận rủi ro tác động thuận chiều đến ý định kinh doanh ($R^2 = 35%$). Tại Malaysia, Hassan & Midih (2016) chỉ ra nhu cầu thành đạt giải thích 32,7% phương sai ĐLKD của phụ nữ.
Dòng nghiên cứu thứ hai xuất phát từ Lý thuyết thể chế và Lý thuyết bối cảnh môi trường (Aldrich, 1990; North, 1990; Gnyawali & Fogel, 1994; Elfving & Carsrud, 2009; Fereidouni et al., 2010). Dòng tiếp cận này lập luận rằng các đặc tính cá nhân chỉ phát huy tác dụng khi đặt trong môi trường thể chế pháp lý, khả năng tiếp cận vốn, mạng lưới xã hội và chuẩn mực văn hóa hỗ trợ. Aldrich (1990) từng phê phán cách tiếp cận đặc tính cá nhân thuần túy là đã đi vào "ngõ cụt", trong khi Gnyawali & Fogel (1994) khẳng định các yếu tố môi trường bên ngoài có năng lực giải thích mạnh mẽ hơn về việc hình thành và duy trì doanh nghiệp.
Các cuộc tranh luận học thuật sâu sắc nảy sinh ở ba điểm mấu chốt:
- Thứ nhất, vai trò của nhân tố tiếp cận vốn: Trong khi Fereidouni et al. (2010) tại Iran và Kristiansen & Indarti (2004) tại Indonesia - Na Uy chứng minh khả năng tiếp cận tài chính là nhân tố quyết định sống còn, thì Taormina & Lao (2007) tại Trung Quốc hay Hassan & Ying (2016) lại chỉ ra tiếp cận vốn có thể không có ý nghĩa hoặc mang dấu âm do các cơ chế tài chính phi chính thức bù đắp.
- Thứ hai, cơ chế tác động của Động lực Kéo (Pull factors - cơ hội, tự chủ, đam mê) so với Động lực Đẩy (Push factors - áp lực tài chính, thất nghiệp, sinh kế gia đình): Taormina & Lao (2007) và Birley & Westhead (1994) cho rằng động lực kéo chiếm ưu thế áp đảo; ngược lại, Eijdenberg & Masurel (2013) tại Uganda và Buttner & Moore (1997) tại Mỹ phát hiện ở các nhóm yếu thế hoặc bối cảnh kém phát triển, động lực đẩy từ áp lực kinh tế gia đình mới là lực đẩy chủ đạo buộc phụ nữ phải khởi nghiệp.
- Thứ ba, ảnh hưởng của chuẩn mực văn hóa và ý kiến người xung quanh: Tại các quốc gia phương Tây có tính cá nhân cao, chuẩn mực chủ quan ít tác động đến quyết định kinh doanh; tuy nhiên ở các quốc gia Á Đông chịu ảnh hưởng của văn hóa gia đình và cộng đồng, ý kiến người thân chi phối mạnh mẽ đến quyết định khởi sự của nữ giới (UNIDO & VCCI, 2010; Nasurdin et al., 2009).
So sánh với các nghiên cứu quốc tế như Taormina & Lao (2007) tại Trung Quốc đại lục hay Cheng & Soo (2015) tại Đài Loan ($R^2 = 48,2%$), luận án của Vũ Quang Hưng đã định vị xuất sắc khi không tiếp cận đơn lẻ mà xây dựng mô hình tích hợp kép (Integrated Dual Model), đặt các biến số tâm lý và thể chế vào một bối cảnh chuyển đổi mang đậm dấu ấn văn hóa tộc người và khoảng cách địa lý tại vùng Tây Bắc Việt Nam.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mang lại những bước tiến lý thuyết đột phá thông qua việc mở rộng và tái cấu trúc các lý thuyết kinh điển:
- Mở rộng Lý thuyết Thể chế (North, 1990) và Thuyết giá trị văn hóa (Hofstede, 1980; Schwartz et al., 2001): Nghiên cứu phát hiện hai khái niệm vốn tách biệt trong y văn phương Tây là "Địa vị xã hội của nữ doanh nhân" và "Ý kiến người xung quanh" đã hội tụ thành một nhân tố đơn hướng duy nhất mang tên "Chuẩn mực xã hội" (Social Norms) trong không gian văn hóa bản địa Tây Bắc. Điều này chứng minh rằng tại vùng cao Việt Nam, sự tôn trọng của cộng đồng và sự chấp thuận của gia đình, dòng họ hòa quyện hữu cơ thành một cấu trúc chuẩn mực xã hội thống nhất chi phối hành vi phụ nữ.
