Luận án TS: Nhân tố ảnh hưởng ĐLKD nữ chủ DNNVV Tây Bắc - Vũ Quang Hưng
Tài liệu: Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh nghiên cứu một số nhân tố ảnh hưởng đến động lực kinh doanh của nữ chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tiểu vùng tây b
Quản trị Kinh doanh
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
221
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Động lực kinh doanh nữ chủ DNNVV Tây Bắc
Tài liệu này khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến động lực kinh doanh của nữ chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại tiểu vùng Tây Bắc Việt Nam. Nghiên cứu giải quyết sự thiếu hụt tài liệu chuyên sâu về doanh nghiệp nữ lãnh đạo trong bối cảnh đặc thù vùng núi. Nữ giới đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế địa phương. Tuy nhiên, họ đối mặt nhiều thách thức độc đáo. Nhu cầu phân tích sâu sắc các nhân tố thúc đẩy kinh doanh nữ giới là cấp thiết. Điều này hỗ trợ phát triển chính sách hiệu quả. Mục tiêu là tăng cường động lực kinh doanh nữ giới. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng và tiềm năng của khởi nghiệp nữ giới trong khu vực. Các phát hiện góp phần vào sự hiểu biết về vai trò giới trong kinh doanh.
1.1. Mục tiêu nghiên cứu chính
Mục tiêu chính là xác định các nhân tố tác động đến động lực kinh doanh nữ giới. Nghiên cứu tập trung vào nữ chủ DNNVV. Khu vực Tây Bắc Việt Nam là trọng tâm. Một mô hình lý thuyết được xây dựng. Mô hình này kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ giữa các nhân tố và động lực kinh doanh. Mục tiêu khác là đề xuất giải pháp thực tiễn. Giải pháp này nhằm nâng cao động lực cho nữ chủ doanh nghiệp.
1.2. Phạm vi nghiên cứu cụ thể
Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở các nữ chủ DNNVV. Họ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ. Địa bàn khảo sát là các tỉnh tiểu vùng Tây Bắc. Thời gian nghiên cứu từ năm 2019-2020. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn sâu sắc về đặc thù doanh nghiệp vùng núi. Điều này giúp hiểu rõ hơn bối cảnh hoạt động của doanh nghiệp nữ lãnh đạo.
1.3. Phương pháp tiếp cận tổng quát
Nghiên cứu áp dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng. Định tính thu thập thông tin sâu. Định lượng kiểm định các mối quan hệ. Dữ liệu được thu thập từ khảo sát và phỏng vấn. Phương pháp này đảm bảo tính khách quan và khoa học. Phương pháp này cho phép khám phá cả những yếu tố hiển nhiên và tiềm ẩn ảnh hưởng đến động lực kinh doanh nữ giới.
II.Cơ sở lý thuyết động lực khởi nghiệp nữ giới
Nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết vững chắc. Các lý thuyết này giải thích động lực kinh doanh nữ giới. Luận án dựa trên lý thuyết tính cách cá nhân và lý thuyết thể chế. Các lý thuyết này cung cấp khung phân tích đa chiều. Khung phân tích này xem xét cả yếu tố bên trong và bên ngoài. Yếu tố bên trong như năng lực lãnh đạo nữ, sự tự tin. Yếu tố bên ngoài như mạng lưới xã hội, hạn chế tiếp cận vốn nữ doanh nhân, vai trò giới trong kinh doanh. Khung lý thuyết này là nền tảng để phát triển mô hình nghiên cứu toàn diện. Nó giúp giải thích nhân tố thúc đẩy kinh doanh hiệu quả.
2.1. Các lý thuyết nền tảng
Lý thuyết tính cách cá nhân tập trung vào đặc điểm của doanh nhân. Đặc điểm này bao gồm nhu cầu thành đạt, sự lạc quan, khả năng chấp nhận rủi ro. Lý thuyết thể chế phân tích môi trường kinh doanh. Môi trường này bao gồm thể chế chính thức và phi chính thức. Các yếu tố này ảnh hưởng đến quyết định và động lực khởi nghiệp nữ giới. Các lý thuyết này bổ trợ cho nhau. Chúng tạo nên một cái nhìn tổng thể về động lực kinh doanh nữ giới.
