Các yếu tố ảnh hưởng hợp tác chuỗi cung ứng nông nghiệp - Bắc Trung Bộ
Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hợp tác trong chuỗi cung ứng ngành nông nghiệp tại Bắc Trung Bộ.
Quản trị kinh doanh
Luan An
luận án
Năm xuất bản
Số trang
173
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan hợp tác chuỗi cung ứng nông nghiệp Bắc Trung Bộ
Luận án nghiên cứu sự hợp tác chuỗi cung ứng nông nghiệp tại khu vực Bắc Trung Bộ. Đề tài thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Tác giả Trần Văn Hào thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2022. Chuỗi cung ứng nông sản Bắc Trung Bộ giữ vai trò then chốt trong phát triển kinh tế vùng. Sự liên kết giữa các thành viên quyết định hiệu quả toàn chuỗi. Nghiên cứu làm rõ bản chất hợp tác và các thành phần cấu thành. Mục tiêu là tăng giá trị nông sản và giảm rủi ro thị trường.
1.1. Bối cảnh chuỗi cung ứng nông sản Bắc Trung Bộ
Bắc Trung Bộ là vùng nông nghiệp trọng điểm. Khu vực gồm nhiều tỉnh có thế mạnh trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản. Giai đoạn 2016-2020 ghi nhận tốc độ tăng trưởng ổn định. Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng đều theo giá hiện hành. Tuy nhiên, liên kết sản xuất tiêu thụ nông sản còn rời rạc. Nhiều hộ nông dân vẫn bán hàng qua thương lái. Chuỗi cung ứng nông sản Bắc Trung Bộ thiếu sự gắn kết bền vững. Đây là lý do nghiên cứu tập trung vào vùng này.
1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng hợp tác chuỗi cung ứng. Phạm vi giới hạn trong ngành nông nghiệp khu vực Bắc Trung Bộ. Đối tượng khảo sát gồm nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp. Mô hình đo lường mức độ hợp tác qua nhiều khía cạnh. Kết quả phục vụ đề xuất giải pháp thực tiễn. Mục tiêu cuối là nâng cao năng lực cạnh tranh cho nông sản vùng.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Luận án bổ sung khung lý thuyết về liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp. Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng. Dữ liệu được kiểm định bằng EFA, CFA và mô hình cấu trúc. Kết quả cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho vùng Bắc Trung Bộ. Doanh nghiệp và nhà quản lý có thêm căn cứ ra quyết định. Chính sách hỗ trợ nông nghiệp cũng được định hướng rõ hơn.
II. Yếu tố ảnh hưởng hợp tác chuỗi cung ứng nông nghiệp
Nghiên cứu nhận diện nhiều yếu tố ảnh hưởng hợp tác chuỗi cung ứng. Các yếu tố tác động theo chiều hướng khác nhau. Một số yếu tố thúc đẩy hợp tác. Một số yếu tố cản trở liên kết. Mô hình gồm các biến độc lập như niềm tin, cam kết, rủi ro và hành vi cơ hội. Biến phụ thuộc là mức độ hợp tác chuỗi cung ứng nông nghiệp. Mỗi yếu tố được đo bằng thang đo riêng. Kết quả phân tích làm rõ vai trò của từng nhân tố.
2.1. Nhóm yếu tố thúc đẩy hợp tác
Niềm tin trong hợp tác chuỗi cung ứng là động lực chính. Cam kết giữa các bên củng cố quan hệ dài hạn. Chia sẻ thông tin trong chuỗi cung ứng giảm bất đối xứng. Hợp tác truyền thông giúp phối hợp hành động hiệu quả. Đồng thuận mục tiêu tạo định hướng chung. Chia sẻ tài nguyên nâng cao năng lực sản xuất. Các yếu tố này tác động tích cực đến mức độ hợp tác.
2.2. Nhóm yếu tố cản trở hợp tác
Hành vi cơ hội làm xói mòn niềm tin. Rủi ro từ môi trường gây bất ổn cho chuỗi. Rủi ro từ nguồn cung ảnh hưởng nguồn nguyên liệu. Rủi ro từ thông tin làm sai lệch quyết định. Các rủi ro chuỗi cung ứng làm giảm động lực liên kết. Khi rủi ro tăng, mức độ hợp tác giảm. Quản trị rủi ro vì vậy là yêu cầu cấp thiết.