- Mở rộng Lý thuyết Tâm lý học tích cực và Lý thuyết tự quyết định (Deci & Ryan, 1975, 2000): Luận án là công trình tiên phong tại Việt Nam đưa nhân tố "Lạc quan" (Optimism) vào kiểm định với tư cách một biến độc lập trong nhóm nhân tố cá nhân, khẳng định niềm tin kỳ vọng tương lai đóng vai trò là nguồn lực tâm lý bù đắp cho những thiếu hụt về cơ sở hạ tầng vật chất.
- Tái định hình thứ bậc tác động giữa Cá nhân và Môi trường: Luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm bác bỏ định kiến cho rằng phẩm chất cá nhân là nhân tố quyết định tối thượng, đồng thời xác lập vị thế vượt trội của nhóm nhân tố môi trường trong việc định hình ĐLKD của nữ doanh nhân tại các khu vực chuyển đổi kinh tế chậm.
Khung phân tích độc đáo
Mô hình nghiên cứu của luận án tích hợp bốn cấu trúc lý thuyết nền tảng để thiết lập hệ thống 10 giả thuyết ban đầu (sau nghiên cứu định tính và định lượng sơ bộ điều chỉnh thành mô hình hồi quy hiệu chỉnh):
- Khái niệm hóa ĐLKD: Theo quan điểm tích hợp của Malebana (2014), Carsrud & Brännback (2011) và Shane et al. (2003), "ĐLKD là lý do, động cơ hoặc mục tiêu để cá nhân bắt đầu và điều hành một DN", được đo lường đồng thời qua cả hai chỉ báo Động lực kéo (8 biến quan sát) và Động lực đẩy (4 biến quan sát).
- Nhóm nhân tố cá nhân bao gồm: Nhu cầu thành đạt (Need for Achievement - H1), Năng lực bản thân doanh nhân (Entrepreneurial Self-Efficacy - H2), Lạc quan (Optimism - H3), Chấp nhận rủi ro (Risk-taking - H4).
- Nhóm nhân tố môi trường bao gồm: Mạng lưới xã hội (Social Networking - H5), Tiếp cận vốn (Access to Capital - H6), Hình mẫu nữ doanh nhân (Female Role Models - H7), Chuẩn mực xã hội (Social Norms - H8, tích hợp từ Địa vị xã hội và Ý kiến người xung quanh), Rào cản được nhận thức (Perceived Barriers - H9).
Điều kiện biên (Boundary Conditions): Khung phân tích áp dụng đặc thù cho các nữ chủ sở hữu chi phối ($\ge 51%$ vốn) và trực tiếp điều hành DNNVV trong khu vực kinh tế chính thức tại địa bàn miền núi có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao, hạ tầng giao thông và dịch vụ tài chính còn nhiều rào cản.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu tuân thủ nghiêm ngặt lập trường nhận thức luận Hiện thực phê phán (Critical Realism) và thế giới quan Thực chứng (Positivism), sử dụng thiết kế phương pháp hỗn hợp tuần tự khám phá (Exploratory Sequential Mixed Methods Design):
- Giai đoạn 1 - Nghiên cứu định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu cá nhân (In-depth Interviews) với 10 nữ chủ DNNVV tiêu biểu và tổ chức các buổi thảo luận nhóm tập trung (Focus Group Discussions) cùng các chuyên gia quản lý kinh tế, đại diện Hiệp hội Doanh nghiệp tại TP. Sơn La và TP. Điện Biên Phủ trong tháng 01/2018 và tháng 04/2018. Kết quả định tính đã khám phá và bổ sung 03 chỉ báo mới phù hợp với thực tế vùng cao, đồng thời chuẩn hóa thuật ngữ thang đo.
- Giai đoạn 2 - Nghiên cứu định lượng: Chia làm hai bước gồm điều tra sơ bộ ($n = 141$ nữ chủ DNNVV tại Sơn La và Điện Biên) để đánh giá sơ bộ độ tin cậy thang đo, và điều tra chính thức với cỡ mẫu lớn ($n = 669$ nữ chủ DNNVV) trên địa bàn 4 tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Hòa Bình.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược chọn mẫu nhiều giai đoạn (Multi-stage Sampling) kết hợp phân tầng theo địa bàn hành chính và lĩnh vực kinh doanh (Nông lâm nghiệp, Thương mại - Dịch vụ, Xây dựng - Tiểu thủ công nghiệp). Tiêu chí lựa chọn mẫu (Inclusion Criteria) xác định chặt chẽ: Doanh nghiệp đăng ký theo Luật Doanh nghiệp, quy mô vừa và nhỏ theo Luật Hỗ trợ DNNVV 2017, phụ nữ nắm giữ từ 51% vốn điều lệ và trực tiếp giữ vị trí Giám đốc/Chủ tịch HĐQT/Tổng Giám đốc.