2.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất
Một mô hình nghiên cứu được đề xuất. Mô hình này tích hợp các nhân tố cá nhân và môi trường. Nhân tố cá nhân bao gồm năng lực bản thân, lạc quan, chấp nhận rủi ro, nhu cầu thành đạt. Nhân tố môi trường gồm mạng lưới xã hội, tiếp cận vốn, hình mẫu nữ doanh nhân, địa vị xã hội, ý kiến người xung quanh, rào cản nhận thức. Mô hình dự đoán động lực kinh doanh của nữ chủ DNNVV. Mô hình này được thiết kế để kiểm định các mối quan hệ phức tạp giữa các biến.
2.3. Phát triển giả thuyết nghiên cứu
Các giả thuyết được phát triển dựa trên mô hình. Giả thuyết này kiểm định mối quan hệ giữa từng nhân tố và động lực kinh doanh. Ví dụ, liệu năng lực lãnh đạo nữ có tác động tích cực? Hay hạn chế tiếp cận vốn nữ doanh nhân có tác động tiêu cực? Các giả thuyết này là cơ sở cho phân tích định lượng. Chúng hướng dẫn quá trình thu thập và phân tích dữ liệu. Điều này giúp xác định rõ các nhân tố thúc đẩy kinh doanh.
III.Phương pháp nghiên cứu động lực nữ doanh nhân
Nghiên cứu áp dụng phương pháp hỗn hợp. Mục đích là thu thập dữ liệu toàn diện về động lực kinh doanh nữ giới. Hai giai đoạn chính là nghiên cứu định tính và định lượng. Giai đoạn định tính khám phá sâu sắc. Giai đoạn định lượng kiểm định mối quan hệ thống kê. Quy trình nghiên cứu được thiết kế khoa học. Điều này đảm bảo tính tin cậy và giá trị của kết quả. Phương pháp này đặc biệt phù hợp với việc nghiên cứu đặc thù doanh nghiệp vùng núi. Nó cho phép nắm bắt các sắc thái văn hóa và xã hội ảnh hưởng đến nữ chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3.1. Nghiên cứu định tính ban đầu
Nghiên cứu định tính bao gồm phỏng vấn sâu. Đối tượng là các nữ chủ DNNVV và chuyên gia. Mục tiêu là khám phá các chỉ báo mới. Chỉ báo này có thể ảnh hưởng đến động lực kinh doanh nữ giới. Nghiên cứu điều chỉnh và bổ sung thang đo. Thang đo này được sử dụng cho giai đoạn định lượng. Giai đoạn này giúp hiểu rõ bối cảnh địa phương và các thách thức đặc trưng.
3.2. Nghiên cứu định lượng chi tiết
Nghiên cứu định lượng tiến hành khảo sát trên diện rộng. Đối tượng là nữ chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tây Bắc. Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm thống kê. Phương pháp này kiểm định các giả thuyết. Kiểm định này liên quan đến nhân tố ảnh hưởng động lực kinh doanh nữ giới. Kết quả cung cấp bằng chứng định lượng về mức độ tác động của các nhân tố.
3.3. Quy trình nghiên cứu tổng thể
Quy trình bắt đầu từ tổng quan lý thuyết. Tiếp theo là phát triển mô hình. Sau đó là nghiên cứu định tính. Cuối cùng là nghiên cứu định lượng. Quy trình này cho phép kiểm tra các yếu tố cá nhân và môi trường. Điều này bao gồm hạn chế tiếp cận vốn nữ doanh nhân và vai trò giới trong kinh doanh. Quy trình đảm bảo tính chặt chẽ và khoa học cho toàn bộ luận án.