2.3. Mối quan hệ giữa các yếu tố
Các yếu tố không tác động độc lập. Niềm tin và cam kết có quan hệ tương hỗ. Chia sẻ thông tin củng cố niềm tin. Hành vi cơ hội làm tăng rủi ro cảm nhận. Mô hình cấu trúc kiểm định các mối quan hệ này. Kết quả cho thấy chuỗi tác động nhiều tầng. Hiểu rõ quan hệ giúp can thiệp đúng điểm nghẽn.
III. Quản trị chuỗi cung ứng nông sản và liên kết chuỗi giá trị
Quản trị chuỗi cung ứng nông sản là nền tảng lý thuyết của luận án. Chuỗi cung ứng kết nối từ sản xuất đến tiêu dùng. Quản trị chuỗi cung ứng điều phối dòng hàng, dòng thông tin và dòng tài chính. Liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp tạo thêm giá trị tại mỗi khâu. Hợp tác giữa nông dân và doanh nghiệp là trục chính. Sự phối hợp tốt giúp giảm chi phí và tăng chất lượng. Nghiên cứu vận dụng nhiều lý thuyết nền để xây dựng mô hình.
3.1. Khái niệm chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng là mạng lưới các thành viên liên kết. Mạng lưới bao gồm nhà cung cấp, nhà sản xuất và nhà phân phối. Quản trị chuỗi cung ứng nông sản tối ưu hóa toàn hệ thống. Mục tiêu là đáp ứng nhu cầu với chi phí thấp. Dòng thông tin xuyên suốt giúp ra quyết định nhanh. Quản trị tốt nâng cao hiệu quả vận hành.
3.2. Liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp
Liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp gắn kết các mắt xích. Mỗi mắt xích bổ sung giá trị cho nông sản. Liên kết sản xuất tiêu thụ nông sản giảm thất thoát sau thu hoạch. Hợp tác xã đóng vai trò cầu nối quan trọng. Doanh nghiệp đảm bảo đầu ra ổn định cho nông dân. Liên kết chặt giúp truy xuất nguồn gốc dễ dàng.
3.3. Đánh giá mức độ hợp tác trong chuỗi
Hợp tác chuỗi cung ứng được đo qua nhiều thành phần. Chia sẻ thông tin là một thành phần cốt lõi. Đồng bộ hóa quyết định phản ánh sự phối hợp. Khuyến khích liên kết cân bằng lợi ích các bên. Sáng tạo kiến thức chung thúc đẩy đổi mới. Thang đo định lượng từng khía cạnh. Điểm số tổng hợp phản ánh mức độ hợp tác thực tế.
IV. Niềm tin và cam kết trong hợp tác chuỗi cung ứng nông sản
Niềm tin và cam kết là hai trụ cột của hợp tác. Niềm tin trong hợp tác chuỗi cung ứng giảm chi phí giám sát. Cam kết và chia sẻ rủi ro chuỗi cung ứng gắn kết các bên lâu dài. Khi thiếu niềm tin, các bên dè dặt chia sẻ thông tin. Khi thiếu cam kết, liên kết dễ tan vỡ. Nghiên cứu kiểm định vai trò của hai yếu tố này. Kết quả khẳng định tác động tích cực và mạnh.
4.1. Vai trò của niềm tin
Niềm tin là nền tảng của mọi quan hệ hợp tác. Niềm tin giúp các bên tin tưởng lời cam kết. Niềm tin thúc đẩy chia sẻ thông tin trong chuỗi cung ứng. Khi niềm tin cao, giao dịch diễn ra trơn tru. Chi phí thương lượng giảm rõ rệt. Niềm tin cũng hạn chế hành vi cơ hội. Đây là yếu tố tác động mạnh nhất trong mô hình.
4.2. Vai trò của cam kết và chia sẻ rủi ro
Cam kết thể hiện ý chí duy trì quan hệ dài hạn. Cam kết và chia sẻ rủi ro chuỗi cung ứng tạo sự an tâm. Các bên cùng gánh tổn thất khi thị trường biến động. Chia sẻ rủi ro khuyến khích đầu tư chung. Cam kết mạnh củng cố liên kết sản xuất tiêu thụ nông sản. Quan hệ trở nên ổn định và bền vững hơn.
4.3. Tác động của hành vi cơ hội
Hành vi cơ hội là rủi ro lớn cho hợp tác. Một bên trục lợi gây thiệt hại cho bên còn lại. Hành vi cơ hội phá vỡ niềm tin đã xây dựng. Khi xuất hiện, mức độ hợp tác sụt giảm. Cơ chế giám sát giúp hạn chế hành vi này. Hợp đồng rõ ràng bảo vệ lợi ích các bên. Minh bạch thông tin là biện pháp phòng ngừa hiệu quả.