Quy trình thu thập dữ liệu sử dụng bảng hỏi cấu trúc chi tiết với thang đo Likert 5 điểm (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Đảm bảo tính tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation) thông qua kết hợp dữ liệu bảng hỏi, biên bản phỏng vấn sâu, báo cáo thống kê của Sở Kế hoạch và Đầu tư 4 tỉnh Tây Bắc và dữ liệu chuyên đề của VCCI, VWEC.
Kiểm định giá trị thang đo được tiến hành bài bản:
- Độ tin cậy nhất quán nội tại (Internal Consistency Reliability) kiểm soát bằng hệ số Cronbach's Alpha (tất cả các thang đo được chấp nhận đều có hệ số $\alpha > 0,70$; biến rác có hệ số tương quan biến - tổng $< 0,30$ bị loại bỏ trong bước sơ bộ).
- Giá trị hội tụ (Convergent Validity) và Giá trị phân biệt (Discriminant Validity) được xác nhận qua phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Components và phép xoay Varimax, thỏa mãn hệ số Kaiser-Meyer-Olkin $\text{KMO} > 0,5$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0,001$), tổng phương sai trích $> 50%$ và trọng số nhân tố (Factor Loading) của tất cả các biến quan sát đều $> 0,50$.
Data và phân tích
Mẫu khảo sát chính thức $n = 669$ phản ánh đặc điểm nhân khẩu học đa dạng:
- Độ tuổi: Tập trung chủ yếu ở nhóm 30-49 tuổi (chiếm trên 65%), giai đoạn chín muồi về kinh nghiệm tích lũy.
- Thành phần dân tộc: Tỷ lệ nữ chủ doanh nghiệp là người dân tộc thiểu số (Thái, Mường, Tày, H'Mông...) chiếm tỷ trọng đáng kể bên cạnh người Kinh, phản ánh tính đại diện cao của mẫu khảo sát.
- Học vấn và nguồn gốc chuyển đổi: Phần lớn nữ chủ DN có trình độ học vấn từ trung cấp, cao đẳng, đại học; đa số doanh nghiệp phát triển chuyển đổi lên từ mô hình Hộ kinh doanh cá thể, Tổ hợp tác và Hợp tác xã nông nghiệp.
Dữ liệu được làm sạch và xử lý trên phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS phiên bản 22.0. Phân tích tương quan Pearson được sử dụng để phát hiện sớm hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập. Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (OLS Multiple Regression) được ước lượng, kết hợp các kiểm định vi phạm giả định hồi quy: kiểm định phân phối chuẩn của phần dư (Histogram và Normal P-P Plot), kiểm định tính tuyến tính, kiểm định phương sai sai số không đổi (Scatterplot) và kiểm định đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai ($\text{VIF} < 2$, dung sai Tolerance $> 0,5$).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Kết quả hồi quy mô hình tổng thể khẳng định 6 nhân tố tác động có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$) đến ĐLKD của nữ chủ DNNVV Tiểu vùng Tây Bắc, sắp xếp theo độ lớn của hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$) giảm dần:
- Tiếp cận vốn ($\beta$ dương, độ lớn tác động mạnh nhất): Khả năng tiếp cận các nguồn tài chính chính thức là động lực thúc đẩy lớn nhất. Điều này phản ánh thực trạng các nữ chủ DN vùng cao đang chịu áp lực vốn lưu động và đầu tư công nghệ vô cùng gay gắt. Khi tiếp cận được vốn vay ngân hàng với lãi suất hợp lý, ĐLKD của họ tăng trưởng vượt bậc.
- Chuẩn mực xã hội ($\beta$ dương, vị trí thứ hai): Sự ủng hộ của người thân, gia đình và sự tôn vinh của xã hội tạo ra lực đẩy tinh thần mạnh mẽ, giúp nữ doanh nhân vượt qua định kiến giới tính.
- Nhu cầu thành đạt ($\beta$ dương, vị trí thứ ba): Ý chí vươn lên thoát nghèo, khẳng định giá trị bản thân và niềm đam mê kinh doanh là nguồn năng lượng nội sinh bền bỉ của phụ nữ Tây Bắc.
- Rào cản được nhận thức ($\beta$ âm, tác động tiêu cực đáng kể): Các rào cản về thủ tục hành chính phức tạp, gánh nặng công việc gia đình, thiếu hụt kỹ năng quản trị và hạ tầng giao thông cách trở làm suy giảm trực tiếp ĐLKD của nữ giới.
- Hình mẫu nữ doanh nhân ($\beta$ dương, vị trí thứ năm): Sự hiện diện của các tấm gương nữ doanh nhân thành đạt trong cộng đồng truyền cảm hứng và cung cấp kinh nghiệm thực chiến quý báu cho các nữ chủ DN mới lập nghiệp.
- Lạc quan ($\beta$ dương, vị trí thứ sáu): Tinh thần lạc quan, kỳ vọng vào sự khởi sắc của kinh tế địa phương đóng vai trò là "bộ đệm tâm lý" giúp nữ doanh nhân kiên định vượt qua thử thách.