IV.Kết quả nghiên cứu động lực kinh doanh nữ giới
Kết quả nghiên cứu cung cấp cái nhìn sâu sắc. Cái nhìn này về các nhân tố ảnh hưởng đến động lực kinh doanh nữ giới tại Tây Bắc. Nhiều chỉ báo mới được khám phá. Những chỉ báo này làm phong phú thêm hiểu biết. Dữ liệu định lượng xác nhận các giả thuyết. Một số yếu tố có ảnh hưởng mạnh mẽ. Kết quả này hữu ích cho các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp nữ giới. Chúng cũng làm nổi bật tầm quan trọng của năng lực lãnh đạo nữ và các yếu tố môi trường. Đây là đóng góp quan trọng cho lĩnh vực doanh nghiệp nữ lãnh đạo.
4.1. Chỉ báo mới được khám phá
Nghiên cứu định tính đã phát hiện thêm một số chỉ báo. Các chỉ báo này có liên quan đến động lực kinh doanh nữ giới. Những chỉ báo này thường là đặc thù doanh nghiệp vùng núi. Chúng có thể bao gồm yếu tố văn hóa địa phương hoặc hỗ trợ cộng đồng. Các chỉ báo này làm sâu sắc thêm sự hiểu biết về bối cảnh kinh doanh của nữ chủ DNNVV.
4.2. Phân tích kết quả định lượng
Phân tích định lượng xác nhận nhiều nhân tố có ý nghĩa thống kê. Các nhân tố này bao gồm năng lực bản thân, lạc quan, chấp nhận rủi ro, mạng lưới xã hội. Tiếp cận vốn và hình mẫu nữ doanh nhân cũng quan trọng. Nhu cầu thành đạt có tác động tích cực. Rào cản nhận thức ảnh hưởng tiêu cực. Các yếu tố này tổng thể tạo nên động lực kinh doanh của nữ giới.
4.3. Xác nhận các giả thuyết
Hầu hết các giả thuyết về mối quan hệ giữa nhân tố và động lực kinh doanh đều được xác nhận. Kết quả cho thấy tầm quan trọng của cả yếu tố cá nhân và môi trường. Năng lực lãnh đạo nữ thể hiện vai trò quyết định. Hạn chế tiếp cận vốn nữ doanh nhân là thách thức lớn. Các phát hiện này cung cấp bằng chứng thực nghiệm mạnh mẽ. Chúng làm rõ các nhân tố thúc đẩy kinh doanh hiệu quả.
V.Khuyến nghị nâng cao động lực nữ chủ DNNVV
Nghiên cứu đưa ra các khuyến nghị thiết thực. Khuyến nghị này nhằm nâng cao động lực kinh doanh nữ giới. Khuyến nghị hướng đến các cơ quan quản lý. Chúng cũng hướng đến bản thân nữ chủ DNNVV. Mục tiêu là tạo môi trường thuận lợi hơn. Môi trường này thúc đẩy khởi nghiệp nữ giới. Cần phát huy vai trò giới trong kinh doanh. Các khuyến nghị này được xây dựng dựa trên kết quả nghiên cứu cụ thể. Chúng nhằm giải quyết các hạn chế và phát huy tiềm năng của doanh nghiệp nữ lãnh đạo.
5.1. Khuyến nghị cho cơ quan quản lý
Cơ quan quản lý cần xây dựng chính sách hỗ trợ tiếp cận vốn cho nữ doanh nhân. Chương trình đào tạo năng lực lãnh đạo nữ cần được tăng cường. Tạo điều kiện thuận lợi cho mạng lưới xã hội của nữ giới. Cần có chính sách hỗ trợ đặc thù doanh nghiệp vùng núi. Những biện pháp này giúp giảm bớt gánh nặng và tăng cường sự tự tin cho nữ chủ DNNVV.