V. Giải pháp tăng cường hợp tác chuỗi cung ứng nông sản
Luận án đề xuất nhiều giải pháp tăng cường hợp tác chuỗi cung ứng nông nghiệp. Giải pháp dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm. Trọng tâm là củng cố niềm tin và cam kết. Đồng thời cần giảm rủi ro và hành vi cơ hội. Khu vực Bắc Trung Bộ có nhiều tiềm năng phát triển. Giải pháp hướng đến liên kết bền vững giữa các thành viên. Mục tiêu cuối là nâng cao giá trị nông sản vùng.
5.1. Củng cố niềm tin và cam kết
Xây dựng niềm tin cần sự minh bạch và nhất quán. Các bên nên thực hiện đúng cam kết đã thỏa thuận. Hợp đồng dài hạn tăng tính ràng buộc. Cơ chế chia sẻ lợi ích công bằng củng cố cam kết. Niềm tin trong hợp tác chuỗi cung ứng được bồi đắp qua thời gian. Quan hệ ổn định giúp giảm chi phí giao dịch.
5.2. Tăng cường chia sẻ thông tin và nguồn lực
Chia sẻ thông tin trong chuỗi cung ứng cần được số hóa. Nền tảng dùng chung giúp cập nhật dữ liệu thời gian thực. Chia sẻ tài nguyên nâng cao năng lực sản xuất. Đồng bộ hóa quyết định cải thiện phối hợp. Hợp tác giữa nông dân và doanh nghiệp trở nên chặt chẽ hơn. Thông tin minh bạch giảm rủi ro từ thông tin.
5.3. Quản trị rủi ro và phát huy tiềm năng vùng
Quản trị chuỗi cung ứng nông sản cần chú trọng rủi ro. Bảo hiểm nông nghiệp giảm rủi ro từ môi trường. Đa dạng nguồn cung hạn chế rủi ro nguồn cung. Bắc Trung Bộ có thế mạnh về đất đai và lao động. Chính sách hỗ trợ thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp. Phát huy tiềm năng vùng tạo đột phá cho nông sản.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (173 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLuận án tiến sĩ Quản trị kinh doanh BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------- TRẦN VĂN HÀO CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HỢP TÁC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG NGÀNH NÔNG NGHIỆP: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH HÀ NỘI, NĂM 2022 Luận án tiến sĩ Quản trị kinh doanh BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------- TRẦN VĂN HÀO CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HỢP TÁC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG NGÀNH NÔNG NGHIỆP: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số: 9340101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1. TRƯƠNG ĐỨC LỰC 2.TS LÊ THÁI PHONG HÀ NỘI, NĂM 2022 Luận án tiến sĩ Quản trị kinh doanh i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm quy định liêm chính học thuật trong nghiên cứu khoa học của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Nghiên cứu sinh Trần Văn Hào Luận án tiến sĩ Quản trị kinh doanh ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. iv DANH MỤC BẢNG.
v DANH MỤC HÌNH .vii PHẦN GIỚI THIỆU. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HỢP TÁC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG .1 Tổng quan nghiên cứu về chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng .2 Tổng quan nghiên cứu về sự hợp tác trong chuỗi cung ứng .3 Tổng quan nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hợp tác trong chuỗi cung ứng. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HỢP TÁC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG .1 Chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng .1 Chuỗi cung ứng .2 Quản trị chuỗi cung ứng (SCM) .2 Hợp tác chuỗi cung ứng .1 Khái niệm về hợp tác chuỗi cung ứng .2 Đánh giá hợp tác trong chuỗi cung ứng .3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hợp tác trong chuỗi cung ứng .3 Cơ sở lý thuyết và đề xuất mô hình nghiên cứu .1 Cơ sở lý thuyết của mô hình nghiên cứu .2 Đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Phương pháp luận nghiên cứu .2 Quy trình nghiên cứu .3 Thiết kế bảng hỏi .4 Phương pháp nghiên cứu định tính .5 Phương pháp nghiên cứu định lượng.