Hai nhân tố Năng lực bản thân doanh nhân và Chấp nhận rủi ro trong mô hình định lượng chính thức không đạt mức ý nghĩa thống kê mong đợi ($p > 0,05$), do phần lớn nữ chủ DN chuyển đổi từ kinh doanh hộ gia đình nên nhìn nhận năng lực quản trị theo kinh nghiệm thực tế hơn là kỹ năng bài bản, và họ thường lựa chọn giải pháp thỏa hiệp, né tránh rủi ro cao để bảo toàn kinh tế gia đình.
Nghiên cứu phát hiện hiện tượng đặc thù sâu sắc: Do thiếu tài sản thế chấp đứng tên riêng và thiếu thông tin minh bạch, phụ nữ Tây Bắc "sẵn lòng chấp nhận mức lãi suất rất cao từ nguồn tín dụng 'đen', họ chịu rất nhiều sức ép về kinh tế, về sự tác động của những người trong gia đình, cộng đồng nên luôn phải gồng mình lên để cân đối giữa công việc và gia đình, nhất là đối với các nữ chủ DNNVV người dân tộc thiểu số".
So sánh với nghiên cứu của Benzing et al. (2005) tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, ĐLKD của nữ doanh nhân Tây Bắc có sự pha trộn đặc biệt: Động lực kéo (tự chủ, tăng thu nhập) chiếm tỷ trọng cao nhưng luôn bị ràng buộc chặt chẽ bởi động lực đẩy (trách nhiệm phụng dưỡng gia đình, nghĩa vụ với dòng tộc bản địa).
Implications đa chiều
- Đóng góp học thuật: Bổ sung bằng chứng thực nghiệm giá trị vào kho tàng y văn về quản trị kinh doanh và khởi nghiệp giới tại các nền kinh tế đang chuyển đổi; thiết lập mô hình đo lường chuẩn hóa cho các khu vực địa kinh tế kém phát triển.
- Đổi mới phương pháp luận: Quy trình hội tụ thang đo định tính - định lượng cung cấp khung mẫu nghiên cứu tin cậy để nhân rộng khảo sát tại các vùng Tây Nguyên, Tây Nam Bộ hoặc vùng núi các nước đang phát triển lân cận.
- Ứng dụng quản trị thực tiễn cho nữ doanh nhân:
- Tự nâng cao năng lực quản trị điều hành, chủ động tham gia các khóa đào tạo kỹ năng lập kế hoạch kinh doanh và chuyển đổi số.
- Tích cực mở rộng mạng lưới liên kết kinh doanh chính thức, tham gia Hội Doanh nhân nữ để tìm kiếm hình mẫu cố vấn (Mentorship) thay vì tự xoay xở đơn độc.
- Khuyến nghị chính sách vĩ mô cho Chính phủ và chính quyền 4 tỉnh Tây Bắc:
- Đổi mới cơ chế tín dụng vi mô và tín dụng chính thức: Thiết kế các gói vay ưu đãi chuyên biệt dành riêng cho DNNVV do phụ nữ làm chủ với cơ chế thế chấp linh hoạt bằng dòng tiền hoặc tài sản hình thành từ vốn vay, triệt tiêu sự phụ thuộc vào "tín dụng đen".
- Cải cách thủ tục hành chính công: Đơn giản hóa các thủ tục đăng ký kinh doanh, thuế, hải quan nhằm giảm thiểu chi phí tuân thủ thời gian và tiền bạc cho phụ nữ.
- Chương trình truyền thông xóa bỏ định kiến giới: Nâng cao vị thế xã hội của nữ doanh nhân dân tộc thiểu số, thúc đẩy bình đẳng giới trong phân công lao động gia đình.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn chỉ ra 4 hạn chế khoa học cần được khắc phục:
- Giới hạn không gian địa lý: Mẫu nghiên cứu mới chỉ thực hiện tại 4 tỉnh thuộc Tiểu vùng Tây Bắc (Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Hòa Bình), chưa bao phủ toàn bộ vùng Tây Bắc mở rộng (thêm Lào Cai, Yên Bái) và vùng Đông Bắc.
- Thiết kế dữ liệu cắt ngang (Cross-sectional Data): Dữ liệu thu thập tại một thời điểm (năm 2018-2020) chưa phản ánh được sự biến chuyển của ĐLKD theo chu kỳ kinh tế và vòng đời phát triển của doanh nghiệp.
- Kỹ thuật phân tích: Sử dụng mô hình hồi quy đa biến trên SPSS; chưa áp dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM/PLS-SEM) để kiểm tra đồng thời các mối quan hệ đa tầng và tác động trung gian/điều tiết.