5.2. Lời khuyên cho nữ chủ doanh nghiệp
Nữ chủ doanh nghiệp cần chủ động nâng cao năng lực bản thân. Họ cần mở rộng mạng lưới quan hệ. Cần rèn luyện tinh thần lạc quan, khả năng chấp nhận rủi ro. Khuyến khích tìm kiếm hình mẫu nữ doanh nhân thành công. Điều này giúp củng cố động lực kinh doanh. Việc phát triển kỹ năng mềm cũng rất quan trọng đối với khởi nghiệp nữ giới.
5.3. Cải thiện môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh cần được cải thiện. Cần giảm bớt rào cản hành chính. Xã hội cần thay đổi nhận thức về vai trò giới trong kinh doanh. Phát huy truyền thống văn hóa theo hướng hiện đại. Điều này tạo điều kiện tốt hơn cho doanh nghiệp nữ lãnh đạo phát triển. Môi trường hỗ trợ sẽ giúp giảm hạn chế tiếp cận vốn nữ doanh nhân và thúc đẩy sự phát triển bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (221 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộB GIÁO D C VÀ ĐÀO T O TRƯ NG Đ I H C KINH T QU C DÂN --------------------------------- VŨ QUANG HƯNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC KINH DOANH CỦA NỮ CHỦ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI TIỂU VÙNG TÂY BẮC LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH HÀ N I – NĂM 2020 B GIÁO D C VÀ ĐÀO T O TRƯ NG Đ I H C KINH T QU C DÂN --------------------------------- VŨ QUANG HƯNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC KINH DOANH CỦA NỮ CHỦ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI TIỂU VÙNG TÂY BẮC CHUYÊN NGÀNH: QU N TR KINH DOANH (KHOA QTKD) MÃ S : 9340101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Ngư i hư ng d n khoa h c: PGS. VŨ MINH TRAI HÀ N I – NĂM 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Nghiên cứu sinh Vũ Quang Hưng ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .iv DANH MỤC CÁC BẢNG.v DANH MỤC CÁC HÌNH. vii PHẦN MỞ ĐẦU. Lý do lựa chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp của luận án.
Bố cục luận án .10 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY. Tổng quan về động lực và động lực kinh doanh. Tổng quan về động lực kinh doanh. Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến động lực kinh doanh.
Tổng quan các nghiên cứu ở nước ngoài. Tổng quan các nghiên cứu ở trong nước. Xác định khoảng trống và định hướng nghiên cứu .31 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .34 CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Cơ sở lý thuyết liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng tới động lực kinh doanh.
Lý thuyết về tính cách cá nhân. Lý thuyết thể chế. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu của luận án.
Phát triển giả thuyết nghiên cứu .46 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .62 CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu định tính. Mục tiêu nghiên cứu định tính. Nội dung của nghiên cứu định tính.
Nghiên cứu định lượng. Mục tiêu nghiên cứu định lượng. Nội dung nghiên cứu định lượng. Khái quát quy trình nghiên cứu .84 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 .86 CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Chỉ báo mới được khám phá sau nghiên cứu định tính. Kết quả nghiên cứu định lượng. Một số chỉ báo bị loại sau nghiên cứu định lượng sơ bộ. Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức.
Kết luận về các giả thuyết nghiên cứu .115 TÓM TẮT CHƯƠNG 5 .116 CHƯƠNG 6: THẢO LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. Thảo luận kết quả nghiên cứu. Một số khuyến nghị. Đối với các cơ quan quản lý vĩ mô.