71 Luận án tiến sĩ Quản trị kinh doanh iii CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HỢP TÁC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG NGÀNH NÔNG NGHIỆP KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ.1 Thực trạng về sự hợp tác trong chuỗi cung ứng ngành nông nghiệp khu vực Bắc Trung Bộ .1 Thực trạng ngành nông nghiệp khu vực Bắc Trung Bộ .2 Thực trạng về sự hợp tác trong chuỗi cung ứng ngành nông nghiệp khu vực Bắc Trung Bộ.2 Kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hợp tác trong chuỗi cung ứng ngành nông nghiệp khu vực Bắc Trung Bộ .1 Thống kê mô tả dữ liệu .2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo .3 Phân tích nhân tố khám phá EFA .4 Phân tích nhân tố khẳng định CFA.5 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu .6 Kiểm định ANOVA và T-Test. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG SỰ HỢP TÁC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG NGÀNH NÔNG NGHIỆP KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ .1 Thảo luận kết quả nghiên cứu .2 Đề xuất giải pháp tăng cường sự hợp tác trong chuỗi cung ứng ngành nông nghiệp khu vực Bắc Trung Bộ .1 Tiềm năng phát triển ngành nông nghiệp khu vực Bắc Trung Bộ .2 Đề xuất giải pháp tăng cường sự hợp tác trong chuỗi cung ứng ngành nông nghiệp khu vực Bắc Trung Bộ .3 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu trong tương lai. 123 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
124 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 146 Luận án tiến sĩ Quản trị kinh doanh iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CC Hợp tác truyền thông (Collaborative communication) CFA Phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis) CG Đồng thuận mục tiêu (Goal congruence) COM Sự cam kết (Commitment) DS Đồng bộ hóa quyết định (Decision synchronization) EFA Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis) HTX Hợp tác xã IA Khuyến khích liên kết (Incentive alignment) IS Chia sẻ thông tin (Information sharing) KC Sáng tạo kiến thức chung (Joint knowledge creation) OPB Hành vi cơ hội (Opportunistic behaviour) RE Rủi ro từ môi trường (Risks from the environment) RI Rủi ro từ thông tin (Risks from information) RS Rủi ro từ nguồn cung (Risks from supply sources) SCC Hợp tác trong chuỗi cung ứng (supply chain collaboration) SCM Quản trị chuỗi cung ứng (Supply chain management) SCR Rủi ro chuỗi cung ứng (Supply chain risks) SR Chia sẻ tài nguyên (Resource sharing) TR Niềm tin (Trust) Luận án tiến sĩ Quản trị kinh doanh v DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Định nghĩa về hợp tác trong chuỗi cung ứng và các thành phần của nó. Tổng hợp đề xuấ các giả thuyết nghiên cứu.
Bảng thang đo cho biến hợp tác trong chuỗi cung ứng. Bảng thang đo cho biến rủi ro trong chuỗi cung ứng. Bảng thang đo cho biến hành vi cơ hội. Bảng thang đo cho biến niềm tin.
Bảng thang đo cho biến sự cam kết. Tốc độ tăng trưởng ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ giai đoạn 2016-2020. Giá trị sản xuất nông nghiệp Khu vực Bắc Trung Bộ theo giá hiện hành giai đoạn 2016-2020. Quy mô vốn đầu tư vào nông nghiệp trên địa bàn khu vực Bắc Trung Bộ theo giá hiện hành giai đoạn 2016-2020.
Giá trị xuất khẩu nông sản của khu vực Bắc Trung Bộ giai đoạn 2016-2020. Tần suất và tỷ lệ đơn vị khảo sát theo địa bàn các tỉnh. Tần suất và tỷ lệ đơn vị khảo sát theo lĩnh vực kinh doanh. Tần suất và tỷ lệ đơn vị khảo sát có và không có hợp đồng mua (bán) nông sản.
Tần suất và tỷ lệ đơn vị khảo sát theo đối tượng. Thống kế mô tả dữ liệu. Đánh giá độ tin cậy của thang đo. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett đối với biến SCR.
Kết quả kiểm định KMO và Bartlett đối với nhóm biến cấp 1. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett đối với biến SCC. Ma trận xoay nhân tố của biến SCR. Ma trận xoay nhân tố của các biến OPB, COM và TR.
Ma trận xoay nhân tố của biến SCC. Bảng kiểm định về Validity và Reliability. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu .103 Luận án tiến sĩ Quản trị kinh doanh vi Bảng 4. Hệ số hồi quy chuẩn hóa (Standardized Regression Weights: (Group number 1 - Default model).
Bảng kiểm định phương sai đồng theo tỉnh. Kết quả ANOVA theo tỉnh. Bảng kiểm định phương sai đồng nhất đối với biến lĩnh vực hoạt động. Kết quả ANOVA theo lĩnh vực hoạt động.
Bảng thống kê trung bình sự hợp tác theo lĩnh vực hoạt động. Bảng kiểm định Independent T-Test đối với nhóm có và không có hợp đồng mua (bán) nông sản. Bảng thống kê trung bình sự hợp tác theo nhóm có và không có hợp đồng mua (bán) nông sản. Bảng kiểm định Independent T-Test theo nhóm đối tượng khảo sát.