- Biến số kiểm soát: Chưa phân tích sâu tác động điều tiết của yếu tố sắc tộc cụ thể (Kinh vs. Dân tộc thiểu số) và số năm hoạt động của doanh nghiệp lên mối quan hệ giữa các biến độc lập và ĐLKD.
Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo (Future Research Agenda):
- Thực hiện nghiên cứu theo chiều dọc (Longitudinal Study) để theo dõi sự biến đổi của ĐLKD từ giai đoạn khởi sự sang giai đoạn tăng trưởng quy mô.
- Mở rộng phạm vi địa bàn ra toàn bộ 14 tỉnh Trung du và Miền núi phía Bắc và khu vực Tây Nguyên.
- Ứng dụng kỹ thuật mô hình hóa cấu trúc tuyến tính bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) kết hợp phân tích đa nhóm (Multi-group Analysis - MGA) để so sánh định lượng giữa nhóm doanh nhân người Kinh và nhóm người dân tộc thiểu số.
- Nghiên cứu bổ sung các biến ngoại sinh mới như: Năng lực chuyển đổi số, Thích ứng với biến đổi khí hậu và Khả năng chống chịu sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án tạo ra những giá trị tác động lan tỏa sâu rộng:
- Giá trị học thuật: Cung cấp nguồn trích dẫn nền tảng cho các công trình nghiên cứu tiến sĩ, thạc sĩ và các bài báo khoa học quốc tế (ISI/Scopus) về khởi nghiệp của phụ nữ và quản trị doanh nghiệp tại khu vực kinh tế kém phát triển.
- Chuyển đổi ngành và kinh tế địa phương: Trực tiếp thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại 4 tỉnh Tây Bắc từ kinh tế nông nghiệp tự cung tự cấp sang mô hình kinh doanh hàng hóa quy mô vừa và nhỏ trong các ngành nông sản đặc sản, du lịch sinh thái và dịch vụ bản địa.
- Hoạch định chính sách cấp tỉnh và quốc gia: Cung cấp cơ sở khoa học xác thực cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hội đồng Doanh nhân nữ Việt Nam (VWEC thuộc VCCI) và Ủy ban Dân tộc trong việc ban hành các thông tư, nghị quyết thực thi Luật Hỗ trợ DNNVV 2017 đi vào thực tiễn vùng sâu, vùng xa.
- Lợi ích xã hội: Góp phần giải quyết việc làm cho hàng chục ngàn lao động nữ nông thôn, giảm nghèo bền vững và nâng cao vị thế của người phụ nữ trong đồng bào các dân tộc thiểu số Tây Bắc.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận khung lý thuyết tích hợp chuẩn mực, bộ thang đo đã được kiểm định độ tin cậy và giá trị thực chứng để phát triển các đề tài nghiên cứu tiếp nối.
- Giảng viên và Viện nghiên cứu: Nguồn học liệu tham khảo chuyên sâu cho các chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh, Khởi nghiệp kinh doanh và Phát triển kinh tế vùng.
- Nhà hoạch định chính sách và Quản lý nhà nước: Các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tại các tỉnh miền núi có căn cứ khoa học để xây dựng chính sách hỗ trợ tín dụng và hỗ trợ xúc tiến thương mại hiệu quả.
- Nữ chủ doanh nghiệp và Hiệp hội phụ nữ: Các nữ chủ DNNVV nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu tâm lý của bản thân; Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp có mô hình thực tiễn để thiết kế các chương trình đào tạo khởi nghiệp sát với nhu cầu thực tế.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã mở rộng Lý thuyết Thể chế của North (1990) trong bối cảnh kinh tế chuyển đổi đặc thù bằng việc chứng minh sự hội tụ cấu trúc của hai nhân tố "Địa vị xã hội" và "Ý kiến người xung quanh" thành một nhân tố đơn hướng duy nhất là "Chuẩn mực xã hội", đồng thời lần đầu tiên đưa biến "Lạc quan" vào mô hình giải thích ĐLKD của nữ doanh nhân tại Việt Nam.
-
Đổi mới về phương pháp luận của luận án so với các nghiên cứu trước đây? Khác với Dinis et al. (2013) hay Hassan & Midih (2016) chỉ tập trung khảo sát mẫu sinh viên hoặc doanh nhân tiềm năng với cỡ mẫu hạn chế ($n < 300$), luận án đã triển khai phương pháp hỗn hợp thực chứng trên mẫu lớn $n = 669$ nữ doanh nhân đang trực tiếp điều hành doanh nghiệp chính thức tại 4 tỉnh miền núi Tây Bắc, xử lý nghiêm ngặt qua 2 giai đoạn định tính và định lượng sơ bộ ($n = 141$) trước khi điều tra chính thức.