Đối với bản thân phụ nữ, nữ chủ DNNVV. Cải thiện môi trường kinh doanh, phát huy truyền thống văn hóa xã hội theo hướng hiện đại. Hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo.144 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN CỦA TÁC GIẢ .146 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .147 PHỤ LỤC iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADB Asian Development Bank Ngân hàng Phát triển Châu Á CLB Câu lạc bộ CP Cổ phần ĐLKD Động lực kinh doanh DN Doanh nghiệp DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa DNTN Doanh nghiệp tư nhân DV Dịch vụ GEM Gender Entrepreneurship Markets Giám sát doanh nhân toàn cầu HAWASME Ha Noi Women Association of Small and Medium Enterprises Hội nữ doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Hà Nội IFC International Finance Corporation Công ty Tài chính Quốc tế ILO International Labour Organization Tổ chức Lao động Quốc tế MPDF Mekong Private Sector Development Facility Chương trình Phát triển Kinh tế Tư nhân Mekong NXB Nhà xuất bản TB Tây Bắc TM Thương mại TNHH Trách nhiệm hữu hạn tp Thành phố tp HCM Thành phố Hồ Chí Minh UN United Nation Liên hợp quốc UNIDO United Nations Industrial Development Organization Tổ chức Phát triển Công nghiệp của Liên Hợp quốc VCCI Vietnam Chamber of Commerce and Industry Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VWEC Vietnam Women Entrepreneurs Council Hội đồng doanh nhân nữ Việt Nam v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Tóm tắt các yếu tố cá nhân và môi trường ảnh hưởng đến ĐLKD đã được tìm thấy trong các nghiên cứu trước đây .1: Tóm tắt tác động của từng nhân tố cá nhân và môi trường đến ĐLKD trong các nghiên cứu trước đây được đề xuất trong mô hình nghiên cứu.
Thông tin về đối tượng tham gia phỏng vấn. Cấp độ thang đo sử dụng cho nghiên cứu định lượng. Thang đo Động lực kinh doanh. Thang đo Nhu cầu thành đạt.
Thang đo Năng lực bản thân doanh nhân. Thang đo Lạc quan. Thang đo Chấp nhận rủi ro. Thang đo Mạng lưới xã hội.
Thang đo Tiếp cận vốn. Thang đo Hình mẫu nữ doanh nhân. Thang đo Địa vị xã hội của nữ doanh nhân. Thang đo Ý kiến người xung quanh.
Thang đo Rào cản được nhận thức. Cỡ mẫu tối thiểu của luận án. Tiến độ thực hiện nghiên cứu. Tổng hợp các ký hiệu chỉ báo, câu hỏi đưa vào mô hình sau kết quả nghiên cứu định tính.
Tổng hợp chỉ báo bị loại sau kết quả định lượng sơ bộ. Đặc điểm nhân khẩu của người được khảo sát. Kết quả điều tra về ĐLKD của nữ chủ DNNVV. Thang đo Mạng lưới xã hội với 4 biến quan sát.
Cronbach’s Alpha của các thang đo trong nghiên cứu. Kiểm định KMO and Bartlett's Test các nhân tố. Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với nhân tố. Ma trận xoay nhân tố cho tất cả các biến độc lập.
Cronbach alpha cho biến “Chuẩn mực xã hội”. Cronbach alpha cho biến Lạc quan. Cronbach’ Alpha cho biến phụ thuộc. Kiểm định KMO and Bartlett's Test với biến phụ thuộc.
Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát với biến phụ thuộc. Thống kê mô tả biến trong dữ liệu điều tra. Kết quả ma trận hệ số tương quan Pearson. Kết quả hồi quy .18: Kết quả phân tích mức độ tác động đến ĐLKD của nữ chủ DNNVV.
Kết luận về các giả thuyết nghiên cứu .115 vii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3. Mô hình nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu của luận án. Thống kê tuổi của mẫu điều tra.
Thống kê cơ cấu dân tộc của mẫu điều tra. Thống kê số con của mẫu điều tra. Thống kê trình độ học vấn của mẫu điều tra. ĐLKD của nữ chủ DNNVV (các yếu tố kéo) trong mẫu điều tra.
ĐLKD của nữ chủ DNNVV (các yếu tố đẩy) trong mẫu điều tra. Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh .108 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài ĐLKD qua việc tạo lập và duy trì DN là động lực cho phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Một nền kinh tế phát triển được là nhờ phát triển về cả số lượng và chất lượng các DN.