Hiện trạng sử dụng đất khu vực bắc trung bộ giai đoạn 2016-2020. Số lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ giai đoạn 2016-2020 .114 Luận án tiến sĩ Quản trị kinh doanh vii DANH MỤC HÌNH Hình 2. Cấu trúc cơ bản của chuỗi cung ứng. Mô hình nghiên cứu.
Quy trình nghiên cứu. Phân tích nhân tố khẳnh định CFA. Cấu trúc mô hình SEM .102 Luận án tiến sĩ Quản trị kinh doanh 1 PHẦN GIỚI THIỆU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong môi trường kinh doanh hiện nay các doanh nghiệp muốn xây dựng được vị thế cạnh tranh bền vững trên thị trường cần làm chủ được cả khâu trước và sau quá trình chế biến.
Chuỗi cung ứng có thể đáp ứng được được mục tiêu trên. Tuy nhiên, chuỗi cung ứng chỉ có thể được hình thành và hiệu quả của nó phụ thuộc vào sự hợp tác của các thành viên trong chuỗi chặt chẽ đến mức độ nào. Với xu thế toàn cầu hoá, các doanh nghiệp Việt Nam dù muốn hay không cũng bắt buộc phải tìm cách tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu để tận dụng những cơ hội và vượt qua những thách thức mới của thời đại. Đa số các doanh nghiệp Việt Nam ở hầu hết các ngành sản xuất đều có nhiều điểm còn khó khăn khi tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu do sự hạn chế về quy mô, công nghệ sản xuất, tư duy quản trị và sự am hiểu các luật chơi quốc tế… Đối với ngành nông nghiệp, để nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường thế giới cũng cần phải quản trị theo mô hình chuỗi cung ứng.
Tức là hình thành sự liên kết giữa các cơ sở cung ứng đầu vào với các doanh nghiệp sản xuất, phân phối đến tay người tiêu dùng tạo thành một chuỗi khép kín để tăng cường sức mạnh thay vì sự thiếu hợp tác giữa các chủ thể với nhau. Trọng tâm của quản trị chuỗi cung ứng đó là sự hợp tác của các chủ thể tham gia trong chuỗi. Hợp tác trong chuỗi cung ứng nông nghiệp có nhiều hình thức khác nhau, hình thức hợp tác theo chiều dọc với sự tham gia của các hộ nông dân vào chuỗi cung ứng hiện đại ngày càng tăng lên. Thông qua những hợp đồng nông nghiệp, sự kết hợp giữa nông dân quy mô nhỏ với chuỗi cung ứng nông nghiệp không chỉ nâng cao chất lượng nông sản (Wang và cộng sự, 2014) mà còn giúp người nông dân hưởng lợi từ các doanh nghiệp kinh doanh nông nghiệp chuyên nghiệp lớn như tăng kiến thức, tiếp cận thông tin, giảm chi phí và rủi ro (Barret và cộng sự, 2012).
Nhưng vẫn còn có sự hoài nghi của các hộ nông dân về lợi ích của việc tham gia vào hợp tác trong chuỗi cung ứng (Phạm D.H và cộng sự, 2019). Mặc dù đã có những nghiên cứu thực nghiệm đề cập đến sự hợp tác của hộ nông dân trong chuỗi cung ứng nông nghiệp ở các nước đang phát triển (Barret và cộng sự, 2012; Wang và cộng sự, 2014) nhưng vẫn còn có ít các nghiên cứu về quan điểm hay hành vi của hộ nông dân trong việc tham gia vào chuỗi cung ứng cũng như sự khác biệt giữa họ với cách nhìn của các chủ thể khác trong chuỗi.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Yếu tố hợp tác chuỗi cung ứng nông nghiệp Bắc Trung Bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hợp tác trong chuỗi cung ứng ngành nông nghiệp tại Bắc Trung Bộ.
Luận án "Yếu tố hợp tác chuỗi cung ứng nông nghiệp Bắc Trung Bộ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Yếu tố hợp tác chuỗi cung ứng nông nghiệp Bắc Trung Bộ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Yếu tố hợp tác chuỗi cung ứng nông nghiệp Bắc Trung Bộ" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.
Luận án "Yếu tố hợp tác chuỗi cung ứng nông nghiệp Bắc Trung Bộ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Yếu tố hợp tác chuỗi cung ứng nông nghiệp Bắc Trung Bộ" có 173 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Yếu tố hợp tác chuỗi cung ứng nông nghiệp Bắc Trung Bộ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.