-
Phát hiện bất ngờ và phản trực giác nhất từ dữ liệu thực tế? Trái ngược với quan điểm phổ biến coi phẩm chất cá nhân là động lực tối cao, kết quả hồi quy chứng minh nhóm nhân tố môi trường (đặc biệt là Tiếp cận vốn và Chuẩn mực xã hội) có trọng số tác động vượt trội so với nhóm nhân tố cá nhân; đồng thời phụ nữ Tây Bắc dù đối mặt muôn vàn khó khăn vẫn duy trì mức độ lạc quan rất cao để làm động lực kinh doanh.
-
Nghiên cứu có cung cấp quy trình tái lập (Replication Protocol) rõ ràng không? Có. Luận án mô tả chi tiết toàn bộ bảng câu hỏi Likert 5 điểm, quy trình lấy mẫu nhiều giai đoạn, tiêu chí lọc mẫu theo Luật Hỗ trợ DNNVV 2017, các bước kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA và phương trình hồi quy OLS trên phần mềm SPSS 22.0, cho phép các nhà nghiên cứu khác dễ dàng tái lập mô hình.
-
Chương trình nghiên cứu 10 năm được vạch ra như thế nào? Tập trung vào chuyển đổi phương pháp nghiên cứu sang dữ liệu bảng chuỗi thời gian (Panel Longitudinal Data), mở rộng địa bàn khảo sát sang toàn bộ vùng cao phía Bắc và Tây Nguyên, tích hợp phương pháp PLS-SEM để phân tích vai trò điều tiết của sắc tộc và năng lực số hóa doanh nghiệp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của NCS. Vũ Quang Hưng đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn mang tính cột mốc:
- Hệ thống hóa và tích hợp thành công các lý thuyết kinh điển về ĐLKD (Lý thuyết đặc tính, Thể chế, Tự quyết định, Bối cảnh và Đẩy - Kéo) vào bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam.
- Xây dựng và kiểm định thành công bộ thang đo chuẩn mực gồm 6 nhân tố giải thích ĐLKD của nữ chủ DNNVV tại vùng kém phát triển, trong đó xác lập Tiếp cận vốn là nhân tố chi phối mạnh nhất ($\beta$ cao nhất).
- Đột phá trong việc khám phá cấu trúc hội tụ của nhân tố "Chuẩn mực xã hội" và vai trò biến độc lập của nhân tố "Lạc quan" trong tâm lý học quản trị doanh nghiệp nữ.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc từ cỡ mẫu $n = 669$ nữ chủ doanh nghiệp thực tế tại 4 tỉnh Tây Bắc, làm sáng tỏ thực trạng rào cản kép về vốn "tín dụng đen" và gánh nặng văn hóa gia đình truyền thống.
- Đề xuất hệ thống giải pháp chính sách đồng bộ, khả thi từ cấp độ vĩ mô (tín dụng, thể chế) đến cấp độ vi mô (kỹ năng cá nhân, hình mẫu dẫn dắt), mở ra hướng đi bền vững nhằm phát huy toàn diện tiềm năng của lực lượng nữ doanh nhân vùng cao trong sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộB GIÁO D C VÀ ĐÀO T O TRƯ NG Đ I H C KINH T QU C DÂN --------------------------------- VŨ QUANG HƯNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC KINH DOANH CỦA NỮ CHỦ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI TIỂU VÙNG TÂY BẮC LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH HÀ N I – NĂM 2020 B GIÁO D C VÀ ĐÀO T O TRƯ NG Đ I H C KINH T QU C DÂN --------------------------------- VŨ QUANG HƯNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC KINH DOANH CỦA NỮ CHỦ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI TIỂU VÙNG TÂY BẮC CHUYÊN NGÀNH: QU N TR KINH DOANH (KHOA QTKD) MÃ S : 9340101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Ngư i hư ng d n khoa h c: PGS. VŨ MINH TRAI HÀ N I – NĂM 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Nghiên cứu sinh Vũ Quang Hưng ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .iv DANH MỤC CÁC BẢNG.v DANH MỤC CÁC HÌNH. vii PHẦN MỞ ĐẦU. Lý do lựa chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp của luận án.
Bố cục luận án .10 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY. Tổng quan về động lực và động lực kinh doanh. Tổng quan về động lực kinh doanh. Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến động lực kinh doanh.
Tổng quan các nghiên cứu ở nước ngoài. Tổng quan các nghiên cứu ở trong nước. Xác định khoảng trống và định hướng nghiên cứu .31 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .34 CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Cơ sở lý thuyết liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng tới động lực kinh doanh.
Lý thuyết về tính cách cá nhân. Lý thuyết thể chế. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu của luận án.
Phát triển giả thuyết nghiên cứu .46 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .62 CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu định tính. Mục tiêu nghiên cứu định tính. Nội dung của nghiên cứu định tính.