Carree and Thurik (2003) chỉ ra rằng có mối quan hệ chặt chẽ giữa việc tạo lập DN mới với tăng trưởng kinh tế vùng và địa phương. Những nơi có tỷ lệ thành lập và duy trì DN cao thường có tốc độ phát triển kinh tế cao. Các DN được thành lập, duy trì và phát triển ngoài việc đóng góp vào GDP của nền kinh tế còn tạo ra nhiều việc làm cho xã hội, và làm giàu cho bản thân chủ DN. Chính vì lẽ đó, chính phủ các nước phát triển cũng như đang phát triển đều dành nhiều chính sách hỗ trợ và nỗ lực để thúc đẩy việc bắt đầu và điều hành DN trong giới trẻ, đặc biệt là giới nữ khuyến khích họ không đi làm thuê mà tự tạo việc làm, gia tăng cả về số lượng và chất lượng DN cho phát triển kinh tế (Estrin và cộng sự, 2009).
Trong một vài thập kỷ gần đây, phụ nữ trở thành doanh nhân và theo đuổi con đường tự chủ kinh tế đã nổi lên như một xu hướng toàn cầu. Các nhà lãnh đạo trên toàn thế giới luôn tìm cách để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước và vấn đề này liên quan đến phụ nữ - một nửa dân số thế giới - là giải pháp giúp giải phóng tất cả tiềm năng cho từng quốc gia. Phụ nữ ngày càng trở nên quan trọng đặc biệt trong sự phát triển kinh tế xã hội ở các đang phát triển, họ chiếm tỷ lệ đáng kể trong khu vực DNNVV. Theo ước lượng của IFC (2011) có từ 31 đến 38% tổng số DNNVV trong khu vực chính thức ở các nền kinh tế mới nổi do phụ nữ làm chủ.
Họ đóng góp công sức vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế thông qua việc tham gia vào hoạt động thành lập, duy trì và phát triển DN của họ trong khu vực DNNVV. Một số nghiên cứu gần đây cho thấy DN do phụ nữ làm chủ có xu hướng tăng nhanh hơn về số lượng so với các DN do nam giới làm chủ và chiếm tỷ lệ ngày càng cao trong các DNNVV (IFC, 2017). Theo GEM (2012) có 6,3% phụ nữ trên thế giới trong độ tuổi lao động có tham gia các hoạt động quản lý DN, trong khi đó có 19% các DNNVV được quản lý bởi phụ nữ. Với tầm quan trọng của DNNVV do phụ nữ làm chủ, thúc đẩy sự hình thành và phát triển các DN này là xu hướng chung của tất cả các nền kinh tế trên thế giới.
Doanh nhân nữ ở các nước phát triển có lợi thế hơn so với các nước đang phát triển, họ được tiếp cận với sự hỗ trợ lớn hơn từ các cố vấn là hình mẫu phụ nữ và dễ dàng tiếp cận đào tạo chính thức hơn trong quá trình quản trị: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra. Hơn nữa, việc tiếp cận vốn không khó, chấp nhận phụ nữ là chủ DN và phụ nữ tại nơi làm việc đã cải thiện đáng kể số lượng phụ nữ tại các quốc gia 2 phát triển (Bussey and Bandura, 1999). Tuy nhiên, phụ nữ ở các nước phát triển cũng phải đối mặt với những trở ngại nhất định, đây là những xã hội dựa trên các quy tắc cũ và để thay đổi nó cần một khoảng thời gian đủ dài.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng động lực kinh doanh nữ chủ DNNVV Tây Bắc" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh nghiên cứu một số nhân tố ảnh hưởng đến động lực kinh doanh của nữ chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tiểu vùng tây b
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng động lực kinh doanh nữ chủ DNNVV Tây Bắc" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng động lực kinh doanh nữ chủ DNNVV Tây Bắc" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng động lực kinh doanh nữ chủ DNNVV Tây Bắc" thuộc chuyên ngành Quản trị Kinh doanh. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng động lực kinh doanh nữ chủ DNNVV Tây Bắc" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng động lực kinh doanh nữ chủ DNNVV Tây Bắc" có 221 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nhân tố ảnh hưởng động lực kinh doanh nữ chủ DNNVV Tây Bắc" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.