Nghiên cứu định lượng. Mục tiêu nghiên cứu định lượng. Nội dung nghiên cứu định lượng. Khái quát quy trình nghiên cứu .84 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 .86 CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Chỉ báo mới được khám phá sau nghiên cứu định tính. Kết quả nghiên cứu định lượng. Một số chỉ báo bị loại sau nghiên cứu định lượng sơ bộ. Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức.
Kết luận về các giả thuyết nghiên cứu .115 TÓM TẮT CHƯƠNG 5 .116 CHƯƠNG 6: THẢO LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. Thảo luận kết quả nghiên cứu. Một số khuyến nghị. Đối với các cơ quan quản lý vĩ mô.
Đối với bản thân phụ nữ, nữ chủ DNNVV. Cải thiện môi trường kinh doanh, phát huy truyền thống văn hóa xã hội theo hướng hiện đại. Hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo.144 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN CỦA TÁC GIẢ .146 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .147 PHỤ LỤC iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADB Asian Development Bank Ngân hàng Phát triển Châu Á CLB Câu lạc bộ CP Cổ phần ĐLKD Động lực kinh doanh DN Doanh nghiệp DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa DNTN Doanh nghiệp tư nhân DV Dịch vụ GEM Gender Entrepreneurship Markets Giám sát doanh nhân toàn cầu HAWASME Ha Noi Women Association of Small and Medium Enterprises Hội nữ doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Hà Nội IFC International Finance Corporation Công ty Tài chính Quốc tế ILO International Labour Organization Tổ chức Lao động Quốc tế MPDF Mekong Private Sector Development Facility Chương trình Phát triển Kinh tế Tư nhân Mekong NXB Nhà xuất bản TB Tây Bắc TM Thương mại TNHH Trách nhiệm hữu hạn tp Thành phố tp HCM Thành phố Hồ Chí Minh UN United Nation Liên hợp quốc UNIDO United Nations Industrial Development Organization Tổ chức Phát triển Công nghiệp của Liên Hợp quốc VCCI Vietnam Chamber of Commerce and Industry Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VWEC Vietnam Women Entrepreneurs Council Hội đồng doanh nhân nữ Việt Nam v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Tóm tắt các yếu tố cá nhân và môi trường ảnh hưởng đến ĐLKD đã được tìm thấy trong các nghiên cứu trước đây .1: Tóm tắt tác động của từng nhân tố cá nhân và môi trường đến ĐLKD trong các nghiên cứu trước đây được đề xuất trong mô hình nghiên cứu.
Thông tin về đối tượng tham gia phỏng vấn. Cấp độ thang đo sử dụng cho nghiên cứu định lượng. Thang đo Động lực kinh doanh. Thang đo Nhu cầu thành đạt.
Thang đo Năng lực bản thân doanh nhân. Thang đo Lạc quan. Thang đo Chấp nhận rủi ro. Thang đo Mạng lưới xã hội.
Thang đo Tiếp cận vốn. Thang đo Hình mẫu nữ doanh nhân. Thang đo Địa vị xã hội của nữ doanh nhân. Thang đo Ý kiến người xung quanh.
Thang đo Rào cản được nhận thức. Cỡ mẫu tối thiểu của luận án. Tiến độ thực hiện nghiên cứu. Tổng hợp các ký hiệu chỉ báo, câu hỏi đưa vào mô hình sau kết quả nghiên cứu định tính.
Tổng hợp chỉ báo bị loại sau kết quả định lượng sơ bộ. Đặc điểm nhân khẩu của người được khảo sát. Kết quả điều tra về ĐLKD của nữ chủ DNNVV. Thang đo Mạng lưới xã hội với 4 biến quan sát.
Cronbach’s Alpha của các thang đo trong nghiên cứu. Kiểm định KMO and Bartlett's Test các nhân tố. Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với nhân tố. Ma trận xoay nhân tố cho tất cả các biến độc lập.
Cronbach alpha cho biến “Chuẩn mực xã hội”. Cronbach alpha cho biến Lạc quan. Cronbach’ Alpha cho biến phụ thuộc. Kiểm định KMO and Bartlett's Test với biến phụ thuộc.
Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát với biến phụ thuộc. Thống kê mô tả biến trong dữ liệu điều tra. Kết quả ma trận hệ số tương quan Pearson. Kết quả hồi quy .18: Kết quả phân tích mức độ tác động đến ĐLKD của nữ chủ DNNVV.
Kết luận về các giả thuyết nghiên cứu .115 vii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3. Mô hình nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu của luận án. Thống kê tuổi của mẫu điều tra.
Thống kê cơ cấu dân tộc của mẫu điều tra. Thống kê số con của mẫu điều tra. Thống kê trình độ học vấn của mẫu điều tra. ĐLKD của nữ chủ DNNVV (các yếu tố kéo) trong mẫu điều tra.
ĐLKD của nữ chủ DNNVV (các yếu tố đẩy) trong mẫu điều tra. Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh .108 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài ĐLKD qua việc tạo lập và duy trì DN là động lực cho phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Một nền kinh tế phát triển được là nhờ phát triển về cả số lượng và chất lượng các DN.
Carree and Thurik (2003) chỉ ra rằng có mối quan hệ chặt chẽ giữa việc tạo lập DN mới với tăng trưởng kinh tế vùng và địa phương. Những nơi có tỷ lệ thành lập và duy trì DN cao thường có tốc độ phát triển kinh tế cao. Các DN được thành lập, duy trì và phát triển ngoài việc đóng góp vào GDP của nền kinh tế còn tạo ra nhiều việc làm cho xã hội, và làm giàu cho bản thân chủ DN. Chính vì lẽ đó, chính phủ các nước phát triển cũng như đang phát triển đều dành nhiều chính sách hỗ trợ và nỗ lực để thúc đẩy việc bắt đầu và điều hành DN trong giới trẻ, đặc biệt là giới nữ khuyến khích họ không đi làm thuê mà tự tạo việc làm, gia tăng cả về số lượng và chất lượng DN cho phát triển kinh tế (Estrin và cộng sự, 2009).
Trong một vài thập kỷ gần đây, phụ nữ trở thành doanh nhân và theo đuổi con đường tự chủ kinh tế đã nổi lên như một xu hướng toàn cầu. Các nhà lãnh đạo trên toàn thế giới luôn tìm cách để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước và vấn đề này liên quan đến phụ nữ - một nửa dân số thế giới - là giải pháp giúp giải phóng tất cả tiềm năng cho từng quốc gia. Phụ nữ ngày càng trở nên quan trọng đặc biệt trong sự phát triển kinh tế xã hội ở các đang phát triển, họ chiếm tỷ lệ đáng kể trong khu vực DNNVV. Theo ước lượng của IFC (2011) có từ 31 đến 38% tổng số DNNVV trong khu vực chính thức ở các nền kinh tế mới nổi do phụ nữ làm chủ.
Họ đóng góp công sức vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế thông qua việc tham gia vào hoạt động thành lập, duy trì và phát triển DN của họ trong khu vực DNNVV. Một số nghiên cứu gần đây cho thấy DN do phụ nữ làm chủ có xu hướng tăng nhanh hơn về số lượng so với các DN do nam giới làm chủ và chiếm tỷ lệ ngày càng cao trong các DNNVV (IFC, 2017). Theo GEM (2012) có 6,3% phụ nữ trên thế giới trong độ tuổi lao động có tham gia các hoạt động quản lý DN, trong khi đó có 19% các DNNVV được quản lý bởi phụ nữ. Với tầm quan trọng của DNNVV do phụ nữ làm chủ, thúc đẩy sự hình thành và phát triển các DN này là xu hướng chung của tất cả các nền kinh tế trên thế giới.
Doanh nhân nữ ở các nước phát triển có lợi thế hơn so với các nước đang phát triển, họ được tiếp cận với sự hỗ trợ lớn hơn từ các cố vấn là hình mẫu phụ nữ và dễ dàng tiếp cận đào tạo chính thức hơn trong quá trình quản trị: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra. Hơn nữa, việc tiếp cận vốn không khó, chấp nhận phụ nữ là chủ DN và phụ nữ tại nơi làm việc đã cải thiện đáng kể số lượng phụ nữ tại các quốc gia 2 phát triển (Bussey and Bandura, 1999). Tuy nhiên, phụ nữ ở các nước phát triển cũng phải đối mặt với những trở ngại nhất định, đây là những xã hội dựa trên các quy tắc cũ và để thay đổi nó cần một khoảng thời gian đủ dài.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Quang Hưng (2020). Nhân tố ảnh hưởng động lực kinh doanh nữ chủ DNNVV Tây Bắc [Luận án tiến sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/nhan-to-anh-huong-dong-luc-kinh-doanh-nu-chu-dnnvv-tay-bac
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng động lực kinh doanh nữ chủ DNNVV Tây Bắc" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh nghiên cứu một số nhân tố ảnh hưởng đến động lực kinh doanh của nữ chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tiểu vùng tây b
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng động lực kinh doanh nữ chủ DNNVV Tây Bắc" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng động lực kinh doanh nữ chủ DNNVV Tây Bắc" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng động lực kinh doanh nữ chủ DNNVV Tây Bắc" thuộc chuyên ngành Quản trị Kinh doanh. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng động lực kinh doanh nữ chủ DNNVV Tây Bắc" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng động lực kinh doanh nữ chủ DNNVV Tây Bắc" có 221 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nhân tố ảnh hưởng động lực kinh doanh nữ chủ DNNVV Tây Bắc" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.